Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường đại học kỹ thuật y tế hải dương

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI VĂN TUẤN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI VĂN TUẤN


HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ NHUNG

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn: "Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại
trường Đại học y tế hải Dương” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội
dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng. Những
kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Bùi Văn Tuấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/

năm 2015


ii
LỜI CẢM ƠN


Luận văn này được thực hiện và hoàn thành tại trường Đại học kinh tế và
quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Để hoàn thành công trình này tác giả
xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
- TS. Trần Thị Nhung, người đã trực tiếp nhiệt tình hướng dẫn khoa học và
giúp đỡ tác giả xác định phương hướng nghiên cứu và xây dựng nội dung của luận
văn trong suốt quá trình nghiên cứu.
- Xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo khoa Quản trị kinh doanh, khoa
sau Đại học trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
- Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Vũ Đình Chính chủ tịch hội đồng trường
Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, các Thầy Cô trong ban giám hiệu trường, tập thể
cán bộ, giảng viên trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương, đã tạo điều kiện giúp
đỡ, cung cấp thông tin, tài liệu cho tôi trong quá trình thực hiện Luận văn. Đồng
thời xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên tôi,
động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành
luận văn.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Bùi Văn Tuấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/

năm 2015


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu ........................................................ 1
................................................................ 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Đóng góp khoa học của đề tài ....................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CÔNG LẬP ...... 4

1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập ..................... 4
1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
.......... 4
1.1.2. Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập .................
6
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
..... 8
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính .......................................................... 8
1.2.2. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính ............................................................ 9
1.2.3. Tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính............................................ 17
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp giáo dục - đào tạo công lập ......................................................
19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


4

1.3.1. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 19
1.3.2. Nhân tố khách quan............................................................................... 21
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


5

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 28
2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu............................................................... 28
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 28
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 29
2.3.1. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động qua các năm ........... 29
2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực ....... 29
2.4. Khung phân tích của luận văn .................................................................. 29
Chương 3. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG............... 31
3.1. Khái quát về Trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương........................... 31
3.2. Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại học Kỹ thuật Y
tế Hải Dương ...................................................................................... 39
3.2.1. Tự chủ về thu tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương ............... 40
3.2.2. Tự chủ về chi tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương ............... 47
3.2.3. Phân phối chênh lệch thu chi tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải
Dương.................................................................................................. 80
3.3. Đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học Kỹ thuật
Y tế Hải Dương .................................................................................... 82
3.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 82
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 86
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI
DƯƠNG................91
4.1. Định hướng phát triển Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
trong những năm tới ............................................................................ 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


6

4.1.1. Định hướng phát triển giáo dục - đào tạo Việt Nam trong những
năm tới ................................................................................................ 91
4.1.2. Định hướng phát triển Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
trong những năm tới............................................................................ 92
4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học kỹ
thuật y tế Hải Dương........................................................................... 94
4.2.1. Đa dạng hoá các nguồn thu cho sự phát triển của Trường Đại học
kỹ thuật y tế Hải Dương...................................................................... 94
4.2.2. Nâng cao chất lượng đào tạo nhằm thu hút “đầu vào” và thúc đẩy
đầu ra, gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội ......................................... 95
4.2.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính ............................ 96
4.2.4. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với thực tế ................ 97
4.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất cho giảng dạy của nhà trường.................. 100
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 101
KẾT LUẬN .................................................................................................. 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 107
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 109

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Diễn giải

CBVC

Cán bộ viên chức

GD - ĐT

Giáo dục - Đào tạo

NS

Ngân sách

NSNN

Ngân sách nhà nước

ĐHKTYTHD

Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương

KTYT

Kỹ thuật y tế

KB

Khám bệnh

CQ

Chính quy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Quy mô nhân sự của Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
2010-2012 .................................................................................................
39
Bảng 3.2. Quy mô đào tạo của Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
2011-2013 ..................................................................................... 39
Bảng 3.3. Tổng hợp kinh phí NSNN cấp giai đoạn 2011-2013 .................... 41
Bảng 3.4. Mức thu học phí tại Trường Trường Đại học Kỹ thuật Y tế
Hải Dương..................................................................................... 44
Bảng 3.5. Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 ............ 44
Bảng 3.6. Mức đảm bảo chi hoạt động thường xuyên giai đoạn 2011-2013.......
47
Bảng 3.7. Chi tiết chi Ngân sách cho hoạt động giáo dục đào tạo giai
đoạn 2011-2013 ............................................................................ 72
Bảng 3.8. Chi tiết chi ngân sách cho hoạt động đào tạo lại và bồi dưỡng
cán bộ - giáo viên giai đoạn 2011-2013.......................................... 75
Bảng 3.9. Chi tiết chi ngân sách cho hoạt động quản lý hành chính giai
đoạn 2011-2013 ............................................................................ 76
Bảng 3.10. Chi tiết chi ngân sách cho chương trình mục tiêu Quốc gia
giai đoạn 2011-2013 ..................................................................... 76
Bảng 3.11. Chi tiết chi từ nguồn thu sự nghiệp cho hoạt động giáo dục
đào tạo giai đoạn 2011-2013......................................................... 77
Bảng 3.12. Chênh lệch thu - chi thường xuyên giai đoạn 2011 - 2013 .......... 81
Bảng 3.13. Tổng hợp chi lương tăng thêm giai đoạn 2011-2013 ................... 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1.

Sơ đồ nghiên cứu về Cơ chế tự chủ tài chính của ĐHKTY ....... 29

Hình 3.1.

Sơ đồ Kết quả đào tạo của Trường từ tháng 10/1960 đến
tháng 6/2013................................................................................ 36

Hình 3.2.

Sơ đồ tổ chức của Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương ................ 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu
Trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương tiền thân là trường Trung học kỹ
thuật Y tế I - thuộc Bộ Y tế, theo quyết định số 1952/QĐ -BGD-ĐT-TCCB ngày
24/4/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường được nâng cấp thành trường Cao
đẳng kỹ thuật Y tế; đến ngày 12/7/2007 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã
ký quyết định số 868/QĐ- TTg thành lập trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương
trực thuộc Bộ Y tế; là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
Từ khi Chính phủ ban hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP, sau được thay thế
bằng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công lập, đến nay trường đã rất tích cực cải cách và đổi mới cơ chế
quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, đã chủ động khai thác tối
đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi phí, tích cực cân đối thu chi đảm
bảo tự chủ về tài chính phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục đào tạo. Tuy nhiên, cùng với
sự phát triển của nhà trường, nhu cầu về tài chính ngày một gia tăng, trong khi
nguồn NSNN cấp ngày một hạn hẹp. Và bên cạnh những ưu điểm tích cực vẫn còn
những khó khăn, vướng mắc và hạn chế nhất định. Do vậy đòi hỏi nhà trường cần
phải có giải pháp hữu hiệu hơn nữa giúp nâng cao mức độ tự chủ tài chính, thực
hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ được giao. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững
thì vấn đề xây dựng, hoàn thiện cơ chế tự chủ về tài chính phải được quan

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


2

: “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài
chính của Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương”

xây dựng, hoàn thiện và thực hiện sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả cao hơn.
2.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng tình hình xây dựng và thực hiện Cơ chế tự chủ tài chính
của Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương (2011-2012-2013), đề xuất các giải pháp nhằm
thực hiện hoàn thành các mục tiêu chiến lược, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài
chính tự chủ, phát triển bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
trường công lập, chú trọng ứng dụng vào công tác đào tạo.
-

, đánh giá các yếu tố tác động đến thực trạng Cơ chế tự chủ tài

chính của Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương trong thời gian qua.
- Đề ra các giải pháp để hoàn thiện Cơ chế tự chủ tài chính của Đại học kỹ
thuật y tế Hải Dương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là n
quan đến cơ chế tự chủ tài chính ở cơ sở đào tạo công lập theo quy định của chính
phủ, cụ thể là trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương giai đoạn 2011-2013; qua đó
tiến hành phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá
trình xây dựng, hoàn thiện Cơ chế tự chủ tài chính của nhà trường.

-

, phân tích những vấn đề

liên quan đến thực trạng Cơ chế tự chủ tài chính của Đại học kỹ thuật y tế Hải
Dương thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện Cơ chế tự
chủ tài chính của Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương.
-

: Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương.


-

: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng từ năm

2011-2013, đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo. Do nhiều điều kiện khách
quan, tác giả đã không thu thập được số liệu năm 2014.
4. Đóng góp khoa học của đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cơ chế tự chủ tài chính ở cơ sở đào tạo
công lập theo quy định của chính phủ, cũng như ứng dụng vào thực tiễn hoàn thiện
Cơ chế tự chủ tài chính của Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương.
- Luận văn đã phản ánh một cách đầy đủ và toàn diện thực trạng công tác xây
dựng cơ chế tự chủ tài chính của Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương thời gian qua.
- Luận văn đã đề ra các tiêu chí đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính
của Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương trên các góc độ về kinh tế, xã hội,...
- Đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện Cơ chế tự chủ tài chính của Đại học
kỹ thuật y tế Hải Dương cho những năm tiếp theo.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm bốn
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
giáo dục đào tạo công lập.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại học Kỹ thuật Y
tế Hải Dương.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại học
Kỹ thuật Y tế Hải Dương.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
Căn cứ theo điều 9 Luật viên chức được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11
năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 quy định: “Đơn vị sự
nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp
nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.”
Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập. Được nhà
nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên thực hiện nhiệm vụ do nhà nước giao.
Đơn vị sự nghiệp công lập có thể do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng hoặc
Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp ra quyết
định thành lập. Cơ sở vật chất được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN, hàng năm được
nhà nước cấp kinh phí để bù đắp một phần hay toàn bộ, thực hiện chức năng nhiệm
vụ do các cấp có thẩm quyền nhà nước giao.
- Đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật: được
nhà nước thành lập, có trụ ở riêng, có tên gọi riêng, có con dấu riêng, có tài khoản
riêng và đảm bảo trước pháp luật về hoạt động của mình.
- Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã
hội, không vì mục đích lợi nhuận.
Đây là đặc điểm khác biệt giữa đơn vị sự nghiệp công lập với các cơ sở hoạt
động kinh tế của các chủ thể khác trong xã hội. Đặc điểm này xuất phát từ chức
năng nhiệm vụ của nhà nước phải cung ứng hàng hoá công cộng cho xã hội thông


qua các cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước. Nếu như các hoạt động kinh tế
của đa số chủ thể trong xã hội đều hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi ích về mặt kinh
tế thì hoạt động của các đơn vị sự nghiệp lại là tối đa hoá lợi ích về mặt xã hội. Hầu
hết các chủ thể trong xã hội khi sử dụng dịch vụ công được hưởng lợi ích nhiều hơn
so với chi phí mà mình phải chi trả. Vì vậy xem xét trên phạm vi toàn xã hội thì đơn
vị sự nghiệp cung ứng các dịch vụ công mang lại lợi ích to lớn bởi việc sử dụng nó
mang lại lợi ích cho nhiều chủ thể trong xã hội.
- Các sản phẩm do đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra đều mang tính bền vững
và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội.
Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động đa dạng trong rất nhiều lĩnh vực, mỗi
lĩnh vực đem lại sản phẩm là khác nhau. Ví dụ: hoạt động đơn vị sự nghiệp y tế đem
lại sức khoẻ cho cộng đồng, hoạt động lĩnh vực giáo dục đào tạo đem lại những con
người đủ đức, đủ tài, hoạt động văn hoá xã hội đem lại giá trị tinh thần to lớn cho
cộng đồng, hoạt động kinh tế đem lại tiềm lực kinh tế và hướng dẫn chi phối các
hoạt động kinh tế khác… Các sản phẩm do đơn vị sự nghiệp công tạo ra đều mang
tính bền vững, tạo ra nguồn lực quan trọng góp phần phát triển nền kinh tế.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình hoạt động được nhà nước cho
phép thu một số các loại phí, lệ phí, được tiến hành các hoạt động sản xuất và cung
ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và góp phần tăng thu nhập
cho người lao động trong đơn vị.
Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động đem lại lợi ích chung cho xã hội.
Nguồn kinh phí để duy trì hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu được hỗ trợ từ
NSNN. Tuy nhiên để giảm bớt gánh nặng cho NSNN thì nhà nước cho phép các
đơn vị sự nghiệp có thu được phép thu một số khoản phí, lệ phí để bù đắp cho hoạt
động thường xuyên của đơn vị và góp phần tăng thu nhập cho người lao động trong
đơn vị. Nguồn thu này được gọi là nguồn thu sự nghiệp, nó rất quan trọng đối với
đơn vị, là một trong những động lực làm cho các đơn vị sự nghiệp hoạt động có
hiệu quả hơn, cung ứng các dịch vụ công ngày càng tốt hơn cho xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


- Hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi
các chương trình phát triển của nhà nước trong từng thời kỳ. Mục tiêu các chương
trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước chi phối tới mục tiêu, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động và nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp.
Thực tế có rất nhiều các tiêu thức để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập.
Dựa vào những căn cứ nhất định, đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại như sau:
- Căn cứ và chủ thể quản lý:
+ Đơn vị sự nghiệp do trung ương quản lý bao gồm đơn vị sự nghiệp thuộc
các bộ, ngành, cơ quan trung ương.
+ Đơn vị sự nghiệp do địa phương quản lý bao gồm các đơn vị sự nghiệp
thuộc các sở, ban, ngành, cơ quan địa phương quản lý.
- Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công
lập được sắp xếp vào một trong 3 loại sau:
+ Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt
động thường xuyên.
+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên:
Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường
xuyên, phần còn lại được NSNN cấp.
+ Đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, gồm: Đơn
vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp và đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN đảm bảo toàn bộ.
1.1.2. Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
Các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập bên cạnh những hoạt động
giáo dục đào tạo có những nét riêng biệt so với các hoạt động kinh tế khác trong nền
kinh tế.
- Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo luôn mang tính định
hướng của nhà nước trong từng thời kỳ đặc biệt là đối với các hoạt động đào tạo.
Mục tiêu của đào tạo thường hướng vào nhu cầu của xã hội và định hướng của nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


nước để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng đủ cả về số lượng và chất lượng lao động
cho sự phát triển nền kinh tế. So với các đơn vị sự nghiệp đào tạo thì hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp giáo dục thường ổn định vì thời gian, nội dung và chương trình
học tập ít bị thay đổi.
- Năm học không trùng với năm ngân sách. Đặc điểm này chi phối tới nguồn
thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp GD-ĐT bởi thu từ học phí, lệ phí chỉ giới hạn
theo số tháng thực học của học sinh, sinh viên (đối với khối giáo dục là 9 tháng thực
học, khối đào tạo là 10 tháng thực học).
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập cung ứng dịch vụ công đặc
biệt, sản phẩm là tri thức. Trong tất cả các hoạt động sự nghiệp thì chỉ có hoạt động
sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo chuyên môn hoá trong việc giáo dục và
đào tạo con người, đem lại tri thức cho con người. Tri thức là nhu cầu cần thiết của
mỗi con người. Thông qua hoạt động giáo dục đào tạo, nguồn tri thức hết sức phong
phú đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực được tiếp cận đến những đối tượng có nhu cầu
cần học chúng. Ngày nay chúng ta được biết đến khái niệm mới đó là “nền kinh tế
tri thức”. Tri thức sẽ quyết định đến chất lượng của lao động, quyết định đến sự
phát triển của mỗi quốc gia. Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, để đưa nước
ta đi lên là một nước phát triển sánh vai cùng các quốc gia phát triển khác thì con
đường ngắn nhất là phát triển nền kinh tế tri thức. Chính vì vậy mà Đảng và Nhà
nước ta luôn quan tâm tới GT-ĐT, coi GD-ĐT là quốc sách hàng đầu góp phần sớm
đưa nước ta trở thành một nước phát triển.
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập sử dụng con người để giáo
dục và đào tạo con người. Kết quả của việc GD-ĐT là tạo ra những con người được
trang bị đầy đủ tri thức. Bên cạnh việc trang bị những kiến thức cho con người, đơn
vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập còn hướng tới việc rèn luyện tu dưỡng
phẩm chất đạo đức hướng tới mục tiêu GD-ĐT con người một cách toàn diện đủ cả
đức và tài. Thực hiện được mục tiêu này phần lớn là phải nhờ vào những người thầy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


- những người thầy có đủ đức, đủ tài để giáo dục và đào tạo ra những con người
toàn diện cho xã hội.
- Hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực GD-ĐT mang tính
kết nối cao giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Có thể nói sự tham gia kết nối giữa
gia đình và nhà trường (đặc biệt là khối giáo dục) là rất cần thiết, sự kết nối này
đem lại hiệu quả cao hơn trong giáo dục. Đối với xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập
hoạt động trong lĩnh vực đào tạo là nơi cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho
xã hội. Chỉ có những con người được đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức mới
đáp ứng được những yêu cầu của sự phát triển kinh tế, phát triển xã hội. Mục tiêu
của GD-ĐT luôn hướng tới nhu cầu của xã hội. Có thể nói sự kết nối giữa gia đình,
nhà trường và xã hội là một tất yếu trong hoạt động GD-ĐT.
Như vậy, từ những hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công
lập không chỉ giúp chúng ta thấy được sự khác nhau giữa đơn vị sự nghiệp giáo dục
- đào tạo công lập với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các lĩnh vực
khác mà từ đó còn giúp cho việc quản lý các hoạt động của đơn vị được tốt hơn
trong đó có hoạt động tài chính.
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công
lập
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính
Cơ chế là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, làm
mắt xích trong quy trình vận động của sự vật tạo thành động lực dẫn dắt một nền
kinh tế hay sự hoạt động về một lĩnh vực nào đó.
Cơ chế tự chủ tài chính là việc nhà nước phân cấp cho đơn vị, cơ quan được
chủ động và chịu trách nhiệm trước nhà nước trong việc tạo nguồn thu và chi tiêu
trong đơn vị, cơ quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Thực hiện cơ chế tự
tài chính là thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:
- Đơn vị sự nghiệp được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tổ
chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để
hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu
nhập cho người lao động.
- Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy
động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng
bước giảm dần bao cấp từ NSNN.
- Đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Nhưng bên
cạnh đó Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát
triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định
ngày càng tốt hơn.
- Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế
quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước.
1.2.2. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính
1.2.2.1. Tự chủ về thu của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ
và thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 08 năm 2006 đã quy
định rõ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tự chủ tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập nói
riêng. Theo đó, trong tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
được quyền mở rộng hoạt động chuyên môn của mình để khai khác tối đa các
nguồn thu mà pháp luật không cấm, đồng thời được quyền chủ động sử dụng các
nguồn thu đó để chi cho các hoạt động của mình. Việc khai thác các nguồn thu và
sử dụng nguồn thu phải theo quy định của pháp luật. Nhà nước khuyến khích đơn vị
mở rộng hoạt động, khai thác nguồn thu để có thể tự trang trải chi phí cho mọi hoạt
động của đơn vị mà không cần đến sự hỗ trợ từ NSNN.
Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công
lập có được là từ 4 nguồn sau: nguồn kinh phí do NSNN cấp; nguồn thu từ hoạt
động giáo dục đào tạo; nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng theo quy định của pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


luật; nguồn khác. Cụ thể như sau:
- Kinh phí do NSNN cấp, gồm:
+ Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ
đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối
nguồn thu sự nghiệp), được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi
dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ.
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức.
+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt
hàng như: điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác.
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước
quy định.
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn
tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án có thẩm quyền phê duyệt
trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
+ Kinh phí khác (nếu có).
Cơ chế quản lý đối với nguồn kinh phí NSNN cấp: Đơn vị muốn nhận được
kinh phí phải tuân thủ đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật NSNN từ khâu lập,
chấp hành đến quyết toán nguồn NSNN cấp. Đơn vị chỉ được cấp kinh phí NSNN
cấp khi có trong dự toán được duyệt, chi đúng tiêu chuẩn định mức, có đầy đủ hồ sơ
chứng minh về chi tiêu.
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
+ Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của
nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


+ Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng
của đơn vị, cụ thể đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo: Thu từ hợp đồng đào
tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa
học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có).
+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
từ các hoạt động dịch vụ.
- Nguồn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
- Nguồn khác gồm:
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của các bộ, viên
chức trong đơn vị.
+ Nguồn vốn tham gia liên doanh liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật.
* Đơn vị được tự chủ các khoản thu và mức thu theo quy định sau:
- Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ
phí phải thực hiện thu đúng thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định
khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động khả năng đóng
góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng hoạt động, từng
đối tượng, nhưng không được vượt quá khung thu do cơ quan có thẩm quyền quy
định. Đơn vị thực hiện chế độ miễn giảm cho các đối tượng chính sách xã hội theo
quy định của nhà nước.
- Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ được cơ quan nhà nước dặt hàng, thì
mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp
sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu
được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định
chấp thuận.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


- Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các
khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ.
Có thể thấy cơ chế đối với nguồn ngoài ngân sách “mềm” hơn đối với nguồn
NSNN cấp, nó linh hoạt hơn, và mang tính thị trường hơn, tính tự chủ tự chịu trách
nhiệm của đơn vị cao hơn.
1.2.2.2. Tự chủ về chi của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
Đơn vị sự nghiệp có quyền chi tiêu, phân phối và sử dụng nguồn tài chính.
Quyền này rất quan trọng vì nó quyết định đến phần lớn hiệu quả hoạt động của đơn
vị. Các đơn vị sự nghiệp có thể căn cứ vào tình hình thực tế của mình mà linh hoạt
điều chỉnh các khoản chi, tiết kiệm các khoản chi không cần thiết hoặc tăng chi cho
các vấn đề trọng yếu, cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
Về nội dung chi, thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn bao gồm:
- Chi hoạt động thường xuyên:
+ Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm
quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích
nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành;
dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường
xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định.
+ Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm:
Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực
tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa
chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục
vụ cho công tác thu phí và lệ phí.
+ Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ
cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản
cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình
thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp
luật và các khoản chi khác (nếu có).
- Chi không thường xuyên, gồm:
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,
khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy
định;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố
định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
* Đơn vị được tự chủ trong việc sử dụng nguồn tài chính như sau:
- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các
khoản chi thường xuyên, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo toàn bộ
chi phí và đảm bảo một phần chi phí được quyết định một số mức chi quản lý, chi
hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí
hoạt động được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ nhưng
tối đa không quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Căn cứ vào tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương
thức khoán chi cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x