Tải bản đầy đủ

Áp dụng quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại lợn giống cao sản hiệp hòa bắc giang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG THANH SƠN
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN
TẠI TRẠI LỢN GIỐNG CAO SẢN HIỆP HÒA BẮC
GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:


Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2012 - 2017

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG THANH SƠN
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN
TẠI TRẠI LỢN GIỐNG CAO SẢN HIỆP HÒA BẮC
GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Lớp:

K45 - TY - N03

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:


2012 - 2017

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hữu Hòa

Thái Nguyên - 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp được sự giúp đỡ, giảng
dạy nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi thú y, đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tại cơ sở thực
tập. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới:
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các
thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo
cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới anh Trần Văn Tuất quản lý cùng các anh
chị kỹ thuật, công nhân tại trại chăn nuôi lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc
Giang đã tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều thời gian chỉ bảo những kinh
nghiệm quý báu cho tôi hoàn thành đợt thực tập này.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo
hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hữu Hòa đã bớt nhiều thời gian, công sức hướng
dẫn chỉ bảo tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa
luận này.
Một lần nữa tôi xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo, tất cả các bạn bè,
người thân đã luôn bên tôi, giúp đỡ động viên và khuyến khích tôi trong quá
trình hoàn thành khóa luận lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều
tốt
đẹp nhất.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 11 năm 2017
Sinh viên

HOÀNG THANH SƠN


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện ......... 15
Bảng 3.1. Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn............................................ 28
Bảng 3.2 Lịch tiêm phòng cho lợn tại trại ...................................................... 29
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc
Giang qua 3 năm 2015 - 2017......................................................... 36
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc tại cơ sở thực tập .................. 37
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại ....................................
38
Bảng 4.4. Kết quả têm phòng cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại .......... 39
Bảng 4.5. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại .................................... 40
Bảng 4.6. Một số chỉ têu về năng suất sinh sản của lợn nái .......................... 41
Bảng 4.7.Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại.......................... 42
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại .........................
44
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện các thao tác thủ thuật trên lợn con ....................
45


3

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CP

: Cổ phần

Cs

: Cộng sự

Nxb

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự

TT

: Thể trọng

VAC : Vườn - Ao - Chuồng


4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iii MỤC
LỤC ........................................................................................................ iv Phần
1 MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề...................................................................................................
1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ..................................................................
2
1.3. Mục tiêu của đề tài .....................................................................................
2
1.4. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .......................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập.............................................................................
3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................
3
2.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại....................................................................
4
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại ..................................................................
5
2.2. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu ..........................................................
5
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 5
2.2.2. Những hiểu biết về quy trình nuôi
dưỡng
và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con ....................................................
10
2.2.3. Những hiểu biết về một số bệnh thường
gặp


5

trên đàn lợn nái đẻ và nuôi con .......................................................................
14
2.3. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................
22
2.3.1. Các nghiên cứu trong nước`..................................................................
22
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước .........................................................
23
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ............................................................ 26


5

3.1. Đối tượng ................................................................................................. 26
3.2. Địa điểm và thời gian tến hành ............................................................... 26
3.3. Nôi dung ................................................................................................... 26
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp tiến hành ....................................................
26
3.4.1. Các chỉ têu theo dõi.............................................................................. 26
3.4.2. Phương pháp thực hiện..........................................................................
26
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 35
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 36
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang qua
3 năm từ 2015 – 2017 ............................................................................... 36
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc
Giang qua 3 năm 2015 - 2017 ......................................................................... 36
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng tại trại ..................
37
4.2.1. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc tại cơ sở thực tập .........................
37
4.2.2. Kết quả phòng bệnh cho lợn nái tại trại ................................................ 38
4.2.3. Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho lợn nái tại trại ..........................
40
4.2.4. Kết quả về năng suất sinh sản của lợn nái tại trại .................................
41
4.2.5. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại ..........
42
4.2.6. Kết quả thực hiện các thao tác thủ thuật trên lợn con...........................
44
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 46
5.1. Kết luận .................................................................................................... 46
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48
I. Tài liệu Tiếng Việt ....................................................................................... 48


6

II. Tài liệu nước ngoài ..................................................................................... 51
PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước thuộc khu vực Đông Nam của Châu Á. Đất nước
được hưởng nhiều điều kiện thuận lợi từ tự nhiên, nơi đây những con người
chăm chỉ, cần cù và sáng tạo trong lao động, họ đang từng ngày tạo ra nền
nông nghiệp Việt Nam một diện mạo mới với những bước nhảy vọt
đáng khâm phục. Nền nông nghiệp Việt Nam đang vững bước đi trên đôi
chân của chính mình. Hòa theo sự phát triển của các ngành kinh tế thì hiện
chăn nuôi cũng là một trong các ngành đang có xu hướng phát triển đi lên.
Một trong số đó là ngành chăn nuôi lợn, hiện nay đang rất phổ biến và
trở thành yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế của các hộ gia đình nông
nghiệp và các trang trại, đặc biệt là các mô hình trang trại VAC. Chăn nuôi lợn
là nghề đang được Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm và đầu tư về
công tác giống, thức ăn, thú y. Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn
cần có sự đầu tư về phương tiện kỹ thuật, giống, thức ăn, công tác thú y
để hạn chế dịch bệnh, nâng cao hiệu quả sản xuất. Muốn đảm bảo giống tốt
thì cần nâng cao chất lượng chăn nuôi nái sinh sản để có đàn con sinh
trưởng và phát triển tốt, cho tỷ lệ nạc cao. Bên cạnh đó cần phải đảm bảo
lợn con nuôi thịt phải có chất lượng tốt, đạt khối lượng tiêu chuẩn, sức đề
kháng cao.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sản xuất, được sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với sự
giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Áp dụng quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại
lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang”


2

1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Nâng cao được trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế.
- Áp dụng biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được tình trạng chăn nuôi tại cơ sở.
- Thực thiện tốt các yêu cầu và quy định của cơ sở.
- Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế, góp phần
giúp nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
-Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học có giá trị bổ
sung thêm những hiểu biết về một số đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn
nái sinh sản.
-Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở thực tiễn giúp người chăn nuôi biết
được quá trình sinh sản của lợn nái từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm
giảm thiệt hại trong chăn nuôi và có chế độ chăm sóc hợp lý mang lại hiệu
quả cao trong chăn nuôi.


3

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang nằm trên địa phận thôn
Đồng Tâm, xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Trại
thuộc công ty CP dinh dưỡng Hải Thịnh do ông Lê Văn Hải làm tổng
giám đốc.
-Đặc điểm khí hậu
Hiệp Hòa là một huyện thuộc tỉnh Bắc Giang, nằm trong vùng chịu ảnh
hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do đó trại cũng chịu ảnh hưởng chung
của khí hậu vùng.
Hiệp hòa là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ nghiêng
theo hướng tây bắc xuống đông nam, đồi núi và gò thấp ở một số xã phía
bắc, vùng đồng bằng tập trung ở phía đông nam và giữa huyện. Tổng diện
2

tích đất tự nhiên của huyện là 20.110 ha (tức 201 km ), trong đó đất nông
nghiệp là
13.479 ha chiếm 67%, đất lâm nghiệp 190,3 ha chiếm 0,9%, đất chưa sử dụng
1.653,2 ha chiếm 8,2% . Đất đai đa dạng, thích nghi với nhiều loại cây trồng
về lương thực, thực phẩm, công nghiệp.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân năm là
0

0

23 C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là 39 C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1

0

12 C. Có nét đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh khô và lạnh
kéo dài về mùa đông.


4

+Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.650 mm/ năm. Lượng
mưa hàng năm tương đối lớn, chế độ mưa chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa
mưa


5

bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tổng lượng mưa cả năm gần như tập
trung vào mùa mưa, chiếm 70% - 80% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô thì
lượng mưa rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 20% - 30% tổng lượng mưa cả năm.
+ Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trong khu vực khá cao, trung bình năm là
83% ( tháng 10) và độ ẩm cực tểu tuyệt đối là 16%.
+ Nhiệt lượng bức xạ mặt trời khá lớn khoảng 1.765 giờ nắng một năm.
2.1.2. Cơ sở vật chất của trang
trại
Trang trại có tổng diện tch 6000m , trong đó khu chăn nuôi cùng khu
nhà ở, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả.
Trong khu chăn nuôi lợn được bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn
300 nái sinh sản với các giống sản xuất chính như: Landrace,
Yorshire,...được nhập từ nước ngoài về.
Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất. Khu
điều hành gồm nơi làm việc, tếp khách của quản lý trại và nơi ăn, ở của công
nhân. Khu sản xuất gồm: 2 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bị và 1
chuồng cai sữa và 10 ô chuồng thịt nhỏ. Một số công trình khác phục vụ cho
chăn nuôi như: kho cám, kho thuốc, phòng tnh, phòng sát trùng, kho chứa vật
liệu ...
- Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và hoàn toàn tự
động. Trang thiết bị trong chuồng hiện đại được đầu tư nhập từ nước ngoài
về. Đầu mỗi chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt
thông gió.
- Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại phục vụ cho việc pha chế tinh
như: ống đựng tinh, nhiệt kế kính hiển vi, nồi hấp, tủ bảo quản tinh sau
khi pha và các dụng cụ khác...
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều
được đổ bê tông và có hố sát trùng. Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm


6

ngặt. Mọi công nhân trong trại cho đến khách vào thăm quan trại trước
khi


7

vào chuồng đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dụng và
phải
đi qua hệ thống sát trùng.
- Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ
thống thoát nước ngầm.
- Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn quả tạo môi trường
thông thoáng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trang trại bao gồm:
- 01 Quản lý trại: Trực tếp quản lý các công việc của trại .
- 01: Kỹ thuật trại: Phụ trách các kỹ thuật trên đàn lợn của trại.
- 08: Công nhân: Trực tếp nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn.
- 01: Bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các chuồng khác
nhau như: chuồng bầu, chuồng đẻ, chuồng hậu bị, chuồng cai sữa và chuồng
thịt. Mỗi chuồng đều thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc,
đúng quy định của trại.
2.2. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tnh:
Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định thì sẽ có biểu hiện
về tính dục. Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh
ra tế bào trứng. Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [21] cho biết thành
thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh
sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung, âm
đạo, đã phát triển hoàn thiện và có thể bắt đầu bước vào hoạt động sinh
sản. Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các
bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tnh hay xuất
hiện hiện tượng


8

động dục. Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống,
tính biệt và các điều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng.
+ Giống
Các giống khác nhau thì thành thục về tính cũng khác nhau:
những giống thuần hóa sớm hơn thì tính thành thục sớm hơn những giống
thuần hóa muộn, những giống có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn
những giống có tầm vóc lớn.
Theo Phạm Hữu Doanh và cs, 2003 [5] cho rằng: Tuổi động dục đầu
tên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng khi khối lượng đạt từ 20 25kg. Ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội thuần,
ở lợn lai F1(có máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng
cơ thể đạt 50 - 55kg. Ở lợn ngoại động dục muộn hơn so với lợn lai, tức là lúc
động dục 6 - 7 tháng khi lợn có khối lượng 60 - 80kg. Tuỳ theo giống, điều
kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà có tuổi động dục lần đầu khác
nhau. Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4 - 5 tháng tuổi (121
- 158 ngày tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) có tuổi động
dục lần đầu muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.
+ Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng
Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tnh
của lợn nái. Lợn được nuôi dưỡng với khẩu phần thức ăn đầy đủ, phù hợp
nhu cầu dinh dưỡng thành thục sinh dục sớm hơn so với lợn được nuôi
dưỡng với khẩu phần thức ăn có giá trị dinh dưỡng thấp.
Theo John Nichl (1992) [10], chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến
tuổi thành thục về tính của lợn cái. Thường những lợn được chăm sóc và
nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tnh sớm hơn những lợn được nuôi
trong điều kiện dinh dưỡng kém, lợn nái được nuôi trong điều kiện dinh
dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188,5 ngày (6 tháng tuổi) với
khối lượng cơ


9

thể là 80 kg và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện
lúc
234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi) và khối lượng cơ thể là 48,4 kg. Dinh dưỡng
thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu lên tuyến yên
và sự tiết kích tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh hưởng không tốt
tới sự thành thục là do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng trứng và cơ quan
sinh dục làm giảm chức năng bình thường của chúng, mặt khác do
béo quá ảnh hưởng tới các hocmon oestrogen và progesterone trong máu
làm cho hàm lượng của trong trong cơ thể không đạt mức cần thiết để
thúc đẩy sự thành thục.
+ Điều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tnh của gia
súc. Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường thành
thục về tnh sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn đới và hàn
đới.
Sự kích thích của con đực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn
nái hậu bị. Nếu ta để một con đực đã thành thục về tính gần ô chuồng của
những con nái hậu bị thì sẽ thúc đẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng.
Theo McIntosh G. B (1996) [29], nếu cho lợn nái hậu bị tiếp xúc với đực 2
lần/ ngày, với thời gian 15 - 20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90 kg) động dục
lúc
165 ngày tuổi.
Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Theo Dwane và cs, 1992 [8] mùa vụ và
thời kỳ chiếu sáng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động dục. Mùa Hè
lợn nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông, điều đó có thể do
ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng thấp
trong các tháng nóng bức. Những con được chăn thả tự do thì xuất hiện
thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày (mùa Xuân)
và 17 ngày (mùa Thu). Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn


so với các mùa khác trong năm,
tính so với

1
bóng0

tối còn làm chậm tuổi thành thục về


1
1

những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ mỗi ngày.
Tuy nhiên, một vấn đề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm
hơn tuổi thành thục về thể vóc. Vì vậy, để đảm bảo sự sinh trưởng và phát
triển bình thường của lợn mẹ và đảm bảo những phẩm chất giống của thế
hệ sau nên cho gia súc phối giống khi đã đạt một khối lượng nhất định
tuỳ theo giống. Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn
vì ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của một đời nái đồng thời ảnh hưởng tới
thế hệ sau của chúng. Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [5], cho rằng:
Không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn
chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai,
trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và
duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần đầu rồi mới cho
phối giống.
+ Tuổi thành thục về tính của gia súc
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc,
nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn
lên. Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi. Theo Phạm Hữu Doanh và
cs, 2003 [5] cho rằng: Không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở
thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh
dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu
quả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động
dục lần đầu rồi mới cho phối giống.
* Sự thành thục về thể vóc:
Theo Nguyễn Đức Hùng và cs, 2003 [9] tuổi thành thục về thể vóc là
tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm
vóc ổn định. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi
thành thục về tính. Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động


dục lần đầu tên. Lúc này sự sinh
tiếp tục, trong

1
2
trưởng

và phát dục của cơ thể vẫn còn


1
3

giai đoạn lợn thành thục về tnh mà ta cho giao phối ngay sẽ không tốt, vì lợn
mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển
tốt, nên chất lượng đời con kém, đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là
xương chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ. Điều này ảnh hưởng
đến năng suất sinh sản của lợn nái sau này. Do đó không nên cho phối giống
quá sớm. Đối với lợn cái nội khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 50 kg nên cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng
đạt 100 –
110 kg mới nên cho phối.
- Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ
thể đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có
hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của
noãn bao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng. Song song với
quá trình thải trứng thì toàn bộ cơ thể nói chung đặc biệt là cơ quan sinh dục
có hàng loạt các biến đổi về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý. Tất cả các
biến đổi đó được lặp đi, lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tnh.
Theo Nguyễn Thiện và cs, 1993 [24], chu kỳ tính của lợn nái thường
diễn ra trong phạm vi 19 - 21 ngày. Thời gian động dục thường kéo dài
khoảng 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), và được chia
làm ba giai đoạn: giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu), giai đoạn chịu đực
(phối giống), giai đoạn sau chịu đực (kết thúc).
+ Giai đoạn trước khi chịu đực: Lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết,
chưa cho phối và lợn chưa chịu đực. Thời gian rụng trứng khi có hiện tượng
trên đối với lợn ngoại và lợn nái lai là 35 - 40h, với lợn nội là 25 - 30h.
+ Giai đoạn chịu đực: Lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lên
lưng gần mông, âm hộ giảm độ sưng, nước nhờn chảy ra, dính, đục, đứng
yên


10

khi có đực đến gần và cho đực nhảy. Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu được
phối giống lợn sẽ thụ thai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28 - 30h.
+ Giai đoạn sau chịu đực: Lợn trở lại bình thường, âm hộ giảm độ nở,
đuôi cụp và không chịu đực
- Thời điểm phối giống thích hợp
Theo Nguyễn Thiện và cs, 1993 [24] trứng rụng tồn tại trong tử cung 2
– 3h và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 - 48h. Thời điểm phối giống
thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày
thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tnh từ lúc bắt đầu động dục.Đối với lợn nái nội
hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do thời gian động dục
ở lợn nái nội ngắn hơn. Thời điểm phối giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai
và sai con. Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả kém nên cho nhảy
kép hoặc thụ tnh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu.
2.2.2. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và
lợn nái nuôi con
2.2.2.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
- Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [17], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ
phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Không cho
lợn nái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ
khó, hoặc ép thai chết ngạt.
Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể
của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có
sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 –
3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu
thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng
cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa.


11

Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục
của bầu vú mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý.
Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tnh (0,5 kg) hoặc
không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do. Ngày lợn nái đẻ có thể
không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn cháo
loãng. Sau khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột
mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần
chế biến tốt, dung tch nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn
cho lợn nái.
- Quy trình chăm sóc:
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tếp
đến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con. Chuồng trại phải được
vệ sinh sạch sẽ. Trước khi lợn đẻ 10 - 15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ.
Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ô chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng
cho lợn con và lợn mẹ. Yêu cầu chuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy
đủ ánh sáng. Sau khi vệ sinh tiêu độc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước
khi lợn nái vào đẻ. Chuồng đẻ cần phải trải đệm lót, có che chắn và thiết bị
sưởi ấm trong những ngày mùa đông giá rét. Trước khi đẻ 1 tuần, cần vệ sinh
lợn nái sạch sẽ, lợn nái đượclau rửa sạch sẽ đất hoặc phân bám dính trên
người, dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm hộ. Làm như
vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tếp xúc trực
tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái,
chúng ta chuyển nhẹ nhàng từ chuồng bầu sang chuồng đẻ để lợn quen dần
với chuồng mới.
Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan
trọng đó là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con. Ô úm rất quan trọng đối với
lợn con, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những
ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn


12

rất yếu chưa hồi phục. Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích
hợp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×