Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện chi lăng – tỉnh lạng sơn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT Ở TẠI XÃ QUANG LỊCH – HUYỆN KIẾN XƯƠNG – TỈNH
THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2010 - 2014


Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT Ở TẠI XÃ QUANG LỊCH , HUYỆN KIẾN XƯƠNG , TỈNH
THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lợi
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt những năm học tập, tu dưỡng và rèn luyện tại khoa Quản Lý
Tài Nguyên – Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã luôn nhận được
sự dạy dỗ ân cần và sự quan tâm chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo. Đây
chính là những hành trang tốt nhất hỗ trợ cho em trong công việc sau
này. Xuất phát từ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành
cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Quản Lý Tài Nguyên cũng như toàn
thể các thầy cô giáo đã quan tâm, giúp đỡ và dìu dắt trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo T.S Nguyễn
Thị Lợi giảng viên Khoa Quản Lý Tài Nguyên đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ


bảo em trong suốt quá trình thực tập và viết báo cáo thực tập của mình.
Để hoàn thành báo cáo thực tập này, ngoài sự phấn đấu của bản thân
em còn nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tnh của các cô chú, anh chị
trong phòng địa chính xã Quang Lịch , Kiến Xương , Thái Bình. Qua đây, em
cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cán bộ
trong UBNN xã Quang Lịch đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực tập.
Do điều kiện về thời gian và nhận thức cũng như trình độ chuyên môn
còn hạn chế nên trong báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót,
kính mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các
bạn để bản báo cáo của em hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Bình, ngày 30 tháng 11 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Mạnh Cường


DANH MU C CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất chính trong cả nước tính
đến năm 2011 ..............................................................................................
25

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Quang Lịch từ năm 2013 .................. 33
Bảng 4.2: Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2011 -2013................................ 36
Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Quang Lịch đoạn

2011-2013

theo đơn vị thời gian.................................................................................. 37
Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2011 ..................................................... 38
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2012 ..................................................... 39
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2013 ..................................................... 40
Bảng 4.7: Kết quả chưa được cấp GCNQSD đất xã Quang Lịch giai đoạn
2011-2013 .................................................................................................... 41


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

: Câu - chữ viết tắt

GCNQSD

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GCN

: Giấy chứng nhận

UBND

: Ủy ban nhân dân

NĐ-CP

: Nghị định chính phủ



: Quyết định

BTNMT

: Bộ tài nguyên môi trường

TN&MT

: Tài Nguyen và Môi Trường CV

– CP

: Công văn chính phủ

ĐKĐĐ

: Đăng ký đất đai

TT
BTC

: Thông tư
: Bộ tài chính


MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................
1
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề...................................................................... 1
1.2. Mục đích của nghiên cứu ........................................................................... 2
1.3. Yêu cầu....................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của chuyên đề ............................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ....
3
2.2. Căn cứ pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất..... 7
2.2.1. Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất ...................................................................................
9
2.2.2. Điều kiện và thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất ....................................................................... 16
2.2.2.1. Điều kiện cấp GCNQSD đất đối với hộ gia đình, cá nhân ( điều 50
luật đất đai) ......................................................................................................
16
2.2.2.2. Thủ tục cấp GCNQSD đất đối với hộ gia đình, cá nhân.................... 19
2.2.3. Thẩm quyền cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất ..............................................................................................................
22
2.3. Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước, trên địa bàn tỉnh
Thái Bình và huyện Kiến Xương. ................................................................... 23
2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước .......
23
2.3.1.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật đất đai năm 2003 ... 23
2.3.1.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận sau khi có Luật đất đai 2003 .............. 24
2.3.2. Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của tỉnh Thái Bình.................... 26


Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 27


3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 27
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 27
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 27
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế và xã hội của xã Quang Lịch................... 27
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Quang Lịch .............................................. 27
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Quang Lịch .................................... 27
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất ở tại xã Quang Lịch.......................... 27
3.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Quang Lịch................................... 27
3.3.2.2 Tình hình quản lý đất đai của xã Quang Lịch ..................................... 27
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở tại xã Quang Lịch giai đoạn
2011 – 2013 ..................................................................................................... 27
3.3.3.1. Đánh giá công tác CGCNQSD đất ở của xã Quang Lịch theo đơn vị
hành chính ....................................................................................................... 27
3.3.3.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch theo đơn vị
thời gian........................................................................................................... 27
3.3.3.3. Tổng hợp kết quả chưa được cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch
giai đoạn 2011 - 2013...................................................................................... 27
3.3.3.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động
cấp GCNQSD đất ............................................................................................ 27
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục............... 27
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
3.4.1. Phương pháp thống kê thu thập số liệu tài liệu .....................................
28
3.4.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được......
28
3.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn ..........................................................
28
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 28
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quang Lịch ............................ 28


4.1.1. Kiều kiện tự nhiên ................................................................................. 28
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của Xã Quang Lịch ..................................... 29
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Quang Lịch giai đoạn 2011 - 2013
.............. 33
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quang Lịch năm 2013.......................... 33
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai của xã Quang Lịch ....................................... 35
4.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch giai đoạn 2011
– 2013 .............................................................................................................. 36
4.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở tính theo đơn vị hành chính
(thôn, xóm) ...................................................................................................... 36
4.3.2. Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất ở theo đơn vị thời gian ....... 37
4.3.2.1. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch Năm 2011............. 38
4.3.2.2. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch Năm 2012............. 39
4.3.2.3. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch Năm 2013............. 40
4.3.3. Kết quả chưa được cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch giai đoạn
2011 - 2013...................................................................................................... 41
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp cho công tác cấp
GCNQSD đất xã Quang Lịch giai đoạn 2011-2013 ....................................... 43
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 43
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 43
4.4.3. Giải pháp ............................................................................................... 44
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 47


1

Phần 1

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi
quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là nơi sinh sống, lao động của con người. Đất đai
là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích, có tính cố định về vị
trí.
Dân tộc Việt Nam trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ
nước. Biết bao mồ hôi, xương máu của thế hệ cha ông đã phải đổ xuống để
giữ gìn mảnh đất quê hương, đất nước. Thế hệ chúng ta là những người được
hưởng những thành quả đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và
khai thác có hiệu quả.
Trong những năm gần đây, với sự vận động mạnh mẽ của cơ chế thị
trường dưới sự quản lý của nhà nước, quá trình sử dụng và quản lý một
cách có hiệu quả về đất đai là đặc biệt quan trọng.
Yêu cầu của nhà nước về công tác quản lý đất đai đòi hỏi phải có các
biện pháp đo đạc, đánh giá phân hạng đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, lập hồ sơ địa chính. Vì vậy, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là công việc hết sức khó khăn, phức tạp và tốn kém. Để giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trở thành cơ sở pháp lý của việc sử dụng đất, nhà nước
đã ban hành hàng loạt các văn bản về hướng dẫn lập hồ sơ địa chính và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả không phải là vấn đề đơn
giản mà ngược lại đây là vấn đề hết sức phức tạp. Bên cạnh những địa
phương đã thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật, thì
vẫn còn không ít địa phương còn buông lỏng công tác quản lý đất đai. Vì vậy


2

để khắc phục những tồn tại đó việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác
cấp giấy chứng


3

nhận quyền sử dụng đất, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng
đất
đai có hiệu quả và theo đúng pháp luật của nhà nước quy định.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi thực hiện chuyên đề: “Đánh giá công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại xã Quang Lịch ,
huyện Kiến Xương , tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2013”.
1.2. Mục đích của nghiên cứu
- Tìm hiểu và đánh giá kết quả đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất tại xã Quang Lịch trong giai đoạn
2011-2013.
- Xác định được những mặt thuận lợi và khó khăn của công tác cấp
GCNQSD đất.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần đẩy mạnh tiến độ
của công tác cấp GCNQSD đất cũng như hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa
bàn của xã Quang Lịch.
1.3. Yêu cầu
- Nắm rõ nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang Lịch.
- Số liệu điều tra thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan thực
trạng tnh hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn.
- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng địa
phương và phù hợp với luật đất đai do nhà nước qui định.
1.4. Ý nghĩa của chuyên đề
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố những kiến thức đã học
và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSD đất ngoài thực tế.
- Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu kết quả cấp GCNQSD đất của xã
Quang Lịch, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSD
đất của thị trấn được hiệu quả tốt hơn.


4

Phần 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khái niệm GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất:
*Theo quy định tại điều 4 Luật đất đai 2003:
GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất.
GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu
thống nhất và được áp dụng thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất. Theo
quy định, GCNQSD đất là một (01) tờ gồm bốn (04) trang, mỗi trang có kích
thước 190mm x 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau:
- Trang một là trang bìa: Đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì
trang bìa màu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất " màu vàng, số phát hành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi
của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đối với bản lưu thì trang bìa màu trắng
gồm Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" màu
đen, số phát hành giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên
và Môi trường và số cấp giấy chứng nhận.
- Trang 2 và trang 3 có đặc điểm và nội dung sau:
+ Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%, Quốc hiệu,
tên Ủy ban nhân dân cấp GCNQSD đất.
+ Tên chủ sử dụng đất gồm: cả vợ và chồng; địa chỉ thường trú.
+ Thửa đất được quyền sử dụng gồm: Thửa đất, tờ bản đồ số ,địa chỉ,
diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn dụng và nguồn
gốc sử dụng.


5

+ Tài sản gắn liền với đất.
+ Ghi chú.
+ Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình màu đen gồm sơ
đồ thửa đất, ngày tháng năm ký GCNQSD đất và chức vụ, họ tên của người
ký giấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu của cơ
quan cấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận.
- Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu đen để ghi
những thay đổi về sử dụng đất sau khi cấp GCNQSD đất.
* Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của Chính phủ
và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một
mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,
Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có bốn
trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng
màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in
màu đỏ; mục "I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu Nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng
Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, Nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, Nhà ở,
công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi
chú;


6

ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, Nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng
nhận".
+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những
thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người
được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.
Sự cần thiết của việc cấp GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất:
GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, vì vậy Nhà nước thừa nhận sự tồn tại
của nó, hay nói cách khác chính là Nhà nước thừa nhận tính hợp pháp của
GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bản thân
GCNQSDÐ, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã là một
công cụ quản lý Nhà nước về đất đai, GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả nội dung pháp lý và nội dung kinh tế,
trong quan hệ chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê đất trong cơ chế
thị trường GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
có giá trị như một ngân phiếu . Bởi vì GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất có giá trị pháp lý nên không phải ai cũng được
cấp mà chỉ những cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sử dụng đất hợp pháp. Sau
khi đã có GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
rồi thì
người sử dụng đất sẽ có những quyền cơ bản sau dưới sự thừa nhận của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền: Chuyển đổi; chuyển nhượng; tặng cho, cho
thuê, cho thuê lại; thế chấp; thừa kế; góp vốn; bảo lãnh.


7

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt
không thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống,


8

là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc
phòng. Tuy nhiên, đất đai có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không
gian và giá trị sử dụng của tài nguyên đất có chiều hướng biến đổi tốt hay
xấu lại phụ thuộc chủ yếu vào việc khai thác, sử dụng của con người.
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế công nghiệp hoá –hiện đại
hoá đất nước, tốc độ đô thị hoá ngày càng cao và sự gia tăng dân số dẫn
đến sự gia tăng nhu cầu về đất ở và sản xuất đã gây sức ép lớn đến quỹ đất
nông nghiệp nói riêng và quỹ đất đai nói chung. Câu hỏi đặt ra là: Nhà nước
cần có những biện pháp và quy định như thế nào để đất đai được sử dụng
một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả?
Thực tế cho thấy, công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là một trong những công cụ hữu ích để Nhà nước trả lời cho câu
hỏi trên. Tuy vậy, ở những bối cảnh khác nhau công tác này cũng gặp phải
những lực cản trên cả phương diện chủ quan lẫn khách quan.
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đem
lại nhiều lợi ích đáng kể đối với Nhà nước và xã hội cũng như đối với công
dân:
- Đối với Nhà nước: phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế
sử dụng đất, thuế chuyển quyền.....; giám sát giao dịch đất đai, phục vụ quy
hoạch, phục vụ quản lý trật tự trị an...
- Đối với công dân: tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với đất đai
khuyến khích đầu tư cá nhân; mở rộng khả năng vay vốn; hỗ trợ các giao dịch
về đất đai; giảm tranh chấp đất đai.
Trên cơ sở lợi ích nói trên đã một lần nữa khẳng định vai trò quan
trọng của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trong nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
GCN quyền sử dụng đất hiện nay đang tồn tại 3 loại :


9

+ Loại thứ nhất : GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại
đô thị được cấp theo Luật Đất đai 1993 và Nghị đinh 60/CP ngày 05/07/2004.
GCN có 2 bản : Bản màu hồng trao cho chủ sử dụng và Bản màu xanh lưu tại
Sở Địa chính trực thuộc.
+ Loại thứ hai : GCN quyền sử dụng đất được cấp theo quy định Luật
Đất đai 2003, mẫu giấy theo quyết định 24/2004/QĐ – BTNMT ngày
01/11/200 và quyết định 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006. GCN có 2
bản : Bản màu đỏ trao cho chủ sử dụng đất và bản màu trắng lưu tại
Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận, huyện.
+ Loại thứ ba : GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho
hai
người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp về đất đai, nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu. Giấy có mùa hồng cánh sen
được giao cho các chủ sử dụng đất, được cấp theo quy định tại Nghị
định
88/2009/NĐ – CP ngày 19/10/2009 và thông tư 17/2009/TT – BTNMT ngày
21/10/2009
.
Trong khóa luận này, cụm từ GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ được hiểu là bao gồm tất cả các loại
GCN trên và được gọi tắt là GCN quyền sử dụng đất.
2.2. Căn cứ pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sau khi Luật Đất đai năm 2003 được QH khóa XI thông qua ngày
26/11/2003 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2004, ra đời nhiều văn bản
hướng dẫn thi hành luật đã được ban hành nhằm nhanh chóng đưa Luật Đất
đai năm


10

2003 đi vào cuộc sống, trong đó hệ thống các văn bản pháp luật hướng dẫn
và cụ thể hóa luật đất đai có liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận
QSD đất cơ bản hiện nay gồm:
Nhằm thực hiện Luật đất đai có hiệu quả, Nhà nước ta đã ban hành
các


11

văn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện một cách chi tiết Luật đất đai:
- Nghị định 88/CP ngày 7/8/1994 của Chính phủ quy định về quản lý
sử dụng đất đô thị;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai;
- Thông tư số 29/2004/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy định về GCN;
- Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng
dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 117/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tền sử dụng
đất;
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về GCN.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 8/02/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 8/02/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý HSĐC;
- Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ
sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại, tố cáo về đất đai;
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP;
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp
GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;


12

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC;
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định bổ sung về GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT về quy định sửa đổi nội dung liên
quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành;
- Quyết định 10/2008/QĐ-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc lập BĐĐC, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hộ sơ địa chính, cấp GCN do
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Để thực hiện tốt công tác cấp giấy CNQSD đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc thì UBND tỉnh đã ban hành các VB liên quan đến công tác cấp giấy
CNQSD đất như sau:
Căn cứ quyết định 49/2007/QĐ-UBND ngày 17/08/2004 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc quyết định ban hành quy định giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức
giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhận trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ quyết định 44/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012; quyết định
ban hành quy định giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức
công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc.
2.2.1. Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
* Các trường hợp được cấp GCNQSD đất ( điều 49 luật đất đai)
Nhà nước cấp GCNQSDÐ, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho những trường hợp sau:


13

1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê
đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng
10 năm 1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được
cấp GCN quyền sử dụng đất.
3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 và điều 51
của luật này mà chua được cấp GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý
hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ
chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn
bằng quyền sử dụng đất.
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án
nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được
thi hành.
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng
đất.
7. Người sử dụng đất theo quy định tại các điều 90, 91, 92 của luật này.
8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.
9. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở
Điều kiện được cấp GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất:
* Các trường hợp được cấp GCNQSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất ( điều 8-NĐ 88/2009)
Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc đối
tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở


14

và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định sau
đây:


15

1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ
sau:
a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại
Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ về mua bán
và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu
nhà
nước từ trước ngày 05 tháng 07 năm
1994;
c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại
đoàn kết;
d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời
kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân
theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm
2003 của Quốc hội khoá XI "về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử
dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính
sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991",
Nghị quyết số
755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội "quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về
nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính
sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991";
đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế
nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban
nhân dân theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc
thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật, kể từ ngày Luật


16

Nhà ở có hiệu lực thi hành thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy
định tại Điều
93 của Luật Nhà ở.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×