Tải bản đầy đủ

VITAMK7 vietnam 2018 bản dịch

Vitamin K2 – MK7:
Tinh khiết, ổn định, đạt tiêu chuẩn USP với dạng đồng phân “Trans”

Giáo sư Luca TIANO
Đại học Bách Khoa Marche
Khoa học lâm sàng – Hóa sinh
Ancona, Ý

l.tiano@univpm.it


Vitamin K2 - MK7:
TỔNG QUAN

NHÓM VITAMIN K
Nhóm Vitamin K bao gồm các hợp chất tự nhiên hòa tan trong chất béo, có hoạt tính cầm
máu, chống loãng xương và giúp ức chế vôi hóa thành động mạch.
Vitamin K1 (Phylloquinone): Nguồn gốc từ thực vật có trong các loại rau xanh.

Vitamin K2 (Menaquinones): Tạo ra bởi các loại vi khuẩn có ích (vi khuẩn đường ruột) và được tìm
thấy trong các sản phẩm từ sữa, trứng và các sản phẩm lên men như phô mai lên men, sữa chua, đậu

tương lên men natto, một món ăn truyền thống của Nhật.

Vitamin K3 (Menadione): Chất tổng hợp.


Vitamin K2 - MK7:
TỔNG QUAN

NHỮNG QUAN NIỆM KHÔNG ĐÚNG VỀ VITAMIN K2 VÌ ĐỒNG NHẤT VỚI
VITAMIN K1

• Vitamin K2 dễ dàng được hấp thu từ chế độ ăn uống.
• Rất hiếm khi bị thiếu hụt vitamin K2.

• Vitamin K2 chủ yếu tham gia giúp đông máu.


Vitamin K2 - MK7:
TỔNG QUAN

TÍNH CHẤT HOÁ SINH CỦA VITAMIN K
Vitamin K là nhân tố hỗ trợ (cofactor) cho 17 loại protein phổ biến nhất như :
• Osteocalcin trong xương.
• Matrix Gla Protein (MGP) trong động mạch.

K2 hoạt động chủ yếu ngoài gan

• Các nhân tố (cofactor) trong gan giúp đông máu

K1 hoạt động chủ yếu trong gan


Vitamin K2 - MK7:
TỔNG QUAN

DIETARY SOURCES
K1- Phylloquinone

Cải bắp


Cải xoăn

Rau bina

K2 - Menaquinones

Phô mai

Trứng

Đậu tương lên men
Natto


Vitamin K2 - MK7:
TỔNG QUAN

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA VITAMIN K2
• Các menaquinones (Vitamin K2) phân biệt với nhau bởi chiều dài các chuỗi
isoprenoid, trong đó những dạng phổ biến nhất là menaquinone-7 (MK7) và
menaquinone-4 (MK4).

• Vitamin K1 chủ yếu được tạo ra ở gan (giúp đông máu). Vitamin K2 chủ yếu tồn tại
ngoài gan do đó là yếu tố chính liên quan tới sức khỏe của xương và hệ tim mạch.
• Sinh khả dụng của vitamin K1 tương đối ngắn, trong khi của vitamin K2 dài hơn cho
phép chúng được lưu trữ trong máu với hàm lượng cao và có tác dụng sinh học đến
nhiều chức năng khác nhau.
• Nguồn thức ăn giàu Vitamin K2 – MK7 nhất là đậu tương lên men natto của Nhật.


Vitamin K2 - MK7:
SINH KHẢ DỤNG

CHÚNG TA ĐÃ HIỂU RÕ VỀ VITAMIN K?
Vitamin K được thử nghiệm đối với nhóm tình nguyện viên khoẻ mạnh (theo Theuwissen
E và cộng sự, 2014).



896 mẫu máu từ 110 tình nguyện viên khoẻ mạnh, trong đó có 42 trẻ em và 68 người lớn.
Số lượng các protein được kích hoạt so với dạng chưa được kích hoạt là dấu hiệu để nhận biết
Vitamin K.
• Từ 40 tuổi trở nên thì giá trị dp-ucMGP
(Desphosphorylated uncarboxylated matrix
Gla protein) tăng dần theo thời gian.
• Trẻ em có mức ucOC (Undercarboxylated
Osteocalcin) cao nhất.
• Trẻ em và người lớn bị thiếu vitamin K2 thì
có phản ứng nhiều nhất đối với việc bổ sung
vitamin K2 - Menaquinone-7 (MK-7).

CÁC SỐ LIỆU VỀ VIỆC THIẾU HỤT VITAMIN K2 TRONG XÃ HỘI


Vitamin K2 - MK7:
SINH KHẢ DỤNG

SINH KHẢ DỤNG CỦA VITAMIN K2 – MK7 SO VỚI K1
Nguồn: Schurgers L.J. và các cộng sự Blood 2007: 19 (8)



Vitamin K1 có dòng đời ngắn,
liều dùng sinh khả dụng không
cho phép tiếp cận với các mô
ngoại vi và được tích lũy chủ yếu
trong gan.



Vitamin K2 có chu kỳ bán rã
ngắn hơn, cho phép chúng được
lưu trữ lại trong máu với hàm
lượng cao và có sinh khả dụng
đến các chức năng ngoài gan.


Vitamin K2 - MK7:
SINH KHẢ DỤNG

SINH KHẢ DỤNG CỦA VITAMIN K2 – MK7 SO VỚI MK4
• Trong số các vitamin K2, MK7 có
sinh khả dụng và hiệu quả cao hơn
hẳn so với MK4 đối với sức khoẻ
cuả xương
• Liều dùng tốt nhất của vitamin K2
– MK7 để làm giảm lượng
osteocalcin bất hoạt là 180 mcg/
ngày, thấp hơn nhiều lần so với
liều dùng MK4, theo các cuộc
nghiên cứu, là lớn hơn hoặc bằng
600 mcg/ngày.


Vitamin K2 - MK7:
ĐỘ SINH KHẢ DỤNG

TÍNH CHẤT HÓA SINH CỦA VITAMIN K
• Vai trò chủ yếu của vitamin K là
hỗ trợ (cofactor) cho enzyme γglutamyl carboxylase, giúp gắn
một nhóm carboxyl vào các
protein hoạt động phụ thuộc vào
vitamin K – Cụ thể là sự chuyển
đổi liên kết peptide vào acid
glutamic (Glu) thành γ-carboxy
glutamic acid (Gla), giúp các
protein này có khả năng liên kết
với các ion canxi.


Vitamin K2 - MK7:
QUAN ĐIỂM TRÁI NGƯỢC VỀ CANXI

ĐƯA CANXI RA KHỎI VÒNG TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU GIỮ TRONG
XƯƠNG


Vitamin K2 - MK7:
NGHỊCH LÝ VỀ CANXI

CANXI PARADOX
• Canxi là một chất khoáng thiết yếu được dùng cho các chức năng sinh học khác nhau.
• Canxi là thành phần khoáng thiết yếu của xương.

THỰC TẾ
• Những người cao tuổi được khuyên dùng ít nhất 1000 - 1200 mg/ngày canxi để điều trị
và phòng ngừa loãng xương.
• Nhiều người tiêu dùng đã sử dụng chất bổ sung canxi để đáp ứng nhu cầu này.
• Gần đây, những lo ngại về sự an toàn của các chất bổ sung đã khiến nhiều chuyên gia
khuyên dùng thực phẩm để tăng lượng canxi, hơn là sử dụng các chất bổ sung canxi
mà vẫn chưa biết tác dụng của các chất đó đối với xương.


Vitamin K2 - MK7:
QUAN ĐIỂM TRÁI NGƯỢC VỀ CANXI

QUAN ĐIỂM TRÁI NGƯỢC VỀ CANXI

Nhiều hiệp hội dịch tễ học tồn tại để chứng minh hệ quả của việc
giảm mật độ xương (Bone Mineral Density - BMD) với việc tăng
nguy cơ bệnh tim mạch (Cardiovascular - CV) và tử vong do
bệnh tim mạch. Ví dụ, những người bị loãng xương thì có nguy
cơ mắc bệnh động mạch vành cao hơn và ngược lại.


Vitamin K2 - MK7:
QUAN ĐIỂM TRÁI NGƯỢC VỀ CANXI

CANXI PARADOX
• Chỉ sử dụng các chất bổ sung có đủ để cải thiện mật
độ xương?

• Việc chỉ tăng lượng canxi bằng chế độ ăn uống và
dùng các chất bổ sung có hiệu quả không đáng kể
đối với việc cải thiện mật độ xương.
• Những hiệu quả này dường như không có ý nghĩa
lâm sàng giúp làm giảm gãy xương.

Nguồn: Tai et al. BMJ 2015;351:h4183
Calcium intake and bone mineral density: systematic review and meta-analysis


Vitamin K2 - MK7:
LỢI ÍCH

BỆNH LOÃNG XƯƠNG VÀ BỆNH TIM MẠCH (CVD) LÀ HAI CĂN BỆNH
HÀNG ĐẦU ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI CAO TUỔI
• Cứ 1 trên 2 người Mỹ lớn hơn 50 tuổi được cho là đã mắc hoặc có nguy cơ mắc bệnh
loãng xương.
• Bệnh loãng xương gây ra 8.9 triệu ca gãy xương mỗi năm, ước tính tương đương với
khoảng 474 tỉ USD tại Hoa Kì.
• Trên toàn cầu, bệnh tim mạch (CVD) là nguyên nhân của gần 1/3 số ca tử vong.


Vitamin K2 - MK7:
VITAMIN K VÀ SỨC KHỎE CỦA XƯƠNG

SỨC KHỎE CỦA XƯƠNG
Theo tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO), quá trình trao đổi chất kém ở xương đã ảnh hưởng
đến 200 triệu người trên toàn thế giới:
- Cứ ba người đàn ông thì một người được cho là sẽ bị gãy xương.
- Nguy cơ gãy xương đối với phụ nữ là 1/2, tỉ lệ này cao hơn so với đàn ông là do:
1) Khối lượng xương của phụ nữ ít hơn.
2) Khối lượng xương hàng năm ở phụ nữ tăng nhanh sau quá trình mãn kinh.

- Vì xương trẻ em hoạt động nhiều và mức osteocalcin ở xương trẻ em cao gấp 8-10 lần
so với xương người lớn, nên nhu cầu cần vitamin K2 ở trẻ em cũng cao hơn.


Vitamin K2 - MK7:
VITAMIN K VÀ SỨC KHỎE CỦA XƯƠNG

SỨC KHỎE CỦA XƯƠNG
Quá trình hình thành và phát triển của xương diễn ra liên tục qua quá trình tạo xương
(osteoblast) và quá trình hủy xương (osteoclast).
Toàn bộ xương được thay thế qua mỗi 7 năm.
Cân bằng tối ưu giữa hai quá trình tạo  Giúp xương chắc khỏe, duy trì khối
xương và hủy xương
lượng xương
Mất cân bằng bình thường của hai quá  Giảm mật độ xương, nguy cơ gãy xương
trình tạo xương và hủy xương
Tối ưu hóa lối sống và chế độ ăn uống để đảm bảo quá trình
hình thành và phát triển xương đạt hiệu quả cao nhất bằng :
• Calcium
• Vitamin D
• Vitamin K


Vitamin K2 - MK7:
VITAMIN K VÀ SỨC KHỎE CỦA XƯƠNG

SỨC KHỎE CỦA XƯƠNG

Osteoblast

Hình thành Osteocalcin (OC)
Osteocalcin bất hoạt

Hình thành Collagen
1

49

Vitamin D

ucOC, undercarboxylated OC (Glu
osteocalcin)
Carboxyl hóa
Osteocalcin được
kích hoạt

OH

Vitamin K

C
49
N

1

carboxylated OC (Gla osteocalcin)

Ca++
Ca++
Hydroxyapatite

Khoáng hóa

Ca++ Ca++

OH


Vitamin K2 - MK7:
VITAMIN K VÀ SỨC KHỎE CỦA XƯƠNG

BẰNG CHỨNG TỪ CÁC CUỘC NGHIÊN CỨU QUAN SÁT VÀ CAN THIỆP
Một nghiên cứu trong 3 năm về vitamin K2 (liều
dùng là 180 µg/ngày) trên 244 phụ nữ cho thấy
xương sống và hông (cổ xương đùi) của họ được
bảo vệ lâm sàng đáng kể để chống lại bệnh loãng
xương:






Tăng đáng kể lượng osteocalcin dạng có hoạt tính
(cOC).
Lượng osteocalcin dạng bất hoạt (ucOC) giảm
51% so với nhóm điều trị giả dược (+4%).
Cải thiện hàm lượng khoáng trong xương và
mật độ xương.
Sức mạnh của xương cũng được cải thiện.

Nguồn: Knapen et al. Three-year low-dose menaquinone-7 supplementation helps decrease bone loss in healthy postmenopausal women. Osteoporos Int. 2013
Sep;24(9):2499-507.


Vitamin K2 - MK7:
VITAMIN K VÀ SỨC KHỎE CỦA XƯƠNG

KHÔNG CHỈ RIÊNG PHỤ NỮ SAU MÃN KINH, PHÒNG BỆNH VỀ XƯƠNG
LÀ CẦN THIẾT ĐỐI VỚI TẤT CẢ MỌI NGƯỜI


Tỉ lệ mắc bệnh xương sau này có liên quan chặt chẽ đến khối lượng xương được tích tụ trước 30 tuổi.



Có đến 90% khối lượng xương được hình thành ở tuổi 18 đối với nữ và ở tuổi 20 đối với nam.



Việc tăng 10% khối lượng xương được ước tính sẽ giảm 50% nguy cơ mắc bệnh loãng xương ở người trưởng
thành.
Nguồn: Cummings SR et al. Lancet.1993 Jan 9;341(8837):72–5.
Theuwissen E et al. Food & Function 2014 The Royal Society of Chemistry.
Van Summeren MJH et al. Br J Nutr. 2009; 102(8):1171-8.

Trẻ em khỏe mạnh bị thiếu hụt vitamin K ở mô có lượng osteocalcin dạng bất hoạt tăng 8-10 lần
so với người lớn .
Bổ sung Vitamin K2 – MK7 (45 mcg/ ngày trong vòng 8 tuần) ở trẻ em trong giai đoạn trước
tuổi dậy thì sẽ giúp tăng lượng osteocalcin có hoạt tính sinh học.


Vitamin K2 - MK7:
VITAMIN K VÀ SỨC KHỎE HỆ TIM MẠCH

SỨC KHỎE HỆ TIM MẠCH
• Matrix Gla Protein (MGP) là một loại protein hoạt động phụ thuộc vào vitamin K, đó
là một chất ức chế tự nhiên của quá trình vôi hóa.

• MGP có trong thành mạch và được kích hoạt (carboxyl hóa) bởi Vitamin K.
• MGP được kích hoạt sẽ giúp vận chuyển canxi từ động mạch và mạch máu vào vòng
tuần hoàn máu để được sử dụng trong các hệ khác, chẳng hạn như quá trình hình thành
và phát triển của xương.
Vôi hóa động mạch là quá trình điều
hòa tích cực. Phân tích cho thấy ở mô
động mạch khỏe mạnh có chứa lượng
Vitamin K2 nhiều gấp 100 lần so với
mô động mạch bị vôi hóa.
Bổ sung vitamin K2 đầy đủ có thể
thúc đẩy quá trình bảo vệ các hệ
mạch.


Vitamin K2 - MK7:
VITAMIN K VÀ SỨC KHỎE HỆ TIM MẠCH

SỨC KHỎE HỆ TIM MẠCH
Nghiên cứu Rotterdam (2004) cho thấy chế độ ăn uống giàu Vitamin K2, mà không có Vitamin K1,
thì sẽ giúp bảo vệ tốt sức khỏe của hệ tim mạch:



Nghiên cứu được thực hiện trong 10 năm với 4807 người đàn ông và phụ nữ trên 55 tuổi.
Kết quả cho thấy tiêu thụ các loại thực phẩm giàu vitamin K2 tự nhiên (ít nhất 32 µg/day) sẽ làm giảm
50% vôi hóa động mạch và giảm 50% các nguy cơ tim mạch.

Nguồn: Geleijnse JM, et al.
Dietary
intake
of
menaquinone is associated
with a reduced risk of
coronary heart disease: the
Rotterdam Study. J Nutr.
2004 Nov;134(11):3100-5


Vitamin K2 - MK7:
VITAMIN K VÀ SỨC KHỎE HỆ TIM MẠCH

SỨC KHỎE HỆ TIM MẠCH
Năm 2008, một nghiên cứu trên đại đa số dân Hà Lan đã xác nhận những kết quả này:



Nghiên cứu được thực hiện trong 8 năm trên 16057 phụ nữ.



Cứ 10 µg vitamin K2 được tiêu thụ sẽ giúp giảm 9% nguy cơ các bệnh mạch vành (CHD).



Tiêu thụ vitamin K1 không có ý nghĩa trong việc giảm nguy cơ mắc các bệnh mạch vành CHD.

Nguồn: Gast GC, et al. A high menaquinone intake reduces the incidence of coronary heart disease. Nutr Metab
Cardiovasc Dis. 2009 Sep;19(7):504-10


Vitamin K2 as MK7:
VITAMIN K AND CARDIOVASCULAR HEALTH

CÁC LỢI ÍCH KHÁC CỦA MK7
Các lợi ích khác của vitamin MK7 bao gồm:


Sức khỏe về da



Viêm



Điều kiện của hệ thần kinh trung ương



Hoạt động chống ung thư



Sức khỏe tinh thần và sức khỏe của não bộ


Vitamin K2 - MK7:
Vitamin K2-MK7 từ quá trình lên men: Tự nhiên và tinh khiết với dạng “all-trans”

MK7 TỰ NHIÊN
MK7 đã được phân lập lần đầu tiên từ natto (đậu tương lên men), một món ăn truyền thống
Nhật.
Natto có lịch sử tiêu dùng hơn 1000 năm và hiện nay đang được sử dụng phổ biến ở Nhật.

Sản xuất tự nhiên > Lên men đậu tương tự nhiên với chủng chuyên biệt
là Bacillus subtilis spp natto.
Hàm lượng MK7 > 100 g natto chứa khoảng 1000 µg menaquinone-7.

Mùi vị > Kém ngon đối với người phương Tây do nặng mùi


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×