Tải bản đầy đủ

Giáo án Sinh học 12 bài 20: Tạo giống nhờ công nghệ gen

Trường THPT Quỳnh lưu 4 - sinh học 12

Tổ Sinh

GIÁO ÁN Tiết: 30
Bài. TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được bản chất các khái niệm công nghệ gen
- Nắm được quy trình chuyển gen
-Giải thích được các khái niệm cơ bản như : công nghệ gen , ADN tái tổ hợp, thể truyền, plasmit
- Trình bày được các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen
-Nêu được khái niệm sinh vật biến đổi gen và các ứng dụng của công nghệ gen trong việc tạo ra
các giống sinh vật biến đổi gen
2. Kĩ năng:
-Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình, so sánh ,khái quát tổng hợp
II. Phương tiện:
- Hình: 25. 1 -> 25.3 ; 26.1 -> 26.4 SGK
- Thiết bị dạy học: máy chiếu,tranh ảnh
III. Phương pháp:
- Vấn đáp

- Nghiên cứu SGK (kênh hình)
IV. Tiến trình:
1. ổ định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số và nhắc nhở giữ trật tự:
2. KTBC:
3. Bài mới :
Phương pháp
GV: Thế nào là công nghệ gen ?
GV: Kỹ thuật chuyển gen là gì ?
GV: QS hình 25.1 cho biết KT chuyển gen
gồm mấy khâu ?
GV:Để đưa 1 gen của loài này vào TB của loài
khác người ta cần chuyển vào 1 phân tử ADN,
kỹ thuật này gọi là tạo ADN tái tổ hợp.Phân
tử ADN đó gọi là gì ?
GV:Nguyên liệu của quy trình tạo ADN tái tổ
hợp ?
GV:Cách tiến hành ?
GV:Véc tơ chuyển gen là gì ?thường dùng
những loại nào?

Nội dung
I. Khái niệm công nghệ gen.
* K/n: - Công nghệ gen là quy trình tạo ra
những tế bào sinh vật có gen bị biến đổi hoặc
có thêm gen mới.
- Kỹ thuật chuyển gen là chuyÓn 1 đoạn
ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng cách
dùng thể truyền là Plasmit hoặc thể thực
khuẩn hoặc súng bắn gen...
II. Quy trình chuyển gen.
1. Tạo ADN tái tổ hợp.
* K/n :KT tạo ADN tái tổ hợp là KT gắn gen
cần chuyển vào thể truyền
* Cách tiến hành:
- Tách ADN nhiÔm s¾c thÓ ra khái tÕ
bµo cho vµ ADN plasmit ra khái tÕ
bµo vi khuÈn.
- C¾t ADN cña tÕ bµo cho, AND
plasmit t¹i nh÷ng ®iÓm x¸c ®Þnh




Trường THPT Quỳnh lưu 4 - sinh học 12

GV:Nêu sự giống và khác nhau giữa sơ đồ cấy
gen bằng Plasmit và lamđa ?
HS: - Giống đều có 3 khâu
- Khác: + Plasmit đầu dính so le trên 2
mạch đơn của phân tử ADN
+ Lamđa có đầu dính bằng và gen
lạ gắn trực tiếp vào VLDT của vi rút.
GV: Phân biệt 2 phương pháp ?

GV:Khi thực hiện bước 2 có vô số TB VK, 1số
ADN tái tổ hợp xâm nhập vào, 1 số k có .Vậy
làm cách nào để tách được TB có ADN tái tổ
hợp với TB k có ? VD ?
GV: Thành tựu ?

GV: SV chuyển gen là gì?
GV:Việc cấy 1 gen của loài khác vào VSV đã
phá vỡ ranh giới loài SH nhưng có lợi cho con
người như thế nào ?
HS: Tạo chủng VSV sx các SP mong muốn
của con người nhanh, dễ sx, đặc hiệu ,quy mô
công nghiệp
GV:Trình bày về tạo chủng VK E.coli sx
insunin chữa bệnh cho người ?
GV: Thành tựu ?
GV: Thành TB TV có gì khác với TB VK ?
GV: Những tính trạng nào của TV đã được
chuyển gen ?
GV:Thành tựu chính của việc tạo cà chua
chuyển gen là gì ? ý nghĩa ?
GV:Chuyển gen cần thiết vào vật nuôi ,có thể
thực hiện bằng cách nào ?
GV: thành tựu ?

Tổ Sinh
nhê Enzim c¾t giới hạn restrictaza
- Chộn 2 loại ADN để bắt cặp bổ sung
- Thêm enzim nối ligaza tạo liên kết
phôtphođieste
=> tạo ADN tái tổ hợp.
* Véc tơ chuyển gen là phân tử ADN có k/n tự
nhân đôi tồn tại độc lập trong tế bào và mang
được gen cần chuyển.
- Plasmit có ADN dạng vòng, mạch kép,
n»m trong tÕ bµo chất của vi khuÈn.
- Thực khuẩn thể lamđa ( VR lây nhiễm khuẩn)
2. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- Phương pháp biến nạp : Dùng muối canxi
clorua hoặc xung điện cao áp làm giãn màng
sinh chất của tế bào để ADN tái tổ hợp dễ dàng
đi qua.
- Phương pháp tải nạp: VR lây nhiễm khuẩn
chủ động xâm nhập vào tế bào VK
3. Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
- Dựa vào dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu ở
thể truyền .
VD: gen đánh dấu có thể là gen kháng kháng
sinh
III. Thành tựu ứng dụng công nghệ gen.
- Tạo ra SV chứa các gen k có trong tự nhiên
như các giống chủng VK có k/n xs trên quy mô
công nghiệp với nhiều loại sản phẩm sinh học (
aa, pr, VTM, enzim, hoocmon kháng sinh..)vốn
k phải là sản phẩm của chúng.
- Tạo ra các SV chuyển gen phục vụ cho lợi ích
của con người
IV. Tạo giống vi sinh vật.
1. Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin
của người.
2. Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất
somatostatin.
V. Tạo giống thực vật.
1. Cà chua chuyển gen: Không cho năng suất
cao mà đảm bảo được sản lượng và chất lượng
sau thu hoạch và kháng bệnh
2. Lúa chuyển gen B – carôten.
VI. Tạo giống động vật.
- Vi tiêm :Doạn ADN bơm thẳng vào hợp tử ở
gđ thân non
- Sử dụng tế bào gốc có cải biến gen
- Dùng tinh trùng như véctơ mang gen


Trường THPT Quỳnh lưu 4 - sinh học 12

HS: ưu điểm : Nhanh và có hiệu quả hơn, thay
gen đúng mục tiêu

Tổ Sinh
1. Tạo giống cừu sản xuất prôtêin của người.
- Cừu được chuyển gen tổng hợp prôtêin huyết
thanh của người sẽ sản xuất ra sản phẩm trong
sữa của chúng.
2. Tạo giống bò chuyển gen.
- Phương pháp vi tiêm: cho trứng thụ tinh trong
ống nghiệm - Người ta đưa ADN mang gen cần
cấy vào trứng ở giai đoạn nhân non, ( khi ADN
của giao tử đực và cái chưa kết hợp thành khối
nhân 2n của hợp tử. Phôi tạo ra được đưa vào
ống dẫn trứng của bò mẹ để phôi phát triển.
- Phương pháp cấy nhân có gen đã cải biến: bổ
sung ADN mang gen cần chuyển vào dịch nuôi
tế bào, chon tế bào thay thế gen dung hợp tế
bào trứng loại nhân -> cấy vào cơ quan sinh
sản của bò mẹ.

4. Củng cố:
- Phân biệt ưu điểm của việc dùng thể plasmit và vectơ chuyển gen?
- Ý nghĩa của công tác chuyển gen tạo giống ở thực vật.
- Ưu điểm của phương pháp vi tiêm và phương pháp cấy nhân có gen đã cải?
5. HDBTVN.
- Học bài và làm bài tập cuối bài, chuẩn bị bài chương V. di truyền học người.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×