Tải bản đầy đủ

Giáo án Sinh học 12 bài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào

GA sinh hc 12 - Trng THPT Qunh lu 4

T Sinh

Bi19. TO GING BNG CễNG NGH T BO
I. Mc tiờu:
1. Kin thc:
- Nờu c cỏc ng dng cụng ngh t bo trong chn ging cõy trng vt nuụi
- T nhng thnh tu ca cụng ngh t bo trong chn to vt nuụi, cõy trng xõy dng nim
tin vo khoa hc v cụng tỏc to ging mi.
- Nờu c 1 s thnh tu to ging vit nam
- Trỡnh by c 1 s quy trỡnh v thnh tu to ging thc vt bng cụng ngh t bo
- Trỡnh by c k thut nhõn bn vụ tớnh ng vt v nờu ý ngha thc tin ca phng phỏp
ny
2. K nng:
- Phỏt trin k nng phõn tớch kờnh hỡnh, k nng so sỏnh khỏi quỏt tng hp, lm vic c lp
vi sgk
- Nõng cao k nng pt hin tng qua chn to ging mi t ngun bin d t bin v cụng
ngh t bo
II. Phng tin:
- Hỡnh: SGK

- Thit b dy hc:,tranh nh
III. Phng phỏp:
- Vn ỏp
- Nghiờn cu SGK (kờnh hỡnh)
IV. Tin trỡnh:
1. nh t chc:
- Kim tra s s v nhc nh gi trt t:
2. KTBC:
3. Bi mi :
Phng phỏp
GV: T bo thc vt cú tớnh ton nng: t
bo hoc mụ thc vt u cha b gen
quy nh ca loi chỳng u cú kh nng
sinh sn vụ tớnh to thnh cõy trng
thnh.
GV: Ti sao mi giao t u cú NST l n,
nhng li khụng ging nhau v kiu gen?

GV: Thnh cụng ca nuụi cy t bo thc
vt invitro to mụ so da trờn c s no?
GV: thc vt ca cú th nuụi cy nhng
loi t bo no?
HS: T bo thc vt cú tớnh ton nng bt kỡ

Ni dung
I. To ging cụng ngh t bo.
1. Nuụi cy ht phn.
- Mi ht phn mang t hp gen rt khỏc nhau do
bin d t hp. vỡ th nuôi cấy hạt phấn
hoặc noãn đơn bội mụi trng nhõn to in
vitro ( trong ng nghim) tạo các mô đơn
bội phát triển thành cây đơn bi cú kiu
hỡnh khỏc nhau chn lc. Từ các cõy đơn bội
nuôi trong ống nghiệm sử lí hoá chất
cônsixin tạo cây lỡng bội hoc gõy t bin
to cõy t bi có cùng một kiểu gen.
- Phng phỏp cú hhiu qu cao chn c cõy cú
c tớnh nh: khỏng thuc dit c, chu hn, chu
phốn, khỏng bnh,
VD: to lỳa chiờm chu hn,


2. Nuụi cy t bo thc vt intro to mụ so.
- K thut nuụi cy t bo thc vt vitro kt hp
vi s dng cỏc hooc mụn sinh trng auxin,
gibờrlin, xitụkinin, nuụi cy nhiu loi t bo


GA sinh học 12 - Trường THPT Quỳnh lưu 4
tế bào thực vật nào hoặc mô của cơ thể như
thân, rễ,… đều chứa bộ gen quy định loài
đó chúng có khả năng sinh sản vô tính để
tạo cây trưởng thành.

GV: Các tế bào xôma 2n tạo thành các dòng
tế bào? Để sử dụng các dòng có tính trạng
mong muốn khác nhau.

GV: Tại sao phải bóc lớp thành xenlulôzơ
của tế bào?
GV: Nêu cách dung hợp của 2 tế bào? So
sánh sự khác nhau với lai hữu tính.
HS: Không có quá trình kết hợp các giao
tử.

GV:Để tạo ra nhiều cá thể con có phẩm chất
giống nhau từ một hợp tử làm cách nào?
HS: Tách phôi ra nhiều phần, mỗi phần phát
triển thành nhiều hợp tử riêng cấy vào con
cái.
GV: Bản chất của nhân giống này trên cơ sở
nào?
HS: Tạo tập hợp giống có KG và KH đồng
nhấtcho năng suất, phẩm chất đồng đều.
GV: Phương pháp cấy truyền phôi người ta
dựa trên cơ sở nào?
HS:
+ Phối hợp nhiều phôi tạo thể khảm.
+ Biến đổi các thành phần trong tế bào theo
hướng có lợi cho con người.
GV: Ý nghĩa của cấy truyền phôi?

Tổ Sinh

tạo mô sẹo sinh ra cây trưởng thành.
- Nuôi cấy tế bào cho phép nhân nhanh các giống
cây trồngcó năng suất cao chất lượng tốt, thích
nghi với điều kiện sinh thái, chống chịu bệnh tật,

- Thành tựu : tạo cây trồng khoai tây. Dứa, mía,
một số giống cây trồng quý bảo tồn nguồn gen
khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
3. Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có
biến dị.
- Nuôi cấy tế bào 2n sử dụng tạo ra nhiều dòng tế
bào mới trong việc tạo ra các cây trồng mới có
nhiều gen khác nhau của cùng một giống ban đầu.
- Thành tựu: giống lúa DR2 chịu hạn, chịu nóng
năng xuất cao từ giống CR203.
4. Dung hợp tế bào trần.
- Loại bỏ thành xenlulôzơ của tế bào bằng enzim
hoặc vi phẫu tạo tế bào trần.
- Lai tÕ bµo trần cùng loài hay khác loài t¹o
nªn gièng lai ë thùc vËt.
- Thành tựu: tạo cây pomato là cây lai giữa khoai
tây và cà chua.
II. Tạo giống động vật.
1. Cấy truyền phôi.
- Là công nghệ tăng sinh sản ở động vật: phôi
được lấy từ động vật cho cấy vào động vật nhận.
- Tiến hành:
+ Tách phôi ra nhiều phần, mỗi phần phát triển
thành nhiều hợp tử riêng cấy vào con cái.
+ Phối hợp nhiều phôi tạo thể khảm.
+ Biến đổi các thành phần trong tế bào theo
hướng có lợi cho con người.
2. Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân.
- Nhân bản vô tính ở ĐV được nhân bản từ tế bào
xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào
sinh dục, chỉ cân tế bào chất của noãn bào.
*Các bước tiến hành :
+ Tách tế bào tuyến vú cua cừu cho nhân , nuôi
trong phòng thí nghiệm.
+ Tách tế bào trứng cuả cừu khác loại bỏ nhân của
tế bào này.
+ Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào
trứng đã bỏ nhân.


GA sinh học 12 - Trường THPT Quỳnh lưu 4

Tổ Sinh

GV: Nhân bản vô tính là gì?
- Các bước tiến hành của quy trình nhân
bản vô tính cừu đôli.

+ Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo để trứng
ph¸t triÓn thành phôi.
+ Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để nó
mang thai.
GV: Ý nghĩa thực tiễn của nhân bản vô tính - Thành tựu: thành công trên chuột, khỉ, bò, lợn,
ở động vât?
dê,…
GV: Nếu có một con chó có gegn quý hiếm, * ý nghĩa:
làm thế nào để có nhiều con chó có kiểu gen - Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm.
y hệt như nó?
- Tạo ra các giới động vật mang gen người nhằm
HS: ( nhân bản vô tính)
cung cấp cơ quan nội tạng cho người bệnh.
4. củng cố:- Lợi ích của chọn giống thực vật bằng công nghệ tế bào?
So sánh 2 phương pháp cấy truyền phôi và nhân bản vô tính ở động vật?
HS: - Giống nhau: tạo giống có vốn gen ổn định không bị biến di tổ hợp, bảo đảm nhân nhanh
giống ban đầu.
- Khác nhau: Cấy truyền phôi từ hợp tử ban đầu thành nhiều phôi.
Nhân bản vô tính dùng nhân tế bào (2n) của giống ban đầu tạo cá thể mới giữ nguyên vốn
gen.
5. HDBTVN.Lập bảng phân biệt 4 kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật.
Đặc điểm

Nuôi cấy hạt
phấn

Nuôi cấy tế bào TV in
vitro tạo mô sẹo

Chọn dòng tế bào sô ma
có biến dị

Dung hợp tế bào trần

Nguồn nguyên liệu
ban đầu
Cách tiến hành
Cơ sở di truyền
của phương pháp
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………..
............................................................................................................................................................
..............


GA sinh hc 12 - Trng THPT Qunh lu 4

T Sinh

Bi 19. TO GING BNG CễNG NGH T BO (tt)
I. Mc tiờu:
1. Kin thc:
- Nờu c cỏc ng dng cụng ngh t bo trong chn ging cõy trng vt nuụi
- T nhng thnh tu ca cụng ngh t bo trong chn to vt nuụi, cõy trng xõy dng nim
tin vo khoa hc v cụng tỏc to ging mi.
- Nờu c 1 s thnh tu to ging vit nam
- Trỡnh by c 1 s quy trỡnh v thnh tu to ging thc vt bng cụng ngh t bo
- Trỡnh by c k thut nhõn bn vụ tớnh ng vt v nờu ý ngha thc tin ca phng phỏp
ny
2. K nng:
- Phỏt trin k nng phõn tớch kờnh hỡnh, k nng so sỏnh khỏi quỏt tng hp, lm vic c lp
vi sgk
- Nõng cao k nng pt hin tng qua chn to ging mi t ngun bin d t bin v cụng
ngh t bo
II. Phng tin:
- Hỡnh: SGK
- Thit b dy hc: mỏy chiu,tranh nh
III. Phng phỏp:
- Vn ỏp
- Nghiờn cu SGK (kờnh hỡnh)
IV. Tin trỡnh:
1. nh t chc:
- Kim tra s s v nhc nh gi trt t:
2. KTBC:
3. Bi mi :
Phng phỏp
Ni dung
GV: T bo thc vt cú tớnh ton nng: t bo
I. To ging cụng ngh t bo.
hoc mụ thc vt u cha b gen quy nh
1. Nuụi cy ht phn.
ca loi chỳng u cú kh nng sinh sn vụ
- Mi ht phn mang t hp gen rt khỏc nhau
tớnh to thnh cõy trng thnh.
do bin d t hp. vỡ th nuôi cấy hạt phấn
GV: Ti sao mi giao t u cú NST l n,
hoặc noãn đơn bội mụi trng nhõn
nhng li khụng ging nhau v kiu gen?
to in vitro ( trong ng nghim) tạo các mô
đơn bội phát triển thành cây đơn
bi cú kiu hỡnh khỏc nhau chn lc. Từ các
cõy đơn bội nuôi trong ống nghiệm
sử lí hoá chất cônsixin tạo cây lỡng
bội hoc gõy t bin to cõy t bi có cùng
một kiểu gen.
- Phng phỏp cú hhiu qu cao chn c cõy
GV: Thnh cụng ca nuụi cy t bo thc vt
cú c tớnh nh: khỏng thuc dit c, chu hn,
invitro to mụ so da trờn c s no?
chu phốn, khỏng bnh,
GV: thc vt ca cú th nuụi cy nhng loi VD: to lỳa chiờm chu hn,
t bo no?
2. Nuụi cy t bo thc vt intro to mụ so.
HS: T bo thc vt cú tớnh ton nng bt kỡ t - K thut nuụi cy t bo thc vt vitro kt hp


GA sinh học 12 - Trường THPT Quỳnh lưu 4
bào thực vật nào hoặc mô của cơ thể như thân,
rễ,… đều chứa bộ gen quy định loài đó chúng
có khả năng sinh sản vô tính để tạo cây trưởng
thành.

GV: Các tế bào xôma 2n tạo thành các dòng tế
bào? Để sử dụng các dòng có tính trạng mong
muốn khác nhau.

GV: Tại sao phải bóc lớp thành xenlulôzơ của
tế bào?
GV: Nêu cách dung hợp của 2 tế bào? So sánh
sự khác nhau với lai hữu tính.
HS: Không có quá trình kết hợp các giao tử.
GV:Để tạo ra nhiều cá thể con có phẩm chất
giống nhau từ một hợp tử làm cách nào?
HS: Tách phôi ra nhiều phần, mỗi phần phát
triển thành nhiều hợp tử riêng cấy vào con cái.
GV: Bản chất của nhân giống này trên cơ sở
nào?
HS: Tạo tập hợp giống có KG và KH đồng
nhấtcho năng suất, phẩm chất đồng đều.
GV: Phương pháp cấy truyền phôi người ta
dựa trên cơ sở nào?
HS: -Phối hợp nhiều phôi tạo thể khảm.
- Biến đổi các thành phần trong tế bào
theo hướng có lợi cho con người.
GV: Ý nghĩa của cấy truyền phôi?
GV: Nhân bản vô tính là gì?
- Các bước tiến hành của quy trình nhân bản
vô tính cừu đôli.
GV: Ý nghĩa thực tiễn của nhân bản vô tính ở

Tổ Sinh

với sử dụng các hooc môn sinh trưởng auxin,
gibêrlin, xitôkinin,… nuôi cấy nhiều loại tế bào
tạo mô sẹo sinh ra cây trưởng thành.
- Nuôi cấy tế bào cho phép nhân nhanh các
giống cây trồngcó năng suất cao chất lượng tốt,
thích nghi với điều kiện sinh thái, chống chịu
bệnh tật,…
- Thành tựu : tạo cây trồng khoai tây. Dứa, mía,
một số giống cây trồng quý bảo tồn nguồn gen
khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
3. Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có
BD.
- Nuôi cấy tế bào 2n sử dụng tạo ra nhiều dòng
tế bào mới trong việc tạo ra các cây trồng mới
có nhiều gen khác nhau của cùng một giống
ban đầu.
- Thành tựu: giống lúa DR2 chịu hạn, chịu
nóng năng xuất cao từ giống CR203.
4. Dung hợp tế bào trần.
- Loại bỏ thành xenlulôzơ của tế bào bằng
enzim hoặc vi phẫu tạo tế bào trần.
- Lai tÕ bµo trần cùng loài hay khác loài
t¹o nªn gièng lai ë thùc vËt.
- Thành tựu: tạo cây pomato là cây lai giữa
khoai tây và cà chua.
II. Tạo giống động vật.
1. Cấy truyền phôi.
- Là công nghệ tăng sinh sản ở động vật: phôi
được lấy từ động vật cho cấy vào động vật
nhận.
- Tiến hành:
+ Tách phôi ra nhiều phần, mỗi phần phát triển
thành nhiều hợp tử riêng cấy vào con cái.
+ Phối hợp nhiều phôi tạo thể khảm.
+ Biến đổi các thành phần trong tế bào theo
hướng có lợi cho con người.
2. Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển
nhân.
- Nhân bản vô tính ở ĐV được nhân bản từ tế
bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân
tế bào sinh dục, chỉ cân tế bào chất của noãn
bào.


GA sinh học 12 - Trường THPT Quỳnh lưu 4
động vât?
GV: Nếu có một con chó có gegn quý hiếm,
làm thế nào để có nhiều con chó có kiểu gen y
hệt như nó?
HS: ( nhân bản vô tính)

Tổ Sinh

*Các bước tiến hành :
+ Tách tế bào tuyến vú cua cừu cho nhân , nuôi
trong phòng thí nghiệm.
+ Tách tế bào trứng cuả cừu khác loại bỏ nhân
của tế bào này.
+ Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào
trứng đã bỏ nhân.
+ Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo để trứng
ph¸t triÓn thành phôi.
+ Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để nó
mang thai.
- Thành tựu: thành công trên chuột, khỉ, bò,
lợn, dê,…
* ý nghĩa:
- Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm.
- Tạo ra các giới động vật mang gen người
nhằm cung cấp cơ quan nội tạng cho người
bệnh.

4. củng cố- Lợi ích của chọn giống thực vật bằng công nghệ tế bào?
So sánh 2 phương pháp cấy truyền phôi và nhân bản vô tính ở động vật?
HS: - Giống nhau: tạo giống có vốn gen ổn định không bị biến di tổ hợp, bảo đảm nhân nhanh
giống ban đầu.
- Khác nhau: Cấy truyền phôi từ hợp tử ban đầu thành nhiều phôi.
Nhân bản vô tính dùng nhân tế bào (2n) của giống ban đầu tạo cá thể mới giữ
nguyên vốn gen.
1. HDBTVN
Lập bảng phân biệt 4 kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật.
Đặc điểm
Nguồn
nguyên liệu
ban đầu
Cách tiến
hành
Cơ sở di
truyền của
phương
pháp

Nuôi cấy hạt phấn

Nuôi cấy tế bào TV
in vitro tạo mô sẹo

Chọn dòng tế bào sô
ma có biến dị

Dung hợp tế bào trần


GA sinh học 12 - Trường THPT Quỳnh lưu 4

Tổ Sinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×