Tải bản đầy đủ

Giáo án Sinh học 11 bài 22: Ôn tập chương 1

Tuần: 23
Tiết: 26-cb

Bài 22: ÔN TẬP CHƯƠNG I
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Mô tả được mối liên hệ gắn bó của các chức năng dinh dưỡng (trao đổi nước,
hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng khoáng, quang hợp và sự vận chuyển vật chất)
trong cây và các cấu trúc đặc hiệu thực hiện chức năng đó trong cơ thể thực vật.
- Trình bày được mối liên hệ gắn bó phụ thuộc lẫn nhau giữa 2 quá trình chuyển
hoá vật chất và năng lượng (quang hợp và hô hấp) xảy ra trong cơ thể thực vật
- Trình bày mối liên quan về chức năng của các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá và
bài tiết của cơ thể động vật
- So sánh những điểm giống nhau và khác nhau về chuyển hoá vật chất và năng
lượng của cơ thể thực vật và động vật
II. Chuẩn bị
GV: Sách giáo viên và các tài liệu tham khảo, H 22.1, 22.2, 22.3, bảng 22 SGK
HS: Xem trước các nội dung của bài ôn tập, ôn lại kiến thức đã học
III. Tiến trình bài học
1. Ổn định tổ chức
Lớp


11A3

11A4

Ngày

TaiLieu.VN

Page 1


Vắng

2. Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra bài cũ)
3. Bài mới
Hoạt động GV và HS

Nội dung

Hoạt động 1: Mối quan hệ dinh I. Mối quan hệ dinh dưỡng ở thực vật
dưỡng ở thực vật
a: CO2 khuếch tán qua khí khổng vào là
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ H22.1
SGK (Mối liên hệ dinh dưỡng ở thực b: Quang hợp trong lục lạp ở lá.
vật)
c: Dòng vận chuyển nhựa luyện (dòng vận chuyển
 Chú thích những phần còn lại cho đường) từ lá xuống rễ theo mạch rây của thân.
hoàn chỉnh?
d: Dòng vận chuyển nước và các chất khoáng theo
mạch gỗ của thân (dòng vận chuyển nhựa nguyên)
e: Thoát hơi nuớc qua khí khổng và qua cutin trong
lớp biểu bì của lá.
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa
II. Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực
quang hợp và hô hấp ở thực vật
vật
 GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ
bằng những kiến thức đã học ở chươg 1 C6H12O6 2. O2
I


3. CO2
4. H2O
5. ADP

6. Pi

7.ATP (2886Kj/mol)

TaiLieu.VN

Page 2


 Giữa quang hợp và hô hấp có mối
liên hệ chặt chẽ nhau về nguyên liệu
và sản phẩm như thế nào?
Hoạt động 3: Tiêu hóa ở động vật
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau
bằng cách điền dấu X vào các ô trống
cho phù hợp về các quá trình tiêu hoá
hoá học và cơ học ở các nhóm động
vật tương ứng.
GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện
kiến thức.
 Sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào
và tiêu hoá ngoại bào?
 Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong
ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá?
 Tại sao nói tiêu hoá thức ăn trong
ống tiêu hoá là tiêu hoá ngoại bào?

III. Tiêu hóa ở động vật

Qúa
trình
TH

TH ở
TH ở TH ở
ĐV có
ĐV
ĐV có
đơn
túi tiêu
ống
bào
hoá
TH

TH cơ
học
TH
hoá
học

x

x

x

x

GV: Ưu điểm TH thức ăn trong ống
TH: Thức ăn theo một chiều nên
không có sự pha trộn chất dinh dưỡng IV. Hô hấp ở động vật
và chất thải. Chuyên hoá bộ phận
- Cơ quan trao đổi khí ở ĐV là bề mặt cơ thể, mang,
hệ thống ống khí, phổi
Hoạt động 4: Hô hấp ở động vật
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ở Cơ quan trao đổi khí ở thực vật: Tất cả các bộ phận
bài hô hấp ở TV và hô hấp ở ĐV trong có khả năng thấm khí tuy nhiên trao đổi khí giữa TV
TaiLieu.VN

Page 3


SGK trang 51 và 71 để trả lời các câu với môi trường chủ yếu thông qua các khí khổng ở
hỏi sau
lá và bì khổng ở thân.
 Cơ quan trao đổi khí ở động vật và * Giống nhau:
thực vật?
Lấy oxi và thải cacbonic ra khỏi môi trường
* Khác nhau:
+ Ở TV: Ngoài trao đổi khí qua hô hấp còn có qúa
Hoạt động 5: Hệ tuần hoàn ở động trình TĐK qua quang hợp (lấy CO2, giải phóng O2)
TĐK ở thực vật được thực hiện thông qua các tế bào
vật
khí khổng ở lá và bì khổng ở thân cây.
 So sánh sự trao đổi khí ở thực vật và
+ Ở ĐV: TĐK được thực hiện nhờ cơ quan hô hấp,
động vật?
đó là bề mặt cơ thể, mang, hệ thống ống khí, phổi.
 Cho biết hệ thống vận chuyển mạch
gỗ, dòng mạch rây ở thực vật ? Hệ V. Hệ tuần hoàn ở động vật
thống vận chuyển máu ở ĐV?
1. Hệ thống vận chuyển các chất
 Cơ thể ĐV trao đổi chất với môi
a. Thực vật
trường sống như thế nào?
Vận chuyển nhựa nguyên (nuớc và các chất dinh
duỡng khoáng) theo dòng mạch gỗ. Vận chuyển
nhựa luyện (sản phẩm quang hợp...) theo dòng mạch
rây
b. Động vật
Hệ thống vận chuyển máu là tim và hệ thống mạch
máu.
2. Động lực vận chuyển
a. Thực vật
Áp suất rễ; thoát hơi nước qua lá; lực liên kết giữa
các phân tử nước và với thành mạch gỗ; Chênh lệch
áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan
TaiLieu.VN

Page 4


nhận (rễ, củ, thân...)
b. Động vật
Có HTH, động lực vận chuyển máu đi đến các cơ
quan là lực co bóp của tim, tạo ra áp lực đẩy máu đi
trong vòng tuần hoàn.
- Cơ thể ĐV trao đổi chất với môi trường thông qua
hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá:
+ Hệ tiêu hoá tiếp nhận chất dinh dưỡng từ bên
ngoài cơ thể và đưa vào HTH, những chất không
tiêu hoá được hình thành phân thải ra ngoài.
+ Hệ hô hấp tiếp nhận oxi chuyển vào hệ tuần
hoàn .
+ HTH vận chuyển chất dinh duỡng và oxi đến
cung cấp cho các tế bào và các bộ phận của cơ thể.
Các chất dinh dưỡng và oxi tham gia vào chuyển
hoá nội bào tạo ra các chất bài tiết và CO 2 . HTH
vận chuyển các chất bài tiết đến thận để bài tiết ra
ngoài và vận chuyển CO2 đến phổi để thải ra ngoài.
Hoạt động 6: Cơ chế duy trì cân VI. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi
bằng nội môi
GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ cơ
chế duy trì cân bằng nội môi

TaiLieu.VN

Page 5


IV. Củng cố và hướng dẫn HS học ở nhà
- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Học bài và xem trước bài 23 Hướng động

TaiLieu.VN

Page 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×