Tải bản đầy đủ

TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ THUỘC PHẦN SÓNG CƠ – VẬT LÍ 12 CƠ BẢN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CHUYÊN ĐỀ

TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC
MỘT SỐ CHỦ ĐỀ THUỘC PHẦN
SÓNG CƠ – VẬT LÍ 12 CƠ BẢN

Giáo viên Lê Phƣơng Nam
Trƣờng THPT Trần Nguyên Hãn

VŨNG TÀU – 2018


PHẦN MỞ ĐẦU
Việc đổi mới PPDH nhằm phát triển con ngƣời toàn diện hơn, đáp ứng cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, hòa nhập vào sự tiến bộ chung của khu vực và thế
giới. Nhiều PPDH tích cực đã đƣợc đƣa ra áp dụng trong giảng dạy ở tất cả các cấp học,
bậc học nhƣng vẫn chƣa đi sâu vào thực tế giảng dạy trong nhà trƣờng, chƣa lôi cuốn
đƣợc đông đảo GV áp dụng và đặc biệt chƣa tạo đƣợc hứng thú học tập cho HS.
Thời gian qua, hình thức dạy học hợp tác đang đƣợc các nhà giáo dục quan tâm vì tác

dụng đặc biệt của nó trong việc hình thành phẩm chất , năng lực, kĩ năng cho HS tạo ra
con ngƣời mới năng động, sáng tạo, có khả năng làm việc, giao tiếp và hợp tác. Ở nƣớc ta,
DHHT đã đƣợc nghiên cứu và vận dụng, nhƣng chƣa đƣợc áp dụng rộng rãi trong thực tế
vì ngƣời giáo viên còn thiếu nhiều kiến thức, kĩ năng, kĩ thuật tổ chức DHHT.
Cấu trúc dạy học hợp tác là cách thức tổ chức dạy học hợp tác trong lớp học, không
cứng nhắc, không gắn liền với một nội dung học tập cụ thể nào cả. Điều này có nghĩa
là cấu trúc có thể đƣợc sử dụng lặp lại với hầu hết các cấp học, các môn học, và các
hoạt động trong một tiết học. Có thể so sánh các cấu trúc với những ngôi nhà nhƣng
chƣa có nội thất, nhƣ vậy nội dung bài học có thể đƣợc ví nhƣ là nội thất bên trong
ngôi nhà đó. Ngƣời giáo viên chính là các nhà thiết kế nội thất với công việc thiết kế,
tổ chức, sắp xếp nội dung bài học sao cho hay, hiệu quả và phù hợp với khung cấu trúc
có sẵn. Nhƣ vậy, vấn đề cốt lõi của cách tiếp cận cấu trúc là sử dụng linh hoạt các cấu
trúc đa dạng khác nhau và ráp phần nội dung vào các cấu trúc đó. Những cấu trúc
đƣợc sử dụng rộng rãi trong giảng dạy Vật Lí là cấu trúc ghép hình, cấu trúc STAD và
các cấu trúc Kagan.
Đặc biệt chƣơng Sóng Cơ Học thuộc chƣơng trình vật lí 12 có các chủ đề đòi hỏi huy
động đƣợc một lƣợng lớn kiến thức toán học, kĩ năng làm thực hành thí nghiệm nhuần
nhuyễn nên hình thức hợp tác sẽ giúp HS giảm bớt áp lực cá nhân, sự thụ động khi tiếp
thu hình thành kiến thức, và HS sẽ thực hiện đƣợc sự lĩnh hội tri thức một cách chủ
động, linh hoạt, hứng thú. Vì vậy trong bài viết này, tôi sẽ trình bày các kĩ thuật
DHHT linh hoạt, hiệu quả để “tổ chức dạy học hợp tác một số chủ đề của phần Sóng
Cơ – Vật lí 12”.


MỤC LỤC
Danh mục viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC HỢP TÁC ......................................1
1.1. khái niệm dạy học hợp tác [3],[4] .........................................................................1
1.2. Quy trình tổ chức DHHT [4] .................................................................................1
1.3. Ƣu điểm và hạn chế của DHHT [3],[4] ................................................................ 2
1.4. Một số cấu trúc dạy học hợp tác đƣợc dùng ở trƣờng trung học phổ thông [1],
[3], [4] .......................................................................................................................... 3
1.4.1. Cấu trúc ghép hình (JIGSAW) .......................................................................3
1.4.2. Cấu trúc STAD .............................................................................................. 5
1.4.3. Cấu trúc Kagan ............................................................................................... 7
CHƢƠNG 2. SOẠN THẢO TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HỢP TÁC MỘT SỐ CHỦ
ĐỀ THUỘC PHẦN SÓNG CƠ – VẬT LÍ 12 CƠ BẢN ...........................................11


2.1. Hình thức chuỗi hợp tác phù hợp với các hoạt động dạy học vật lí ở trƣờng
THPT hiện nay. ..........................................................................................................11
2.2. Kế hoạch dạy học phần sóng cơ ..........................................................................14
2.3. Vận dụng chuỗi dạy học hợp tác vào một số chủ đề phần sóng cơ vật lí 12CB .15
CHỦ ĐỀ : GIAO THOA SÓNG CƠ ......................................................................15
CHỦ ĐỀ : SÓNG DỪNG ....................................................................................... 38
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................. 52
3.1. Mục đích, nội dung, đối tƣợng, và phƣơng pháp thực nghiệm. .......................... 52
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ..................................................................................52
3.1.2. Nội dung thực nghiệm. .................................................................................52


3.1.3. Đối tƣợng thực nghiệm .................................................................................53
3.1.4. Phƣơng pháp thực nghiệm ............................................................................53
3.2. Tiến trình thực nghiệm ........................................................................................ 55
3.2.1. THỰC NGHIỆM CHỦ ĐỀ GIAO THOA ...................................................55
3.2.2. THỰC NGHIỆM CHỦ ĐỀ SÓNG DỪNG ..................................................65
3.3. Nhận xét và đánh giá kết quả thực nghiệm ......................................................... 70
3.3.1. Nhận xét quá trình học tập của lớp thực nghiệm ..........................................70
3.3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm. .....................................................................71
3.4. Rút kinh nghiệm ..................................................................................................74
3.4.1. Kinh nghiệm về việc trang bị kĩ năng làm việc nhóm cho HS ..................... 74
3.4.2. Kinh nghiệm về việc tổ chức DH theo nhóm ...............................................74
KẾT LUẬN: .................................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 78


Danh mục thuật ngữ viết tắt
Viết tắt

Diễn dải

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

DH

Dạy học

DHHT

Dạy học hợp tác

HTTC

Hình thức tổ chức

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

HTDH

Hình thức dạy học

PP

Phƣơng pháp

PTDH

Phƣơng tiện dạy học

TN

Thí nghiệm

TV

Thành viên

THPT

Trung học phổ thông

SGK

Sách giáo khoa

KNHTHT

Kĩ năng học tập hợp tác

Danh mục bảng biểu
Bảng

Tên bảng

trang

1.1

Tóm tắt quy trình tổ chức dạy học hợp tác

1

1.2

cách chấm điểm nỗ lực cá nhân theo cấu trúc Stad

5

1.3

Ƣu điểm của cấu trúc DHHT Kagan

9

2.1

Các chuỗi hoạt động hợp tác

13

2.2

Kế hoạch giảng dạy phần sóng cơ theo chủ đề

14

3.1

Kết quả học tập đầu năm của các lớp thực nghiệm

53

3.2

Thống kê mức độ tích cực, chủ động của HS - chủ đề giao thoa

63

3.3

Thống kê kết quả đánh giá cá nhân khi hoạt động nhóm học tập
chủ đề giao thoa

63

3.4

Thống kê chỉ số nỗ lực của nhóm-chủ đề giao thoa

64

3.5

Thống kê mức độ tích cực, chủ động của HS – chủ đề sóng dừng

69

3.6

Thống kê chỉ số nỗ lực của nhóm-chủ đề sóng dừng

70


3.7

Điểm TB của nhóm sau hoạt động hợp tác

71

3.8

Tâm trạng của HS khi tham gia hoạt động nhóm

72

3.9

Thái độ của HS khi tham gia hoạt động nhóm

72

3.10

Thống kê kết quả kiểm tra điều kiện đầu năm và hiện tại

73

Danh mục hình vẽ
Hình vẽ

Tên hình vẽ

trang

1.1

Sơ đồ tổ chức nhóm theo hình thức Jigsaw

3

1.2

Sơ đồ ghép nhóm của cấu trúc phỏng vấn 3 bƣớc.

8

3.1

Biểu đồ sự tiến bộ của lớp 12C2

73

3.2

Biểu đồ sự tiến bộ của lớp 12C2

74


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC HỢP TÁC
1.1. khái niệm dạy học hợp tác [3],[4]
DHHT là một HTTC DH mà trong đó HS dƣới sự hƣớng dẫn của GV, làm việc cùng
nhau trong những nhóm nhỏ để hoàn thành mục đích học tập chung đƣợc đặt ra cho
nhóm. DHHT là một trong những biện pháp tích cực hóa nhận thức của HS, thƣờng
đƣợc áp dụng để đi sâu, vận dụng, luyện tập, củng cố một chủ đề đã học, nhƣng cũng
có thể để tìm hiểu một chủ đề mới.
1.2. Quy trình tổ chức DHHT [4]
Để tổ chức DHHT GV cần tiến hành qua ba giai đoạn cơ bản với các bƣớc cụ thể đƣợc
trình bày tóm tắt trong bảng 1.1 dƣới đây:
Bảng 1.1. Tóm tắt quy trình tổ chức DHHT
Giai đoạn
1

Lập kế hoạch

Các bƣớc cụ thể
1. Phân tích thông tin, lựa chọn hình thức tổ chức
2. Xác định mục tiêu
3. Thiết kế các hoạt động nhóm
4. Dự kiến cách thức kiểm tra, đánh giá

2

Tiến trình dạy học

5. Nhập đề và giao nhiệm vụ

- Nêu vấn đề
- Chia nhóm
- Xác định nhiệm vụ của
các nhóm

6. Làm việc nhóm

- Sắp xếp chỗ làm việc
- Kế hoạch làm việc
- Thỏa thuận quy tắc làm
việc và đánh giá kết quả
làm việc
- Tiến hành làm việc
nhóm
- Báo cáo

7. Báo cáo kết quả
3

Kiểm tra, đánh giá, 8. Các nhóm đánh giá kết quả làm việc của nhau
rút kinh nghiệm

9. HS tự đánh giá kết quả làm việc nhóm

1


10. GV đánh giá kết quả làm việc nhóm và cho điểm
11. Rút kinh nghiệm hoạt động nhóm
1.3. Ƣu điểm và hạn chế của DHHT [3],[4]
a) Ƣu điểm DHHT
- Phát huy tính tích cực, tự lực và tinh thần trách nhiệm của HS.
- Phát triển kĩ năng hợp tác.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp và các kĩ năng xã hội khác.
- Tác động đến ý thức học tập của HS do đó nâng cao kết quả học tập.
- Tạo tâm lí thoải mái và sự tự tin cho HS.
- Phát triển tƣ duy sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề.
- Lớp học sinh động hơn do có nhiều hình thức hoạt động đa dạng.
- GV cũng có cơ hội tận dụng những ý kiến, kinh nghiệm của HS.
b) Hạn chế DHHT
Tổ chức DHHT có những hạn chế nhƣ:
- GV mất nhiều thời gian và công sức chuẩn bị.
- Thời gian của mỗi tiết học giới hạn trong 45 phút nên GV không thể điểm hết nội
dung của bài mà chỉ chú trọng vào các nội dung trọng tâm.
- Khó phân công nhiệm vụ, tổ chức, quản lí hoạt động nhóm nếu nhóm quá đông TV
hoặc có quá nhiều nhóm.
Ngoài ra nếu kĩ thuât tổ chức hoạt động nhóm chƣa tốt sẽ có những hạn chế sau:
- Một số TV ỷ lại không làm việc (hiện tƣợng ăn theo).
- Có thể đi chệch hƣớng thảo luận do tác động của một vài cá nhân (hiện tƣợng chi
phối, tách nhóm).
- Một số HS khá, giỏi quyết định quá trình, kết quả thảo luận nên chƣa đề cao sự tƣơng
tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng TV trong nhóm.
- HS chỉ quan tâm tới nội dung đƣợc giao chứ không quan tâm đến nội dung của các
nhóm khác khiến kiến thức không trọn vẹn.
- Nếu lấy kết quả thảo luận chung của nhóm làm kết quả học tập cho từng cá nhân thì
chƣa công bằng và chƣa đánh giá đƣợc sự nỗ lực của từng cá nhân.
- Nếu áp dụng cứng nhắc các HTTC và sử dụng quá thƣờng xuyên thì sẽ gây sự nhàm
chán và giảm hiệu quả của hoạt động nhóm.
- Nếu GV không có kĩ thuật điều khiển thì hiệu quả hoạt động sẽ bị hạn chế.

2


1.4. Một số cấu trúc dạy học hợp tác đƣợc dùng ở trƣờng trung học phổ thông
[1], [3], [4]
1.4.1. Cấu trúc ghép hình (JIGSAW)
a) Cách tổ chức:
Các TV từ các nhóm gia đình khác nhau, nhƣng có cùng nhiệm vụ học tập hợp thành
một nhóm, gọi là “nhóm chuyên gia”. Nhóm chuyên gia thảo luận với nhau trong một
khoảng thời gian nhất định rồi quay trở về nhóm gia đình để cùng trao đổi đƣa ra sản
phẩm.

Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức nhóm theo hình thức Jigsaw
b ) Ƣu điểm:
- Tạo cơ hội cho HS hình thành và rèn luyện các kĩ năng nhƣ kĩ năng giao tiếp, trình
bày một vấn đề, kĩ năng lắng nghe, thảo luận,...
- Phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động của HS. HS có nhiều cơ hội hoạt động, học hỏi
và thể hiện vai trò của cá nhân, giúp các em mạnh dạn hơn, tự tin hơn. HS tham gia
vào hai hoạt động với ba vai trò khác nhau. Là TV của nhóm chuyên gia, HS đƣợc
bình đẳng, tự do trao đổi với nhau về cùng một vấn đề nhằm hiểu thấu đáo, tƣờng tận
phần kiến thức đƣợc giao. Là TV của nhóm gia đình, HS ở vị trí thay thế cho ngƣời
thầy truyền đạt lại nội dung do mình phụ trách, đồng thời lắng nghe, tiếp thu và đƣợc
quyền thắc mắc về nội dung của TV khác.
- Đề cao tính tƣơng tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng TV trong nhóm, thấy
đƣợc sự phụ thuộc tích cực giữa các cá nhân: các cá nhân hiểu khá sâu về phần kiến
thức của mình, có sự cố gắng trong việc truyền đạt lại cho các TV khác. Kết quả là ban
đầu mỗi cá nhân chỉ tìm hiểu kĩ một phần kiến thức, qua trao đổi cá nhân đó sẽ nắm

3


đƣợc tất cả kiến thức của bài học. Qua đó góp phần làm tăng tinh thần đoàn kết giữa
các TV trong nhóm.
- Loại bỏ gần nhƣ triệt để hiện tƣợng ăn theo, chi phối và tách nhóm. Đây là những
vấn đề dễ phát sinh trong quá trình hoạt động nhóm.
- Sử dụng đƣợc với tất cả các cấp học, bậc học khác nhau.
c ) Hạn chế:
- Vì hoạt động nhóm đƣợc tổ chức hai lần: ban đầu là hoạt động của nhóm chuyên gia,
sau đó hoạt động của nhóm hợp tác, do đó sẽ mất thời gian để di chuyển, ổn định
nhóm và gây mất trật tự lớp học.
- Vì mỗi TV đƣợc giao tìm hiểu một phần của bài học nên có có thể có hiện tƣợng HS
chỉ quan tâm tới nội dung đƣợc giao chứ không quan tâm đến nội dung của các TV
khác khiến kiến thức không trọn vẹn.
- Khó thực hiện khi lớp học có những TV quá yếu, không thể đảm nhận vai trò nhƣ
một chuyên gia về lĩnh vực đƣợc giao nghiên cứu.
d ) Nhận xét
- Để HS có thời gian tìm hiểu bài, chủ động và tích cực trong hoạt động, việc chia
nhóm và giao nhiệm vụ nên thực hiện ở tiết học trƣớc.
- GV cần dự kiến sơ đồ chỗ ngồi cho nhóm chuyên gia và nhóm hợp tác sao cho đảm
bảo đủ chỗ, HS có thể trao đổi trực diện đồng thời việc di chuyển phải thuận tiện,
không làm mất thời gian hoạt động của nhóm hay mất trật tự lớp học.
- Cần nhấn mạnh phƣơng án đánh giá kết quả hoạt động của nhóm và cá nhân để HS ý
thức đƣợc vai trò của mình trong sự thành công của nhóm đồng thời đảm bảo HS
không chỉ quan tâm đến phần bài học của mình mà còn phải quan tâm tìm hiểu các
phần còn lại.
- Dù HS đóng vai trò chủ thể xuyên suốt hoạt động, nhƣng do các em đang tìm hiểu
kiến thức mới nên lúc trao đổi với nhau khó tránh khỏi những vƣớng mắc. Vì vậy, các
em rất cần đến sự hƣớng dẫn, giúp đỡ của GV. Đặc biệt là khi các nhóm chuyên gia

4


hoạt động, GV phải đi đến từng nhóm để theo dõi, kịp thời phát hiện và giúp đỡ các
em giải quyết các vƣớng mắc. Nhƣ thế khi về nhóm của mình, các em mới giúp nhóm
giải quyết đƣợc những vấn đề đó.
- Các kiến thức trong SGK thƣờng trình bày theo kiểu tuyến tính, kiến thức phần trƣớc
liên quan tới sau phần sau. Do đó, hình thức nhóm chuyên gia chỉ áp dụng hiệu quả ở
một số bài học có nội dung đơn giản, các bài học gồm các các nội dung độc lập nhau
hoặc các bài học mà HS đã có kiến thức nền tảng (dễ chia thành các đơn vị kiến thức
tƣơng đƣơng để học, trao đổi).
- GV nên chọn bài học có thời lƣợng 2 tiết, đặc biệt là hai tiết học kế tiếp nhau để làm
tăng hiệu quả hoạt động nhóm.
1.4.2. Cấu trúc STAD
a ) Cách tổ chức:
Tổ chức học tập trong nhóm gia đình về nội dung bài học đƣợc giao. Tiến hành kiểm
tra cá nhân lần 1. Tổ chức cho HS chấm chéo bài kiểm tra, sau đó HS tiếp tục tìm hiểu
để khắc phục các phần kiến thức chƣa nắm tốt. Tiến hành kiểm tra cá nhân lần 2. Đánh
giá, nhận xét mức độ hợp tác và cố gắng của mỗi TV và nhóm.
Có nhiều tiêu chí đánh giá khác nhau, nhƣng vẫn dựa trên nền tảng là sự cố gắng của
HS, đặc biệt là HS yếu, sự cố gắng của họ góp phần đáng kể trong kết quả chung của
nhóm. Tính ƣu việt của hình thức này thể hiện ở cơ chế chấm điểm dựa trên sự nỗ lực
của từng cá nhân chứ không phải sự hơn kém về khả năng. Cơ chế chấm điểm này
đƣợc minh họa rõ hơn trong bảng 1.3.

Học sinh

Kiểm tra

Kiểm tra

lần 1

lần 2

Học sinh

Học sinh

Điểm nỗ

Tổng

lực của cá

điểm nỗ

nhân

lực

HS1

học nhóm

4

học nhóm

6

2

HS2

lần 1

6

lần 2

7

1

HS3

5

4

-1

HS4

8

8

0

Bảng 1.2. cách chấm điểm nỗ lực cá nhân theo cấu trúc Stad

5

2


b ) Ƣu điểm
- Đề cao tinh thần hợp tác giữa các TV, tạo cơ hội cho HS yếu sửa sai kiến thức.
- Hạn chế đƣợc phần lớn tình trạng ăn theo, chi phối và tách nhóm. Vì nếu HS yếu
không nỗ lực thì chỉ số cố gắng của cả nhóm không cao. Còn nếu HS giỏi chỉ biết học
cá nhân, không giúp đỡ đƣợc các bạn khác trong nhóm cùng tiến bộ thì chỉ số cố gắng
mà HS này mang lại nhiều nhất cũng chỉ từ 2 đến 3 điểm.
- Cho HS yếu thấy đƣợc vai trò của mình trong nhóm, họ hoàn toàn có thể mang lại
kết quả tốt cho cả nhóm. Điều này giúp các em tự tin hơn trong hoạt động nhóm.
- Lấy sự cố gắng và nỗ lực làm tiêu chí đánh giá thay vì khả năng học lực.
- Không cần bố trí chỗ ngồi đặc biệt. HS cùng nhóm chỉ cần tụ về một vị trí.
c) Hạn chế
- Việc tổ chức hoạt động nhóm theo hình thức này mất nhiều thời gian, nhất là thời
gian tổ chức kiểm tra, đánh giá (vì phải tiến hành hai lần kiểm tra). Hơn nữa, GV phải
mất nhiều thời gian, công sức trong việc soạn đề.
- Có hiện tƣợng một số HS khá, giỏi quyết định quá trình, kết quả thảo luận nên chƣa
đề cao sự tƣơng tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng TV trong nhóm.
d) Nhận xét
- Khi chia nhóm, GV cần chú ý đến năng lực của các TV trong nhóm, đảm bảo mỗi
nhóm đều có HS khá, giỏi để giúp đỡ các HS yếu.
- Vì HS làm bài kiểm tra ngay sau khi tìm hiểu bài mới nên đề kiểm tra cần tránh
những câu hỏi thuộc lòng, không quá khó nhƣng cũng không đƣợc quá dễ. Khi soạn
đề, GV cần bám sát mục tiêu bài học, các câu hỏi thuộc dạng hiểu và vận dụng kiến
thức có độ khó vừa phải (1 – 2 bƣớc suy luận), sao cho HS khá giỏi có thể đạt đƣợc
điểm 8, 9 ở lần kiểm tra đầu tiên để các em tự tin với việc giúp bạn yếu kém hiểu bài
trƣớc khi kiểm tra lần hai.
- Để đánh giá đƣợc sự tiến bộ của HS yếu kém thì đề kiểm tra lần hai phải có độ khó
tƣơng đƣơng, câu hỏi có hƣớng vận dụng tƣơng tự nhƣ đề kiểm tra lần đầu. Để làm tốt
điều này, GV cần dành nhiều thời gian, công sức cho việc soạn đề và trao đổi với các
đồng nghiệp để điều chỉnh cho hợp lí.
- Do số TV mỗi nhóm có thể khác nhau, vì vậy để việc đánh giá đƣợc công bằng cần
tính giá trị trung bình chỉ số cố gắng của các nhóm.

6


- Hình thức Stad dễ áp dụng cho các bài tìm hiểu kiến thức mới đơn giản, ngắn gọn vì
HS có thể tự học hay các tiết bài tập, ôn tập, luyện tập vì HS có thể tự ôn lại kiến thức
và nhờ các TV trong nhóm kiểm tra lại.
1.4.3. Cấu trúc Kagan
a) Cách tổ chức
* Cấu trúc Phỏng vấn ba bƣớc (Three - step Interview) của Spencer Kagan
- Nội dung: Phỏng vấn ba bƣớc là một kỹ thuật thực hiện học tập hợp tác hiệu quả,
khuyến khích HS chia sẻ những suy nghĩ của họ và hợp tác với nhau, tạo điều kiện cho
tất cả các HS phải tìm tòi nghiên cứu chia sẻ thực hiện nhiệm vụ học tập của nhóm,
sau đó “giảng lại cho bạn” và chịu sự phỏng vấn của bạn về nội dung thuyết trình.
Đồng thời đổi vai chú ý lắng nghe, chia sẻ với bạn khi bạn trình bày. Từ đó loại trừ
đƣợc những trƣờng hợp những HS lƣời, ỉ lại, dựa dẫm.
HS đƣợc chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 - 6 HS, tuỳ theo số lƣợng HS trong lớp
(mỗi nhóm có phân chia vai trò của HS theo cấu trúc nhóm học tập hợp tác: nhóm
trƣởng, thƣ ký, ngƣời theo dõi thời gian...). Với nội dung đã nghiên cứu ở nhà, nhiệm
vụ mỗi nhóm HS là trao đổi, thảo luận, soạn thảo ra một bộ câu hỏi xoay xung quanh
nội dung bài học. Mục đích là làm sáng tỏ những tri thức chứa đựng trong nội dung bài
học. Bộ câu hỏi sau khi soạn thảo xong đƣợc chia đều cho các thành viên trong nhóm
(mỗi HS đảm nhiệm một số câu hỏi). Mỗi thành viên của nhóm này tìm kiếm một
thành viên trong nhóm khác để tạo thành một cặp và tiến hành phỏng vấn với các câu
hỏi do nhóm mình đặt ra. Các thành viên trong một cặp đổi vai cho nhau, ngƣời phỏng
vấn trở thành ngƣời trả lời và ngƣợc lại. Nội dung trao đổi đƣợc các thành viên ghi
chép lại. Sau đó các thành viên trở về nhóm của mình và chia sẻ câu trả lời của đối tác
cho nhóm mình. Mỗi ngƣời chịu trách nhiệm một phần nhiệm vụ, các thành viên khác
hỗ trợ, giúp đỡ, cộng tác với nhau hoàn thành đáp án toàn bộ câu hỏi soạn thảo ban
đầu của nhóm, đồng thời bổ sung những ý tƣởng mới thông qua trao đổi đƣợc của bạn
(nhóm bạn).

7


Sơ đồ ghép nhóm

Hình 1.2. Sơ đồ ghép nhóm của cấu trúc phỏng vấn 3 bước.
* Sau khi các nhóm trình bày sản phẩm của mình, GV có nhận xét, đánh giá, chính xác
hoá kiến thức. Đồng thời, nhận xét hiệu quả làm việc từng nhóm dựa trên một số
phƣơng pháp đánh giá học tập hợp tác. GV luôn đóng vai trò là ngƣời cố vấn, ngƣời
định hƣớng, đôi khi là ngƣời tham dự để quá trình hợp tác nhóm thông suốt.
* Cấu trúc Đánh số (Numbered Heads) của Spencer Kagan
- Nội dung: HS vừa làm việc cá nhân với trách nhiệm cao tạo ra sản phẩm mang tính
cá nhân, vừa phải biết thƣơng lƣợng, trao đổi với nhau đi đến thống nhất tạo ra sản
phẩm chung mang tính tập thể (nhóm); đồng thời các thành viên trong nhóm kiểm tra
sự lĩnh hội của nhau để mỗi thành viên đều có thể chịu trách nhiệm trình bày kết quả
học tập cho cả nhóm mình tạo ra.
Mỗi HS trong nhóm đƣợc nhận một con số 1; 2; 3; 4... Nhóm phân công nhiệm vụ cho
các thành viên gồm: nhóm trƣởng điều khiển quá trình thảo luận; thƣ ký ghi chép các ý
kiến của các thành viên. Các thành viên trong nhóm HS tập trung suy nghĩ lần lƣợt đƣa
ra cách giải quyết của mình, thƣ ký ghi lại toàn bộ câu trả lời của từng thành viên trong
nhóm. Khi hết các ý kiến trình bày, HS thảo luận sắp xếp lại ý kiến, trao đổi thảo luận
đi đến thống nhất tạo ra sản phẩm chung của nhóm. HS lần lƣợt đặt câu hỏi xoay xung

8


quanh vấn đề vừa thảo luận hỗ trợ những HS yếu trong nhóm nhằm đạt đƣợc chắc
chắn tất cả các thành viên trong nhóm đều hiểu, trả lời trôi chảy thống nhất một đáp án
và có khả năng trình bày báo cáo của nhóm. GV gọi một số ngẫu nhiên lên trình bày
báo cáo nhóm đồng thời đặt những câu hỏi xung quanh vấn đề thảo luận để kiểm tra
việc nắm tri thức của HS.
b ) Ƣu điểm của cấu trúc dạy học hợp tác Kagan
Ba bƣớc phỏng vấn (Kagan)

Thảo luận nhóm
Các bƣớc tiến hành
1. Giáo viên đặt câu hỏi gây ra nhiều

1. Hình thành hai cặp trong nhóm 4

tranh cãi giữa các thành viên trong

ngƣời, tiến hành phỏng vấn theo cặp.

nhóm.

2. Học sinh hoán đổi vai trò: ngƣời

2. Học sinh thảo luận đƣa ra quyết

phỏng vấn thành ngƣời đƣợc phỏng vấn.

định.

3. Học sinh luân phiên chia sẻ thông tin
học đƣợc trong cuộc phỏng vấn.
Đặc điểm

- Tham gia không bình đẳng

- Tham gia bình đẳng

- Không phải tất cả đều tham gia thảo - Tất cả đều tham gia thảo luận
luận

- Trách nhiệm cá nhân

- Không có trách nhiệm cá nhân

- ½ cả lớp thảo luận tại một thời điểm

- ¼ cả lớp thảo luận tại một thời điểm
Cả lớp trả lời câu hỏi

2. Cấu trúc Đánh số và chụm đầu lại
(Kagan)

1. Giáo viên đặt câu hỏi.

1. Giáo viên đánh số các HS trong một

2. Học sinh nào muốn trả lời câu hỏi thì nhóm: 1, 2, 3, 4.
giơ tay lên.

2. Giáo viên đặt câu hỏi.

3. Giáo viên gọi học sinh.

3. Giáo viên nói với học sinh “chụm đầu

4. Học sinh cố gắng đƣa ra câu trả lời

lại” để đảm bảo mọi ngƣời trong nhóm

đúng.

đều biết câu trả lời.

9


4. Giáo viên gọi số (1,2,3 hoặc 4) và HS
có số đó nếu biết câu trả lời có thể giơ
tay trả lời.
Đặc điểm
- Học sinh muốn tìm kiếm sự chú ý và - Các nhóm có sự phụ thuộc tích cực và
lời khen ngợi của giáo viên, giữa các trách nhiệm cá nhân, tất cả điều đó tạo
em sẽ nảy sinh sự cạnh tranh tiêu cực.

nên sự tƣơng tác hợp tác giữa các học

- Khi giáo viên gọi một học sinh, các sinh.
học sinh khác sẽ mất cơ hội trả lời; hay - Phụ thuộc tích cực là bởi vì, nếu một
khi một học sinh trả lời sai sẽ tạo cơ học sinh biết câu trả lời, khả năng các em
hội cho các em khác tìm kiếm sự chú ý khác cũng biết sẽ tăng lên.
và lời khen ngợi của giáo viên. Do đó - Trách nhiệm cá nhân là ở chỗ, sự giúp
các học sinh sẽ đối chọi nhau, phát sinh đỡ chỉ ở lúc chụm đầu lại với nhau, cho
các mối quan hệ xã hội tiêu cực.

nên khi giáo viên gọi số, mỗi học sinh

- Chỉ có học sinh giỏi muốn tham gia phải tự mình trả lời câu hỏi đó. Học sinh
bài học, trong khi đó học sinh kém thì giỏi chia sẻ câu trả lời vì các em biết số
bị bỏ mặc.

của mình có thể không đƣợc gọi, và
muốn rằng nhóm của mình có thành tích
tốt. Học sinh kém hơn lắng nghe cẩn
thận vì các em biết số của mình có thể sẽ
đƣợc gọi.

1.3. Ưu điểm của cấu trúc DHHT Kagan
c) Nhận xét
Các cấu trúc Kagan có ý nghĩa vô cùng to lớn vì chúng tuy đơn giản nhƣng đa dạng,
linh hoạt, dễ sử dụng, và có thể sử dụng trong thời gian ngắn phù hợp với điều kiện tiết
học 45 phút ở Việt Nam. Các cấu trúc của Kagan thỏa mãn 4 nguyên tắc DHHT do
ông đề ra đó là: phụ thuộc tích cực, trách nhiệm cá nhân, tham gia bình đẳng, và tƣơng
tác tích cực. Từ đó loại bỏ hoàn toàn hiện tƣợng ăn theo, chi phối và tách nhóm.

10


CHƢƠNG 2. SOẠN THẢO TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HỢP TÁC MỘT SỐ CHỦ
ĐỀ THUỘC PHẦN SÓNG CƠ – VẬT LÍ 12 CƠ BẢN
2.1. Hình thức hoạt động hợp tác phù hợp với dạy học vật lí THPT hiện nay.
- Thời lƣợng 45 phút cho một tiết học sẽ là khó khăn nếu vận dụng giữ nguyên các cấu
trúc DHHT đã nêu ở chƣơng 1. Kĩ thuật tổ chức hoạt động nhóm của GV đem lại hiệu
quả chƣa cao:
- GV thƣờng tập hợp một vài em lại tạo thành một nhóm mà không nghiên cứu
sức học của từng HS, HS thích chơi hoặc không thích chơi với bạn nào đấy, khả năng
diễn đạt, kĩ năng thảo luận của từng HS. Vì vậy gắn kết giữa các TV trong một nhóm
là không cao. Sự chênh lệch quá lớn giữa các nhóm là thất bại đầu tiên trong việc tổ
chức hoạt động nhóm.
- Khi làm việc với PHT, GV giao nhiệm vụ, HS trong các nhóm làm việc mà
không có một tổ chức hƣớng dẫn nào, khiến cho sản phẩm đạt đƣợc trong PHT là
mang tính chất cá nhân. Sau khi sản phẩm hoàn thành, thƣờng thấy GV cho một bạn
đại diện nhóm lên báo cáo, và đƣơng nhiên là các bạn khá giỏi, các HS khác gần nhƣ
chỉ làm khán giả trong các hoạt động lặp đi lặp lại đó. Đó là nguyên nhân lớn khiến sự
ỉ lại, sự thụ động, không tự tin vào bản thân của HS có học lực trung bình và yếu càng
tăng lên. Các bạn có học lực giỏi thì sẽ hạn chế việc hình thành và phát triển khả năng
biết lắng nghe, biết tôn trọng ý kiến.
- Sau khi báo cáo PHT, GV chấm và sửa lỗi trong PHT và cho điểm từng nhóm
là điểm của từng TV dẫn đến việc các em không có trao đổi nhau, thắc mắc, chất vấn
về phƣơng án đúng của PHT và đánh giá rất không đúng về điểm của các TV.
- Dạy học để phát triển năng lực cho HS, quá trình hoạt động của học sinh quan
trọng hơn kiến thức HS nhận đƣợc, vì vậy đánh giá thái độ tích cực, tính hợp tác, kĩ
năng nghe, nói, quan sát, phân tích, diễn đạt sau mỗi hoạt động hợp tác là điều cần
thiết, đồng thời hƣớng dẫn các em làm nhƣ thế nào để hợp tác tốt hơn, đáp ứng phát
triển kĩ năng, năng lực cho HS nhƣng GV thƣờng bỏ qua công việc này.
Vì vậy tôi thiết nghĩ nắm thật chắc các kĩ thuật tổ chức hoạt động nhóm, sử
dụng linh hoạt các ƣu điểm của từng cấu trúc sẽ dễ dàng áp dụng vào các tiết dạy, hạn
chế những nhƣợc điểm của từng loại cấu trúc, khắc phục những nhƣợc điểm mà tôi
vừa nêu trên và đem lại hiệu quả cao hơn.

11


Hình thức đánh mã số: mỗi TV nhóm có một mã số, GV gọi một mã số bất kì
sẽ lên báo cáo. Khi lên báo cáo, HS không đƣợc mang PHT của nhóm lên mà tự
mình lên báo cáo dựa trên kiến thức vừa thu nhận đƣợc. Nhƣ vậy tất cả TV đều
phải nắm vững bài học. Việc đánh mã số còn giúp GV sắp sếp, tổ chức danh
sách nhóm, chỗ ngồi gọn hơn, khoa học hơn và HS sẽ dễ dàng nhận ra cách di
chuyển khi đổi hình thức hoạt động nhóm.
Hình thức cặp phỏng vấn: hai học sinh đặt ra câu hỏi và trả lời liên quan đến
nội dung PHT, các câu hỏi và trả lời đều đƣợc mỗi TV ghi lại, thống nhất trong
cặp phỏng vấn. Hình thức này đảm báo cá nhân TV phải nghiên cứu bài học,
TV phải có đóng góp ý kiến cho nội dung bài học. Tất cả các TV đều làm việc,
sẽ hình thành các kĩ năng, các năng lực và đều sẽ ghi nhận đƣợc một lƣợng
kiến thức nào đó để góp phần vào hoạt động nhóm gia đình (Nếu tổ chức tốt sẽ
loại trừ hoàn toàn sự ỉ lại)
+ cặp phỏng vấn cùng nhóm gia đình
+ cặp phỏng vấn khác nhóm gia đình
Hình thức nhóm chuyên gia: Các nhóm chuyên gia sẽ nghiên cứu sâu hơn về
một nội dung kiến thức. Trách nhiệm cá nhân trong nhóm chuyên gia rất nhiều
khi phải cố gắng hết sức nắm bắt vấn đề để về giảng lại cho nhóm gia đình của
mình. Tuy nhiên HS phổ thông chƣa thật tốt các kĩ năng hợp tác, nội dung kiến
thức không dễ dàng chia ra thành nhiều câu hỏi độc lập nhau, và trong thời gian
ngắn, một TV phải nắm 5,6 vấn đề mà các bạn truyền đạt lại đó là hạn chế mà
tôi nghĩ chúng ta sẽ phải khắc phục.
Theo tôi, bằng cách chia kiến thức một hoạt động khoảng 2, 3 vấn đề đặt
ra, một số nhóm chuyên gia giải quyết vấn đề 1, một số nhóm chuyên gia giải
quyết vấn đề 2, một số nhóm chuyên gia giải quyết vấn đề 3.
Tất cả tùy vào lƣợng kiến thức trong hoạt động, thời gian thực hiện, số
TV nhóm, số nhóm mà GV linh hoạt sắp sếp, phân chia, tổ chức sao cho có
hiệu quả.
Hình thức nhóm gia đình: Nhóm gia đình là nơi các em làm việc cùng nhau
nhiều, xây dựng tính găn kết sẽ đem lại hiệu quả cao. Nhóm trƣởng có trách

12


nhiệm phân công nhiệm vụ trong các hoạt động ngoài giờ cho từng TV, kiểm
tra nhắc nhở các TV để tiến trình làm việc nhóm thành công.
Các TV sau khi phỏng vấn cặp hoặc họp nhóm chuyên gia trở về nhóm
gia đình thì nhóm trƣởng phải hỏi kết quả thu nhận đƣợc của từng cá nhân, từng
cặp, phần kiến thức nào thống nhất, phần kiến thức nào chƣa thống nhất sẽ đƣa
ra cả nhóm cùng tranh luận giải quyết, nếu vẫn có TV chƣa đồng ý thì sẽ đem ra
tra đổi với cả lớp và GV. Nhóm trƣởng phải nghe và ghi nhận mọi ý kiến đóng
góp của từng TV, đặc biệt là những ý kiến trái chiều .
Sau mỗi hoạt động GV cho nhóm tự đánh giá theo tiêu chí GV đƣa ra.
Theo tiêu chí này thì không có cột điểm cho sản phẩm PHT (điều mà các GV
thƣờng làm trong các tiết dạy hoạt động nhóm). Cả nhóm phải nghe bạn tự đánh
giá cho điểm bản thân thông qua thái độ tích cực, sự chuẩn bị bài, biết lắng
nghe, có đóng góp xây dựng…Khi nhóm nhất trí thì đó là điểm hoạt động của
bạn, tƣơng tự nhƣ vậy cho các TV còn lại. Do có nhóm chấm chặt, có nhóm
chấm nhẹ nhàng nên điểm của từng TV và điểm trung bình của nhóm là để làm
cơ sở GV đánh giá hoạt động nhóm và cho điểm (lấy điểm hệ số 1)
Kết quả đánh giá của từng TV ảnh hƣởng đến kết quả nhóm và ngƣợc
lại, vì vậy trách nhiệm của tập thể đối với cá nhân và cá nhân vì tập thể sẽ đƣợc
nâng cao.
Khi thực hiện một hoạt động dạy ở trƣờng THPT chúng ta nên xây dựng hình thức hợp
tác phù hợp cho từng nội dung bài học, từng tiết học.

STT

HÌNH THỨC HỢP TÁC

1

Đánh mã số Nhóm gia đình

2

Đánh mã số Nhóm chuyên gia

Nhóm gia đình

3

Đánh mã số Phỏng vấn cặp

Nhóm gia đình

4

Đánh mã số Nhóm chuyên gia

Phỏng vấn cặp

2.1. Các chuỗi hoạt động hợp tác

13

Nhóm gia đình


2.2. Kế hoạch dạy học phần sóng cơ

TIẾT
1, 2, 3

CHỦ ĐỀ
Sóng cơ học

HTTC DH

GHI CHÚ

Cá nhân và cả lớp Kết hợp thêm trong
cùng làm việc

giờ tự chọn

hợp tác số 3

4, 5

Giao thoa sóng cơ

hợp tác số 3

Kết hợp thêm trong

hợp tác số 2

giờ tự chọn

Nhóm gia đình, cá
nhân, cả lớp.
6, 7

8, 9

Sóng dừng

Sóng âm

Cá nhân và cả lớp
hợp tác số 3

Kết hợp thêm trong

hợp tác số 1

giờ tự chọn

Làm việc nhóm gia Làm trong tiết tự
đình chuẩn bị bài chọn (tăng tiết)
trƣớc khi đến lớp
hợp tác số 3
Hoạt động ngoài
trời
Hoạt động cá nhân
và cả lớp

2.2. Kế hoạch giảng dạy phần sóng cơ theo chủ đề

14


2.3. Vận dụng chuỗi hoạt động hợp tác vào một số chủ đề thuộc phần sóng
cơ - vật lí 12CB

CHỦ ĐỀ: GIAO THOA SÓNG CƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Về kiến thức:
- Biết đƣợc khái niệm giao thoa sóng cơ.
- Biết đƣợc điều kiện hai nguồn sóng có thể xảy ra hiện tƣợng giao thoa.
- Nhớ đƣợc biểu thức xác định biên độ dao động của phần tử tại điểm M do hai
nguồn sóng kết hợp gây ra.
- Biết đƣợc đặc điểm của vị trí cực đại giao thoa, vị trí cực tiểu giao thoa.
b) Về kĩ năng:
- Vận dụng đƣợc kiến thức để xác định biên độ sóng tại phần tử dao động tại M
nằm trong vùng giao thoa giữa hai nguồn kết hợp, cùng pha, cùng biên độ.
- Vận dụng đƣợc kiến thức để xác định đặc điểm của vị trí cực đại giao thoa và
cực tiểu giao thoa.
- Thực hiện các hoạt động học trong chủ đề, học sinh đƣợc rèn luyện về kĩ năng
tự học, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề.
c) Về thái độ:
- Có thái độ tích cực, chủ động, hăng hái trong học tập.
- Có thái độ hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Biết lắng nghe và đóng góp ý kiến.
2. Năng lực định hƣớng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề.

15


- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực về thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực làm việc giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội.
- Năng lực tự chủ và tự học.
3. Phƣơng pháp kĩ thuật dạy học
- Phƣơng pháp làm thí nghiệm quan sát.
- Phƣơng pháp thuyết trình
- Phƣơng pháp hợp tác nhóm
- Phƣơng pháp vấn đáp
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phƣơng tiện dạy học: máy chiếu, clip giao thoa sóng trong thực tế.
- Chia nhóm hợp tác và gắn định số cho mỗi thành viên nhóm.
- Làm các phiếu học tập cho từng nội dung, từng nhóm, từng cặp.
- Phiếu chấm điểm từng nội dung kiến thức trong bài học
- Phát Phiếu học tập ở nhà trƣớc 2 ngày để các em chuẩn bị kiến thức
- Phiếu học tập trên lớp
- Phiếu bài tập trắc nghiệm kiểm tra đánh giá lần 1.
- Phiếu bài tập trắc nghiệm kiểm tra đánh giá lần 2.
- Phiếu chấm điểm hoạt động nhóm.

16


PHIẾU HỌC TẬP SỐ: 01
NHÓM:……
CÂU HỎI
Nội dung 1

PHẦN TRẢ LỜI

CỦA
NHÓM

Giải thích một cách định tính sự hình
thành của các điểm cực đại giao thoa
và các điểm cực đại giao thoa.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ: 02
NHÓM:……….
CÂU HỎI
Nội dung 2

PHẦN TRẢ LỜI

CỦA
NHÓM

Hai nguồn sóng cùng tần số, cùng pha,
cùng biên độ, tạo ra giao thoa tại M.
Xác định:
- Biên độ dao động tổng hợp của phần
tử tại M.
- Pha ban đầu của phần tử tại M.

17


PHIẾU HỌC TẬP SỐ: 03
NHÓM:……….
CÂU HỎI
Nội dung 2

PHẦN TRẢ LỜI

CỦA
NHÓM

Hai nguồn sóng cùng tần số, cùng pha,
cùng biên độ, tạo ra giao thoa tại M.
Xác định điều kiện để tại M có
1, cực đại giao thoa.
2, cực tiểu giao thoa.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ: 04
NHÓM:……
Nội dung 1

CÂU HỎI CỦA

PHẦN TRẢ LỜI

NHÓM

Hai nguồn sóng cùng phƣơng,
cùng biên độ A, cùng pha, có
bƣớc sóng  . Khoảng cách từ M
đến hai nguồn là x1 và x2.
Câu 1: Xác định tại M có cực đại
hay cực tiểu giao thoa, thứ mấy?
Câu 2: Xác định biên độ dao
động của phần tử tại M
PHIẾU TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ LẦN 1
CHỦ ĐỀ GIAO THOA SÓNG
Câu 1. Thực hiện giao thoa sóng cơ với 2 nguồn kết hợp S1 và S2 phát ra 2 sóng có cùng biên
độ 1cm, cùng pha, cùng bƣớc sóng λ = 20cm thì tại điểm M cách S1 một đoạn 50 cm và cách S2
một đoạn 10 cm, các phần tử sóng dao động với biên độ là
A. 2 cm.

B. 0 cm.

C. 1 cm.

D.

2 cm.

Câu 2. Thực hiện giao thoa sóng cơ với 2 nguồn kết hợp S1 và S2 phát ra 2 sóng có cùng pha,

18


cùng biên độ, bƣớc sóng λ = 6 cm. Phần tử vật chất tại S cách hai nguồn lần lƣợt là 26 cm và
8 cm là
A. cực đại giao thoa thứ 4.

B. cực đại giao thoa thứ 3.

C. cực tiểu giao thoa thứ 4.

C. cực tiểu giao thoa thứ 4.

Câu 3. Thực hiện giao thoa sóng cơ với 2 nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau 24 cm phát ra 2
sóng có cùng pha, cùng biên độ, cùng bƣớc sóng λ = 4 cm. Phần tử vật chất tại S1 là
A. cực đại giao thoa thứ 6.

B. cực đại giao thoa thứ 7.

C. cực tiểu giao thoa thứ 7.

C. cực tiểu giao thoa thứ 6.

Câu 4. Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nƣớc, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng
pha với tần số f = 16 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng x1 = 30 cm và
x2 = 25,5 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đƣờng trung trực của hai nguồn có 2 dãy
cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nƣớc là bao nhiêu ?
A. v = 24 cm/s

B. v = 26 cm/s

C. v = 30 cm/s

D. v = 36 m/s

Câu 5. Tạo tại hai điểm A và B có hai nguồn sóng kết hợp cách nhau 8cm trên mặt nƣớc luôn
dao động cùng pha nhau. Tần số dao động 80Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nƣớc là
40cm/s. Trên đoạn AB có
A. 33 điểm cực đại, 33 điểm cực tiểu.

B. 31 điểm cực đại, 30 điểm cực tiểu.

C. 32 điểm cực đại, 33 điểm đứng yên.

D. 33 điểm cực đại, 32 điểm đứng yên.

PHIẾU TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ LẦN 2
CHỦ ĐỀ GIAO THOA SÓNG
Câu 1. Thực hiện giao thoa sóng cơ với 2 nguồn kết hợp S1 và S2 phát ra 2 sóng có cùng biên
độ A, cùng pha, cùng bƣớc sóng thì tại điểm M nằm trên đƣờng trung trực của hai nguồn,
các phần tử sóng dao động với biên độ là
A. A cm.

C. A 3 cm.

B. 0 cm.

D. A 2 cm.

Câu 2. Thực hiện giao thoa sóng cơ với 2 nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau 11,25 cm, phát ra
2 sóng có cùng pha, cùng biên độ, bƣớc sóng λ = 2,5 cm. Phần tử vật chất tại nguồn S1 là
A. cực đại giao thoa thứ 3.

B. cực đại giao thoa thứ 2.

C. cực tiểu giao thoa thứ 3.

C. cực tiểu giao thoa thứ 2.

Câu 3. Thực hiện giao thoa sóng cơ với 2 nguồn kết hợp S1 và S2 phát ra 2 sóng có cùng pha,
cùng biên độ, cùng bƣớc sóng λ = 12 cm. Phần tử vật chất tại M cách hai nguồn lần lƣợt là

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×