Tải bản đầy đủ

SKKN SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY RUBRIC (LAR) VÀO THIẾT KẾ,ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾNCÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

MỤC LỤC


CHUYÊN ĐỀ:

SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY RUBRIC (LAR)
VÀOTHIẾT KẾ,ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾNCÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH.
Thạc sỹ Lê Thị Thanh
Tổ trưởng bộ môn vật lí trường THPT Nguyễn Huệ

A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đanglan rộng khắp thế giới
với tốc độ phát triển nhanh, nhiều đột phá trong công nghệ. Các sáng chế và tiến bộ
khoa học có mặt ở khắp các lĩnh vựcnhư :trí tuệ nhân tạo, Robotics, in-tơ-nét vạn vật
(IoT), xe tự lái, công nghệ sinh học, công nghệ Na-no, công nghệ in 3D, khoa học vật
liệu, máy tính lượng tử,... tác động đến hầu hết các ngành công nghiệp.CMCN 4.0 sẽ
tạo ra sự thay đổi vô cùng lớn trong đời sống, kinh tế xã hội và phát sinh thêm rất nhiều
ngành nghề mới trên thị trường lao động. Đây chính là thách thức của ngành giáo dục

trong việc đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu mới của thời đại, đòi hỏi giáo dục phải
đem lại cho người học cả tư duy những kiến thức kỹ năng mới, khả năng sáng tạo, thích
ứng với thách thức và những yêu cầu mới mà các phương pháp giáo dục truyền thống
không thể đáp ứng.
Chính vì vậy, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI đã
thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục
của Nghị quyết là: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn
với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.
Trong thực tế, công cuộc cải cách toàn diện hệ thống giáo dục nước ta đã đạt được
những thành tựu đáng kể.Hầu hết các giáo viên và học sinh đã dần quen với những
phương pháp dạy và học mới.Tuy nhiên, việc thực hiện các phương pháp dạy học tích
cực trong thực tiễn còn chưa thường xuyên và chưa hiệu quả.


Mặt khác, trong quá trình dạy học việc đánh giá còn nhiều hạn chế. Đa số là đánh
giá giờ dạy theo công cụ truyền thống của Bộ GD – ĐT, công cụ đánh giá dạy học
chuyên đề, công cụ đánh giá dạy học mô hình VNEN, công cụ đánh giá dạy học dự án,
…Tuy nhiên việc đánh giá giảng dạy chủ yếu là dự giờ quan sát thông qua các phiếu
quan sát lớp học. Các tiêu chí đánh giá giảng dạy hiện nay chưa tách rời việc đánh giá
phần thiết kế giảng dạy và thực thi giảng dạy. Mặt khác, việc đánh giá bài soạn theo tiêu
chí đánh giá trong phiếu đánh giá giờ dạy do Bộ GD – ĐT Việt Nam ban hành đã không
còn phù hợp và không thể đánh giá được, vì hoạt động dạy học của GV đã thay đổi căn
bản từ cách truyền thụ kiến thức sang tổ chức HĐHT cho HS.
Vậy làm thế nào trong tiết dạy vừa vận dụng phương pháp dạy học tích cực vừa
đánh giá kết quả học tập của học sinh trong giảng dạy một cách tối ưu vừa phát huy
năng lực của học sinh.
Vì những lí do trên, tôi đã mạnh dạn xây dựng chuyên đề: “ Sử dụng công cụ
learning activity rubric vào thiết kế, đánh giá và cải tiến các hoạt động học tập
trong dạy học chương Động lực học chất điểm theo hướng phát triển năng lực của
học sinh”

II. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Sử dụng những tiêu chí đánh giá trong bộ công cụ LARlàm cơ sở thiết kế các
HĐHT nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo và
giải quyết vấn đề của học sinh trong quá trình học tập.
Bên cạnh đó bộ công cụ LAR còn cung cấp cho GV các chỉ dẫn để đánh giá và cải
tiến bài soạn theo hướng đổi mới để phát triển năng lực của HS, góp phần nâng cao chất


lượng dạy học Vật lí.
Thông qua quá trình dạy học phát triển năng lực cho học sinh,khơi dậy niềm đam
mê của học sinh với môn Vật lí, gắn kiến thức Vật lí với thực tế và giúp học sinh có thể
vận dụng kiến thức tích lũy được vào thực tiễn cuộc sống.

III. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
Đa số giáo viên đã có nhận thức đúng đắn về việc đổi mới phương pháp dạy học
(PPDH).Nhiều giáo viên đã xác định rõ sự cần thiết và mong muốn thực hiện đổi mới
đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.


Một số giáo viên đã vận dụng PPDH, kiểm tra đánh giá tích cực trong dạy học.Kỹ
năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của GV trong
việc tổ chức hoạt động dạy học được nâng cao.GV vận dụng được qui trình kiểm tra,
đánh giá mới vào trong dạy học.
Nhà trường quan tâm, tạo mọi điều kiện để giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và hoàn thành tốt công việc của mình.
Đối với các em ở thành thị đa số các gia đình đều đã được trang bị máy tính, thư
viện của trường cũng có hệ thống máy tính đã kết nối internet, đây cũng là một yếu tố
giúp giáo viên dễ dàng áp dụng các phương pháp dạy học mới hiệu quả.
Kỹ năng của học sinh trong việc sử dụng các phương tiện, trình độ công nghệ
thông tin, kỹ năng thuyết trình… của học sinh tốt hơn trước nên thuận lợi trong việc áp
dụng phương pháp đổi mới vào giảng dạy.
Bên cạnh những kết quả bước đầu ở trên, việc đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá
còn có nhiều hạn chế sau:
-

Hoạt động đổi mới PPDH ở các trường chưa mang lại hiệu quả cao. Những giáo

viên lớn tuổi ngại thay đổi nên vẫn còn sử dụng PPDH truyền thống.Một số giáo viên
trẻ về tuổi đời và tuổi nghề tuy nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm.
-

Việc rèn luyện các kỹ năng cho học sinh thông qua những kiến thức đã học còn

nhiều hạn chế.
-

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học đôi lúc chưa hợp lý. Một số GV hơi lạm

dụng việc trình chiếu của máy vi tính nên hiệu quả đạt được chưa cao.
-

Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa đảm bảo yêu cầu khách quan, chính xác, công

bằng. Việc kiểm tra chủ yếu tái hiện kiến thức, đánh giá qua điểm số.Giáo viên đánh giá
hoạt động học tập của học sinh còn mang tính định tính, chưa có cơ sở khoa học.

B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng công cụ LEARNING
ACTIVITY RUBIC vào thiết kế các hoạt động học tập trong dạy học Vật
lí theo hướng phát triển năng lực học sinh
1. Hoạt động học tập (HĐHT)
1.1.

Khái niệm HĐHT
Hoạt động học tập (HĐHT) là các nhiệm vụ mà học sinh (HS) phải thực hiện

trong quá trình học tập một nội dung nào đó. Các HĐHT thường được giáo viên


(GV) chỉ định, hoặc cũng có thể do HS tự tổ chức. HĐHT có thể được tiến hành trên
lớp, hoặc dưới dạng bài tập về nhà, hoặc như một phần của một dự án học tập.
Trong dạy học, việc đánh giá một HĐHT có hiệu quả hay không là một việc làm
rất quan trọng vì nó không chỉ cung cấp thông tin phản hồi cho GV để có thể tự điều
chỉnh việc giảng dạy của mình sao cho phù hợp với nhu cầu và sự phát triển hiện tại
của HS, mà còn có vai trò định hướng cho GV nhằm tổ chức các HĐHT tốt hơn, giúp
tích cực hóa hoạt động của HS trong quá trình học tập.
-

1.2. Vai trò của hoạt động học tập
HĐHT không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảomà còn hướng
vào việc tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động học. HĐHT muốn đạt
kết quả cao, người học phải biết cách học, phương pháp học, nghĩa là phải có những tri

-

thức về chính bản thân hoạt động học.
HĐHT là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi HSnên giữ vai trò chủ đạo trong việc hình
thành và phát triển tâm lý người học trong lứa tuổi này.
Trong dạy học hiện đại, HS được coi là chủ thể của quá trình nhận thức thì HĐHT
vừa là động lực, vừa là kết quả của quá trình dạy học.Sự đa dạng trong tổ chức hoạt
động dạy học cho phép phù hợp với nhiều phong cách học tập khác nhau của HS.
1.3. Các dạng hoạt động học tập
Trong tổ chức HĐHT có 3 dạng hoạt động là :

-

Hoạt động lĩnh hội : Yêu cầu HS nhìn – nghe – quan sát, gồm : HS nghiên cứu các tài
liệu trong SGK, quan sát tranh - ảnh – phim, quan sát và nghe kể chuyện – bài trình
chiếu, tham quan,… Dạng hoạt động lĩnh hội tương ứng PPDH của GV trong nhóm

-

dùng lời, nhóm phương pháp trực quan.
Hoạt động thực hành : yêu cầu HS luyện tập, tìm tòi và khám phá, bao gồm : thực hành
(quan sát, làm thí nghiệm, giải bài tập), khám phá trải nghiệm, chơi mô phỏng trong
môi trường an toàn. Dạng hoạt động thực hành tương ứng các PPDH của GV trong

-

nhóm phương pháp thực hành.
Họat động kết nối : Yêu cầu học sinh kết nối kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống,
gồm : xử lí tình huống thực tế, tự nghiên cứu, giải quyết các bài tập tình huống. Dạng
hoạt động kết nối tương ứng phương pháp thực hành – nghiên cứu.
1.4. Thiết kế hoạt động học
Thiết kế HĐHT là chỉ ra những công việc để tổ chức cho HS lĩnh hội kiến thức, về
bản chất là “ý đồ tổ chức dạy học” của GV, được thể hiện thông qua việc thiết kế, bố trí,
sắp xếp các hoạt động hợp lí phù hợp với nội dung và điều kiện cơ sở vật chất hiện tại


1.5. Vai trò thiết kế hoạt động học tập
Việc thiết kế HĐHT thể hiện ý đồ tổ chức dạy học của GV, nó giống như một bản
đồ dẫn đường cho thầy và trò đi đúng hướng trong một tiết học. Các HĐHT được thiết
kế nhằm đảm bảo trật tự khoa học thông tin, điều chỉnh khung thời gian, nội dung trọng
tâm bài học, giúp GV và HS chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện hỗ trợ việc dạy và học
sao cho giờ học đạt hiệu quả cao nhất.
Muốn có được một tiết học hiệu quả, GV cần phải thiết kế kịch bản chi tiết và hấp
dẫn cho từng HĐHT bằng cách xác định rõ công việc GV – HS cần chuẩn bị cho hoạt
động, trình tự hoạt động của GV – HS trong hoạt động, công cụ đánh giá hoạt động của
GV – HS.

2. Giới thiệu bộ công cụ LAR
Bộ công cụ LAR (Learning Activity Rubric) được xây dựng và phát triển từ các
nghiên cứu về Dạy và Học sáng tạo (ITL Research), được tài trợ bởi chương trình Đối
tác học tập (Partner in Learning) của tập đoàn Microsoft kết hợp với các tài liệu từ đề
án Teacher assignment/Student work thuộc quỹ Bill & Melinda Gates nhằm cung cấp
cho GV các chỉ dẫn để đánh giá một HĐHT tích cực.
LAR xem xét các phương diện khác nhau của một HĐHT, đó là: (1) Xây dựng
kiến thức, (2) Hợp tác, (3) Ứng dụng CNTT, (4) Tự điều chỉnh và (5) Giải quyết vấn
đề thực tế. Ở mỗi phương diện đều có thang đánh giá với các mã điểm lần lượt từ 1
đến 4.
Bộ công cụ LAR không những cho phép GV đánh giá được giáo án đã thiết kế
mà còn trên cơ sở những định hướng đó để điều chỉnh, cải tiến các hoạt động học tập
sao cho tối đa hóa điểm của cả 5 phương diện để tổ chức các HĐHT tốt hơn, giúp tích
cực hóa hoạt động của HS trong quá trình học tập và nâng cao hiệu quả dạy học.
(1) Xây dựng kiến thức - trảlời cho câu hỏi:HĐHT kích thíchHSxây dựng kiến

thứcởmức độ nào, và đó có phải là kiến thức liên môn không?
Quá trình xây dựng kiến thức diễn ra khi HS gắn kết thông tin mới với kiến thức
có sẵn của họ để sản sinh ra các ý tưởng và hiểu biết còn mới lạ đối với họ bằng cách sử
dụng ít nhất một trong các thao tác tư duy như giải thích, phân tích, tổng hợp, hoặc
thẩm định/đánh giá...
Nếu HS chỉ đơn thuần được yêu cầu mô phỏng lại thông tin mà họ đã đọc hoặc
nghe từ các bài giảng, sách giáo khoa (SGK), hay thông qua việc tiếp xúc với mạng
internet hoặc truyền thông thì đó không được coi là xây dựng kiến thức.


(2) Hợp tác - trảlời cho câu hỏi:HĐHT yêu cầu HS phải hợp tác với người khác

ởmứcđộ nào?
Phương diện này xem xét liệu HS có làm việc với những người khác trong
HĐHT hay không và chất lượng của sự hợp tác đó như thế nào? (chỉ đơn thuần là giúp
đỡ nhau hay cần phải chia sẻ trách nhiệm với nhau khi thực hiện công việc, hay phải
cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng đối với sản phẩm chung của cả nhóm...).
(3) Sử dụng CNTT - trảlời cho câu hỏi: Việc sửdụng CNTT có hỗtrợHSxây dựng

kiếnthức không? Liệu HS có thể đạt được những kiến thức tương tự mà không cần sử
dụng CNTT?
Phương diện này tập trung vào việc HS sửdụng CNTT để hỗ trợ cho hoạt động
xây dựng kiến thức của mình chứ không xem xét việc GV sử dụng CNTT như thế nào
trong bài giảng đó. Mức độ sử dụng CNTT trong HĐHT của HS có thể được sắp xếp từ
thấp đến cao gồm: không có cơ hội sử dụng CNTT; sử dụng CNTT để mô phỏng lại
kiến thức; sử dụng CNTT để hỗ trợ xây dựng kiến thức và sử dụng CNTT như một
công cụ bắt buộc để xây dựng kiến thức.
(4) Tự điều chỉnh - trảlời cho câu hỏi:HĐHT diễn ra trong bao lâu?HS có được

tự lênkế hoạch cũng như tự đánh giá công việc của mình hay không?
Phương diện này xem xét liệu HĐHT có mang lại cho HS cơ hội để rèn luyện các
kĩ năng tự điều chỉnh, như kĩ năng lập kế hoạch, kiểm soát và tự đánh giá công việc
cũng như sự tiến bộ của mình hay không. Các HĐHT đáp ứng được điều đó thường là
các hoạt động dài hơi, kéo dài khoảng một tuần hoặc hơn. GV có thể tăng cường việc
rèn luyện cho HS các kĩ năng này bằng cách giao nhiệm vụ và để HS tự quyết định vai
trò của các thành viên trong nhóm, tự lên kế hoạch hành động. Bên cạnh đó, GV cũng
nên cung cấp trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm nhằm giúp HS định hướng tốt hơn
cũng như có thể tự đánh giá về công việc của mình.
(5) Giải quyết vấn đề (GQVĐ) thực tế - trảlời cho câu hỏi:HĐHT có đòi hỏi các

vấn đềthực tế không? Các giải pháp của HS có được thực hiện trong thực tế hay
không?
Trong dạy học truyền thống, các kiến thức mà HS được học thường tách biệt và xa
rời thực tế.Phương diện này xem xét liệu HĐHT đó có đòi hỏi HS GQVĐ, sử dụng các
dữ liệu hoặc các bối cảnh thực tế không. Việc GQVĐ có thể bao gồm việc HS đưa ra
các giải pháp cho một vấn đề mới đối với họ, hoặc thực hiện một nhiệm vụ mà họ chưa


được dạy cách làm, hoặc thiết kế một sản phẩm phức tạp đòi hỏi nhiều nguồn lực và cần
trải qua các công đoạn khác nhau...

3. Sử dụng LAR đểđánh giá, thiết kế và cải tiến HĐHT
Với các tiêu chí rõ ràng ứng với mỗi mã điểm, LAR cho phép GV có thể tự đánh
giá xem HĐHT mà mình tổ chức cho HS hiện đang được tổng điểm bao nhiêu, trong đó
điểm thành phần của từng phương diện như thế nào. Trên cơ sở đó, GV có thể thay đổi,
cải tiến cách thức tổ chức hoạt động cho HS, hướng tới các tiêu chí ở cấp độ cao hơn
trong từng phương diện của HĐHT.
3.1.

Thang đánh giá các phương diện của HĐHT

-

3.1.1. Về phương diện xây dựng kiên thức
Mã điểm1:Chỉ yêu cầu HS mô phỏng lại kiến thức (tư duy tái hiện).Ví dụ: HS nghe

-

giảng, có thể nhắc lại khái niệm mà GV vừa giảng.
Mã điểm 2:Yêu cầu HS thực hiện một phần quy trình xây dựng kiến thức, nhưng không
phải là yêu cầu chính của hoạt động. Ví dụ: HS thu nhận kiến thức chủ yếu do lắng

-

nghe GV giảng, đôi lúc tham gia trả lời một số câu hỏi mở rộng kiến thức.
Mã điểm 3:Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được xây dựng trong nội tại
một môn học. Ví dụ: HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông

-

tin để hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao.
Mã điểm 4:Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được xây dựng liên quan
đến hai hoặc nhiều môn khác nhau.Ví dụ: HS được yêu cầu vận dụng chuyển động
hướng tâm của trái đât, chuyển động quay xung quanh mặt trời giải thích các hệ quả :
chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa

-

3.1.2. Về phương diện hợp tác
Mã điểm 1:Không đòi hỏi HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm. Ví dụ: HS làm việc

-

cá nhân hoặc cả lớp cùng thảo luận một chủ đề.
Mã điểm 2:HS phải làm việc cùng nhau theo cặp hoặc nhóm, nhưng họ không chia sẻ
trách nhiệm với nhau. Ví dụ: Theo cặp, HS góp ý cho nhau về sản phẩm của mỗi cá

-

nhân.
Mã điểm 3:HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không cần phải cùng nhau đưa
ra những quyết định quan trọng. Ví dụ:Mỗi HS trong nhóm thực hiện một bước

-

trong quy trình được GV hướng dẫn để tạo ra một sản phẩm nào đó.
Mã điểm 4: HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng
về nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc. Ví dụ: HS làm việc nhóm để tạo
bài trình bày về một chủ đề nào đó. Các em phải cùng nhau quyết định nên chọn những
nội dung gì, cấu trúc, hình thức của bài trình bày như thế nào...


-

3.1.3. Về phương diện sử dụng CNTT
Mã điểm 1:HS không có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này. Ví dụ: HS tìm ra

-

kiến thức mới bằng cách làm bài tập trong phiếu học tập.
Mã điểm 2:HS sử dụng CNTT để học hoặc thực hành cáckỹ năng cơ bản hoặc mô
phỏng lại thông tin. Họ không thực hiện quá trình xây dựng kiến thức. Ví dụ: HS
đánh máy bài để nộp cho GV. HS tìm kiếm thêm các thông tin bổ sung sau khi đã học

-

về kiến thức đó...
Mã điểm 3:HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức nhưng họ cũng có thể

-

xây dựng kiến thức tương tự mà không cần đến CNTT.
Mã điểm 4:HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức và nếu không có sự
ứng dụng CNTTthì hoạt động xây dựng kiến thức sẽ không khả thi. Ví dụ: HS sử
dụng phần mềm thiết kế, thay đổi các chỉ số của mô hình, xem trước các mô hình ứng
với mỗi thay đổi; từ đó chọn được mô hình phù hợp.

-

3.1.4. Về phương diện tự điều chỉnh
Mã điểm 1 :HĐHT có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần. Ví dụ: HS

-

hoàn thành bài tập ngay tại lớp.)
Mã điểm 2:HĐHT kéo dài hơn một tuần nhưng HS không được biết trước các tiêu chí
đánh giá sản phẩm.Ví dụ: HS phải tạo một bài trình bày về một chủ đề nào đó nhưng GV

-

không cung cấp trước các tiêu chí cho điểm bài trình đó).
Mã điểm 3:HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biếttrước các tiêu chí đánh giá
sản phẩm nhưng không có cơ hội lên kế hoạch cho công việc của mình. Ví dụ: GV cho

-

biết các tiêu chí cho điểm bài trình bày và chỉ dẫn các bước để tạo bài đó như thế nào).
Mã điểm 4:HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các tiêu chí đánh giá
sản phẩm và có thể tự lên kế hoạch cho công việc của mình. Ví dụ: HS tự lên kế hoạch
về việc tìm kiếm thông tin, lựa chọn hình thức bài trình bày cho phù hợp với các tiêu
chí đánh giá sản phẩm mà GV đã cung cấp).

-

3.1.5. Về phương diện giải quyết vấn đề thực tế
Mã điểm 1:Yêu cầu chính của HĐHT không phải là GQVĐ. HS sử dụng những điều đã

-

học để hoàn thành nhiệm vụ. Ví dụ: HS nghiên cứu SGK, tóm tắt lại kiến thức).
Mã điểm 2:Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề không có tính thực tế.

-

(HS nghiên cứu đồ thị mô tả, từ đó rút ra các nhận xét ).
Mã điểm 3:Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế nhưng các giải
pháp mà HS đưa ra mang tính giả định.Ví dụ: HS thiết kế thí nghiệm chứng minh, đề

-

xuất phương án thí nghiệm nhưng không tiến hành thực nghiệm
Mã điểm 4:Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế và HS cần thực
hiện các giải pháp đó trong bối cảnh thật. Ví dụ: HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm
chứng minh.


3.2.

Sử dụng LAR để đánh giá HĐHT
Khi tiến hành đánh giá HĐHT ở mỗi phương diện, GV cần lần lượt trả lời cho 3

câu hỏi theo thứ tự từ 1 đến 3 (bảng 2). Ở mỗi câu, nếu trả lời là KHÔNG thì được
gán mã điểm của câu đó, nếu trả lời là CÓ thì lại tiếp tục trả lời câu tiếp theo (với câu
3 nếu trả lời CÓ thì được gán mã điểm 4).
Bảng 1. Các câu hỏi cần trả lời để gán điểm cho mỗi phương diện của HĐHT
Phương diện
Xây dựng kiến
thức

Hợp tác

Câu hỏi
1. HĐHT đó có yêu cầu HS tham gia xây dựng kiến thức
không?
2. Việc xây dựng kiến thức trong HĐHT này có phải là hoạt
động chủ yếu không?
3. Kiến thức được xây dựng trong HĐHT này có tính liên môn
không?
1. Trong HĐHT này, HS có được yêu cầu hoạt động cùng nhau

theo cặp hoặc theo nhóm không?
2. HS có chia sẻ trách nhiệm với nhau khi thực hiện công việc
không?
3. HS có cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng đối với
sản phẩm chung của cả nhóm không?
Sử dụng
CNTT

1. Trong HĐHT này, HS có cơ hội sử dụng CNTT không?
2. CNTT có hỗ trợ HS trong việc xây dựng kiến thức không?
3. CNTT có thực sự là yếu tố bắt buộc phải có để xây dựng

kiến thức này hay không?
Tự điều chỉnh

1. HĐHT đó có kéo dài khoảng một tuần hoặc hơn không?
2. HS có được cung cấp trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm

không?
3. HS có tự lên kế hoạch hoạt động không?
GQVĐ thực tế

1. Yêu cầu chính của HĐHT có phải là GQVĐ không?
2. Vấn đề có mang tính thực tế không?
3. Có đòi hỏi HS thực hiện các giải pháp trong thực tế không?

Dựa trên tiêu chí đánh giá của bộ công cụ LAR về (1) xây dựng kiến thức; (2) hợp
tác; (3) sử dụng CNTT; (4) tự điều chỉnh; (5) giải quyết vấn đề thực tế, Phân loại các
mức độ cải tiến và thiết kế như sau:
Bảng 2. Các mức độ phân loại bài soạn
Mức độ
Điểm

Trung bình
1-6

Khá
7-12

Giỏi
13-18

Xuất sắc
19-20


3.3.

Sử dụng bộ công cụ LAR để thiết kế HĐHT

-

3.3.1. Nguyên tắc sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric thiết kế hoạt động
học tập
Phù hợp với mục tiêu bài học, với độ tuổi học sinh
Phù hợp với từng dạng HĐHT cụ thể như hoạt động lĩnh hội, hoạt động thực hành, hoạt

-

động kết nối.
Sử dụng chung một tiêu chí để đánh giá trước – sau cải tiến.
Nguyên tắc về yêu cầu chính: Đánh giá dựa trên yêu cầu chính của HĐHT.
Cho điểm dựa trên chứng cứ về các tiêu chí cụ thể mà HS đạt được khi thực hiện

-

HĐHT, không phải dựa trên suy đoán về ý định của GV.
Nguyên tắc chặt chẽ: Khi thấy khó quyết định giữa hai mã điểm đối với một HĐHT,
GV hãy chọn mã điểm thấp hơn. Chỉ được chọn mã điểm cao hơn khi có đầy đủ các
chứng cứ chứng minh HS đạt được các tiêu chí của mã điểm đó.
3.3.2. Quy trình sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric thiết kế hoạt động
học tập.
a. Bước 1: Phân tích mục tiêu, nội dung bài học
Phân tích mục tiêu và nội dung bài học giúp GV định hướng được các hoạt
động như: lựa chọn nội dung dạy học, lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy
học hiệu quả, thiết kế HĐHT, thiết kế nội dung mở bài, chuyển ý, phân bố thời gian
hợp lí cho từng nội dung hoạt động và thiết kế câu hỏi kiểm tra – đánh giá.
Mục tiêu bài học cần bám sát chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ của Bộ GD
– ĐT ban hành. Khi phân tích mục tiêu cần sử dụng các động từ hành động, lượng
giá được. Sử dụng mục tiêu ở các cấp độ nhận thức khác nhau theo thang phân loại
Bloom.

b. Bước 2 : Nghiên cứu tiêu chí, mức độ của bộ công cụ LAR
GV cần tìm hiểu kĩ tiêu chí, mức độ của bộ công cụ LAR
c. Bước 3 : Lựa chọn dạng HĐHT thích hợp với mục tiêu và đạt điểm cao trong
các tiêu chí của LAR
GV phải quan tâm tới việc lựa chọn các HĐHT phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác,
khả năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và
trong thực tiễn; tác động đến tư tưởng và tình cảm để đem lại niềm vui, hứng thú
trong học tập cho HS
d. Bước 4: Mô tả HĐHT
GV mô tả HĐHT. Kiểm tra sự phù hợp giữa hoạt động của HS với mục tiêu
và nội dung kiến thức cũng như hoàn cảnh học tập hiện có. GV xây dựng các câu


hỏi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, thông qua đó đánh giá hiệu quả bài
soạn đã thiết kế.
e. Bước 5: Sử dụng bộ công cụ LAR đánh giá HĐHT vừa thiết kế
Dựa trên các tiêu chí và mã điểm rõ ràng của bộ công cụ LAR, GV xác định
điểm thành phần và điểm cả bài soạn vừa cải tiến sau đó phân loại bài soạn theo các
mức độ phân loại dựa trên điểm số
* Ví dụ :Thiết kế HĐHT khởi động của bài chuyển động ném ngang
-

Bước 1: Phân tích mục tiêu, nội dung bài học
Bước 2 : Nghiên cứu tiêu chí, mức độ của bộ công cụ LAR
Bước 3 : Lựa chọn dạng HĐHT thích hợp với mục tiêu và đạt điểm cao trong
các tiêu chí của LAR
+ Phương diện xây dựng kiến thức: lựa chọn MĐ 3 (HS thu nhận kiến thức
thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV
giao).
+ Phương diện hợp tác:lựa chọn MĐ 3 (HS hoạt động nhóm, cùng nhau đưa ra
những quyết định quan trọng liên quan đến sản phẩm chung của nhóm).
+ Về phương diệngiải quyết vấn đề thực tế: lựa chọn MĐ 4 (Yêu cầu chính của
HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó
trong bối cảnh thật : HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm chứng minh).

-

Bước 4: Mô tả HĐHT
- Sau khi cho HS xem video về chuyển động ném ngang, tiến hành cho học sinh
từng nhóm thảo luận dự đoán tầm bay xa sẽ phụ thuộc vào yếu tố nào?
- HS hoạt động nhóm thảo luận tự đề xuất và tự làm thí nghiệm kiểm tra các dự
đoán tầm bay xa sẽ phụ thuộc vào yếu tố nào? (dựa trên các thiết bị mà giáo viên

-

cung cấp)
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- GV Tổ chức HS báo cáo kết quả trước lớp.
Bước 5: Sử dụng bộ công cụ LAR đánh giá HĐHT vừa thiết kế
Phương diện
Xây
dựng Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức
kiến thức
được xây dựng trong nội tại một môn học
Hợp tác
HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không
cần phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan
trọng
Sử
dụng HS không có cơ hội để sử dụng CNTT
CNTT
Tự
điều Hoạt động học có thể hoàn thành trong thời gian
chỉnh
ít hơn một tuần

Mã điểm
3
3
1
1


GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề 4
tế
thực tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó trong
bối cảnh thật.
Tổng điểm
12
3.4. Sử dụng LAR để cải tiến HĐHT
Bên cạnh việc cung cấp các tiêu chí rõ ràng để GV có thể tự cho điểm về mỗi
phương diện của HĐHT, LAR còn mang tính chất định hướng cho GV trong việc cải
tiến các HĐHT đó. Xuất phát từ việc xác định được HĐHT mà mình tổ chức hiện
đang ở mức độ nào trong mỗi phương diện, GV có thể thay đổi, cải tiến cách thức tổ
chức hoạt động cho HS để nâng cao mức điểm trong từng phương diện, từ đó nâng
cao tổng điểm của HĐHT.
Cụ thể, khi sử dụng LAR để cải tiến các HĐHT đã có, GV cần trải qua các bước
sau đây:
-

Bước 1: Sửdụng LARđể đánh giá mức độhiện tại của HĐHT đó (lần lượt trảlời 3 câu

-

hỏicho mỗi phương diện, từ đó xác định điểm thành phần và tổng điểm của HĐHT).
Bước 2:Ởmỗi phương diện, tiếp tục trảlời câu hỏi: Liệu có thể làm tăng điểm cho
mỗiphương diện của HĐHT này không? Nếu được thì nên thay đổi như thế nào?

-

Bước 3: Thiết kếlại HĐHT, kiểm tra sự phù hợp giữa hoạt động của HS với nội

-

dungkiến thức và hoàn cảnh học tập hiện có.
Bước 4: Sửdụng LARđể đánh giá hoạt động vừa cải tiến.
VD :Đánh giá và cải tiến hoạt động hình thành kiến thức định luật II Niu – Tơn
*Hoạt động cũ :
-

GV cho HS quan sát thí nghiệm ảo.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi gia tốc phụ thuộc vào những yếu tố

-

nào?
HS báo cáo
GV tiến hành thí nghiệm ảo kiểm chứng lại các nhận định.
Rút ra nội dung định luật.

* Đánh giá theo LAR
Phương diện
Xây
dựng Yêu cầu HS thực hiện một phần quy trình xây dựng
kiến thức
kiến thức, nhưng không phải là yêu cầu chính của hoạt
động.
Hợp tác
HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không cần
phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng
Sử
dụng HS không có cơ hội để sử dụng CNTT
CNTT

Mã điểm
2
3
1


Tự
điều Hoạt động học có thể hoàn thành trong thời gian ít 1
chỉnh
hơn một tuần
GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề 2
tế
không có tính thực tế.
Tổng điểm
9

* Cải tiến hoạt động
- GV phát phiếu học tập, GV mô tả một tình huống trong thực tế :Một ô tô bị chết máy
giữa đường nằm ngang, cần đẩy ô tô vào ven đường để sửa. Một hoặc haingười cố gắng
đẩy nhưng ô tô không dịch chuyển.Sau đó nhiều người đẩy thì ô tô dịch chuyển. Cũng
số lượng bấy nhiêu người đẩy nhưng nếu chiếc xe chết máy là một chiếc xe tải thì xe lại
không chuyển động.
- Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập (gia
tốc phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- HS báo cáo, GV chốt.
- Hoạt động nhóm :Tự thiết kế ra phương án thí nghiệm kiểm chứng những nhận định
trên.
- HS tự tiến hành và quan sát TN nghiệm kiểm chứng, nhận xét.
- GV yêu cầu các nhóm bốc thăm lên báo cáo kết quả.
- Giải đáp các thắc mắc (nếu có)
- GV Đánh giá kết quả
* Sử dụng LAR đánh giá lại hoạt động vừa cải tiến
Phương diện
Xây
dựng Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được
kiến thức
xây dựng trong nội tại một môn học : HS thu nhận kiến
thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để
hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao.
Hợp tác
HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các
quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản
phẩm của công việc
Sử
dụng HS không có cơ hội để sử dụng CNTT
CNTT
Tự
điều Hoạt động học có thể hoàn thành trong thời gian ít
chỉnh
hơn một tuần
GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực
tế
tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó trong bối cảnh
thật. (HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm chứng minh).
Tổng điểm

Mã điểm
3

4
1
1
4
13


Ví dụ :Đánh giá và cải tiến hoạt động tìm tòi mở rộng của bài lực hướng tâm.
* Hoạt động cũ :
-

GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, nêu các ứng dụng của lực hướng tâm và

-

chuyển động quán tính li tâm.
HS hoạt động nhóm giải thích các ứng dụng đã nêu
Báo cáo nhóm, nhận xét
GV chốt kiến thức

* Đánh giá theo LAR
Phương diện
Xây
dựng Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được
kiến thức
xây dựng trong nội tại một môn học
Hợp tác
HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các
quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản
phẩm của công việc
Sử
dụng HS không có cơ hội để sử dụng CNTT
CNTT
Tự
điều Hoạt động học có thể hoàn thành trong thời gian ít
chỉnh
hơn một tuần
GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề
tế
không có tính thực tế.
Tổng điểm

Mã điểm
2
4
1
1
2
10

* Cải tiến hoạt động
- GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học dưới dạng các dự
án:
+ Hiểu nguyên lý của các ứng dụng kỹ thuật của lực hướng tâm như nguyên lý
hoạt động của máy vắt li tâm, máy li tâm…
Giải thích tại sao trục quay của các chi tiết quay phải đi qua trọng tâm.
+ Thiết kế, chế tạo và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản về lực hướng tâm từ
các vật liệu dễ kiếm.
+ Tổ chức trò chơi đố vui vật lý có thưởng về các ứng dụng của lực hướng tâm
và chuyển động quán tính li tâm.
+ Vận dụng chuyển động hướng tâm của trái đât chuyển động quay xung quanh
mặt trời giải thích các hệ quả : chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời,
các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa. Vận dụng chuyển động hướng tâm của
trái đất quay quanh trục giải thích sự luân phiên ngày đêm, giờ trên trái đất, sự
chuyển động lệch hướng của các vật thể…
- GV gơi ý hoạt động dự án cho HS thông qua phiếu định hướng dự án.


- HS báo cáo kết quả và thảo luận về nhiệm vụ được giao.
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.
* Sử dụng LAR đánh giá lại hoạt động vừa cải tiến
Phương diện
Xây
dựng Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được
kiến thức
xây dựng liên quan đến hai hoặc nhiều môn khác nhau
Hợp tác
HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các
quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản
phẩm của công việc
Sử
dụng HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức
CNTT
nhưng họ cũng có thể xây dựng kiến thức tương tự mà
không cần đến CNTT.
Tự
điều HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các
chỉnh
tiêu chí đánh giá sản phẩm và có thể tự lên kế hoạch
cho công việc của mình.
GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực
tế
tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó trong bối cảnh
thật. (HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm chứng minh)
Tổng điểm

Mã điểm
4
4
3
4
4
19

3.5. Ưu nhược điểm của việc sử dụng bộ công cụ LAR
Ưu điểm
- Có thể áp dụng trong quá trình dạy dạy tất cả các bộ môn.
- Phù hợp với tất cả nội dung và phương pháp dạy học tích cực.
- Bộ công cụ LAR là thước đo giúp giáo viên có thể thay đổi và cải tiến cách thức hoạt
động của HS, hướng tới các tiêu chí ở cấp độ cao hơn.
- Bộ công cụ LAR có tiêu chí đánh giá về mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin trong
từng hoạt động, đây là một trong những kỹ năng quan trọng cần hướng đến để rèn luyện
cho học sinh trong thời đại mới.
- Với dụng bộ công cụ LAR thì việc đánh giá hoạt động học tập của học sinh theo nhiều
phương diện khác nhau với các tiêu chí khoa học rõ ràng. (phương diện xây dựng kiên
thức, phương diện hợp tác, phương diện sử dụng CNTT,phương diện tự điều chỉnh,
phương diện giải quyết vấn đề thực tế )
- Qua quá trình giảng dạy dưới sự hỗ trợ của bộ công cụ LAR, giáo viên có thể đánh giá
hoạt động học tập của HS từ đó có sự điều chỉnh kịp thời.
- Dưới sự hỗ trợ của bộ công cụ LAR, giáo viên có thể đánh giá năng lực của HS thông
qua các HĐHT được thiết kế.
Hạn chế


- GV cần nhiều thời gian và trí tuệ/năng lực cho việc chuẩn bị kế hoạch dạy học.
- Khi sử dụng bộ công cụ LAR để cải tiến kế hoạch dạy học còn phụ thuộc nhiều vào
khả năng đáp ứng các hoạt động của HS.
- Để vận dụng được bộ công cụ LAR một cách tối ưu, yêu cầu người giáo viên phải
luôn luôn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nắm chắc và vận dụng một cách linh hoạt
các phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại.

II. SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY RUBRIC VÀO THIẾT
KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG
ĐỘNG LỤC HỌC CHẤT ĐIỂM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH

Sử dụng LAR thiết kế các HĐHT Bài: LỰC MA SÁT
Mục tiêu.
Lực ma sát là một trong các loại lực cơ học được trình bày trong chương trình phổ
thông nhằm góp phần hoàn thiện bức tranh cơ học về vấn đề tương tác và biến đổi
chuyển động. Loại lực này gần gũi và có nhiều biểu hiện trong đời sống. Dưới đây nêu
ví dụ về việc xây dựng dạy học về Lực ma sát thông qua hoạt động trải nghiệm góp
phần tốt trong việc phát triển các năng lực của học sinh và giúp học sinh hiểu hơn các
vấn đề trong cuộc sống.

Tiết 1: Hình thành kiến thức về lực ma sát.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.1 Kiến thức
- Nêu được nguyên nhân của lực ma sát
- Nêu được đặc điểm của lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt và ma sát lăn
-Viết được công thức xác định độ lớn của lực ma sát trượt
- Kể ra được một số tác dụng có lợi và có hại của lực ma sát
1.2. Kĩ năng
- Vận dụng được công thức tính lực ma sát trượt để giải được các bài tập đơn giản.
- Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm
- Xác định được hệ số ma sát nghỉ cực đại bằng thí nghiệm
- Giải thích được các hiện tượng trong đời sống liên quan đến lực ma sát.
1.3. Thái độ
- Quan tâm đến các sự kiện về lực ma sát


- Hào hứng thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu về lực ma sát và các ứng dụng của nó.
2. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực học hợp tác nhóm
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
3. Chuẩn bị
a. Giáo viên
-Thí nghiệm
- Tranh ảnh
- Các lực kế hoặc quả nặng để hỗ trợ các nhóm xây dựng thí nghiệm
- Phiếu hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau.
b. Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp...
- Có thể tìm kiếm các vật dụng đơn giản để thực hiện thí nghiệm ở nhà (khúc gỗ,
tấm kim loại, dây cao su...)
- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà
trường).
4. Tổ chức các hoạt động học của học sinh
Hoạt động 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc điểm của
lực ma sát
* Tiến trình hoạt động
- Giáo viên cho học sinh xem video mô tả tình huống trong đời sống liên quan đến
lực ma sát.
- Hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức về lực ma sát đã học ở vật lí lớp 8.
- Học sinh trao đổi nhóm về điều kiện xuất hiện lực ma sát và đặt ra các câu hỏi
nghiên cứu.
- GV chốt các vấn đề nghiên cứu:
+ Lực ma sát xuất hiện do nguyên nhân nào?
+ Lực ma sát có các đặc điểm gì về điểm đặt, phương, chiều và
+ Độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào các yếu tố như thế nào?


+ Lực ma sát được ứng dụng như thế nào trong các lĩnh vực của đời sống, kĩ
thuật?
* Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của các nhóm, việc trình bày, thảo luận của các
nhóm để có những đánh giá cho các nhóm.
* Đánh giá hoạt động học tập theo tiêu chuẩn LAR
-Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được xây dựng trong nội tại một
môn học : HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để
hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao. (Mã điểm 3)
- HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về nội
dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc.(Mã điểm 4)
-HS không có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này (Mã điểm 1)
- HĐHT có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần (Mã điểm 1)
- Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế nhưng các giải pháp mà
HS đưa ra mang tính giả định (Mã điểm 3)
*Các năng lực phát triển cho học sinh.
Năng lực học hợp tác nhóm
Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.

-

Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức): Tìm hiểu đặc điểm của lực ma sát, các yếu tố
ảnh hưởng đến độ lớn của lực ma sát
* Tiến trình hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm để tìm ra đặc
điểm về điểm đặt, phương, chiều của lực ma sát ghỉ và ma sát trượt.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập để xây dựng phương án thí
nghiệm.
- Giáo viên phát các dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm như lực kế, vật trượt, gia
trọng…và hỗ trợ các nhóm lắp ráp và thực hiện thí nghiệm khảo sát để xác định các đặc
điểm của lực ma sát nghỉ và ma sát trượt bằng phương pháp kéo đều trên mặt nằm
ngang.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ghi chép số liệu thí nghiệm và thảo luận nhóm để
rút ra các nhận xét.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận về các đặc điểm của lực ma
sát về điểm đặt, phương, chiều và đặc điểm về độ lớn.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh.


- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức về đặc điểm lực ma sát.
* Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh. Căn cứ vào quá trình làm
thí nghiệm, các báo cáo kết quả làm thí nghiệm, cách trao đổi thảo luận để đánh giá cá
nhân và nhóm học sinh.
* Đánh giá hoạt động học tập theo tiêu chuẩn LAR
-

Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được xây dựng trong nội tại một
môn học : HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để

-

hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao. (Mã điểm 3)
HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về nội
dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc.( Mã điểm 4)
HS không có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này.(Mã điểm 1)
- HĐHT có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần. (Mã điểm 1)
- Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế và HS cần thực hiện
các giải pháp đó trong bối cảnh thật. (HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm
chứng minh).(Mã điểm 4)
*Các năng lực phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
Năng lực học hợp tác nhóm
Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
Năng lực nghiên cứu và thực hành vật lý
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn vật lý
Năng lực chuyên biệt :
+ K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
+ P5: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết

-

luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.
+ X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn
tả đặc thù của vật lí
+ X2: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
+ X4: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan
dưới góc nhìn vật lí
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân

-

trong học tập vật lí
Hoạt động 3. Hoạt động giao nhiệm vụ về nhà
-

GV yêu cầu HS về nhà xây dựng sơ đồ tư duy bài lực ma sát.
Nêu và lấy các ví dụ thực tế về ma sát có lợi và ma sát có hại (thể hiện trên
bản đồ tư duy) và gửi mail clip thực tế của lực ma sát cho giáo viên.

Tiết 2.


Hệ thống hóa kiến thức và hoạt động trải nghiệm sau khi học bài lực
ma sát.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
11. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt và ma sát lăn
- Kể ra được một số tác dụng có lợi và có hại của lực ma sát
1.2. Kĩ năng
- Vận dụng về những đặc điểm của lực ma sát, thiết kế chiếc xe ô tô có thể chạy
được.
- Giải thích được các hiện tượng trong đời sống liên quan đến lực ma sát.
1.33. Thái độ
- Quan tâm đến các hiện tượng thực tế liên quan đến lực ma sát
- Hào hứng thực hiện các nhiệm vụ chế tạo chiếc xe.
2. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
-

Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
Năng lực học hợp tác nhóm
Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
Năng lực nghiên cứu và thực hành vật lý
Năng lực tính toán
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn vật lý
Năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào cuộc sống

3. Chuẩn bị
a. Giáo viên
- Chuẩn bị các dụng cụ cho học sinh làm xe (Bìa cứng, dao dọc giấy, dây thun, băng
keo (hoặc súng bắn keo); Que tre ( ăn cá viên chiên, nướng thịt); ống hút, bong bóng)
- Chuẩn bị phiếu phân công nhiệm vụ cho các nhóm.
- Phiếu hướng dẫn học sinh đánh giá.
- Phiếu hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoạt động nhóm. ( Phiếu 1)
- Bảng quan sát để đánh giá hoạt động trao đổi thảo luận của nhóm học sinh (Phiếu 2)
b. Học sinh
- Hoàn thiện sơ đồ tư duy theo nhóm.
- Ôn tập kiến thức bài cũ.
4. Tổ chức các hoạt động học của học sinh
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức


-

* Tổ chức hoạt động
GV cho HS các nhóm kiểm tra chéo và góp ý về sơ đồ tư duy nhóm bạn.
Cho nhóm bạn đánh giá việc hoàn thành công việc của nhóm.
GV cử đại diện 1 nhóm lên báo cáo kết quả và nhận xét.
* Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh.

* Đánh giá hoạt động học tập theo tiêu chuẩn LAR
- HS phải mô phỏng lại kiến thức lực ma sát và trình bày thêm về vai trò của từng
loại ma sát ( Mã điểm 2)
- HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về
nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc. (VD :HS làm việc nhóm để tạo
bài trình bày về một chủ đề nào đó. Các em phải cùng nhau quyết định nên chọn
những nội dung gì, cấu trúc, hình thức của bài trình bày như thế nào...( Mã điểm
4)
-HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức nhưng họ cũng có thể xây
dựng kiến thức tương tự mà không cần đến CNTT. ( Mã điểm 3)
- Học sinh có kế hoạch và điều chỉnh sản phẩm (Mã điểm 3)
-Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế nhưng các giải pháp
mà HS đưa ra mang tính giả định.
* Các năng lực phát triển cho học sinh.
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí.
+ P2:mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy
luật vật lí trong hiện tượng đó (Mô tả được những hiện tượng liên quan đến lực ma
sát.)
+ P3: thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để
giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
+ X3: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng,
tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
+ C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí
nhằm nâng cao trình độ bản thân.
Hoạt động 2: Hoạt động trải nghiệm thiết kế xe
* Tổ chức hoạt động


-

GV: Đặt vấn đề để thiết kế xe sau khi học bài lực ma sát.
GV cho các nhóm thảo luận và trả lời nhanh các câu hỏi sau:
Câu 1: Để thiết kế ra một chiếc xe chạy nhanh, theo em ta quan tâm đến
những yếu tố nào?
HS: Bánh xe, thân xe, động cơ
Câu 2.lực ma sát cản trở chuyển động của xe phụ thuộc vào khối lượng xe
như thế nào?
A. Tỉ lệ thuận

B. Tỉ lệ nghịch

C. Không phụ thuộc

Câu 3. Tại sao ta lại quan tâm yếu tố bánh xe?
HS: Vì lực ma sát phụ thuộc vào tình trạng 2 mặt tiếp xúc.
-

GV: Tổng kết kết quả các nhóm, nhận xét đánh giá
GV phát bảng phân công nhiệm vụ (có kèm theo phần cải tiến của xe sau khi học
xong) và các thiết bị cho các nhóm và kế hoạch hoạt động (vẽ sơ đồ vị trí làm
việc nhóm, thời gian thiết kế xe, tiêu chí chấm điểm sản phẩm, thời gian chạy
thử nghiệm, thời gian cải tiến sản phẩm, báo cáo sản phẩm.

*Đánh giá hoạt động học tập theo tiêu chuẩn LAR
-

Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được xây dựng liên quan đến hai

-

hoặc nhiều môn khác nhau ( Mã điểm 4)
HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về
nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc. (VD :HS làm việc nhóm để
tạo bài trình bày về một chủ đề nào đó. Các em phải cùng nhau quyết định nên

-

chọn những nội dung gì, cấu trúc, hình thức của bài trình bày như thế nào...
( Mã điểm 4)
HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức nhưng họ cũng có thể xây
dựng kiến thức tương tự mà không cần đến CNTT. ( Mã điểm 3)
Hoạt động học có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần.
(Mã điểm 1)
Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế và HS cần thực hiện
các giải pháp đó trong bối cảnh thật.(Mã điểm 4 )

* Các năng lực phát triển cho học sinh.
-

Năng lực chung : năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, Năng lực
học hợp tác nhóm
Năng lực chuyên biệt:
+ K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
+ P2:mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy
luật vật lí trong hiện tượng đó


+ P3 : thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để
giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
+ X3: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng,
tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
+ C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật
lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
+ X4: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan
dưới góc nhìn vật lí
Hoạt động 3. Hoạt động trải nghiệm đua xe
-

Sau khi các nhóm thiết kế sản phẩm, cải tiến sản phẩm. GV cho HS tiến hành

-

đua xe. ( 1 lần nháp và 1 lần thật)
GV trao phần thưởng cho nhóm dành chiến thắng.
GV tổng kết vấn đề.

Hoạt động 4. Giao nhiệm vụ về nhà
-

Hoàn thành phiếu bài tập GV đã gửi trên mail lớp.
Đọc trước bài kế tiếp để chuẩn bị cho tiết học sau.
BÀI TẬP VỀ NHÀ

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây phù hợp với lực ma sát trượt?
A. Lực luôn xuất hiện ở mặt tiếp xúc và có hướng ngược với hướng chuyển động

của vật.
B. Lực xuất hiện khi vật bị biến dạng.
C. Lực xuất hiện khi vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên.
D. Lực xuất hiện khi vật ở gần mặt đất.

Câu 2: Điều nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát trượt?
A. Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt của vật khác.
B. Lực ma sát cản trở chuyển động của vật.
C. Độ lớn của lực ma sát không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc và tỉ lệ với

áp lực N.
D. Các phát biểu A, B và C đều đúng.

Câu 3:Câu nào đúng? Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau
khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có
E. A. lực ma sát.
F. B. phản lực.

C. lực tác dụng ban đầu.
D. quán tính.


Câu 4: Khi nói về lực ma sát trượt kết luận nào sau đây là sai?
A. Hệ số ma sát trượt nhỏ hơn 1.
B. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào áp lực của vật lên mặt phẳng giá đỡ.
C. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc.
D. Hệ số ma sát trượt không có đơn vị.

Câu 5: Điều nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát nghỉ?
A. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật chịu tác dụng của ngoại lực có xu hướng

làm cho vật chuyển động nhưng thực tế vật vẫn đứng yên.
B. Lực ma sát nghỉ luôn lớn hơn ngoại lực tác dụng vào vật nên vật không chuyển

động khi chịu tác dụng của ngoại lực.
C. Lực ma sát nghỉ luôn có hướng vuông góc với mặt tiếp xúc.
D. Các phát biểu A, B và C đều đúng.

Câu 6: Điều nào sau đây sai khi nói về lực ma sát lăn?
A. Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác và cản trở

chuyển động của vật.
B. Lực ma sát lăn tỉ lệ với áp lực.
C. Hệ số ma sát lăn nhỏ hơn hệ số ma sát trượt nhiều lần.
D. Các phát biểu trên đều sai.

Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây xuất hiện lực ma sát?
A. Do mặt tiếp xúc sần sùi, lồi lõm hoặc bị biến dạng.
B. Do chuyển động có gia tốc
C. Do vật đè trên giá đỡ.
D. Các nguyên nhân đều đúng.

Câu 8: Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt tiếp
xúc tăng lên?
A. A. Tăng lên.
B. B. Giảm đi.

C. Không thay đổi.
D. Không biết được.

Câu 9:Một vận động viên môn hóc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để
truyền cho nó một vận tốc đầu 10 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là
0,10. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 9,8 m/s2.
A. 39 m.

B. 51 m.

C. 45 m.

D. 57 m.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×