Tải bản đầy đủ

CHUYÊN ĐỀ: PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ HỌC CỦA HỌC SINH KHI HỌC MÔN HÓA HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NHÓM + GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH
TRUNG TÂM GDTX- HƯỚNG

CHUYÊN ĐỀ
HỘI GIẢNG CẤP CỤM
Năm học: 2018-2019

TÊN CHUYÊN ĐỀ:
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ HỌC CỦA
HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NHÓM

MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU................................................................................... 2
1.1. Lý do chọn chuyên đề .........................................................................2


1.2. Đóng góp mới của chuyên đề..............................................................2
1.3. Cơ sở đề xuất giải pháp.......................................................................3
1.4. Phương pháp thực hiện......................................................................3
1.5. Đối tượng và phạm vi áp dụng............................................................3
Chương 2: NỘI DUNG................................................................................ 3

2.1. Cơ sở lý luận về hoạt động nhóm.......................................................3
2.2. Thực trạng của vấn đề........................................................................5
2.3. Giải pháp.............................................................................................6
2.4. Thiết kế, tổ chức hoạt động trong bài học cụ thể …………………… 8
Chương 3: HIỆU QUẢ CỦA CHUYÊN ĐỀ...............................................25
3.1. Kết quả...............................................................................................25
3.2. Bài học kinh nghiệm.........................................................................25
3.3. Phương hướng trong thời gian tới...................................................25
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ.................................26
4.1. Kết luận..................................................................................... 26
4.2. Đề xuất, kiến nghị......................................................................26
4.3. Tài liệu tham khảo.....................................................................27


Chương 1: MỞ ĐẦU.
1.1. Lý do chọn chuyên đề.
Đối với học sinh Trung tâm GDTX, môn Hóa học là bộ môn tương đối khó vì
học sinh của Trung tâm có đầu vào thấp, đa số là học sinh ở trung học cơ sở có học
lực trung bình, yếu. Các em có ý thức học tập chưa cao, mất phương hướng, không
mạnh dạn xây dựng bài, tiếp thu một cách thụ động vì các em không tự tin cũng như
không có ý kiến về những vấn đề cần trao đổi trong học tập.
Qua thực tế giảng dạy, tôi đã nhận thấy rằng những học sinh tích cực xây dựng
bài, góp ý hay nhận xét về kết quả làm việc của bạn thường các em có kết quả học tập
tốt, tự tin hơn các học sinh khác. Vì vậy, mỗi giáo viên cần phát huy tính tích cực, tự
học, nhận xét đánh giá kết quả lẫn nhau của học sinh, khắc phục điểm yếu của các
em. Bên cạnh đó, giáo viên cần hướng dẫn học sinh: về phương pháp học tập, tiếp
nhận kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm, biết cách tự đánh giá kết quả học tập, tự
giác và tạo hứng thú học tập, nghiên cứu.
Từ trước tới nay, có nhiều tác giả đưa ra các tài liệu giới thiệu các phương pháp
dạy học tích cực. Tuy vậy, thực tế cho thấy việc học môn Hóa học đối với học sinh ở
Trung tâm giáo dục thường xuyên còn yếu, khả năng tiếp thu của học sinh còn
hạn chế, nhiều học sinh thụ động, chưa tự tin và chưa tích cực trong việc học.
Với mong muốn có thể giúp học sinh hứng thú trong học tập, phát triển năng lực
nhận thức, rèn luyện khả năng tư duy và sự tự tin, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát huy
tính tích cực, tự học của học sinh thông qua hoạt động nhóm”, nhằm góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên.
1.2. Đóng góp mới của chuyên đề.
Về phía giáo viên:
Thiết kế một số bài giảng theo hướng phát huy tính tích cực, tự học của học
sinh thông qua hoạt động nhóm.


Về phía học sinh:
+ Nhờ các hoạt động trong nhóm, học sinh phát triển kỹ năng cá nhân (nói,
lắng nghe, chia sẻ…), tiếp nhận kiến thức qua quá trình làm việc, khám phá của mình
và tập thể.
+ Qua hoạt động học tập, nghiên cứu hầu hết các em đều tham gia vào công
việc, hạn chế việc tiếp nhận kiến thức một cách bị động.
+ Học sinh hình thành và phát triển các năng lực học tập; phát huy tính tích
cực, chủ động trong nhận thức, tinh thần làm việc khoa học, kĩ năng hợp tác, từ đó
phát triển được khả năng tư duy, sáng tạo của các em.


1.3. Cơ sở đề xuất giải pháp.
+ Cơ sở lý luận: Phát huy tính tính tích cực, tự học của học sinh góp phần nâng
cao chất lượng dạy và học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên.
+ Cơ sở thực tiễn: Việc học môn Hóa học của học sinh ở Trung tâm giáo dục
thường xuyên có kết quả chưa cao, khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh còn
hạn chế, dẫn đến học sinh không yêu thích bộ môn hóa học.
1.4. Phương pháp thực hiện.
+ Nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài.
+ Nghiên cứu chương trình hóa học hệ giáo dục thường xuyên và các tài liệu tham
khảo.
+ Phương pháp kiểm tra - đánh giá.
+ Tham khảo ý kiến của giáo viên cùng chuyên môn.
1.5. Đối tượng và phạm vi áp dụng.
+ Phạm vi áp dụng: Học sinh khối 10 của Trung tâm.
+ Đối tượng áp dụng: Học sinh Trung tâm giáo dục thường xuyên.
Chương 2: NỘI DUNG.
2.1. Cơ sở lý luận về hoạt động nhóm.
a. Nhóm học sinh.
Nhóm học sinh không đơn giản chỉ là một tập hợp nhiều học sinh học tập cùng
nhau hoặc học tập dưới sự chỉ đạo của giáo viên mà nhóm còn là một tập hợp những
học sinh có các kỹ năng bổ sung cho nhau và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực
hiện một mục tiêu. Vì thế các thành viên trong nhóm cần có sự tương tác với nhau và
với trưởng nhóm để đạt được mục tiêu của nhóm.
Tất cả các nhóm đều phải xây dựng trên tinh thần đồng đội, tin tưởng và tôn
trọng lẫn nhau. Ngoài ra mỗi nhóm trưởng còn phải tạo ra môi trường mà các thành
viên trong nhóm cảm thấy tự tin, thoải mái để cùng nhau hoạt động, hợp tác và hỗ trợ
nhau để đạt được mục tiêu đã đặt ra. Điều quan trọng là phải giúp cho các thành viên
trong nhóm tin rằng sự cống hiến của mình cho tập thể được đánh giá đúng đắn,
chính xác, không ảnh hưởng đến quyền lợi của mỗi người. Những thành viên trong
nhóm phải được xác định rằng thành quả của tập thể có được là từ sự đóng góp tích
cực của mỗi người.
b. Hình thành và phát triển nhóm học sinh.
Bước 1: Tạo nhóm học sinh.


Giáo viên phân nhóm học sinh và phân công nhiệm vụ rõ ràng của từng thành
viên trong nhóm.
Bước 2: Ổn định sự hoạt động của nhóm.
Giáo viên theo dõi, tìm hiểu sự khó khăn của học sinh và có phương pháp hỗ
trợ kịp thời.
Bước 3: Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm.
+ Giáo viên khuyến khích sự hoạt động của từng cá nhân, sự hợp tác với nhau
trong quá trình làm việc.
+ Giáo viên giúp đỡ, hỗ trợ những cá nhân chưa thực hiện tốt nhiệm vụ của
mình.
Bước 4: Đánh giá quá trình hoạt động của học sinh.
- Giáo viên cho:
+ Học sinh đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm hoặc cá nhân
khác.
+ Học sinh các nhóm phản hồi, rút ra kết luận về sản phẩm của mình.
- Giáo viên nhận xét quá trình làm việc và kết luận về sản phẩm của các nhóm.
c. Kĩ năng làm việc nhóm của học sinh.
Để thực hiện được các nhiệm vụ mà giáo viên giao cho thì mỗi một thành viên
trong nhóm cần phải có một số kỹ năng sau đây:
Lắng nghe: Đây là một trong những kỹ năng quan trọng nhất, các thành viên
trong nhóm phải biết lắng nghe ý kiến của nhau. Kỹ năng này phản ánh sự tôn trọng ý
kiến giữa các thành viên trong nhóm.
Thuyết phục: Các thành viên phải trao đổi, đưa ra những ý kiến của mình và
bảo vệ, thuyết phục các bạn đồng tình với ý kiến của mình.
Tôn trọng: Mỗi thành viên trong nhóm phải tôn trọng ý kiến của nhau. Khi các
thành viên trong nhóm thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau nghĩa là đang đóng góp sức
mình vào sự thành công trong việc tổ chức các hoạt động của nhóm.
Trợ giúp: Các thành viên phải biết giúp đỡ nhau vì trong một nhóm, có người
mạnh ở kỹ năng này nhưng có thể yếu ở kỹ năng khác. Đây là kỹ năng mà mỗi học
sinh cần rèn luyện để sẵn sàng đóng góp vào thành quả chung của nhóm.
Chia sẻ: Các thành viên đưa ra ý kiến và chia sẻ kết quả của mình. Nếu mỗi
thành viên trong nhóm đều nhận thức được tầm quan trọng của việc chia sẻ thì không
khí làm việc của nhóm sẽ cởi mở và tích cực hơn.


Chung sức: Mỗi thành viên phải đóng góp trí tuệ cùng nhau thực hiện nhiệm
vụ của nhóm vì sản phẩm đó là kết quả lao động của cả nhóm.
2.2. Thực trạng của vấn đề.
a. Ưu điểm.
+ Với cùng một bài giảng, có thể đưa ra nhiều phương án thực hiện vấn đề.
+ Các học sinh trong cùng một nhóm có thể tương tác, hỗ trợ nhau để thực hiện
vấn đề một cách hiệu quả.
+ Học sinh được thảo luận và chia sẻ với nhiều ý kiến khác nhau, để giải quyết
vấn đề một cách tốt nhất.
+ Học sinh phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của bản thân và
đoàn kết hơn sau một thời gian làm việc chung.
b. Hạn chế.
+ Dễ gây mất đoàn kết nếu phân chia công việc không đồng đều.
+ Nhóm càng nhiều thành viên thì sẽ có nhiều ý kiến dẫn đến việc khó thống
nhất.
+ Một số thành viên trong nhóm không chú ý đến nhiệm vụ của nhóm.
+ Mất nhiều thời gian để thống nhất ý kiến, đánh giá kết quả lẫn nhau.
c. Thực trạng.
Dạy học theo hoạt động nhóm nhằm phát huy hết những năng lưc của học sinh,
các em có cơ hội chia sẻ kiến thức với các bạn một cách tích cực, chủ động. Tuy
nhiên với đối tượng là học sinh Trung tâm giáo dục thường xuyên việc thực hiện còn
gặp nhiều khó khăn do năng lực của học sinh không cao, các em còn thụ động, chưa
tự tin và chưa tích cực trong việc học.
Bên cạnh đó, do những hạn chế ở trên nên việc dạy học theo hoạt động nhóm ở
Trung tâm tương đối khó thực hiện.
2.3. Giải pháp.
Để thực hiện một bài giảng có tổ chức các hoạt động nhóm đạt hiệu quả
cao.
a. Đối với giáo viên:
+ Chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong môn học có
sử dụng hoạt động nhóm và xây dựng các tài liệu chuyên môn phục vụ đổi mới
phương pháp dạy học.
+ Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.


+ Chọn lựa phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của
trường (cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo...)
+ Hướng dẫn học sinh về phương pháp học tập và biết cách tự học, tự nhận xét
kết quả học tập.
+ Biết ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy để đáp ứng yêu cầu phát
triển của xã hội.
+ Biết tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá, nhận xét của học sinh
và đồng nghiệp về phương pháp dạy học và giáo dục của mình.
+ Kiên trì phát huy mặt tốt, khắc phục mặt yếu, không tự ty hoặc chủ quan thỏa
mãn.
b. Đối với học sinh:
+ Biết lắng nghe, quan sát, tiếp nhận thông tin và nhiệm vụ.
+ Biết phản hồi, đưa ra ý kiến cá nhân.
+ Biết trao đổi, thảo luận.
Tóm lại, phương pháp hoạt động nhóm là phương pháp dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực, tự học của học sinh vì thế mỗi giáo viên giữ vai trò là người tổ
chức, định hướng các hoạt động học tập, còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo
viên chuyển giao một cách chủ động, tích cực. Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện
nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học
sinh giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển
năng lực cho học sinh.
c. Giải pháp cụ thể:
+ Tổ chức nhóm và phân công nhiệm vụ.
- Ví dụ: Lớp tôi dạy có 34 học sinh, tôi chia thành 4 nhóm như sau: 2 nhóm có
8 học sinh và 2 nhóm có 9 học sinh.
- Nhóm trưởng: Quản lý, điều hành hoạt động.
- Thư ký nhóm: Ghi chép diễn biến, nhận xét hoặc điểm số của nhóm mình.
+ Phương pháp để khuyến khích các nhóm hoạt động tích cực.
Để học sinh tích cực hoạt động tôi đưa ra một số biện pháp sau:
- Nhóm hoàn thành nhiệm vụ trước sẽ được cộng điểm theo thứ tự: 3, 2, 1điểm.
- Nhóm xung phong cử đại diện báo cáo trước: + 1 điểm.
- Nhóm báo cáo hay, lý luận tốt: +1 điểm.
- Nhóm có câu hỏi, ý kiến hay: + 1 điểm.


- Trừ 0,5 điểm / học sinh trong nhóm không tích cực làm việc.
- Trừ 0,5 điểm khi học sinh không tham gia thảo luận (khi có yêu cầu).
- Giáo viên tổng kết, tuyên dương những cá nhân, tập thể nhóm có thành tích
tốt. Giáo viên góp ý, khuyến khích các cá nhân, tập thể còn lại cố gắng hơn.
2.4. Thiết kế, tổ chức hoạt động trong bài học cụ thể.
Phần I của bài 17: Phản ứng oxi hóa – khử.
A. Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối (5 phút).
a. Mục tiêu hoạt động.
+ Huy động các kiến thức đã được học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm
hiểu kiến thức mới của học sinh.
+ Tìm hiểu khái niệm phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa, chất khử, quá trình
oxi hóa, quá trình khử.
b. Phương thức tổ chức hoạt động.
+ Giáo viên cho học sinh cả lớp quan sát video về các phản ứng: Mg cháy
trong khí O2, đốt cháy nhiên liệu (CH4), yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và hoàn
thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
2. Cho biết các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
+ Giáo viên cho hoạt động chung của cả lớp bằng cách: các nhóm đều nộp sản
phẩm, mời đại diện 1 nhóm báo cáo; các nhóm khác góp ý, bổ sung.
+ Giáo viên dự kiến một số khó khăn mà học sinh có thể mắc phải và giải pháp
hỗ trợ (giáo viên trợ giúp bằng cách gợi ý học sinh các phản ứng trên thuộc loại phản
ứng: trao đổi, hóa hợp, oxi hóa – khử).
+ Giáo viên dự kiến câu trả lời của học sinh: Các phản ứng xảy ra:
2Mg + O2 t 0 2MgO
CH4 + 2O2 t 0 CO2 + 2H2O
- Phản ứng 1: Là phản ứng hóa hợp, oxi hóa – khử.
- Phản ứng 2: Là phản ứng oxi hóa – khử.


- Giáo viên giúp học sinh nhớ lại cả 2 phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả học tập.
* Sản phẩm: Học sinh hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
2. Cho biết các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
Các phản ứng xảy ra:
2Mg + O2 t 0 2MgO
CH4 + 2O2 t 0 CO2 + 2H2O
+ Phản ứng 1: Là phản ứng oxi hóa – khử.
+ Phản ứng 2: Là phản ứng oxi hóa – khử.
* Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, giáo
viên biết được học sinh đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần
bổ sung, điều chỉnh ở các hoạt động tiếp theo.
+ Tiêu chí đánh giá: Học sinh tích cực tham gia trao đổi, thảo luận (2,0 đ); trả
lời được câu hỏi (1) được 4,0 điểm; trả lời được câu hỏi (2) được 4,0 điểm.
B. Hoạt động : Hình thành kiến thức (40 phút).
Hoạt động 1. Ví dụ (12 phút).
a. Mục tiêu hoạt động.
+ Học sinh hoàn thành ví dụ trong phiếu học tập số 2, xác định chất khử, chất
oxi hóa, xác định số oxi hóa của các nguyên tố và viết các quá trình biến đổi số oxi
hóa đó.
+ Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác.
b. Phương thức tổ chức hoạt động.
+ Giáo viên cho học sinh làm việc cặp đôi (nếu dư học sinh trong nhóm thì
ghép 3) trong thời gian 3 phút, sau đó trao đổi với nhau trong nhóm của mình trong 2
phút để hoàn thành VD1 trong phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
VD1. Cho Mg cháy trong khí oxi.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra?
Mg + O2  ……………………………… …………………………………(1)
b. Cho biết, trong phản ứng (1).
Chất khử : ……………………………………………………………………….


Chất oxi hóa : …………………………………………………………………..
c. Xác định số oxi hóa của Magie, Oxi trước và sau trong phản ứng (1) và viết
các quá trình biến đổi số oxi hóa đó.
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
d. Nhận xét.
Chất khử : ……………electron và có số oxi hóa …………sau phản ứng.
Chất oxi hóa: ……………electron và có số oxi hóa …………sau phản ứng.
+ Trong quá trình học sinh làm việc giáo viên quan sát, nhắc nhở , hỗ trợ và
giúp đỡ học sinh trong các nhóm.
+ Giáo viên cho hoạt động chung của cả lớp bằng cách: mời đại diện 1 nhóm
báo cáo.
+ Sau báo cáo của 1 nhóm học sinh:
- Giáo viên cho học sinh các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi với các bạn và
giải đáp thắc mắc.
- Giáo viên đặt câu hỏi với học sinh, để nắm bắt được học sinh có hiểu rõ vấn
đề không?
0

2

VD: O2 + 2e  O2 đúng hay sai, đây cũng là vấn đề học sinh thường hay
nhầm lẫn.
- Giáo viên chốt lại kiến thức.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả học tập.
* Sản phẩm: Học sinh hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
VD1. Cho Mg cháy trong khí oxi.
a. 2Mg + O2  2MgO (1)
b. Cho biết, trong phản ứng (1).
Chất khử : Mg

Chất oxi hóa : O2

c. Xác định số oxi hóa của Magie, Oxi trước và sau trong phản ứng (1) và viết
các quá trình biến đổi số oxi hóa đó.
Số oxi hóa của Mg trước và sau lần lượt : 0 và + 2.
Số oxi hóa của oxi trước và sau lần lượt : 0 và – 2.
0

2

Các quá trình : Mg  Mg  2e và O + 2e  O .
0

2


d. Nhận xét.
Chất khử: nhường electron và có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Chất oxi hóa: nhận electron và có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
* Đánh giá kết quả học tập:
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày của 1 nhóm, giáo viên tổ chức
cho học sinh chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
+ Giáo viên khuyến khích học sinh bằng điểm cộng cho cả nhóm:
- Trả lời đúng các câu: ( a), ( b), (c) được 1điểm cộng/ câu.
- Hoàn thành câu (d): được 2 điểm cộng .
Hoạt động 2. Định nghĩa chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình
khử (18 phút).
a. Mục tiêu hoạt động.
+ Nêu được các định nghĩa: chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình
khử.
+ Nắm được cách xác định chất khử, chất oxi hóa.
+ Rèn năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b. Phương thức tổ chức hoạt động.
+ Giáo viên cho học sinh hoàn thành phiếu học tập số 3 bằng hình thức hoạt
động cá nhân trong 3 phút, sau đó các thành viên trong nhóm nhận xét lẫn nhau trong
2 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
VD2. Cho Na tác dụng với Cl2.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra?
Na + Cl2  ……………………………………… ………………………….(2)
b. Xác định số oxi hóa của Natri, Clo trước và sau trong phản ứng (2) và viết các
quá trình biến đổi số oxi hóa đó.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
c. Dựa vào số oxi hóa và so với phản ứng (1), cho biết
Chất khử : ……………………………………………………………………….
Chất oxi hóa : ……………………………………………………………………
d. Nhận xét.
Chất khử :……..……………electron và có số oxi hóa …………sau phản ứng.


Chất oxi hóa: …………… …electron và có số oxi hóa …………sau phản ứng.
+ Giáo viên cử đại diện nhóm mình sang nhóm khác, so sánh kết quả. Nếu có
khác biệt ghi chép lại và báo cáo cho giáo viên (2 phút).
+ Giáo viên cho hoạt động chung của cả lớp bằng cách: mời đại diện 1 nhóm
báo cáo.
+ Sau báo cáo của 1 nhóm học sinh:
- Giáo viên cho học sinh các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi với các bạn và
giải đáp thắc mắc.
- Giáo viên đặt câu hỏi với học sinh, để nắm bắt được học sinh có hiểu rõ vấn
đề không? Và cho điểm khuyến khích.
VD: Dựa vào đâu để biết được chất khử trong 1 phản ứng.
Học sinh có thể trả lời theo hai cách (chất nhường e, chất có số oxi hóa tăng).
- Giáo viên chốt lại kiến thức.
+ GV. Dẫn dắt học sinh:
- Quá trình Mg, Na nhường e gọi là quá trình oxi hóa.
- Quá trình O2, Cl2 nhận e gọi là quá trình khử.
+ Giáo viên cho học sinh hoàn thành kiến thức về các định nghĩa: chất khử,
chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả học tập.
* Sản phẩm: Học sinh hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
VD2. Cho Na tác dụng với Cl2.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra?
2Na + Cl2 t 0 2NaCl (2)
b. Xác định số oxi hóa của Natri, Clo trước và sau trong phản ứng (2) và viết các
quá trình biến đổi số oxi hóa đó.
Số oxi hóa của Na trước và sau lần lượt : 0 và + 1.
Số oxi hóa của Clo trước và sau lần lượt : 0 và – 1.
0

1

0

1

Các quá trình : Na  Na  1e và Cl + 1e  Cl
c. Dựa vào số oxi hóa và so với phản ứng (1), cho biết
Chất khử : Na

Chất oxi hóa : Cl2

d. Nhận xét .
Chất khử : nhường electron và có số oxi hóa tăng sau phản ứng
Chất oxi hóa: nhận electron và có số oxi hóa giảm sau phản ứng.


* Đánh giá kết quả học tập:
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày của 1 nhóm, giáo viên tổ chức
cho học sinh chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
+ Giáo viên khuyến khích học sinh bằng điểm cộng cho cả nhóm:
- Trả lời đúng các câu : ( a), ( b), (c) được 1 điểm cộng/ câu.
- Hoàn thành câu (d) : được 2 điểm cộng.
- Phát hiện điểm khác biệt của nhóm khác, giải thích được cho nhóm bạn ( nếu
mình đúng) : + 2 điểm.
Hoạt động 3. Hình thành định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử (10 phút).
a. Mục tiêu hoạt động.
+ Nêu được định nghĩa: phản ứng oxi hóa – khử.
+ Rèn năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b. Phương thức tổ chức hoạt động.
+ Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số
4.
+ Giáo viên thông báo sẽ thu phiếu của nhóm làm xong trước, kiểm tra và cho
báo cáo (được thưởng 2 điểm).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
VD3: Cho phản ứng : H2 + Cl2 ás  2HCl (3)
a. Xác định số oxi hóa của hidro, clo trước và sau phản ứng.
………………………………………………………………………………….
b. Cho biết trong phản ứng trên, electron được dịch chuyển hay chuyền hẳn từ nguyên
tử nào sang nguyên tử nảo? Số oxi hóa của nguyên tố thay đổi do đâu?
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
c. Dựa vào số oxi hóa, so với phản ứng (1), (2). Kết luận
- Phản ứng ( 3) có phải ứng oxi hóa – khử không? Tại sao ?
……………………………………………………………………………………
Nếu (3) là phản ứng oxi hóa – khử, xác định chất khử và chất oxi hóa?
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
+ Giáo viên: Hỗ trợ học sinh các nhóm:
- Liên kết trong phân tử HCl là liên kết CHT phân cực.


- Electron bị lệch hay dịch chuyển (không chuyển hẳn) về phía Cl do Cl có độ
âm điện lớn hơn H.
+ Sau khi các nhóm cho kết quả, giáo viên hướng dẫn học sinh nhận ra được
định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử và hoàn thành kiến thức.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả học tập.
* Sản phẩm: Học sinh hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
VD3: Cho phản ứng : H2 + Cl2 ás  2HCl (3)
a. Xác định số oxi hóa của hidro, clo trước và sau phản ứng.
0

0

1  1

ás
H 2 + Cl 2   2 H Cl

b. Cho biết trong phản ứng trên, electron được dịch chuyển hay chuyền hẳn từ
nguyên tử nào sang nguyên tử nảo? Số oxi hóa của nguyên tố thay đổi do đâu?
+ Có sự dịch chuyển e từ H sang Cl.
+ Số oxi hóa của nguyên tố thay đổi do sự chuyển dịch e từ H sang Cl.
c. Dựa vào số oxi hóa, so với phản ứng (1), (2) . Kết luận
Phản ứng ( 3) có phải ứng oxi hóa – khử không? Tại sao?
Phản ứng (3) là phản ứng oxi hóa – khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các
nguyên tố.
Nếu (3) là phản ứng oxi hóa – khử, xác định chất khử và chất oxi hóa?
+ Chất khử: H2.
+ Chất oxi hóa: Cl2.
* Đánh giá kết quả học tập.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày của nhóm làm xong trước, giáo
viên tổ chức cho học sinh chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn
hóa kiến thức.
+ Giáo viên khuyến khích học sinh bằng cách cộng 2 điểm cho nhóm làm xong
trước.
Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (t1).
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút).
a) Mục tiêu hoạt động.
+ Huy động các kiến thức đã được học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm
hiểu kiến thức mới của học sinh.
+ Từ cấu hình e nguyên tử tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
BTH.


b) Phương thức tổ chức hoạt động.
+ Học sinh viết cấu hình e nguyên tử để hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau:
11Na………………………………………………..
19K…………………………………………………
16S………………………………………………....
+ GV cho hoạt động chung của cả lớp bằng cách: Các học sinh đều làm, mời
đại diện 1 học sinh báo cáo; các học sinh khác góp ý, bổ sung.
+ Dự kiến một số khó khăn mà học sinh có thể mắc phải và giải pháp hỗ trợ (ví
dụ như: HS không nhớ cách viết cấu hình e nguyên tử - GV sẽ gợi ý.)
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả học tập.
* Sản phẩm: Học sinh hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1.
* Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua báo cáo của học sinh và sự góp ý bổ sung của các học sinh khác,
GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần bổ sung,
điều chỉnh ở các hoạt động tiếp theo.
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS viết đúng cấu hình e nguyên tử của 3 nguyên tố: 7,5 điểm.
- HS trả lời được câu hỏi phụ: Điểm giống nhau trong cấu hình e của Na và K,
của Na và S: 2,5 điểm,
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu sơ lược về sự tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học
a. Mục tiêu hoạt động.
+ Nêu được các loại bảng tuần hoàn và tên của người tìm ra bảng tuần hoàn đó.
+ Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b. Phương thức tổ chức hoạt động.
+ GV cho HS hoạt động nhóm, giao cho nhóm 1 về nhà tìm hiểu: Tìm hiếu trên
mạng và sgk dựa trên các gợi ý của giáo viên:
- Tìm hình ảnh một số loại bảng tuần hoàn của các nhà bác học, tên nhà bác
học, năm phát minh.
- Tìm hiểu về nhà bác học người Nga Men-đê-lê-ep.
+ GV mời nhóm đó trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm mình, các nhóm khác
thắc mắc, góp ý, bổ sung để bài học được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh
nghiệm).


+ Thông qua báo cáo của nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV
hướng dẫn HS chốt được bảng tuần hoàn hiện nay sử dụng là bảng tuần hoàn của
Men-đê-lê-ep.
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể
gặp khó khăn trong qua trình trình bày như:
- Nói nhỏ (hỗ trợ mic).
- Chưa biết sử dụng máy chiếu (chỉ cách sử dụng).
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.
* Sản phẩm: HS chiếu phần chuẩn bị của mình trên bảng.
* Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua báo cáo của nhóm 1 và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV
biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần bổ sung, điều
chỉnh ở các hoạt động tiếp theo.
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS đưa ra hình ảnh về các loại bảng tuần hoàn: 2 điểm.
- Tên của các loại bảng tuần hoàn: 2 điểm.
- Tìm hiểu về nhà bác học người Nga (Men-đê-lê-ep): 2 điểm.
- Báo cáo hay, cuốn hút: 2 điểm.
- Đưa ra những câu hỏi tạo sự tương tác qua lại giữa các nhóm: 2 điểm.
Hoạt động 2 (5 phút): Nghiên cứu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.
a. Mục tiêu hoạt động.
+ Nêu được 3 nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.
+ Hoàn thành PHT số 2.
b. Phương thức tổ chức hoạt động.
+ HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS dựa vào VD trong phần kiểm tra bài cũ để nêu
các nguyên tắc.
+ HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung.
GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.
*Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
+ Các nguyên tố đựơc sắp xếp theo chiều tăng dần

của ĐTHN.

+ Các nguyên tố có cùng số lớp e được xếp vào một hàng.
+ Các nguyên tố có cùng số e hóa trị
* Đánh giá kết quả hoạt động:

được xếp vào 1 cột.


+ Thông qua quan sát: Trong quá trình quan sát HS HĐ cá nhân, GV chú ý
quan sát kịp thời để phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ
trợ hợp lý.
+ Thông qua hoạt động chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến
thức.
Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu về ô nguyên tố.
a.Mục tiêu hoạt động.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài.
+ Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện
và giải quyết vấn đề thông qua môn học.
+ Nội dung hoạt động: Hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 3.
b. Phương thức tổ chức HĐ.
+ Nhóm 2 chuẩn bị trước dựa theo sự gợi ý của giáo viên:
- Mỗi nguyên tố được xếp vào mấy ô?
- STT ô nguyên tố bằng giá trị nào?
- Đọc các thông tin có trong ô nguyên tố nhôm?
+ Nhóm 2 lên trình bày bài chuẩn bị, ở dưới lớp HS HĐ cá nhân là chủ yếu,
bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để hoàn thành phiếu
học tập số 3.
+ Các HS khác góp ý, bổ sung bài trình bày của nhóm 2.
+ GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.
* Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
+ Mỗi nguyên tố được xếp vào:
+ STT ô nguyên tố =

1 ô.

Z.

+ Nguyên tố K ở ô thứ bao nhiêu trong BTH?
+ Nguyên tố Ne ở ô thứ bao nhiêu trong BTH?
* Kiểm tra, đánh giá HĐ:

19 .
10 .

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát
hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý.
+ Thông qua sản phẩm học tập là phiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia
sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
+ Tiêu chí đánh giá:


- Chỉ ra được mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô: 2 điểm.
- Đưa ra được cách xác định STT ô nguyên tố: 2 điểm.
- Đọc thông tin có trong ô nguyên tố Nhôm : 2 điểm.
- Báo cáo hay, cuốn hút: 2 điểm.
- Đưa ra những câu hỏi tạo sự tương tác qua lại giữa các nhóm: 2 điểm.
Hoạt động (15 phút): Tìm hiểu về chu kì.
a.Mục tiêu hoạt động.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài.
+ Từ cấu hình e nguyên tử hình thành định nghĩa chu kì.
+ Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập số 4.
b. Phương thức tổ chức HĐ.
+ Nhóm 3 có thể biên soạn các câu hỏi để tạo sự tương tác với các bạn theo nội
dung giáo viên gợi ý:
- Dựa vào nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong cùng 1 hàng để đưa ra định
nghĩa chu kì.
- Số lượng chu kì trong BTH.
- STT chu kì bằng giá trị nào?
- Nguyên tố bắt đầu và nguyên tố kết thúc ở mỗi chu kì, số lượng nguyên tố có
trong mỗi chu kì.
+ GV cho nhóm 3 lên trình bày bài chuẩn bị, ở dưới lớp HS HĐ cá nhân là chủ
yếu để hoàn thành phiếu học tập số 4.
+ Các HS khác góp ý, bổ sung bài trình bày của nhóm 3.
HỌC
SỐchỉnh
4 sửa và chuẩn hóa kiến thức.
+ GV giúp HS nhận ra PHIẾU
những chỗ
sai TẬP
sót cần
Đn:phẩm,
Chu kìđánh
là dãygiá
cáckết
nguyên
tố màđộng:
nguyên tử của chúng có cùng số lớp e
c.+Sản
quả hoạt
xếp theo
chiều
điệnphiếu
tích hạt
tăng
*được
Sản phẩm:
Hoàn
thành
họcnhân
tập số
4. dần.
+ STT chu kì = Số lớp e.
+ Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì, gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn. Các chu kì
được đánh số thứ tự từ 1 đến 7
* Chu kì 1: Gồm 2 nguyên tố, bắt đầu là H và kết thúc là He.
* Chu kì 2: Gồm 8 nguyên tố, bắt đầu là Li và kết thúc là Ne.
* Chu kì 3: Gồm 8 nguyên tố, bắt đầu là Na và kết thúc là Ar.
* Chu kì 4: Gồm 18 nguyên tố, bắt đầu là K và kết thúc là Kr.
* Chu kì 5: Gồm 18 nguyên tố, bắt đầu là Rb và kết thúc là Xe.
* Chu kì 6: Gồm 32 nguyên tố, bắt đầu là Cs và kết thúc là Rn.
* Chu kì 7: Chưa hoàn thành.


* Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát
hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý.
+ Thông qua sản phẩm học tập là phiếu học tập số 4, GV tổ chức cho HS chia
sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
+ Tiêu chí đánh giá:
- Chốt được định nghĩa chu kì: 2 điểm.
- Đưa ra được cách xác định STT chu kì: 2 điểm.
- Đọc được nguyên tố bắt đầu và nguyên tố kết thúc ở mỗi chu kì: 2 điểm.
- Báo cáo hay, cuốn hút: 2 điểm.
- Đưa ra những câu hỏi tạo sự tương tác qua lại giữa các nhóm: 2 điểm.
C. Hoạt động luyện tập (5 phút).
a. Mục tiêu hoạt động.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
+ Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện
và giải quyết vấn đề thông qua môn học.
+ Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập số 5.
b. Phương thức tổ chức HĐ.
+ Ở HĐ này GV cho HS HĐ nhóm để giải quyết nội dung phiếu học tập số 5 (2
phút).
+ HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm lên trình bày kết quả các nhóm khác
góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa
kiến thức (3 phút).
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.
*Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 5.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp e trong nguyên tử là
A. 3

B. 5

C. 6

D.7

Câu 2: Trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và mấy chu kì lớn là.
A. 3 và 3

B. 3 và 4

C. 4 và 4

D. 4 và 3


Câu 3: Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 là:
A. 8 và 18

B. 18 và 8

C. 8 và 8

D. 18 và 18

Câu 4: Trong BTH các nguyên tố đựơc sắp xếp theo nguyên tắc nào?
A. Các nguyên tố đựơc sắp xếp theo chiều tăng dần của ĐTHN.
B. Các nguyên tố có cùng số lớp e được xếp vào một hàng.
C. Các nguyên tố có cùng số e hóa trị đựoc xếp vào 1 cột.
D. Cả A, B, C đều đúng.
* Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát
hiện những khó khăn, vướng mắc của Hs và có giải pháp hỗ trợ hợp lý.
+ Thông qua sản phẩm học tập là phiếu học tập số 5, GV tổ chức cho HS chia
sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
+ Tiêu chí đánh giá:
- Kết quả của nhóm đúng: 6 điểm.
- Các thành viên trong nhóm tích cực trao đổi, thảo luận: 2 điểm.
- Tạo sự tương tác qua lại giữa các nhóm: 2 điểm.
Bài 29: Oxi – ozon.
A. Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối.
a. Mục tiêu hoạt động.
+ Huy động các kiến thức đã được học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm
hiểu kiến thức mới của học sinh.
+ Tìm hiểu những vấn đề gắn liền với đời sống liên quan đến oxi và ozon
b. Phương thức tổ chức hoạt động.
+ Giáo viên cho học sinh các nhóm lựa chọn (hoặc bốc thăm) 1 trong 3 nội
dung sau và có yêu cầu kèm theo :
1. Vai trò của oxi, ozon trong đời sống .
- Nội dung trình bày không quá dài, chọn lựa và nêu 4 vai trò mà nhóm
mình đồng ý cao nhất.
2. Để bảo vệ môi trường sống, chúng ta cần có những hành động nào?
- Đưa ra các hành động thể với bản thân và kiến nghị với cộng đồng. Lựa
chọn khoảng 6 đến 8 hành động mà nhóm thống nhất để trình bày.
3. Bằng những hiểu biết của mình, cho biết
- Ở nhiệt độ thường O2 có trạng thái tồn tại ở thể gì? Dễ hóa lỏng hay
không? Tan trong nước nhiều hay ít?


- Trong phòng thí nghiệm, khi điều chế O2 thì thu O2 bằng phương pháp
dời nước hay đẩy không khí?
+ Giáo viên giao nhiệm vụ cho 3 nhóm học sinh về nhà tìm hiểu trong thời
gian 1 tuần và thực hiện theo yêu cầu sau:
- Trong 4 ngày đầu, các nhóm hoàn thành nhiệm vụ của mình.
- Các nhóm chia sẻ nội dung mình tìm hiểu được cho các nhóm khác ở các
ngày tiếp theo (không giải thích các vấn đề).
+ Mỗi nhóm tìm hiểu một nội dung, trình bày sản phẩm của mình ra giấy.
+ Đại diện các nhóm trình bày các vấn đề vào tiết học kế tiếp trong thời gian 2
phút/ nhóm.
+ Trong quá trình học sinh thực hiện, giáo viên kết nối với nhóm trưởng hoặc
cá nhân các nhóm để giúp đỡ, giải quyết những khó khăn của các nhóm.
+ GV:
- Thông báo cho các nhóm biết là chỉ hỗ trợ các nhóm, không thực hiện thay
hay giúp nhóm này tìm ra câu hỏi để hỏi nhóm khác.
- Yêu cầu các nhóm trước khi chia sẻ nội dung cho nhóm khác, cần trao đổi với
GV trước để kiểm tra độ chính xác kiến thức.
- Giáo viên có thể trao đổi hoặc đặt câu hỏi với bất kì thành viên nào trong
nhóm để đánh giá quá sự kết hợp, gắn kết của cá thành viên.
+ Sau khi các nhóm báo cáo, GV cho học sinh các nhóm đặt câu hỏi về các nội
dung bạn đưa ra: tại sao phải làm việc đó, cơ sở nào để biết những tính chất và cách
thực hiện.
c. Phương thức đánh giá sản phẩm.
- Sản phẩm các nhóm đưa ra được xem là chính xác, đặc sắc: + 4 điểm.
- Trình bày đẹp, báo cáo tốt:

+ 2 điểm.

- Giải thích được các vấn đề mình đã đưa ra hoặc cá nhân, nhóm khác yêu cầu: + 3
điểm (tối đa).
- Có ý kiến với các kết quả của nhóm khác một cách tích cực, mang tính xây dựng,
nhận xét: + 1 điểm.
- Trong nhóm, cứ 1 thành viên không tham gia hoạt động hoặc không thể thay bạn
báo cáo: - 1 điểm.
d. Dự kiến sản phẩm của các nhóm.
Câu 1. Vai trò của oxi, ozon:


- O2 có các vai trò cho sự hô hấp, sự cháy, dùng trong công nghiệp luyện kim, chất
oxi hóa trong tên lửa đẩy…
- O3 có vai trò khử nước sinh hoạt, tẩy trắng thực phẩm, diệt khuẩn, bảo vệ trái đất

Câu 2. Các hành động:
- Trồng cây xanh, sử dụng điện hợp lý, bảo vệ rừng , tăng cường sử dụng phương tiện
giao thông công cộng, tắt máy xe khi dừng đèn đỏ lâu, sử dụng năng lượng mặt trời,
gió …
Câu 3.
a. Ở điều kiện thường O2 là chất khí, tan rất ít trong nước, khó hóa lỏng.
b. Thu khí O2 bằng cách dời nước.

Chương 3: HIỆU QUẢ CỦA CHUYÊN ĐỀ.
3.1. Kết quả.
Qua quá trình thực hiện tôi thấy:
+ Học sinh phát huy được tính tích cực, tự học của bản thân, thích tìm tòi, sáng
tạo và có hứng thú hơn trong việc học bộ môn Hóa.
+ Đa số học sinh có trách nhiệm với công việc được giao, có ý thức học tập tốt,
nhiệt tình, hăng hái tham gia xây dựng bài, cùng nhau chuẩn bị nhiệm vụ của nhóm.
+ Học sinh có khả năng trình bày kết quả của nhóm, biết đánh giá kết quả của các
nhóm khác.
+ Kết quả kiểm tra đánh giá của học sinh ở năm học này tốt hơn năm trước.
3.2 Bài học kinh nghiệm.
a. Đối với giáo viên.
+ Cần có kế hoạch tổ chức nhóm cho các nội dung cụ thể.
+ Các yêu cầu đặt ra phải phù hợp với khả năng của học sinh.
+ Quan sát, hỗ trợ kịp thời, không bỏ rơi học sinh.
+ Khuyến khích sự tác động qua lại giữa các học sinh, các nhóm.
+ Chốt kiến thức chính xác, khoa học để học sinh nhận xét được kết quả hoạt
động của mình.


+ Mỗi tiết học chỉ nên cho học sinh hoạt động nhóm từ 1 đến 3 lần, có thể lồng
ghép hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi nhằm tránh trường hợp một số học sinh thụ động,
không chú ý đến nhiệm vụ của nhóm.
b. Đối với học sinh.
+ Chủ động, sẵn sàng tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ của mình.
+ Có tinh thần hợp tác, tương trợ lẫn nhau.
+ Biết lắng nghe ý kiến của các thành viên.
3.3. Phương hướng trong thời gian tới.
Bản thân không ngừng trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ và tiếp tục đẩy mạnh
việc phát huy tính tích cực, tự học của học sinh thông qua hoạt động nhóm, để học
sinh ngày càng có hứng thú hơn trong việc học.
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận vấn đề.
Hoạt động nhóm mang lại những kết quả mà có thể từng cá nhân học sinh
không thể thực hiện được hay thực hiện mà hiệu quả không cao. Hoạt động nhóm
giúp cho học sinh vượt qua cản trở của bản thân, hòa mình vào tập thể để phát huy
hết những khả năng, năng lực của mình. Vì vậy, mỗi giáo viên cần không ngừng nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ… sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để
kích thích khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động của học sinh trong hoạt động học.
4.2. Đề xuất, kiến nghị.
a. Đối với nhà trường.
Trang bị phòng nghe nhìn để hỗ trợ công tác giảng dạy được tốt hơn.
b. Đối với tổ bộ môn.
Giúp đỡ, hỗ trợ giáo viên xây dựng bài dạy tốt hơn.
c. Đối với giáo viên.
+ Chọn lựa và áp dụng hợp lí phương giảng dạy.
+ Tự rèn luyện, học hỏi và nâng cao năng lực sư phạm.


4.3. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) - Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh
giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh .
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017) - Tài liệu tập huấn phương pháp và kĩ thuật
tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học.
3. Nguyễn Công Khanh (2013) - Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo cách
tiếp cận năng lực.
4. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên) (2010) - Sách giáo khoa Hóa học 10, NXB
Giáo dục Việt Nam.
5. Vũ Anh Tuấn (chủ biên) (2010) - Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ
năng môn Hóa học 10, NXB Giáo dục Việt Nam.


GIÁO ÁN TIẾT DẠY MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ
HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA ( T1)
- Bài hóa trị và số oxi hóa (tiết 1) gồm các nội dung: Hóa trị trong hợp chất ion,
hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị.
- Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng
các hoạt động học tập, còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao
một cách chủ động, tích cực. Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học
sinh và hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giải quyết
vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho học
sinh.
- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức , kỹ năng , thái độ.
a. Kiến thức.
Học sinh nêu được:
+ Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion được gọi là điện hóa trị.
+ Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là cộng hoa trị.
+ Cách xác định điện hóa trị và cộng hóa trị.
b. Kỹ năng.
+ Xác định được điện hóa trị và cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp
chất bất kì.
+ Học tập tích cực và yêu thích bộ môn hóa học, say mê khoa học.
2. Định hướng các năng lực cần hình thành và phát triển.
+ Năng lực tự học, năng lực hợp tác.
+ Năng lực quan sát.
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên.
+ Giáo án, phiếu học tập, bảng phụ.
+ Máy chiếu.
2. Học sinh.
+ Ôn lại kiến thức về liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×