Tải bản đầy đủ

Chuyên đề: Phát huy tinh thần tự học và định hướng nghề nghiệp cho học sinh THPT trong tiết dạy môn Tin học

CHUYÊN ĐỀ
Phát huy tinh thần tự học và định hướng nghề nghiệp
cho học sinh THPT trong tiết dạy môn Tin học
I.

MỞ ĐẦU:
1. Cơ sở lí luận:
Việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá

theo định hướng phát triển năng lực của học sinh được triển khai từ nhiều
năm qua. Đổi mới phương pháp dạy học để học sinh chủ động, tích cực,
sáng tạo trong học tập là một vấn đề cần thiết và không thể thiếu. Bởi,
chỉ có đổi mới phương pháp dạy học, chúng ta mới nâng cao được chất
lượng giáo dục. Chỉ có đổi mới phương pháp dạy học, chúng ta mới tham
gia được vào sân chơi quốc tế trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
cũng như tiếp cận phương pháp giáo dục hiện đại.
Vì những lẽ đó, việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay không
chỉ là phong trào mà còn là một yêu cầu bắt buộc với mọi giáo viên.
Trong giáo dục phổ thông, môn Tin học có nhiệm vụ hình thành,
phát triển ở học sinh năng lực tin học, ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông để học tập, làm việc, định hướng nghề nghiệp và nâng cao

chất lượng cuộc sống, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
Quốc.
Trong quá trình dạy học, Tôi nhận thấy Tin học là môn học có ứng dụng ngoài
thực tế rất nhiều, tuy nhiên nó vẫn chưa được chú trọng, các giáo viên đa số là truyền tải
một chiều, học sinh rất lơ là, không chú ý, học lý thuyết suông; dẫn đến sự nhàm chán,
không yêu thích môn Tin học.
Vì thế, phương pháp dạy học của giáo viên có vai trò vô cùng quan
trọng, giúp học sinh cảm thấy hứng thú, thích học tập và tự giác học
tập.Vì vậy khi giảng dạy, giáo viên nên hướng cho học sinh ý thức tự học,
tự tìm tòi nghiên cứu, học thông qua nhiều nguồn khác nhau, đổi mới


phương pháp trong giảng dạy, sử dụng các phương tiện dạy học mới để
phát huy được tính tích cực, tự giác học tập của học sinh.

2. Cơ sở thực tiễn:
Với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, ngày càng cho ra đời nhiều
thiết bị công nghệ số đa dạng về mẫu mã, chất lượng và giá thành sản phẩm để phục vụ cho
mọi đối tượng trong xã hội.Song song với đó là nhu cầu mua các thiết bị ấy ngày càng cao
và cần thiết;như vậy trong quá trình giảng dạy phải trang bị cho học sinh những kiến thức
cơ bản để có thể đánh giá hoặc lựa chọn mua các sản phẩm như máy tính, điện thoại, máy
in, ti vi, tủ lạnh… đáp ứng nhu cầu sử dụng của cá nhân và gia đình.
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập, nên có sự đòi hỏi cao ở thế hệ trẻ, đặc
biệt là học sinh phải năng động, làm việc khoa học và có nhiều kỹ năng mềm để xử lý cũng
như đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng cao. Vì vậy, ngoài việc trang bị cho học sinh kiến
thức, giáo viên còn phải biết đổi mới phương pháp, tổ chức hoạt động dạy và học sao cho
tạo điều kiện để học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập, góp phần phát triển
năng lực và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
3. Tính ứng dụng của chuyên đề:
Sau quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng, Tôi thiết nghĩ chuyên đề đổi mới
phương pháp dạy học “Phát huy tinh thần tự học và định hướng nghề nghiệp cho học sinh
THPT trong tiết dạy môn Tin học” sẽ góp phần thay đổi đáng kể về chất lượng dạy và học
môn Tin học ở trường phổ thông, học sinh có ý thức tìm tòi kiến thức, thích khám phá, yêu
thích môn Tin học hơn vì các em được vận dung kiến thức đã học vào những công việc thực
tế trong đời sống (lựa chọn mua sắm các sản phẩm công nghệ, thiết bị số…), các em được
rèn luyện thêm nhiều kỹ năng mềm (tự học, thuyết trình, phản biện, làm việc tập thể…) tạo
nên thế hệ học sinh năng động, làm việc khoa học;các em được hóa thân vào những công
việc trong xã hội góp phần phát hiện năng lực cá nhân và định hướng nghề nghiệp trong
tương lai (nhân viên tư vấn bán hàng, khoa học máy tính…).
4. Đối tượng, phạm vi, phương pháp thực hiện:


o Đối tượng: học sinh khối 10
o Phạm vi thực hiện: kiến thức phần cứng máy tính
o Phương pháp thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, vấn đáp, thuyết
trình, tư duy, tự học…
5. Kế hoạch thực hiện:
Chuyên đề được thực hiện trong 9 tiết chia theo nội dung:
o Tiết 1, 2: Giới thiệu phần cứng máy tính
o Tiết 3, 4: Thực hành làm quen với các thiết bị


o Tiết 5: Lựa chọn phần cứng
o Tiết 6, 7: Lựa chọn, nâng cấp và lắp ráp máy tính
o Tiết 8, 9: Thực hành tư vấn và lắp ráp máy tính


II.

NỘI DUNG:
1) Tiết 1, 2: Giới thiệu phần cứng máy tính
a. Mục tiêu bài học:
o Kiến thức:Học sinh biết được các thiết bị phần cứng của máy tính và chức
năng của nó.
o Kỹ năng: HS nhận biết được các thiết bị máy tính, biết được những thông tin

b.
c.
d.
e.

cơ bản ghi trên thiết bị.
o Thái độ: nhận thấy môn tin học gần gũi với cuộc sống hàng ngày
Phương pháp/kỹ thuật dạy học:vấn đáp, thuyết trình, thảo luận.
Hình thức tổ chức các hoạt động: hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, nhóm.
Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, các thiết bị phần cứng
Sản phẩm: Học sinh nhận biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và chức

năng của từng phần.
f. Định hướng hình thành năng lực:
o Năng lực thuyết trình, năng lực phản biện.
o Năng lực tự học, tìm tòi kiến thức.
o Năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
g. Nội dung:
o Cấu trúc máy tính: sơ đồ cấu trúc máy tính

o Giới thiệu chức năng các phần cứng máy tính:
Tên thiết bị

Mainboard

Hình ảnh


Tên thiết bị

Hình ảnh

CPU

Bộ nhớ trong

Bộ nhớ ngoài (ổ đĩa cứng…)

Thiết bị vào

Thiết bị ra

2) Tiết 3, 4: Thực hành làm quen với các thiết bị
a. Mục tiêu bài học:
o Kiến thức: Làm quen với các thiết bịmáy tính
o Kỹ năng:
• Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
• Thao tác trên chuột, phím, máy in, màn hình.
• Hiểu được những thông tin cơ bản ghi trên thiết bị.
• Biết được cách bố trí các thiết bị trong máy tính
o Thái độ: Hứng thú, thích tìm tòi và khám phá máy tính


b. Phương pháp/kỹ thuật dạy học:thực hành trải nghiệm, vấn đáp, thảo luận.
c. Hình thức tổ chức các hoạt động: hoạt động cặp đôi, nhóm.
d. Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, máy in, các thiết bị phần cứng và thiết bị
ngoại vi.
e. Sản phẩm: Học sinh nhận biết được các thiết bị của máy tính, cách sử dụng các thiết
bị.
f. Định hướng hình thành năng lực:
o Năng lực tự học.
o Năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
o Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.
g. Nội dung:
o Làm quen với máy tính:
 Giới thiệu các thiết bị của máy tính: Mainboard, CPU, Ram, ổ cứng, nguồn,
máy in, máy chiếu, bàn phím, chuột, cáp nối, cổng cắm thiết bị…
 Cách tắt/mở các thiết bị: máy tính, máy in, máy chiếu, màn hình…
o Sử dụng một số thiết bị:Chuột, phím, màn hình, máy in…
3) Tiết 5: Lựa chọn thiết bị phần cứng
a. Mục tiêu bài học:
o Kiến thức:
 Biết thông số kỹ thuật của các thiết bị chính của máy
tính.
 Những kiến thức cơ bản khi lựa chọn các thiết bị chính
của máy tính
o Kỹ năng:
 So sánh được cấu hình các bộ phận chính của máy tính.
 Lựa chọn mua máy tính phù hợp với nhu cầu sử dụng và
điều kiện kinh tế.

o

Thái độ: Tạo cho học sinh niềm yêu thích, hứng thú khi giải
quyết được những nhu cầu của thực tế.

b.
c.
d.
e.

Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận, tự học.
Hình thức tổ chức các hoạt động: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm
Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập (bảng báo giá)
Sản phẩm: Học sinh biết đánh giá và lựa chọn mua máy tính Laptop đáp ứng nhu cầu

làm việc, học tập và giải trí phù hợp với điều kiện kinh tế.
f. Định hướng hình thành năng lực:
o Năng lực tự học, tự nghiên cứu
o Năng lực hợp tác, thảo luận nhóm
o Năng lực phân tích, đánh giá và lựa chọn sản phẩm.
o Năng lực thuyết trình, phản biện.


g. Nội dung:
o Những kiến thức cơ bản khi lựa chọn các thiết bị chính của máy tính: CPU,
Ram, ổ đĩa cứng:
 Dòng sản phẩm, dung lượng, tốc độ hoạt động….
o So sánh 2 sản phẩm dựa vào thông số kỹ thuật.
HP 240 G6
(4AN57PA)

INSPIRON N3467C
Nhà sản xuất:
Dell
Thời
gian
bảo
12 tháng
hành:
CPU:
Intel Core i3

HP

Tốc độ CPU:

2.00 GHz, 3Mb cache

1.6 GHz, 6Mb cache

Loại RAM:

DDR4

DDR4

Dung lượng RAM:

4 GB

4 GB

Tốc độ Bus RAM:

2133 MHz

2400 MHz

Loại ổ đĩa cứng:

HDD

HDD

Dung lượng :
1 TB
Tích
hợp
đĩa

quang:
Kích thước màn
15.6 inch
hình:
Độ phân giải màn
HD 1366 x 768 Pixels
hình:
Cổng USB:
USB 2.0 / USB 3.0

12 tháng
Intel Core i5-8250U

1TB

14.0 inch
HD 1366 x 768 Pixels
USB 2.1, USB 3.0

Cổng HDMI:


HĐH kèm theo
Free DOS
Free DOS
máy:
Loại Pin Laptop :
4-Cell Li-Ion
4 cell
o Tư vấn lựa chọn mua máy tính Laptop.
Cấu hình sản phẩm:
 CPU: Pentium, N4200, 1.1 GHz, 2M, Up to: 2.5 GHz
 Bộ nhớ: 4 GB, DDR3, 2133 MHz, (No upgrade), 500GB 5400rpm
 Khe mở rộng: M.2 2280 Sata
 Đồ họa: Intel HD Graphics 505, Share
 Màn hình: 15.6 inch, 1366x768, Webcam
 2x USB 2.0, USB 3.0, HDMI, Bluetooth 4.1
 Pin: 2Cell, Khối lượng: 1.86 Kg
 HĐH: Linux
o Những lưu ý khi mua máy tính hoặc sản phẩm công nghệ:
 Mẫu mã sản phẩm


Giá thành sản phẩm và nhu cầu công việc
Thông số kỹ thuật
Thời gian bảo hành
Đánh giá sản phẩm của người tiêu dùng
Tiết 6, 7: Lựa chọn, nâng cấp và lắp ráp máy tính
Mục tiêu bài học:
o Kiến thức:
• Biết những linh kiện cấu thành máy tính để bàn
• Biết những yếu tố để máy tính hoạt động nhanh hơn
• Quy trình lắp ráp một máy tính để bàn
o Kỹ năng:
• Chọn linh kiện phần cứng lắp ráp thành máy tính để bàn
• Chọn thiết bị phần cứng phù hợp để nâng cấp máy tính
• Thực hiện lắp ráp máy tính trong không gian ảo
o Thái độ: Yêu thích môn tin học, định hướng nghề nghiệp
Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
Hình thức tổ chức các hoạt động: hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập (bảng báo giá)
Sản phẩm: Học sinh biết lựa chọn linh kiện lắp ráp máy tính hoàn chỉnh và hình






4)
a.

b.
c.
d.
e.

thành những kiến thức cơ bản của lắp ráp máy tính.
f. Định hướng hình thành năng lực:
o Năng lực tự học, tự nghiên cứu
o Năng lực hợp tác, thảo luận nhóm
o Năng lực phân tích, đánh giá và lựa chọn linh kiện phần cứng
o Năng lực thuyết trình, phản biện.
g. Nội dung:
o Những thiết bị phần cứng ảnh hưởng đến tốc độ của máy tính: CPU, Ram, ổ
đĩa cứng, Card đồ họa...

o Nâng cấp máy tính: cải thiện tốc độ làm việc của máy tính: chọn linh kiệncần
nâng cấp, so sánh các thông số kỹ thuật, và phải tương thích với Mainboard.
Những thông tin cần lưu ý khi nâng cấp các thiết bị:
 Mainboard: phải hỗ trợ các linh kiện phần cứng khác
 CPU: dòng cpu, thế hệ mấy, Socket bao nhiêu?
 Ram: dòng Ram, số khe cắm Ram trên Mainboard,Mainboard hỗ trợ bộ
nhớ tối đa là bao nhiêu?
 Ổ đĩa cứng: Mainboard có hỗ trợ chuẩn Sata 2 hoặc 3?
 Card đồ họa: tốc độ xử lý của CPU, nguồn máy tính
 Nguồn máy tính: nên chiếm khoảng 10% giá trị một máy tính


o Lựa chọn linh kiện máy tính để lắp ráp thành máy tính để bàn.

o Hướng dẫn lắp ráp máy tính trong không gian ảo: learn và test


5) Tiết 8, 9: Thực hànhtư vấn và lắp ráp máy tính
a. Mục tiêu bài học:
o Kiến thức:đánh giá được hiệu năng làm việc của một máy tính
o Kỹ năng:
• Tư vấn lựa chọn máy tính phù hợp theo yêu cầu của khách hàng
• Tư vấn lựa chọn các thiết bị phần cứng phù hợp để lắp ráp thành máy
tính đề bàn hoàn chỉnh
• Lắp ráp máy tính cơ bản
• Hình thành kỹ năng giao tiếp trong lĩnh vực marketing
o Thái độ: tạo cho HS yêu thích môn Tin học, cũng như định hướng nghề
b.
c.
d.
e.

f.

g.

nghiệp trong tương lai.
Phương pháp/kỹ thuật dạy học:Thực hành trải nghiệm, vấn đáp, thảo luận
Hình thức tổ chức các hoạt động: Hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm
Phương tiện dạy học: Máy tính, các linh kiện máy tính, phiếu học tập (bảng báo giá)
Sản phẩm:
o Học sinh tư vấn lựa chọn máy tính laptop và linh kiện lắp ráp máy tính để bàn.
o Học sinh biết lắp ráp máy tính hoàn chỉnh
Định hướng hình thành năng lực:
o Năng lực tự học
o Năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
o Năng lực tư vấn bán hàng, năng lực đánh giá linh kiện, máy tính.
o Năng lực thực hành lắp ráp máy tính
Nội dung:
o Dựa vào sở thích và nhu cầu của mỗi học sinh, lớp học được chia thành nhiều
nhóm nhỏ với 2 nhiệm vụ chính:
• Nhóm tư vấn bán hàng
• Nhóm kỹ thuật
o Cho học sinh trong lớp hoặc lớp khác làm khách hàng, đặt yêu cầu trực tiếp
cần mua một máy tính như thế nào? Nhóm tư vấn bán hàng sẽ tư vấn cho
khách hàng nên chọn mua Laptop hay máy tính để bàn, chọn như thế nào cho
phù hợp với nhu cầu và điều kiện kinh tế cá nhân (bảng báo giá được lấy từ
một cửa hàng máy tính).


o Nhóm kỹ thuật: thực hành lắp ráp máy tính, sao cho máy tính có thể hoạt động
và sử dụng được.

III.

ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ:
1. Ưu điểm:
- Chuyên đề thiết thực, có tính ứng dụng cao trong cuộc sống.
- Học sinh không còn học lý thuyết suông trong sách, các em được thực hành

-

trong môi trường thực tế, hứng thú và yêu thích môn Tin học hơn.
Học sinh có thể vận dụng kiến thức được học vào mua sắm các sản phẩm công

nghệ: máy tính, điện thoại, máy in, máy giặt, ti vi, tủ lạnh….
- Giúp học sinh phát hiện năng lực cá nhân và định hướng nghề nghiệp.
- Học sinh năng động, làm việc và học tập khoa học hơn.
2. Hạn chế:
- Hình thành cho học sinh những kỹ năng tư vấn đánh giá, lựa chọn và lắp ráp

-

máy tính chỉ ở mức độ cơ bản.
Vì đặc thù là vùng nông thôn, nênvẫn còn học sinh chưa được tiếp cận nhiều
với các thiết bị kỹ thuật, vì thế nội dung chuyên đề chưa thật sự phù hợp với
mọi đối tượng.


- Việc quản lý và hướng dẫn học sinh ở tiết thực hành còn gặp khó khăn.
- Điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế.
IV.

KẾT LUẬN:
Sau một thời gian nghiên cứu, tôi nhận thấy chuyên đề vô cùng thiết thực, giúp

học sinh yêu thích môn Tin học hơn, tạo nên thế hệ học sinh năng động, làm việc và học tập
khoa học hơn, nâng cao hiệu quả dạy và học môn Tin học ở trường phổ thông;bước đầu xây
dựng nội dung chủ đề môn học phù hợp với đổi mới chương trình phổ thông môn Tin học,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nước nhà; đó là mục tiêu đổi mới phương pháp
mà bộ môn Tin học đang hướng đến.
Việc xây dựng chuyên đề không tránh khỏi còn có nhiều thiếu sót, rất mong quí
Thầy Cô góp ý để tôi hoàn thiện thêm chuyên đề, từ đó có thể ứng dụng rộng rãi cho mọi
đối tượng học sinh THPT.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC: Tin học lớp 10
CHỦ ĐỀ: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
TIẾT 5: LỰA CHỌN PHẦN CỨNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Biết thông số kỹ thuật của các thiết bị chính của máy tính.
2. Kỹ năng:
- So sánh được cấu hình các bộ phận chính của máy tính.
- Lựa chọn mua máy tính theo nhu cầu và điều kiện kinh tế
3. Thái độ
- Tạo cho học sinh niềm yêu thích, say mê khi giải quyết được
những nhu cầu của thực tế.
4. Định hướng hình thành năng lực:
• Năng lực
• Năng lực
• Năng lực
• Năng lực
II. CHUẨN BỊ
1.

tự học, tự nghiên cứu
hợp tác, làm việc nhóm
phân tích, đánh giá và lựa chọn sản phẩm.
thuyết trình, phản biện.

Giáo viên
- Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập


- Bảng phụ, nam châm.
- Giao yêu cầu cho học sinh, chia nhóm để học sinh chuẩn bị trước 1
tuần
2.

Học sinh
- Chuẩn bị sách vở
- Lớp học được chia thành 3 nhóm hoạt động xuyên suốt tiết học.
- Chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên trước 1 tuần:
+ Những thông tin cần biết khi chọn CPU
+ Những thông tin cần biết khi chọn Ổ đĩa cứng
+ Những thông tin cần biết khi chọn RAM

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động

Nội dung

1.Khởi động - Những tiêu chí khi lựa chọn máy tính
2. Hình
thành kiến
thức

Thời gian
dự kiến
5 phút

- Những kiến thức cần biết khi lựa chọn thiết
bị CPU, RAM, Ổ cứng

24 phút

3. Luyện tập - So sánh cấu hình của 2 máy tính
- Tư vấn chọn một máy tính Laptop phù hợp
với nhu cầu làm việc, học tập và điều kiện
kinh tế.

14 phút

4. Mở rộng

- Chọn linh kiện phần cứng lắp ráp máy tính
để bàn

2 phút

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống để học sinh thấy được nhu cầu cần phải
lựa chọn các thiết bị phần cứng máy tính
b. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động cá
nhân, thảo luận nhóm


c. Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
d. Sản phẩm: Học sinh có nhu cầu tìm hiểu về cách đánh giá và so
sánh các máy tính.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của
học sinh
HS lắng nghe,
chú ý, thảo
luận.

GV dẫn dắt vào tình huống thực tế: “Thảo là nhân
viên văn phòng, thường học tiếng Anh online, thích Dự kiến câu trả
sưu tầm nhạc, phim và hình ảnh, lưu trữ vào máy lời của HS:
tính.Thảo dự định mua một máy tính Laptop, nhưng
có quá nhiều loại, Thảo không biết phải lựa chọn mua - Giá thành sản
phẩm
máy tính như thế nào?”
Theo các em, để chọn mua một máy tính Laptop thì
phải dựa vào đâu?

- Sở thích, mẫu

mã sản phấm

- Cấu hình cao

hay thấp…

GV chọn HS trả lời câu hỏi

GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, sau đó tổng
kết lại: Khi lựa chọn mua một máy tính, chúng ta cần
lưu ý đến nhiều tiêu chí khác nhau (mẫu mã sản
phẩm, thông số cấu hình, thời gian bảo hành, giá
thành sản phẩm…), nhưng đặc biệt là thông số cấu
hình của máy tính, nó thể hiện tốc độ hoạt động cũng
như hiệu năng làm việc của máy tính có đáp ứng
được nhu cầu sử dụng hay không? Tuy nhiên hiệu
năng làm việc của máy tính lại phụ thuộc vào những
linh kiện cấu thành nên nó, chúng ta cùng nhận dạng
lại một số linh kiện trong máy tính.
GV trình chiếu game gồm 3túi bí mật:
-

Túi 1: Nhóm sẽ được +1đ, +3đ khi trả lời đúng
tên thiết bị

HS cử đại diện
trả lời câu hỏi
HS lắng nghe,
quan sát, cử đại
diện nhóm trả
lời câu hỏi của
GV.
Dự kiến câu trả
lời của học sinh:
- Túi

1:

Bo
mạch
chủ
(mainboard),
CPU

- Túi 2: ổ cứng
- Túi

3:

RAM,


Hoạt động của giáo viên

-

Hoạt động của
học sinh

Túi 2: Nhóm sẽ được +2đ, +1đ khi trả lời đúng
tên thiết bị

nguồn
-

Túi 3: Nhóm sẽ được +1đ, +2đ khi trả lời đúng
tên thiết bị

-

Yêu cầu: Mỗi nhóm cử đại diện chọn túi bí mật
(mỗi túi có 2 câu hỏi) và trả lời tên thiết bị trong
mỗi câu hỏi, trả lời đúng sẽ được cộng số điểm
tương ứng từ 1 đến 3 điểm. GV có thể hỏi thêm
chức năng của các thiết bị đó để ôn lại kiến
thức cũ.

GV chọn HS trả lời câu hỏi

HS đại diện
nhóm chọn câu
hỏi và trả lời

GV đánh giá và cho điểm các nhóm.

Quan sát, chú ý

GV trình chiếu tất cả các hình ảnh thiết bị phần cứng
máy tính trên cùng 1 slide, sau đó dẫn dắt: “Một
máy tính được cấu thành từ nhiều thiết bị phần cứng,
mỗi thiết bị lại có nhiều loại khác nhau, như vậy khi
đánh giá hay lựa chọn một máy tính, ta phải dựa vào


Hoạt động của
học sinh

Hoạt động của giáo viên

thiết bị nào? Lưu ý những thông tin gì?” Sau tiết học
ngày hôm nay các em sẽ giải quyết được những vấn
đề đó, cũng như giúp Thảo chọn mua được máy tính
phù hợp với nhu cầu sử dụng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 phút)
a. Hoạt động 1: (8 phút)
1) Mục tiêu:
a. Học sinh biết được những thông tin cơ bản của CPU: dòng CPU, bộ
nhớ đệm, tốc độ xử lý…
b. Học sinh hiểu được dòng CPU nào vượt trội hơn về hiệu năng làm
việc.
2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, phản biện, hoạt động
cá nhân, thảo luận nhóm.
3) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập số 1
4) Sản phẩm: Học sinh biết được những kiến thức cơ bản khi lựa chọn
CPU
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV trình chiếu phiếu học tập số 1:
HS quan sát,thảo luận
điền vào chỗ trống: “Những thông tin
Dự kiến câu trả lời của học
cần biết khi chọn CPU”:
sinh:
1. Tốc độ xử lý của CPU là gì?
- Tốc độ xử lý: là số chu kỳ
quay của CPU có thể thực
2. Bộ nhớ đệmlà gì?
hiện mỗi giây, thường tính
3. Kể tên các dòng CPU phổ biến
bằng Ghz, Mhz
của hãng Intel và AMD
- Bộ nhớ đệm (cache): nơi lưu
Yêu cầu: HS có 3 phút để thảo luận,
trữ tạm thời những lệnh mà
trả lời câu hỏi lên bảng phụ
CPU cần xử lý.
- Các dòng CPU phổ biến của
Intel:
 Intel Pentium
 Intel Celeron
 Intel Core i: 3, 5, 7
 Intel Braswell
 Intel Atom


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
 Intel Xeon

-

GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ cho
HS nếu cần.
GV chọn đại diện 1 nhóm trình bày
sản phẩm

Các dòng CPU phổ biến của
AMD: Ryzen 3, 5
HS trao đổi, thảo luận, viết lên
bảng phụ
HS đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác đặt câu hỏi,
phản biện

Giáo viên nhận xét và đánh giá và cho
điểm phần trả lời của các nhóm, sau
đó tổng kết lại kiến thức:
1. Bộ xử lý trung tâm CPU (Central
Processing Unit):
- Có 2 nhà sản xuất lớn là Intel và AMD
- Tốc độ xử lý: là thước đo số chu kỳ
quay của một CPU có thể thực hiện
mỗi giây, thông số càng lớn, tốc độ
càng cao, 2 đơn vị tính: Ghz, Mhz

- Chú ý quan sát, ghi bài

- Bộ nhớ đệm (cache): nơi lưu trữ tạm
thời những lệnh mà CPU cần xử lý.
- Một số dòng CPU phổ biến của Intel:
+ Pentium
+ Celeron
+ Core i: 3, 5, 7, 9
- Các dòng CPU phổ biến của AMD:
Ryzen 3, 5, 7
HS quan sát, thảo luận và trả
GV trình chiếu hình ảnh về CPU, và
lời câu hỏi
thông số cấu hình CPU của 1 máy tính. Dự kiến câu trả lời của HS:
- CPU của hãng Intel, thuộc
dòng Core i3, thế hệ tiết
kiệm điện năng, tốc độ xử lý
2.3Ghz, bộ nhớ đệm 3Mb


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

CPU: Intel Core i3-7020U (2.30
Ghz, 3MB Cache)
Yêu cầu: học sinh đọc thông số trên
GV chọn 1 HS trả lời

HS đại diện trả lời, những HS
còn lại bổ sung.

GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS.
Dẫn dắt: chúng ta vừa tìm hiểu những
thông tin cần lưu ý khi lựa chọn CPU,
HS quan sát, lắng nghe
tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về thiết
bị có vai trò ảnh hưởng đến tốc độ đọc
ghi dữ liệu, thời gian khởi động của
máy tính và khởi động các chương
trình...đó chính là Ổ đĩa cứng.
b. Hoạt động 2: (8 phút)
1) Mục tiêu:
a. Học sinh biết được những loại của Ổ đĩa cứng, tốc độ làm việc của
mỗi loại.
b. Học sinh hiểu được Ổ đĩa cứng nào vượt trội hơn về hiệu năng làm
việc.
2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, phản biện, hoạt động
cá nhân, thảo luận nhóm.
3) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập số 2
4) Sản phẩm: Học sinh biết được những kiến thức cơ bản khi lựa chọn
Ổ đĩa cứng.


Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh
HS quan sát, thảo luận
Dự kiến câu trả lời từ
HS:
- Có 2 loại ổ cứng chính:

+ HDD (Hard Disk
Drive): là thiết bị lưu trữ
dữ liệu trên bề mặt các
GV trình chiếu phiếu học tập số 2: điền vào tấm đĩa hình tròn phủ
chỗ trống: “Những thông tin cần biết khi lựa vật liệu từ tính.
chọn ổ đĩa cứng”:
1. HDD là gì?
+ Tốc độ làm việc của
HDD phụ thuộc vào:
2. Tốc độ HDD phụ thuộc yếu tố nào?
3. SSD là gì?
 Số vòng quay đĩa
4. Liệt kê những tính năng vượt trội của
SSD
 Tốc độ xử lý của
Yêu cầu: HS có 3 phút để thảo luận, trả lời
CPU, bộ nhớ đệm
câu hỏi lên bảng phụ.

GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ cho HS nếu
cần.
GV chọn đại diện 1 nhóm trình bày sản phẩm
Giáo viên nhận xét, đánh giá và cho điểm
phần trả lời của các nhóm, sau đó tổng kết lại
kiến thức:
2. Ổ đĩa cứng:
- Có 2 loại ổ cứng chính:
+ HDD (Hard Disk Drive): sử dụng vòng quay
cơ học

+ SSD (Solid State
Drive): là loại ổ cứng lưu
trữ dữ liệu trên các con
Chip bộ nhớ flash.
+ Cải thiện về sức mạnh
tốc độ, nhiệt độ, độ an
toàn dữ liệu và về điện
năng tiêu thụ.
HS trao đổi, thảo luận,
trả lời vào bảng phụ
HS đại diện nhóm trình
bày, các nhóm khác đặt
câu hỏi, phản biện
- Chú ý quan sát, ghi bài


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

+ Tốc độ làm việc của HDD phụ thuộc vào:
 Số vòng quay rpm.
 Các thế hệ Sata1, Sata 2, Sata 3

+ SSD (Solid State Drive): là loại ổ cứng thể
rắn
+ Cải thiện về sức mạnh tốc độ, nhiệt độ, độ
an toàn dữ liệu và về điện năng tiêu thụ, tuy
nhiên giá thành vẫn còn cao.
GV trình chiếu hình ảnh về Ổ đĩa cứng, và
thông số cấu hình ổ đĩa cứng của 1 máy tính.

Ổ cứng: HDD 1TB 5400rpm

HS quan sát, thảo luận
và trả lời câu hỏi
Dự kiến câu trả lời của
HS:
- Ổ đĩa cứng: loại HDD,
dung lượng 1TB, vòng
quay 5400

Yêu cầu: học sinh đọc thông số trên
GV chọn 1 HS trả lời

HS đại diện trả lời,
những HS còn lại bổ
sung.

GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
Dẫn dắt: chúng ta vừa tìm hiểu những thông
tin cần lưu ý khi lựa chọn CPU và Ổ đĩa cứng,
bên cạnh đó, còn có phần cứng đóng vai trò
HS quan sát, lắng nghe
vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ
làm việc của máy tính khi xử lý đồng thời
nhiều tác vụ, máy tính có hoạt động mượt mà
hay thường bị giật lag, treo máy? Đó chính là
RAM.
c. Hoạt động 3: (8 phút)
1) Mục tiêu:
a. Học sinh biết được thông tincơ bản của RAM: loại RAM, bus RAM,
dung lượng…
b. Học sinh hiểu được loại RAM nào vượt trội hơn về tính năng


2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, phản biện, hoạt động
cá nhân, thảo luận nhóm.
3) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập số 3
4) Sản phẩm: Học sinh biết được những kiến thức cơ bản khi chọn mua
RAM
Nội dung hoạt động
Hoạt động của học
Hoạt động của giáo viên
sinh
HS quan sát, thảo luận
Dự kiến câu trả lời của
HS:
- Một số dòng Ram:
SDRAM, DRAM, SRAM,
RDRAM
+ DDR
+ DDR 2
GV trình chiếu phiếu học tập số 3: điền vào
chỗ trống: “Những thông tin cần biết khi
chọn RAM”:
1. Kể tên các dòng RAM phổ biến
2. Dung lượng RAM có ý nghĩa gì?
3. Bus RAM là gì?
Yêu cầu: HS có 3 phút để thảo luận, trả
lời câu hỏi lên bảng phụ, treo lên bảng

+ DDR 3
+ DDR 4
- Dung lượng RAM: là
không gian lưu trữ dữ liệu
khi máy tính hoạt động,
dung lượng càng lớn thì
máy tính hoạt động mượt
mà, ổn định, không bị
giật lag.
- Bus Ram: Tốc độ xử lý
của RAM, hay là độ lớn
của kênh truyền dẫn dữ
liệu trong RAM, gồm 2
loại: BUS Speed và BUS
Width.

GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ cho HS
nếu cần.
GV chọn đại diện 1 nhóm trình bày sản
phẩm

HS trao đổi, thảo luận,
trả lời vào bảng phụ
HS đại diện nhóm trình
bày, các nhóm khác đặt
câu hỏi, phản biện


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

Giáo viên nhận xét và đánh giá phần trình
bày của nhóm, sau đó tổng kết lại kiến thức:
3. Bộ nhớ trong RAM:
- Có 2 loại Ram: SRAM và DRAM; DRAM được
sử dụng phổ biến
- Một số dòng RAM:
+ DDR
+ DDR 2
+ DDR 3
+ DDR 4

- Chú ý quan sát, ghi bài

Các dòng RAM sau cải thiện về tốc độ cũng
như bộ nhớ, đồng thời tiết kiệm điện năng
tiêu thụ.
- Dung lượng RAM: là không gian lưu trữ dữ
liệu khi máy tính hoạt động, dung lượng
RAM càng lớn giúp máy tính hoạt động
mượt, ổn định.
- Bus RAM: là độ lớn của kênh truyền dẫn dữ
liệu bên trong RAM, bus của RAM càng lớn
thì lưu lượng dữ liệu được xử lý càng nhiều.

GV trình chiếu hình ảnh về RAM, và thông số
cấu hình RAM của 1 máy tính.
HS quan sát, thảo luận
và trả lời câu hỏi
Câu trả lời mong đợi từ
HS:
- RAM: dung lượng 2MB,
dòng RAMDDR3, Bus
RAM 2133Mhz, có 2
RAM: 2 GB, DDR3, 2133 MHz, 2 Slots
khe cắm RAM
Yêu cầu: học sinh đọc thông số trên


Hoạt động của giáo viên
GV chọn 1 HS trả lời

Hoạt động của học
sinh
HS đại diện trả lời, những
HS còn lại bổ sung.

GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
Dẫn dắt: chúng ta vừa tìm hiểu những thông
tin cần lưu ý khi lựa chọn CPU, Ổ đĩa cứng
và RAM; đó là những phần cứng có ảnh
hưởng lớn đến tốc độ hoạt động của máy HS quan sát, lắng nghe
tính. Như vậy, khi đánh giá hay lựa chọn
một máy tính, chúng ta nên chú ý đến
những thông số cấu hình của các thiết bị đó.
Sau đây, chúng ta hãy cùng so sánh 2 máy
tính dựa vào thông số cấu hình của nó.

4. Hoạt động luyện tập, vận dụng (14 phút)
a. Hoạt động 1: (4 phút)
1) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đánh giá hiệu năng làm
việc của máy tính.
2) Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, hoạt động cá nhân, thảo luận tập
thể
3) Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập số 4
4) Sản phẩm: Đánh giá được hiệu năng làm việc của máy tính Laptop
dựa vào thông số cấu hình.


Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của
học sinh

- GV trình chiếu cấu hình của 2 máy tính, giá khác
nhau: 9,7 triệu và 12,8 triệu
INSPIRON
HP 240 G6
N3467C
(4AN57PA)
Nhà sản xuất: Dell
Thời gian bảo
12 tháng
hành:

HP
12 tháng

CPU:

Intel Core i3

Tốc độ CPU:

2.00 GHz,
3Mb cache

Intel Core i58250U
1.6 GHz, 6Mb
cache

Loại RAM:

DDR4

DDR4

4 GB

4 GB

2133 MHz

2400 MHz

HDD

HDD

1 TB

1TB





15.6 inch

14.0 inch

HD 1366 x
768 Pixels
USB 2.0 /
USB 3.0

HD 1366 x 768
Pixels
USB 2.1, USB
3.0





Dung lượng
RAM:
Tốc độ Bus
RAM:
Loại ổ đĩa
cứng:
Dung lượng :
Tích hợp đĩa
quang:
Kích thước
màn hình:
Độ phân giải
màn hình:
Cổng USB:
Cổng HDMI:

HĐH kèm
Free DOS
Free DOS
theo máy:
Loại Pin
4-Cell Li-Ion 4 cell
Laptop :
- Yêu cầu: HS nhận xét máy tính nào ưu việt hơn,
theo em nên chọn mua máy tính nào? Vì sao?
GV quan sát
GV chọn HS trả lời
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

HS quan sát,
thảo luận.
Dự kiến câu trả
lời của HS:
- Máy tính có cấu
hình cao thì ưu
việt hơn (HP)
- Chọn mua máy
tính HP vì hoạt
động nhanh, tốt
hơn.
- Chọn mua máy
tính Dell vì phù
hợp với điều
kiện kinh tế.

HS thảo luận
Các thành viên
còn lại bổ sung
Quan sát, chú ý


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của
học sinh

Dẫn dắt: Một máy tính được xem là hoạt động tốt
nếu nó đáp ứng được nhu cầu sử dụng và khả năng
kinh tế của cá nhân, với những gì đã học, đã tìm
hiểu, các em hãy vận dụng nó để tư vấn cho khách
hàng lựa chọn máy tính laptop phù hợp với nhu cầu
của mình.

b. Hoạt động 2: (10 phút)
1) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn máy tính Laptop.
2) Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cặp đôi và nhóm
3) Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, bảng báo giá máy tính (phiếu

học tập số 5)
4) Sản phẩm: Đánh giá và chọn mua một máy tính Laptop phù hợp với
nhu cầu công việc, học tập, giải trí và điều kiện kinh tế.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của học
Hoạt động của giáo viên
sinh
GV nhắc lại tình huống thực tế ở hoạt động
khởi động: “Thảo là nhân viên văn phòng,
thường học tiếng Anh online, thích sưu tầm
nhạc, phim, hình ảnh lưu trữ vào máy tính,
vậy làm sao để Thảo có thể chọn mua máy HS quan sát, nghiên
tính laptop phù hợp với công việc, học tập và cứu bảng báo giá, thảo
sở thích của mình, sao cho có thể tiết kiệm luận
nhất?”
Yêu cầu: các em hãy tư vấn cho Thảo chọn
mua máy tính laptop phù hợp (3 phút), dựa
vào thông tin sản phẩm ở bảng báo giá trên
phiếu học tập số 5
Quan sát, giúp đỡ hs khi cần
HS trao đổi, thảo luận
Đại diện nhóm lên trình
bày, các thành viên của
GV chọn nhóm lên tư vấn mua máy tính
nhóm khác bổ sung,
phản biện
Quan sát, chú ý, ghi bài
GV nhận xét, đánh giá phần tư vấn của
nhóm, sau đó tổng kết lại:
-

Máy tính có thông số cấu hình cao thì
hiệu năng làm việc tốt hơn.

-

Chọn mua máy tính phải phù hợp với
nhu cầu công việc, học tập, giải trí và


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x