Tải bản đầy đủ

Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đổi mới công nghệ ở tỉnh phú thọ

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN VẠN THẮNG

GIẢI PHÁP HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRONG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ Ở TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Tạ Thị Thanh Huyền

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và
chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc
hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin, trích dẫn trong
luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./.

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Vạn Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa trong đổi mới công nghệ ở tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày
tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo
Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viê n hướng
dẫn TS. Tạ Thị Thanh Huyền

doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn



Nguyễn Vạn Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ ĐỔI
MỚI CÔNG NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa...... 6
1.1.1. Những vấn đề chung về công nghệ, đổi mới công nghệ .........................
6
1.2.2. Nội dung hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các DNNVV ......................... 12
1.1.3. Sự cần thiết phải hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới
công nghệ........................................................................................................ 20
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hỗ trợ đổi mới công nghệ đối
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.................................................................... 20
1.2. Cơ sở thực tiễn về hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa ...................................................................................................... 23
1.2.1. Kinh nghiệm hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa của một số nước ....................................................................................... 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


4

1.2.2. Kinh nghiệm hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa của một số tỉnh của Việt Nam .................................................................. 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


4

1.2.3. Bài học kinh nghiệm trong hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa cho tỉnh Phú Thọ .............................................................. 31
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 34
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin............................................. 35
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 35
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 37
.............................. 37
2.3.2. Các tiêu chí đánh giá tình hình thực hiện hỗ trợ đổi mới công nghệ
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Phú Thọ....................................... 37
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG
NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH PHÚ .............. 40
3.1. Đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Phú Thọ trong đổi mới
công nghệ ........................................................................................................ 40
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ ................. 40
3.1.2. Đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Phú Thọ ........................ 44
3.2. Thực trạng
nghệ

hỗ trợ đổi mới công
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Thọ............................ 46
oanh nghiệp nhỏ và vừa

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................................................................................ 47
3.2.2. Thực trạng

hỗ trợ đổi mới công nghệ

doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Thọ ....................................................... 48
3.2.3. Thực trạng hỗ trợ trực tiếp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa ................... 54
3.2.4. Tạo mặt bằng sản xuất........................................................................... 56
3.2.5. Xúc tiến thương mại đầu tư................................................................... 58
3.2.6. Hỗ trợ

nâng cao năng lực, công nghệ trình độ kỹ thuật ........... 61
tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN


5

3.2.7. Phát triển thị trường công nghệ............................................................. 64
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ ................................................................ 65
3.3.1. Nhóm các yếu tố chủ quan .................................................................... 65
3.3.2. Nhóm các yếu tố khách quan ................................................................ 67
3.4. Đánh giá tình hình thực hiện hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
đổi mới công nghệ của tỉnh Phú Thọ .............................................................. 70
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 70
,
Doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Phú Thọ ................................................... 71
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CUỜNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ Ở TỈNH PHÚ THỌ ................ 76
4.1. Quan điểm, định hướng các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong đổi mới công nghệ của tỉnh Phú Thọ .............................................. 76
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 76
4.1.2. Định hướng............................................................................................ 77
4.2. Một số giải pháp tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
đổi mới công nghệ của tỉnh Phú Thọ .............................................................. 77
4.2.1. Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương
trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ Đổi mới công nghệ ............................
77
4.2.2. Giải pháp kinh tế ................................................................................... 78
4.2.3. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức của người làm chính
sách và nhà quản trị doanh nghiệp .................................................................. 84
4.2.4. Chính sách phát triển thị trường công nghệ .......................................... 85
4.3. Kiến nghị, đề xuất .................................................................................... 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90
tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN


6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNV&N

: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

KHCN

: Khoa học công nghệ

NSNN

: Ngân sách nhà nước

XDCB

: Xây dựng cơ bản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở Việt Nam .........................10
.............................................41
Bảng 3.2: Cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2012 – 2014........................................43
...........................................44
....................45
Bảng 3.5: Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị đang sử dụng tại các
DNNVV ở tỉnh Phú Thọ so với trình độ chung của thế giới ..............47
............................................50
......................................................51
......55
Bảng 3.9: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ở tỉnh Phú Thọ.....................................61
Bảng 3.10: Năng lực cạnh tranh của tỉnh Phú Thọ, 2011 -2014..........................67
...............68

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Phương trình công nghệ .........................................................................7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng, Nhà nước ta đặt mục tiêu “Phát triển mạnh mẽ khoa học và công
nghệ, làm cho khoa học và công nghệ thực sự là động lực quan trọng nhất để
phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và là nước công nghiệp hiện đại
theo định hướng xã hội chủ nghĩa vào giữa thế kỷ XXI”.
Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 cũng
khẳng định vai trò quan trọng của khoa học và công nghệ đối với lực lượng
sản xuất “khoa học và công nghệ phải đóng vai trò chủ đạo để tạo được bước
phát triển đột phá về lực lượng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của ngày 30/6/2009
về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đó có các cơ chế, chính
sách nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực: tài
chính, tín dụng; đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật;
phát triển nguồn lực; mặt bằng sản xuất kinh doanh; xúc tiến mở rộng thị
trường. Đặc biệt, ngày 10/5/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 677/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình đổi mới công nghệ quốc
gia đến năm 2020, trong đó mục tiêu của chương trình đến năm 2015 là số
lượng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung bình 10% và đến
năm 2020 số lượng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung
bình 15%, trong đó có 5% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Các bộ,
ngành, địa phương, tổ chức hiệp hội cũng như cộng đồng các nhà tài trợ quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


2

tế cũng đã xây dựng và thực hiện nhiều chương trình, dự án trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực tài chính, xúc tiến mở rộng thị
trường, phát triển nguồn nhân lực. Điều đó chứng tỏ đổi mới công nghệ đang
là vấn đề được thực tiễn quan tâm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chiếm đến 97% trong tổng số
các doanh nghiệp, nhưng do yếu về năng lực tài chính, trình độ từ người lao
động đến cấp quản lý còn thấp nên sử dụng cộng nghệ còn lạc hậu, máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ cũ, mang tính chắp vá, không đồng bộ. Chính
vì vậy mà khả năng huy động kinh phí để tiến hành R&D gặp nhiều khó khăn
hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế. Mặt khác, thị
trường khoa học công nghệ ở Việt Nam đang còn trong tình trạng sơ khai mới
phát triển. Nguồn cung công nghệ trong nước còn nghèo nàn, số lượng và
chất lượng giao dịch công nghệ còn hạn chế, mạng lưới tổ chức dịch vụ mua
bán, chuyển giao công nghệ chưa phát triển, môi trường pháp lý để thị trường
công nghệ vận hành còn yếu kém. Ngoài ra, bản thân doanh nghiệp Việt Nam
vẫn chưa chú trọng nhiều đến công nghệ. Chi phí đầu tư cho đổi mới khoa
học công nghệ tại doanh nghiệp Việt Nam chỉ khoảng 0,2 – 0,3% doanh thu,
số doanh nghiệp có đầu tư thiết bị hiện đại chỉ chiếm 10%, mức trung bình
chiếm 38% và lạc hậu chiếm đến 52%. Chính vì vậy, đổi mới công nghệ đang
là vấn đề đáng được quan tâm hiện nay.
Trong những năm gần đây các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ đã tăng lên đáng kể, hoạt động ngành nghề của các doanh
nghiệp cũng phong phú hơn, đóng góp GDP cho tỉnh cũng tăng hơn, giải
quyết được nhiều việc làm cho lao động trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, các
doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động vẫn còn mang tính chất nhỏ
lẻ, thiết bị máy móc còn lạc hậu, nhiều công ty, doanh nghiệp vẫn chưa cập
nhật được công nghệ tiên tiến dẫn đến năng suất sản phẩm thấp, chất lượng
sản phẩm kém.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


3

Vì những lý do trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:"Giải pháp hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đổi mới công nghệ ở tỉnh Phú Thọ"
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng công tác hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế
trong thực hiện các chính sách, các hoạt động hỗ trợ đổi mới công nghệ cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Thọ. Từ đó kiến nghị đưa ra những giải
pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với
điều kiện tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ đổi mới công nghệ
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phân tích thực trạng tình hình thực hiện các chính sách, các hoạt
động hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng

hoạt động hỗ trợ đổi mới

công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Về đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các giải pháp thực hiện các chính
sách, các hoạt động hỗ trợ đổi mới công nghệ và hoạt động đổi mới công nghệ
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ.
3.2. Về phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: công tác hỗ trợ đổi mới công nghệ cho
các doanh ngiệp nhỏ và vừa bao gồm các nội dung: chính sách hỗ trợ (chính
sách hỗ trợ tín dụng cho DNNVV, chính sách thuế, chính sách thương mại,
chính sách lao động và đào tạo lao động kỹ thuật cho các DNNVV, chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


4

sách đất đai và mặt bằng sản xuất),

. Đề tài

tập trung nghiên cứu nhóm chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phân tích thực trạng tình hình thực hiện các
chính sách đổi mới công nghệ và hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ, từ đó đánh giá những hạn chế, bất cập của
chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ tại tỉnh Phú Thọ và đề xuất giải pháp.
- Giới hạn về thời gian: tài liệu, số liệu được thu thập nghiên cứu từ
năm 2012 – 2014.
- Giới hạn không gian nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
4. Những đóng góp của luận văn
Về ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hóa
luận

một số vấn đề lý

về hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ


tăng

động hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ. Qua đó tháo gỡ những tồn tại

giúp doanh nghiệp nhỏ và

vừa nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, từng bước hội nhập

quốc

tế thành công.
Về ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá thực trạng
công tác hỗ trợ đổi mới công nghệ của tỉnh Phú Thọ, kết quả nghiên cứu sẽ
đánh giá được những thành công và hạn chế trong hoạt động hỗ trợ đổi mới
công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất
những giải pháp để các hoạt động hỗ trợ cho doanh nghiệp ngày một hoàn
thiện hơn.
Đề tài là cơ sở làm tài liệu tham khảo cho UBND tỉnh Phú Thọ, Sở
khoa học và công nghệ, sở Kế hoạch và Đầu tư nói chung trong việc đề xuất
tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN


5

những giải pháp, những kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động hỗ trợ các
doanh nghiệp Nhỏ và Vừa trong đổi mới công nghệ

tốt hơn.

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ đổi mới công nghệ cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi
mới công nghệ ở tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ ĐỔI MỚI
CÔNG NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận về hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa
1.1.1. Những vấn đề chung về công nghệ, đổi mới công nghệ
1.1.1.1. Khái niệm công nghệ và đổi mới công nghệ
* Khái niệm về công nghệ
Thuật ngữ công nghệ hiện đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới, tuy
nhiên việc đưa ra định nghĩa công nghệ lại chưa có sự thống nhất.
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam, có sáu khái niệm về công nghệ: (i)
công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nhằm vận dụng các quy luật tự nhiên
và các nguyên lý khoa học, đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần của con
người; (ii) công nghệ là các phương tiện kỹ thuật, là sự thể hiện vật chất hóa
các tri thức ứng dụng khoa học; (iii) công nghệ là tập hợp các cách thức, các
phương pháp dựa trên cơ sở khoa học và được ứng dụng vào sản xuất trong
các ngành sản xuất khác nhau để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ; (iv) công
nghệ gồm nhiều yếu tố hợp thành như phương tiện, máy móc, thiết bị, các quá
trình vận hành, các phương pháp tổ chức, quản lý đảm bảo cho quá trình sản
xuất và dịch vụ xã hội; (v) về mặt kinh tế học, trong mối quan hệ với sản xuất,
công nghệ được coi là phương tiện để thực hiện quá trình sản xuất, biến đổi
các đầu vào để các đầu ra cho các sản phẩm và dịch vụ mong muốn; (vi) công
nghệ là việc áp dụng các thành tựu vào sản xuất và đời sống bằng cách sử

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

http://www.lrctnu.edu.vn/


7

dụng các phương tiện kỹ thuật, các phương pháp sản xuất và quản lý với tư
cách là những kết quả của các hoạt động nghiên cứu, phát triển của quá trình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


8

xử lý một cách hệ thống và có phương pháp toàn bộ những tri thức, kinh
nghiệm, kỹ năng và kỹ xảo được con người tích lũy và tạo ra trong toàn bộ
quá trình phát triển của mình.
Theo tác giả Hoàng Đình Phi thì “Công nghệ là việc sử dụng sáng tạo
các loại công cụ, máy móc, tri thức và kỹ năng để biến đổi các yếu tố đầu vào
thành sản phẩm hay dịch vụ” (Hoàng Đình Phi, 2006, Giáo trình quản trị
công nghệ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội). Theo tác giả thì công nghệ bao
gồm 3 nhóm yếu tố là máy móc và công cụ (Machines & Tools =M); tri thức
(Knowledge = K) và kỹ năng (Skills = S):

Hình 1.1. Phương trình công nghệ
(Nguồn: Hoàng Đình Phi, 2006)
Khái niệm về đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ được hiểu là việc cải tiến, hiện đại hóa hoặc thay
thế công nghệ hay một vài bộ phận của công nghệ đang sử dụng bằng công
nghệ hoặc các bộ phận, yếu tố công nghệ mới; nó bao gồm toàn bộ quá trình
nghiên cứu, phát triển, thiết kế, thử nghiệm và ứng dụng công nghệ mới có
thẻ là toàn bộ hoặc từng phần. Xuất phát từ các bộ phận cấu thành công nghệ,
có quan điểm cho rằng đổi mới công nghệ là việc hoàn thiện và phát triển
không ngừng các thành phần cấu thành công nghệ dựa trên các thành tựu
khoa học nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh, quản lý
kinh tế và xã hội. Với quan điểm này, thì bất kỳ một sự thay đổi nào trong
thành phần công nghệ đều có thể coi là đổi mới công nghệ. Tuy nhiên, trên
tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN


9

thực tiễn đây chỉ được coi là cải tiến công nghệ, còn đổi mới công nghệ
thường được hiểu là việc thay thế phần quan trọng trong công nghệ hay toàn
bộ công nghệ đang sử dụng bằng một loại công nghệ khác tiên tiến hơn.
Trong luận văn này, “đổi mới công nghệ được hiểu theo bản chất là
việc đổi mới các yếu tố cấu thành một công nghệ theo phương trình công
nghệ, trong mối tương quan so sánh với công nghệ hiện có của doanh nghiệp
hay đối thủ cạnh tranh trên thế giới. Đổi mới công nghệ liên quan tới việc
nâng cao chất lượng các yếu tố cấu thành công nghệ và qua đó là mức độ hiện
đại của một công nghệ.” (Hoàng Đình Phi, 2006, Giáo trình quản trị công
nghệ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội).
1.1.1.2. Vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ
* Vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ đên sự phát triển kinh tế
xã hội
dần. Do đó, để

tiến bộ
.

Công nghệ có tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của kinh tế xã hội.
Việc phát triển, ứng dụng công nghệ thành công sẽ mang lại sự phát triển kinh
tế và ngược lại khi kinh tế tăng trưởng thì xã hội sẽ có nguồn lực đầu tư cho
sự phát triển của công nghệ, tạo ra động lực đổi mới công nghệ. Đổi mới công
nghệ lại có vai trò quan trọng trong sự thay đổi cơ cấu kinh tế của một quốc
gia, là biện pháp để đưa đất nước chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
* Vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ đối với sự phát triển của
doanh nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


10

Đổi mới công nghệ chủ yếu tập trung vào việc đổi mới quy trình sản
xuất hay chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nhằm chế tạo ra sản phẩm mới,
thay thế sản phẩm cũ, nâng cấp sản phẩm, phát triển sản phẩm thân thiện môi
trường, tăng thị phần, giảm chi phí sản xuất hoặc cải thiện điều kiện làm việc,
giảm tác hại môi trường ..., nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thế
giới. Công nghệ làm thay đổi hiệu quả sản xuất kinh doanh tạo ra các sản
phẩm có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn, nói cách khác tức là tạo ra
giá trị gia tăng cho doanh nghiệp cũng như đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng. Đổi mới công nghệ tức là nâng cao trình độ công nghệ của doanh
nghiệp, làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Việc Đổi mới công nghệ của một doanh nghiệp sẽ tạo ra các tác động
tích cực đến doanh nghiệp khác và cộng đồng các doanh nghiệp ở Việt Nam,
tác động này được gọi là “hiệu ứng lan tỏa”.
đối tác của các doanh nghiệp FDI. Qua hợp đồng hợp tác, chuyển giao công
nghệ, doanh nghiệp quốc tế chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực cho
doanh nghiệp trong nước.
1.1.1.3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa với đổi mới công nghệ
Doanh nghiệ

ệm tương

. Phương
căn

như

nghiệp

nghiệp

thường là

lượng

nghiệp ..., hoặc

một

.

Theo quan niệm
(IFC ) thì doanh nghiệp
động

Việt
được

năm

nghiệp

, lao
oanh nghiệp

văn 681/CP – KTN ngày 20 tháng 6
Tướng
nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

văn
lệ và lao động
tnu.edu.vn/


11

nghiệp

: doanh nghiệp

nghiệp

lệ dưới

động trung bình hàng năm dưới 200 người
thuận

việc

3

nghiệp

90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm
nghiệp

được

nghiệp

như sau: Doanh nghiệp



,

kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện
đăng

hoặc

động trung bình hàng năm không

quá 300 ngư .

ệp Nhà nư

ăng ký kinh doanh

theo luật Doanh nghiệp nhà nư

, công ty trách nhiệ

, doanh nghiệp tư

ư

doanh nghiệp, luậ

ăng ký theo luật

, doanh nghiệ

ơn

đư

.
-

30

tháng 06 nă




: DNNVV là cơ

h đã đă

ật, đư
ương đươ
đư

ệp) hoặ

bình quân nă

ư
ă

hiệ

ộng



ư

:
Bảng 1.1: Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở Việt Nam
DN siêu nhỏ

Ngành

Số lao động

1.
Nông, 10 người trở
lâm nghiệp xuống
và thuỷ sản

Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao
Số lao
Tổng
Tổng
động
động
nguồn vốn
nguồn vốn
20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200
trở xuống
người đến tỷ đồng đến người đến
200 người
100 tỷ đồng 300 người

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


12

2.
Công
nghiệp và
xây dựng
3. Thương
mại và dịch
vụ

10 người trở
xuống
10 người trở
xuống

20 tỷ đồng Từ trên 10
trở xuống
người đến
200 người
10 tỷ đồng Từ trên 10
trở xuống
người đến
50 người

Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 20
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng

Từ trên 200
người đến
300 người
Từ trên 200
người đến
100 người

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
Doanh nghiệ

ư


: Các doanh nghiệ

kinh doanh mộ

ư
ộ và kinh nghiệ



ư nă

ệp.



ệp, vay mư

ư

ă



.
Lao động trong các doanh nghiệ
nghiệp thư







ộư

ưa cao. Khả năng về công nghệ thấp
,



ệ như




doanh nghiệ



. Tuy nhiên, các doanh nghiệ




công nghệ thư

ư




hiệ






Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN


ư

http://www.lrctnu.edu.vn/

.


13

Nói chung, doanh nghiệp nhỏ và vừa có những điểm yếu về nguồn lực
để tiến hành nghiên cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ. Không đủ sức thực
hiện những dự án lớn về đầu tư quy mô lớn để tận dụng lợi ích của toàn cầu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


14

hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Không có ưu thế của kinh tế qui mô
(ecomomy of scale), tức là những thành quả và lợi ích đặc biệt mà chỉ từ một
qui mô thích hợp (thường là đủ lớn) thì mới là có được.
Do những yếu kém nội tại của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, sự phát triển
của Doanh nghiệp nhỏ và vừa và hoạt động đổi mới công nghệ ở Doanh
nghiệp nhỏ và vừa không thực hiện một cách tự phát mà thiếu tác động của
Nhà nước, bởi lẽ tác động của chính sách rất quan trọng, rất cơ bản, thậm chí
có tính quyết định. Chính phủ các nước không chỉ đối xử với Doanh nghiệp
nhỏ và vừa bình đẳng như với doanh nghiệp lớn, mà còn dành ưu đãi rõ rệt
cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.1.4. Chủ thể hỗ trợ đổi mới công nghệ
Hỗ trợ đổi mới công nghệ là những chính sách “mềm”, những công cụ
và biện pháp của Nhà nước nhằm khuyến khích và tạo điều kiện giúp cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng
lực công nghệ và khả năng cạnh tranh, góp phần thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế và xã hội.
Hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt
Nam có đặc điểm cơ bản là được thể hiện thông qua các hình thức văn bản
quy phạm pháp luật của các cấp có thẩm quyền như Chính phủ, các bộ,
ngành, UBND các cấp, … trong đó có nêu rõ các mục tiêu hỗ trợ và các giải
pháp thực hiện việc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam.
Các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa thường được xem xét và đánh giá ở nhiều khía cạnh khác nhau, có thể
theo các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động đổi mới công nghệ
của doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các DNNVV
1.2.2.1. Ưu đãi tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


15

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh
tế. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu khoa học, đổi mới và sang tạo lại chủ
yếu tập trung ở các doanh nghiệp lớn hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài. Vì, kinh phí đầu tư cho hoạt động này không hề nhỏ, và hiệu quả
thường chỉ có thể đạt được trong trung và dài hạn, trong khi đó, một trong
những khó khăn lớn nhất của các DNNVV là thiếu vốn, số lượng doanh
nghiệp này tiếp cận được vốn của cá ngân hàng thương mại thường chỉ chiếm
một tỷ lệ rất nhỏ. Điều này xuất phát từ chính đặc điểm của loại hình
DNNVV. Đó là, hạn chế về năng lực tài chính, chưa thiết lập được chiến lược
thuyết phục được các nhà tài trợ, chưa xây dựng được mục tiêu chiến lược
kinh doanh dài hạn. Mặt khác, báo cáo tài chính của DNNVV chưa phản ánh
đầy đủ kết quả sản xuất kinh doanh. Do đó, các DNNVV khó có thể gánh vác
được khoản chi phí đầu tư đổi mới công nghệ và gây ra khó khăn cho doanh
nghiệp. Chính vì vậy, để hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các DNNVV thì cần
có một chính sách ưu đãi tín dụng cho các loại hình doanh nghiệp này để có
thể tiếp cận nguồn vốn, tăng cường khả năng đổi mới công nghệ, nâng cao
năng lực cạnh tranh.
1.2.2.2. Hỗ trợ trực tiếp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngoài việc hỗ trợ các DNNVV đổi mới công nghệ thông qua các chính
sách một cách gián tiếp thì Nhà nước cũng cung cấp một số lợi ích trực tiếp
cho doanh nghiệp thông qua các chương trình kinh tế - kỹ thuật trọng điểm
quốc gia. Các hình thức hỗ trợ trực tiếp cho các DNNVV có thể hỗ trợ bằng
tiền hoặc hiện vật trong việc đổi mới công nghệ. Tức là, hỗ trợ bằng tiền mặt
theo định mức quy định của chương trình này để các đối tượng thụ hưởng
chính sách chủ động mua sắm, nâng cấp máy móc, trang thiết bị, đổi mới
công nghệ phục vụ sản xuất. Hỗ trợ bằng hiện vật cho việc đổi mới công nghệ
của các DNNVV thông qua các chương trình như cung cấp các sản phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


16

khoa học công nghệ hiện đại, giống cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, tư vấn,
chuyển giao các thiết bị, công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các DNNVV. Các chương trình này cung cấp vốn hỗ trợ trực
tiếp cho doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực cụ thể; thậm chí hỗ trợ
còn có thể được mở rộng ra các dịch vụ của Nhà nước bao gồm tư vấn,
chuyển giao công nghệ hoặc đào tạo.
1.2.2.3. Tạo mặt bằng sản xuất
Khu vực kinh tế tư nhân có tiềm năng phát triển lớn. Đóng góp của
DNNVV vào tăng trưởng kinh tế của quốc gia là khá ấn tượng, là một trong
những nhân tố tích cực giúp cho nền kinh tế đạt tốc độ phát triển cao. Vì vậy,
việc Nhà nước sử dụng biện pháp giải quyết vấn đề việc làm thông qua việc
khuyến khích phát triển DNNVV là một cách làm hợp lý. Sự gia tang về số
lượng doanh nghiệp mới thành lập giúp cho nền kinh tế chuyển dịch nhanh
chóng theo hướng CNH, HĐH. Các DNNVV với đặc điểm quy mô nhỏ, cần ít
vốn phát triển rộng khắp cả ở thành thị và nông thôn đã thu hút một số lượng
lớn lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sang sản xuất kinh doanh trong lĩnh
vực công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, một đặc điểm chung hiện nay là hầu
hết các DNNVV thường tập trung ở những đô thị lớn, ven đô và những nơi có
hạ tầng phát triển. Ở những vùng nông thôn hoặc những vùng sâu, vùng xa,
mặc dù có chi phí thuê đất đai và lao động rẻ hơn nhưng các doanh nghiệp
không muốn đầu tư. Các DNNVV thường thiếu và khó khăn về mặt bằng sản
xuất, hầu hết loại hình doanh nghiệp này không được ưu tiên về mặt bằng sản
xuất, thường phải sử dụng nhà riêng và thuê mướn của tư nhân với giá thuê
đất cao. Trong khi đó lại có một sự phân biệt lớn giữa các thành phần trong
nền kinh tế. Các doanh nghiệp lớn thuộc khu vực kinh tế quốc doanh thường
được ưu đãi về địa điểm và diện tích nhưng về hiệu quả sử dụng thì lại kém
và lãng phí.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×