Tải bản đầy đủ

Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái nuôi con tại trại chăn nuôi bình lục hà nam liên kết với công ty marphavet

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGÔ VĂN HOÀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐOẠN ĐƯỜNG PHÙ
LƯU, MINH KHƯƠNG HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khoá học
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGÔ VĂN HOÀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐOẠN ĐƯỜNG PHÙ
LƯU, MINH KHƯƠNG HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
Giáo viên hướng dẫn

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: 2011 - 2015
: TS. Vũ Thị Qúy

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Quản lý tài nguyên và cô giáo hướng dẫn TS. Vũ Thị Qúy, em
tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng đoạn
đường Phù Lưu, Minh Khương huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang”.
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo TS. Vũ Thị Qúy, sự giúp đỡ của lãnh đạo và cán bộ
Trung tâm phát triển quỹ đất và giải phóng mặt bằng, phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Hàm Yên.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Vũ Thị Qúy
- cô giáo hướng dẫn luận văn tốt nghiệp Đại học.
Em xin chân thành cảm ơn đến Trung tâm phát triển quỹ đất và giải
phóng mặt bằng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Yên. Các bạn


bè và những người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên bài luận văn không thể
tránh khỏi những thiết sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của quý thầy cô và các bạn để bản luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hàm Yên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên

Ngô Văn Hoàn


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2014.........
33
Bảng 4.2: Tình hình biến động dân số qua một số năm.................................. 34
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Hàm Yên ....................... 39
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện về đối tượng và điều kiện đền bù ...................... 47
Bảng 4.5: Kết quả thống kê diện tích đất bị thu hồi ....................................... 48
Bảng 4.6. Kết quả đền bù về đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn) ............. 49
Bảng 4.7. Kết quả đền bù đất nông nghiệp ..................................................... 50
Bảng 4.8. Kết quả bồi thường hỗ trợ cây cối, hoa màu .................................. 52
Bảng 4.9: Kết quả bồi thường về tài sản, công trình, vật kiến trúc, nhà ở ..... 54
Bảng 4.10: Kết quả hỗ trợ của dự án .............................................................. 56
Bảng 4.11. Tổng hợp kinh phí bồi thường của dự án ..................................... 58
Bảng 4.12. Ý kiến của người dân về công tác bồi thường và
giải phóng mặt bằng......................................................................... 61
Bảng 4.13. Kết quả phỏng vấn cán bộ trong ban công tác bồi thường và
giải phóng mặt bằng......................................................................... 64

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu diện tích đất hiện trạng huyện Hàm Yên năm 2009 ........... 40
Hình 4.2: Tỷ lệ chi phí các hạng mục của dự án............................................. 59


3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt

Giải thích

1

UBND

Ủy ban nhân dân

2

QĐ-CP

Quyết định chính phủ

3

QĐ-UBND

Quyết định ủy ban nhân dân

4

BTC

Bộ tài chính

5

TT-BTC

Thông tư bộ tài chính

6

BT

Bồi thường

7

CNH-HDH

Công nghiệp hóa hiện đại hóa

8

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

9

GPMB

Giải phóng mặt bằng

10

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

11

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

12

TT-BTNMT

Thông tư Bộ tài nguyên môi trường

13

BT&GPMB

Bồ thường giải phóng mắt bằng

14

KT-XH

Kinh tế xã hội


4

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
2.2. Khái niệm về bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư............................. 9
2.2.1. Bồi thường............................................................................................... 9
2.2.2. Hỗ trợ ...................................................................................................... 9
2.2.3. Tái định cư ............................................................................................ 10
2.2.4. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ..................... 10
2.2.5. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB ...................... 11
2.2.6. Đối tượng và điều kiện được đền bù ..................................................... 11
2.3. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 11
2.3.1. Những văn bản luật của Chính Phủ và cơ quan Trung ương. ............... 11
2.3.2. Những văn bản của địa phương ............................................................ 12
2.4. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 14


5

2.4.1. Tình hình chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định
cư tại một số nước trên thế giới ...................................................................... 15
2.4.1.1. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái Lan ................. 15
2.4.1.2. Công tác GPMB ở một số nước tư bản .............................................. 15
2.4.1.3. Công tác GPMB ở Trung Quốc ......................................................... 16
2.4.2. Công tác bồi thường, GPMB ở Việt Nam............................................. 18
2.4.2.1. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Hà Nội ......................... 18
2.4.2.2. Công tác GPMB ở tỉnh Vĩnh Phúc..................................................... 19
2.4.3. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở tỉnh Tuyên Quang ...... 20
2.4.3.1. Công tác BT & GPMB tại tỉnh Tuyên Quang ................................... 20
2.4.3.2. Công tác BT &GPMB tại huyện Hàm Yên. ...................................... 21
2.5. Quy trình thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng .......... 22
2.5.1. Theo luật đất đai 2003 quy trình thực hiện công tác BT&GPMB gồm
các bước sau .................................................................................................... 22
2.5.2. Theo luật đất đai 2013 quy trình thực hiện công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng bao gồm các bước sau .......................................................... 24
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 26
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Kết quả của công tác bồi thường GPMB trên địa
bàn các xã Phù Lưu, Minh Khương huyện Hàm Yên - Tuyên Quang ........... 26
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa
bàn huyện Hàm Yên - Tuyên Quang .............................................................. 26
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: ........................................................... 26
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 26
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu: 01/9/2015 đến 29/11/2015 ................ 26
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 26


6

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện huyện Hàm Yên,
tỉnh Tuyên Quang............................................................................................ 26
3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện huyện Hàm Yên,
tỉnh Tuyên Quang............................................................................................ 26
3.3.3. Đánh giá công tác BT& GPMB đoạn đường Phù Lưu, Minh Khương
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang ............................................................... 26
3.3.3.1. Giới thiệu về nội dung đoạn đường Phù Lưu, Minh Khương............ 26
3.3.3.2. Đánh giá quy trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng ........................ 26
3.3.3.3. Đánh giá việc bồi thường ................................................................... 27
3.3.3.4. Đánh giá việc hỗ trợ ........................................................................... 27
3.3.3.5. Đánh giá việc tái định cư ................................................................... 27
3.3.4. Đánh giá hiểu biết và ý kiến của người dân và cán bộ đến công tác
BT&GPMB đoạn đường Phù Lưu, Minh Khương huyện Hàm Yên .............. 27
3.3.5. Những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác BT&GPMB huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang ..................................... 27
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 27
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ............................................... 27
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp ................................................. 27
3.4.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra ................................. 28
3.4.4. Phân tích và xử lý số liệu ...................................................................... 28
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 29
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên - Tuyên Quang.....
29
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Hàm Yên - Tuyên Quang...................... 29
4.1.1.1. Vị trí địa lý. ........................................................................................ 29
4.1.1.2. Khí hậu thủy văn ................................................................................ 30
4.1.1.3. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 30
4.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên huyện Hàm Yên - Tuyên Quang .................. 31


vii

4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên .................................... 32
4.1.2.1. Tình hình tăng trưởng kinh tế ............................................................ 32
4.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập. ............................................ 34
4.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, văn hóa,
y tế, giáo dục ................................................................................................... 36
4.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội. ................ 38
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Hàm Yên. .......................... 38
4.3. Đánh giá kết quả công tác BT&GPMB tại khu vực dự án đường Phù Lưu,
Minh Dân, Minh Khương huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang ..................... 46
4.3.1. Sơ lược về Dự án xây dựng đường Phù Lưu, Minh Dân, Minh Khương ...
46
4.3.2. Đánh giá kết quả thống kê về đất, tài sản, cây cối, hoa màu đã được bồi
thường, tái định cư và chính sách hỗ chợ sau khi giải phóng mặt bằng ......... 47
4.3.2.1. Điều kiện bồi thường.......................................................................... 47
4.3.2.2. Kết quả diện tích đất đã thu hồi. ........................................................ 48
4.3.2.3. Đánh giá kết quả bồi thường về đất phi nông nghiệp ........................ 49
4.3.2.4. Đánh giá kết quả bồi thường về đất nông nghiệp .............................. 50
4.3.2.5. Đánh giá kết quả bồi thường cây cối, hoa màu .................................. 51
4.3.2.6. Đánh giá kết quả bồi thường về nhà cửa, vật liệu kiến trúc .............. 54
4.3.2.7. Kết quả công tác tái định cư và các chính sách hỗ trợ sau khi giải
phóng mặt bằng ............................................................................................... 55
4.4. Đánh giá công tác BT&GPMB qua ý kiến của người dân và cán bộ nơi bị
ảnh hưởng của dự án đường Phù Lưu, Minh Khương huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................... 60
4.4.1. Kết quả phỏng vấn lấy ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về công tác thu
hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án đường Phù Lưu, Minh
Khương huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. ................................................ 60


viii

4.4.2. Kết quả phỏng vấn lấy ý kiến của cán bộ TNMT về những khó khăn và
thuận lợi khi thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án
đường Phù Lưu, Minh Khương huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang ............ 63
4.5. Những khó khăn và tồn tại trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
... 65
4.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 65
4.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 66
4.5.3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo ............ 67
4.6. Một số giải pháp và hướng khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác bồi
thường và giải phóng mặt bằng của dự án. ..................................................... 69
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 70
5.1. Kết luận .................................................................................................... 70
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1


2

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là sản phẩm của tự nhiên, qua quá trình tác động của con người đất
đai là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nông nghiệp, làm mặt
bằng xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, xây dựng các công trình sản
xuất kinh doanh, xây dựng đô thị và các khu dân cư… Cùng với sự phát triển
của xã hội, đất đai được sử dụng vào nhiều mục đích và nhu cầu sử dụng đất
ngày một tăng lên, Việt Nam là một nước đang phát triển. Để đáp ứng yêu cầu
đổi mới toàn diện nền kinh tế theo cơ chế thị trường - định hướng xã hội chủ
nghĩa, Đảng và Nhà nước ta đã và đang không ngừng đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quá trình đô thị hóa diễn ra ngày
càng nhanh, nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích mở rộng phát triển đô
thị, xây dựng các khu công nghiệp, khu du lịch - dịch vụ, khu dân cư, các
công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác phục vụ cho sự phát
triển kinh tế xã hội cũng như quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống nhân
dân ngày càng tăng đòi hỏi nhu cầu về mặt bằng đất đai ngày càng lớn.
Chính vì vậy, công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) là một trong
những nhân tố đầu tiên quyết định đến sự phát triển và tác động mạnh mẽ đến
công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng và tổ chức
thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cả nước đã đạt
được những hiệu quả nhất định, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội
của các vùng, miền, khu vực. Tuy nhiên, do công tác bồi thường GPMB, hỗ
trợ và tái định cư là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp tác động tới mọi mặt
đời sống kinh tế, xã hội tới mỗi người dân và cộng đồng dân cư. Vẫn còn
nhiều vướng mắc, giải quyết chưa tốt không thỏa đáng về quyền của người bị
thu hồi đất sẽ gây ra những mâu thuẫn, khiếu kiện, biểu tình tập thể… làm


mất ổn định xã hội. Đặc biệt là tình trạng khiếu kiện đối với lĩnh vực đất đai
đang có chiều hướng gia tăng, trong đó nội dung khiếu nại chủ yếu về chính
sách thu hồi đất, giá bồi thường và hỗ trợ tái định cư. Điều đó đã ảnh hưởng
đến tiến độ thi công các công trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương. Nhiều dự án phải”treo”nhiều năm thậm chí hàng chục năm vì
không giải phóng được mặt bằng. Cũng từ các tiêu cực xã hội nảy sinh, chất
lượng công trình giảm sút, giá đất tăng cao, các khoản tiền bồi thường của
người dân không còn nguyên vẹn…
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng không chỉ là di dời dân ra
khỏi khu vực giải toả mà vẫn phải có kế hoạch cụ thể trong công tác tái định
cư và hỗ trợ phát triển kinh tế để ổn định đời sống sau tái định cư. Để đạt
được những thành công trên phải kể đến vai trò của công cụ trong việc phân
bổ, quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn lực nói chung và vai trò của các giải
pháp kinh tế - tài chính nói riêng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hỗ trợ
bồi thường cho người dân một cách hiệu quả khoa học, hợp tình hợp lý và
không để thiệt hại sảy ra cho người dân.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: TS. Vũ Thị Qúy, em tiến
hành thực hiện đề tài: Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng đoạn đường
Phù Lưu, Minh Khương huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
1.2. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của dự án nhằm tìm ra
những thuận lợi và khó khăn, từ đó rút ra kinh nghiệm và đề xuất những giải
pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác bồi thường GPMB của địa
phương trong thời gian tới.


1.3. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang.
- Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng đoạn đường Phù Lưu, Minh
Khương huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đánh giá hiểu biết và ý kiến của người dân và cán bộ đến công tác
giải phóng mặt bằng huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung những kiến
thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm ngoài
thực tế và hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai, cụ thể là công
tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đối với bản thân: Việc tìm hiểu và vận dụng chính sách của nhà nước
trong công tác giải phóng mặt bằng giúp bổ sung kinh nghiệm trong công tác
quản lý nhà nước về đất đai nhanh chóng, đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Đối với địa phương: Có thể nâng cao hiệu quả việc thực hiện công tác
bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Đảm bảo áp dụng chính xác, đúng, đủ về bồi
thường, hỗ trợ tái định cư cho những hộ dân bị nhà nước thu hồi đất. Rút kinh
nghiệm trong việc giải quyết những vướng mắc và đối thoại với nhân dân cho
những dự án sau này.


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
Thực chất của việc GPMB là việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của nhà nước.
Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau.
+ Quyết định mục đích sử dụng đất trông qua việc giải quyết, xét duyệt
quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
+ Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất.
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Trong luật đất đai 2003 quy định như sau:
Điều 5 quy định: Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua
việc Quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 31 quy định: Việc chuyển mục đích sử dụng đất được căn cứ vào
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các dự
án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng.
Điều 39 quy định: Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Điều 38 quy định: Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất khi thực hiện
công tác bồi thường GPMB.
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc


từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải
thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng.
3. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả.
4. Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất.
5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
6. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
a, Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm.
b, Đất không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định
của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.
7. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.
8. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.
9. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
10. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được ra
hạn khi hết thời hạn.
11. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười
hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười
tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi
bốn tháng liền.
12. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà
không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng
đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ
khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
Điều 42. Bồi thường tái định cư cho người có đất bị thu hồi trong khu
vực GPMB.
1. Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người sử dụng đất có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của luật này thì người bị


thu hồi đất được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 83 và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 43
của luật này.
Điều 43. Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường.
1. Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất trong các trường
hợp sau đây:
a. Thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10, 11 điều 12 và điều 38 của Luật này.
b. Đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan,
xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế giáo
dục và đào tạo, thể dục thể thao và các công trình công cộng khác không
nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
c. Đất nông nghiệp là do cộng đồng dân cư sử dụng.
d. Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận quyền chuyển
nhượng sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
đ. Đất thuê của Nhà nước.
e. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quy định tại điều 50 của luật này.
g. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường,
thị trấn.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất, người bị thu hồi đất không được bồi thường
về tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:
a. Tài sản gắn liền với đất được tạo ra tại khu vực đất bị thu hồi sau khi
thu hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây
dựng điểm dân cư nông thôn đã được công bố mà không được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cho phép.


b. Tài sản gắn liền với đất được tạo ra trước khi có quyết định thu hồi
đất mà trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất tại thời điểm xây dựng công trình đó.
c. Đất bị thu hồi thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và
10 của Điều 38 của Luật này.
3. Người bị thu hồi đất quy định tại khoản 1 nhưng không thuộc khoản
2 Điều này được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.
4. Chính phủ quy định việc xử lý đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tài sản đã đầu tư trên đất trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản
2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật này.
Điều 44. Thẩm quyền thu hồi đất.
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương quyết định
thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điều khoản 2
Điều này.
2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quyết
định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này”không được uỷ quyền’’ (Luật Đất đai, 2003).
+ Trong Luật đất đai 2013 quy định như sau:
1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng,an ninh.
2. Thu hồi đất để phát triển kinh tế -xã hội vì lợi ích quốc gia,công cộng.
3. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng,an ninh;phát triển kinh
tế-xã hội vì lợi ích quốc gia,công cộng.
4. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.


5. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự trả lại
đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường
về đất.
Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp
sau đây:
1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;
2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;
3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a,
b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;
4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của
Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.
Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:
a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi
thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai
và đúng quy định của pháp luật.
2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường
hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà
phải di chuyển chỗ ở;
c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình,
cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;


d) Hỗ trợ khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường
hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị
trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường
hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở
hữu nhà ở tại Việt Nam.
3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi
đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất
(Luật Đất Đai,2013).
2.2. Khái niệm về bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư
2.2.1. Bồi thường
Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao. Như vậy bồi thường là trả lại tương xứng với giá
trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể
khác.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
2.2.2. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu


hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di
dời đến địa điểm mới…
2.2.3. Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đấy để
sinh sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh
khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất để thực hiện các dự án phát triển.
Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài
sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó. Như vậy tái đinh cư là hoạt
động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về KT-XH đối với một bộ phận dân cư
đã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau
+ Bồi thường bằng nhà ở.
+ Bồi thường bằng giao đất ở mới.
+ Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan
trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái định cư cũng được
gọi là các dự án phát triển và được thực hiện như các dự án khác. (Nghị định
197, 2004).
2.2.4. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Khi tiến hành thực thiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư luôn
tồn tại 3 mối quan hệ: Nhà nước, người bị thu hồi, nhà đầu tư. Tuy nhiên, có
thể nhận thấy một điều là cùng một lúc, cùng địa điểm nhưng quyền lợi, nghĩa
vụ và trách nhiệm, lợi ích lại khác nhau, vì vậy chính sách bồi thường hỗ trợ
và tái định cư phải xây dựng sao cho phù hợp với mỗi quan hệ phức tạp này,
đó là chính sách liên quan đến lợi ích của mỗi bên.


2.2.5. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB
Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tác
động, các yếu tố này có thể phần nào thúc đẩy công tác GPMB diễn ra thuận
lợi hoặc có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những yếu tố sau:
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất.
- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức
thực hiện.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và
sử dụng đất đai.
2.2.6. Đối tượng và điều kiện được đền bù
Nội dung này được nhà nước quy định rõ ràng tại mục 2 điều 75, 76,
77, 78, 79, 80, 81 luật đất đai 2013 (luật đất đai,2013).
2.3. Cơ sở pháp lý
2.3.1. Những văn bản luật của Chính Phủ và cơ quan Trung ương.
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003.
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai.
- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.
- Căn cứ Nghị định 59/2015 ngày 18/06/2015 quy định chi tiết một số
nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng.


- Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
- Thông tư số 74/2015/TT-BTC V/v Hướng dẫn việc lập dự toán, sử
dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy địnhchi tiết về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, đánh giá thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
- Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài
chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài
chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
2.3.2. Những văn bản của địa phương
Căn cứ Quyết định số 221/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án đấu tư xây dựng công trình đường
Phù Lưu, Minh Khương huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 Căn cứ
Thông


tứ số 116/2004/TT - BTC ngáy 25/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về Bồi thường
của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định về việc thực hiện bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển
kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Quyết định số 19/2009/QĐ/UBND ngày 29/10/2009 của UBND
tỉnh Tuyên Quang về việc Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 22/09/2008 của UBND
tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quyết định phân tiêu trí phân vùng, phân
loại đường phố, phân vị trí đất làm căn cứ phân vùng, phân loại đường phố phân
vị trí đất để định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành
quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2009; Quyết
định số 26/2008/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định
phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố vá phân loại vị trí đất trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 17/09/2008 của UBND
tỉnh Tuyên Quang về việc Ban Hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản
(vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) bịn thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng,
mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
Căn cứ Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 05/9/2008 của UBND
huyện Hàm Yên, về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây
dừng công trình đường Phù Lưu,Minh Khương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang.


Căn cứ Quyết định số 2923/QĐ-UBND ngày 04/11/2009 của Chủ Tịch
UBND huyện Hàm Yên về việc thành lập Tổ thẩm định phương án bồi thường,
hỗ trợ tái định cư huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
2.4. Cơ sở thực tiễn
Trong những năm gần đây công tác giải phóng mặt bằng góp phần cải
thiện môi trường đầu tư, khai thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát
triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nước ta đã được Đảng và Nhà nước
quan tâm đầu tư hầu khắp các vùng, miền trên cả nước, đặc biệt tại các thành
phố lớn đã đóng góp vào sự thành công bước đầu của công cuộc”Công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước”, thúc đẩy kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu vật
chất, tinh thần của nhân dân. Đạt được kết quả nêu trên công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng đóng vai trò không nhỏ để các dự án phát huy hiệu quả.
Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và sớm
thực hiện dự án và đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội. Ngược
lại, làm chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm
hiệu quả dự án. Thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều
kiện tập chung vốn cho mở rộng đầu tư. Ngược lại, chi phí bồi thường lớn,
không kịp hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó
khăn cho các nhà đầu tư. Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nếu
không đáp ứng được tiến độ đầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh
doanh thấp. Đối với dự án đầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo
dài, tiến độ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất
lượng công trình. Các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qua các
thời kỳ thể hi n tính đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta là đảm bảo mọi công
dân Việt Nam đều có nhà ở, đất ở. Trong quá trình phát triển các chính sách
bồi thường, hỗ trợ do yếu tố khách quan đã chưa thể hiện được tính toàn diện
tuy nhiên đã phần nào đáp ứng được quyền lợi cho người bị thu hồi đất. Ngày


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×