Tải bản đầy đủ

Tăng cường công tác kiêm tra thuế tại bàn ở cục thuế tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG MINH SÁNG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
TẠI BÀN Ở CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG MINH SÁNG


TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
TẠI BÀN Ở CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ VĂN TÙNG

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ kinh tế “Tăng cường công tác kiểm
tra thuế tại bàn ở Cục thuế Tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của tôi.
Những số liệu được sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài
liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào từ trước đến nay.
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Dương Minh Sáng


ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ
của thầy giáo hướng dẫn, tập thể cán bộ thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên, các
đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện
luận văn này.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ Văn Tùng, thầy giáo hướng dẫn
luận văn cho tôi, thầy đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu hợp lý, nhìn nhận vấn
đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn
và có tính khả thi.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ thuế


tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên đã giúp tôi nắm bắt được thực trạng công tác kiểm
tra thuế tại bàn ở Cục cũng như những vướng mắc và đề xuất trong quá trình kiểm
tra thuế tại Cục.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo và các đồng nghiệp đã góp ý và tạo
điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn TS Vũ Văn Tùng, các
đồng nghiệp, tôi còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn
thành bài luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy, Cô giáo
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, TS. Vũ Văn Tùng, cảm
ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ Cục thuế tỉnh Thái Nguyên đã hướng dẫn, giúp đỡ
và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Dương Minh Sáng


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ...........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... viii
MỞ
ĐẦU
.................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................
1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Những đóng góp của luận văn ................................................................................
2
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ...................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản............................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế .............................................
14
1.1.3. Nội dung cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế...............................................
20
1.1.4. Quy định chung về thanh tra thuế, kiểm tra thuế........................................
22
1.1.5. Sự giống và khác nhau giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế......................
22
1.1.6. Các loại thuế phải nộp và quản lý thuế ....................................................... 23
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................
24
1.2.1. Công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Việt Nam ................................................ 24
1.2.2. Công tác kiểm tra thuế tại bàn ở một số địa phương trong nước ...............
25


4

1.2.3. Những bài học rút ra cho địa bàn nghiên cứu............................................. 26
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC KIỂM
TRA THUẾ TẠI BÀN Ở CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN.......................... 28
................................................................... 28
.................................................................................... 28
.......................... 28


5

..................................................................... 29
2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu có liên quan đến luận văn .................................................. 33
2.3.1. Hệ thống phân cấp ngành thuế....................................................................
33
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh về công tác kiểm tra thuế tại bàn ............................ 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
TẠI BÀN Ở CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................... 38
3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ...................................................................... 38
3.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 38
3.1.2. Đặc điểm địa hình ....................................................................................... 38
3.1.3. Đất đai ......................................................................................................... 39
3.1.4. Đơn vị hành chính....................................................................................... 39
3.1.5. Dân số ......................................................................................................... 40
3.1.6. Lịch sử hình thành và nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên .............................................................................................................. 40
3.2. Phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................................. 48
3.2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2012 - 2014 ............................................................................................................... 49
3.2.2. Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ......
51
3.2.3. Tổng hợp tình hình thực hiện công tác Kiểm tra thuế tại bàn của Cục
thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 ............................................................ 62
3.3. Kết quả nghiên cứu ............................................................................................ 65
3.3.1. Kết quả điều tra đánh giá của Doanh nghiệp về họat động kiểm tra
thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 65
3.3.2. Kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia .......................................... 66
3.3.3. Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp......................................................... 68
3.3.4. Phân tích ma trận SWOT về công tác kiểm tra thuế tại bàn của Cục
thuế tỉnh Thái Nguyên............................................................................................... 70
3.3.5. Đánh giá kết quả đạt được trong công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục
thuế tỉnh Thái Nguyên............................................................................................... 71


6

3.3.6. Khái quát công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên .... 72
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG
TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI BÀN Ở CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN ........ 77
4.1. Định hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế tại bàn
ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 77
4.1.1. Các quan điểm chủ yếu nâng cao vai trò của công tác kiểm tra thuế
tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 77
4.1.2. Định hướng công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020 .............................................................................................. 77
4.2. Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế
tỉnh Thái Nguyên....................................................................................................... 78
4.2.1. Tăng cường công tác quản lý đối với người nộp thuế ................................ 78
4.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra thuế tại bàn................................................. 78
4.2.3. Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn cho cán bộ thuế .......................
79
4.2.4. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ............................................
80
4.2.5. Triển khai, áp dụng khoa học công nghệ và tin học ứng dụng vào
ngành thuế ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên .................................................................
82
4.2.6. Phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan..................................................... 82
4.2.7. Nâng cao nghiệp vụ kế toán kiểm tra thuế tại bàn...................................... 83
4.3. Một số kiến nghị................................................................................................. 84
KẾT LUẬN ..............................................................................................................
85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 87
PHỤ LỤC .................................................................................................................
89


7

DANH MỤC VIẾT TẮT
CP

:

Cổ phần

DN

:

Doanh Nghiệp ĐTNT

:

Đối tượng nộp thuế GTGT

:

Giá trị gia tăng HĐND

:

Hội

đồng nhân dân NNT

:

Người

nộp thuế NSNN

:

Ngân sách

nhà nước SXKD

:

Sản xuất kinh

doanh TNCN

:

nhân TNHH
hạn TP

:
:

Thu nhập cá
Trách nhiệm hữu
Thành phố


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng kê số phiếu điều tra ......................................................................... 31
Bảng 3.1. Kết quả thu ngân sách Cục thuế tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn
2012 - 2014 ................................................................................................ 48
Bảng 3.2. Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2012 - 2014 ................................................................................................ 49
Bảng 3.3. Số lượng doanh nghiệp phân theo quy mô trên địa bàn Tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2012 - 2014................................................................... 50
Bảng 3.4: Quy trình kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ................. 51
Bảng 3.5: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế ở Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên .............................................................................................. 54
Bảng 3.6: Tình hình công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế Tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2012 - 2014................................................................... 62
Bảng 3.7. Biến động số Doanh nghiệp kiểm tra thuế tại bàn và kiểm tra tại trụ
sở DN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2012-2014 ............ 63
Bảng 3.8: Tình hình thu thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 2014............................................................................................................ 64
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp kết quả điều tra người nộp thuế ....................................... 66


viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa kiểm tra thuế tại bàn và kiểm tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế
...................................................................................................10
Sơ đồ 1.2: Các loại thuế phải thu hàng năm ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên..............24
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ........43
Sơ đồ 3.2: Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái
Nguyên.....................................................................................................53
Sơ đồ 3.3. Ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - rủi ro về công tác kiểm tra thuế
tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên
.......................................................70


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, số lượng và quy mô của các Doanh nghiệp ngày
một lớn, không còn bó hẹp trong một địa phương mà ngày càng quốc gia hóa, toàn
cầu hóa, hoạt động SXKD ngày càng đa dạng, phong phú. Điều đó gây khó khăn
cho công tác quản lý Nhà nước nói chung và công tác quản lý về thuế nói riêng.
Bên cạnh đó, ý thức chấp hành pháp luật của một số Doanh nghiệp, cá nhân chưa
cao. Chính vì vậy, chức năng của kiểm tra thuế tại bàn ngày càng được chú trọng
nhằm ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật về thuế, nâng cao tính tuân thủ
luật pháp của người nộp thuế.
Cùng với việc thực hiện chính sách đổi mới kinh tế, mở cửa và hội nhập, hệ
thống chính sách thuế ở Việt Nam cũng đã được cải cách để đáp ứng nhu cầu phát
triển của đất nước. Để phát triển ý tưởng cơ quan thuế và Doanh nghiệp trở
thành bạn đồng hành trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà
nước, cơ chế tự khai tự nộp đã được mở rộng thực thi trên quy mô cả nước. Cơ
chế này tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp, cá nhân có nghĩa vụ thuế thực hiện
nghĩa vụ một cách thuận lợi, nhanh chóng nhất. Cùng với đó, phương thức kiểm tra
thuế của cơ quan thuế cũng có nhiều đổi mới, đặc biệt là công tác kiểm tra thuế
tại trụ sở cơ quan thuế. Đây vốn là một trong những nhiệm vụ thường xuyên của
cán bộ kiểm tra thuế tại bàn. Để hoàn thành nhiệm vụ của mình, cán bộ thuế tại
bàn cần có hiểu biết đúng đắn về công tác này, từ đó có biện pháp quản lý phù
hợp.
Trong quá trình tìm hiểu thực tế và thu thập tài liệu ở Cục thuế Tỉnh Thái
Nguyên cho thấy phương thức kiểm tra thuế tại bàn còn có những hạn chế nhất
định như về quy trình kiểm tra thuế, hạn chế của công tác kiểm tra quản lý, sử
dụng hóa đơn của người nộp thuế... chưa phát huy hết tính ưu việt của nó. Kiểm
tra thuế tại bàn đang là một tất yếu khách quan trong kinh tế thị trường. Vì vậy,
nghiên cứu đề tài: “Tăng cường công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên” có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn.
2. Mục têu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại bàn giai đoạn
2012-2014, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế tại
bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.


2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về quản lý thuế trong kinh tế thị trường.
- Tìm hiểu tổng quan về Tỉnh Thái Nguyên và Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục
thuế tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tình hình chung của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên và chú
trọng nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: đề tài sử dụng số liệu 3 năm 2012-2014.
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
4. Những đóng góp của luận văn
Thông qua việc nghiên cứu Công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên, luận văn có những đóng góp sau:
- Về mặt lý luận:
Đề tài giúp làm rõ những cơ sở lý luận liên quan đến công tác thanh tra,
kiểm tra thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế tại bàn nói riêng
- Về mặt thực tiễn:
- Đề tài làm rõ thực trạng công tác kiểm tra thuế tại b àn ở Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên.
- Đề tài đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm tra
thuế tại bàn.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho
các Chi cục thuế, Cục thuế và những người quan tâm đến hiệu quả công tác thanh
tra, kiểm tra thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế tại bàn nói riêng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chương:


Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu về công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Chương 3: Kết quả nghiên cứu công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế
tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế
tỉnh Thái Nguyên


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA THUẾ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về thuế
a. Khái niệm: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật của mỗi tổ chức,
cá nhân đối với Nhà nước, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng để
trang trải các chi phí vì lợi ích chung của toàn dân như: quốc phòng, an ninh, giao
thông, giáo dục, y tế…
Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà
nước.
b. Phân loại thuế
* Phân loại theo tính chất chuyển dịch về thuế
- Thuế gián thu: Là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải là người
chịu thuế. Thuế gián thu là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành
trong giá mua hàng hoá, nhằm động viên sự đóng góp của người tiêu dùng. Thực
chất người tiêu dùng phải trả khoản thuế đó nhưng lại nộp thông qua nhà kinh
doanh, nhà sản xuất. Như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
nhập khẩu…
- Thuế trực thu: Là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế đồng thời là người
chịu thuế. Thuế trực thu tác động trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế như
thuế thu nhập Doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng
đất.
* Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế
Theo cách phân loại này có thể chia thuế thành:
- Thuế đánh vào hoạt động kinh doanh, dich vụ như: thuế giá trị gia tăng…
- Thuế đánh vào hàng hoá tiêu dùng đặc biệt như: thuế tiêu thụ đặc biệt…
- Thuế đánh vào thu nhập như: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập DN...
- Thuế đánh vào tài sản như: thuế nhà đất, lệ phí trước bạ…
- Thuế đánh vào việc sử dụng một số tài sản quốc gia như: thuế tài nguyên,
thuế sử dụng đất nông nghiệp…
c. Phân biệt thuế với phí và lệ phí
+ Lệ phí: Là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho người nộp lệ phí về
việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng


góp cho ngân sách Nhà nước như lệ phí trước bạ, lệ phí công chứng, lệ phí hải
quan…


+ Phí: Là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên về xây
dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp
phí.
Những loại phí mang tính phổ biến như: phí giao thông, thuỷ lợi phí…
Những loại phí mang tính chất địa phương như: quỹ bảo vệ trật tự , an ninh. Phí cầu
đường ở thôn, xã…
- Xét về mặt giá trị pháp lý:
Thuế có giá trị pháp lý cao hơn lệ phí, phí. Thuế được ban hành dưới dạng
văn bản pháp luật như: Luật, Pháp lệnh do Quốc hội và ủy ban Thường vụ Quốc hội
thông qua. Trình tự ban hành một Luật thuế phải tuân theo một trình tự chặt chẽ.
Lệ phí, phí được ban hành đưới dạng Nghị định, Quyết định của chính phủ;
Quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Nghị quyết
của hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Xét về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế - xã hội:
Thuế có ba tác dụng:
+ Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước.
+ Ðiều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng
phát triển kinh tế.
+ Ðảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã
hội. Qua đó, cho thấy thuế có tác động lớn đến toàn bộ qúa trình phát triển
kinh tế
- xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan trọng cấu
thành chính sách tài chính quốc gia.
Trong khi đó lệ phí, phí không có những tác dụng nói trên, nó chỉ có tác
dụng tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Hơn nữa, việc tạo nguồn này không
phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để
bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ
công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng tài sản, dịch vụ hải quan...
Ngoài dấu hiệu là thuế được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà
nước, thuế còn được phân biệt với lệ phí, phí là các cá nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ nộp thuế cho Nhà nước nhưng không trên cơ sở được hưởng những lợi ích vật


chất tương ứng mang tính chất đối giá. Trong khi đó hình thức lệ phí, phí và công
trái nói chung mang tính tự nguyện và có tính chất đối giá. Tính bắt buộc của lệ phí


và phí chỉ xảy ra khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do
Nhà nước cung cấp.
Bên cạnh đó, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tượng
nộp thuế. Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện: Nhà nước thu thuế
từ các cá nhân và pháp nhân trong xã hội nhưng không bị ràng buộc bởi trách
nhiệm phải hoàn trả lại cho người nộp. Người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được
các lợi ích vật chất từ việc sử dụng các dịch vụ công cộng, các dịch vụ công cộng
này do Nhà nước sử dụng các khoản chi của ngân sách Nhà nước để thực hiện
các chính sách kinh tế xã hội chung cho cả cộng đồng. Tuy nhiên, giá trị phần dịch
vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ đã nộp cho Nhà
nước. Tính chất này của thuế cho phép phân biệt thuế với lệ phí, phí và các khoản
thu mà Nhà nước tập trung vào ngân sách Nhà nước nhưng ràng buộc trách
nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp dưới các hình thức như vay nợ, tạm ứng cho
ngân sách Nhà nước.
- Xét về tên gọi và mục đích:
Mục đích của từng loại lệ phí rất rõ ràng, thường phù hợp với tên gọi của nó.
Nói một cách chính xác hơn, tên gọi của loại lệ phí nào phản ánh khá đầy đủ mục
đích sử dụng loại lệ phí đó.
Mỗi một Luật thuế đều có mục đích riêng. Tuy nhiên, đa số các sắc thuế có
tên gọi không phản ánh đúng mục đích sử dụng, mà thường phản ánh đối tượng
tính thuế.
Nói chung mục đích của việc sử dụng các loại thuế thường là tạo nguồn qũy
ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi ngân sách Nhà nước, thực hiện
chức năng quản lý xã hội của Nhà nước.
1.1.1.2. Khái niệm về kiểm tra thuế tại bàn
Kiểm tra thuế tại bàn là kiểm tra thuế ngay tại trụ sở cơ quan thuế, được
thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính
xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế
của người nộp thuế. Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc
đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan,
các quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong trường
hợp cần thiết đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.


- Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế tại bàn được quy định như sau:


- Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan phát hiện vi
phạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế, gian lận thuế thì người nộp thuế phải nộp đủ
thuế, bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
- Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền
thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được
hoàn, cơ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ
sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông
tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu
sau khi giải trình và bổ sung hồ sơ mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai
là đúng thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung.
- Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà
người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ
sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ
trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết
định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu cơ
quan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến nghĩa
vụ thuế, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn
thì cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài
liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng
minh số thuế là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận. Trường hợp không chứng
minh được số thuế đã khai là đúng hoặc quá thời hạn mà không giải trình được thì
thủ trưởng cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định
kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi
cho người nộp thuế trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ký. Trong thời hạn
năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra thuế mà người nộp
thuế chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp
thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.
1.1.1.3. Đối tượng của công tác kiểm tra thuế tại bàn
Tất cả các tổ chức, cá nhân đã đăng kí với cơ quan thuế.


1.1.1.4. Mối quan hệ giữa kiểm ra thuế tại bàn và kiểm tra thuế tại trụ sở
người nộp thuế
a. Về nội dung
Kiểm tra thuế tại bàn: Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực
hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có
liên quan, các quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung
cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền
thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu
người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp
thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng
thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu sau khi giải trình và bổ sung hồ sơ mà không
đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu
người nộp thuế khai bổ sung. Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ
quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không
đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế
phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra
tại trụ sở người nộp thuế phải đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ
kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm
vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế, hóa đơn. Kết thúc kiểm tra phải lập biên
bản kiểm tra, kết luận các hành vi vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý theo đúng
qui định của pháp luật về thuế.
b. Về thời gian
Kiểm tra thuế tại bàn: Được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế
nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế,
sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế. Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm
tra thuế.
Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế do thủ trưởng cơ
quan
thuế ban hành.


Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải có những
nội dung cơ bản sau đây:
- Căn cứ pháp lý để kiểm tra;
- Đối tượng kiểm tra (trường hợp đối tượng kiểm tra là người nộp thuế có các
đơn vị thành viên thì nội dung Quyết định kiểm tra phải ghi cụ thể danh sách đơn vị
thành viên thuộc đối tượng kiểm tra theo Quyết định);
- Nội dung, phạm vi kiểm tra;
- Thời gian tiến hành kiểm tra;
- Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên khác của đoàn kiểm tra.
- Quyền hạn và trách nhiệm của Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.
c. Về địa điểm
Kiểm tra thuế tại bàn: Được thực hiện tại trụ sở của cơ quan thuế
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Được thực hiện tại trụ sở của người nộp
thuế
- Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung
khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh
liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được
giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế ra Thông báo bằng văn bản đề nghị
người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban
hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không
quá mười ngày. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc
bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản.
- Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập
Biên bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TTBTC.
- Sau khi người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu
cầu của cơ quan thuế:
+ Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì
hồ sơ thuế được chấp nhận.
+ Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu


người nộp thuế khai bổ sung. Thời hạn khai bổ sung là năm ngày kể từ ngày cơ
quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung.


+ Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người
nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ
sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được
số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế:
+ Ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu
01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC hoặc
+ Ra quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn cứ
để ấn định số thuế phải nộp. Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp
thuế theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
- Trường hợp Người nộp thuế đăng kí kê khai thuế qua mạng Internet thì cơ
quan thuế sẽ dựa vào tờ khai cuối cùng của Người nộp thuế gửi cho cơ quan Thuế,
cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đối với tờ khai thuế của
người nộp thuế
- Mối quan hệ giữa kiểm tra thuế tại bàn và kiểm tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa kiểm tra thuế tại bàn và kiểm tra thuế
tại trụ sở người nộp thuế
Kiểm tra thuế
tại bàn

Hồ sơ thiếu
hoặc sai

Hồ sơ được
chấp nhận

Không tiến hành kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế

Ra thông báo đề nghị
người nộp thuế giải
trình bổ sung

Giải trình được
cơ quan thuế
chấp nhận

Không tiến hành
kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế

Giải trình không được cơ
quan thuế chấp nhận

Cơ quan thuế ấn định số
thuế phải nộp cho người nộp
thuế

Ra quyết định kiểm tra
tại trụ sở người nộp thuế


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×