Tải bản đầy đủ

Thiết kế bộ điều chỉnh PID để điều khiển và ổn định mức nước trong hệ thống mức nước bao hơi, đề xuất cải thiện chất lượng bằng bộ điều khiển mờ lai

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
--------- --------

PHẠM XUÂN SƠN

THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU CHỈNH PID ĐỂ ĐIỀU KHIỂN VÀ ỔN ĐỊNH
MỨC NƯỚC TRONG HỆ THỐNG MỨC NƯỚC BAO HƠI, ĐỀ XUẤT
CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG BẰNG BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ LAI .

Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Mã số: 60520216

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRẦN XUÂN MINH

Thái Nguyên, 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, Em đã nhận được sự quan tâm rất
lớn của nhà trường, các khoa, các phòng ban chức năng, các Thầy, Cô giáo và
các bạn học viên.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, các giảng
viên đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập ở trường.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy giáo Ts. Trần
Xuân Minh. Trường đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên đã tận tình
hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Điện, bộ
môn Điều khiển tự động hóa, trung tâm thí nghiệm của trường Đại học Kỹ
thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất
để em hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do thời gian, thiết bị, trình độ và kinh
nghiệm còn hạn chế nên luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô
giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa ứng
dụng trong thực tế.
Thái nguyên, ngày 04 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn

Phạm Xuân Sơn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ii
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Phạm Xuân Sơn.
Sinh ngày: 16 tháng 09 năm 1970.
Nơi sinh: Tiên Tiến - Tiên Lãng - Hải Phòng.
Học viên lớp Cao học khóa K15 - chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển
và Tự động hóa - Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên – Đại


học Thái Nguyên.
Hiện đang công tác tại: Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Tuyên
Quang. Địa chỉ: Trung Môn- Yên Sơn - Tuyên Quang.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày 04 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn

Phạm Xuân Sơn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

htp://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................... vi DANH
MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ MINH HỌA. ........................ vii MỞ ĐẦU
............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục têu nghiên cứu........................................................................................ 1
3. Nội dung của luận văn .................................................................................... 2
Chương 1 .............................................................................................................. 3
TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MỨC NƯỚC
BAO HƠI CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN ......................................................... 3
1.1. Tổng quan chung về nhà máy nhiệt điện ................................................... 3
1.1.1. Nguyên lý hoạt động của nhà máy nhiệt điện ..........................................
5
1.1.2. Chu trình nhiệt trong nhà máy nhiệt điện tuabin hơi.............................. 6
1. 2. Lò hơi nhà máy nhiệt điện.......................................................................... 7
1.2.1. Nhiệm vụ của lò hơi ................................................................................... 7
1.2.2. Các loại lò hơi............................................................................................. 8
1.2.3.Cấu tạo của lò hơi ....................................................................................... 9
1.2.4. Nguyên lý làm việc của lò hơi.................................................................. 10
1.2.5. Các hệ thống điều khiển lò hơi................................................................ 11
1.2.5.1. Lò hơi là một đối tượng điều khiển ........................................................
12
1.2.5.2. Giới thiệu chung hệ thống điều khiển lò hơi.......................................... 12
1.2.5.3. Hệ thống điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt...........................................
14
1.2.5.4. Hệ thống điều chỉnh quá trình cháy....................................................... 15
1.2.5.5. Hệ thống điều chỉnh sản lượng hơi ........................................................
16


4

1.2.5.6. Hệ thống điều chỉnh mức nước bao hơi .................................................
16
1.3. Nghiên cứu về hệ thống điều chỉnh mức nước bao hơi trong nhà máy
nhiệt điện ............................................................................................................
18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

htp://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

1.3.1. Đặt vấn đề ................................................................................................. 18
1.3.2. Mục tiêu của nghiên cứu ......................................................................... 18
1.3.3. Dự kiến các kết quả đạt được .................................................................. 19
1.4. Kết luận chương 1 ...................................................................................... 19
Chương 2 ............................................................................................................ 20
THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID ĐỂ ĐIỀU KHIỂN VÀ ỔN ĐỊNH MỨC
NƯỚC CẤP BÌNH BAO HƠI MÔ HÌNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN.............. 20
2.1. Mô hình đối tượng điều khiển mức nước cấp bình bao hơi................... 20
2.1.1. Đặt bài toán .............................................................................................. 20
2.1.2. Mô tả toán học cho đối tượng trong hệ thống điều khiển mức nước
cấp bình bao hơi mô hình nhà máy nhiệt điện ................................................. 22
2.1.2.1. Cấu trúc mô hình nhà máy nhiệt điện .................................................... 22
2.1.2.2. Cấu trúc điều khiển hệ thống mức nước cấp bình bao hơi .................... 23
2.1.2.3. Xây dựng hàm truyền các đối tượng của hệ thống ................................
23
2.1.3. Hàm truyền của hệ thống ........................................................................ 38
2.1.4. Kết luận: ................................................................................................... 39
2.2. Thiết kế bộ điều khiển PID để điều khiển và ổn định mức nước cấp
bình bao hơi mô hình nhà máy nhiệt điện. ....................................................... 39
2.2.1. Tổng quan bộ điều khiển PID ................................................................. 39
2.2.1.1. Thiết kế bộ điều khiển trên cơ sở hàm quá độ h(t) ................................ 40
2.2.1.2. Thiết kế điều khiển ở miền tần số.......................................................... 43
3.1.2.3. Phương pháp tối ưu đối xứng ................................................................ 45
2.2.2. Thiết kế điều khiển mức nước cấp bình bao hơi .................................... 46
2.2.3. Đánh giá chất lượng hệ thống bằng mô phỏng trên Matlab Simulink . 47
2.2.3.1. Sơ đồ mô phỏng bằng matlab – Simulink .............................................. 47
2.2.3.2. Các kết quả mô phỏng............................................................................ 48
2.2.4. Đánh giá chất lượng hệ thống bằng thực nghiệm ................................. 49
2.2.4.1. Cấu hình thực nghiệm về điều khiển mức tại trung tâm thí nghiệm:..... 49
2.2.4.2. Giới thiệu về mô hình thực nghiệm:....................................................... 51
2.2.4.3. Các kết quả thực nghiệm........................................................................ 55


5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

htp://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

2.2.4.4. So sánh với kết quả mô phỏng................................................................ 56
2.2.5. Kết luận chương 2 ..................................................................................... 56
Chương 3 ............................................................................................................ 57
ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MỨC NƯỚC CẤP
BÌNH BAO HƠI MÔ HÌNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN BẰNG BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ LAI
................................................................................ 57
3.1. Tổng quan hệ logic mờ và điều khiển mờ ................................................ 57
3.1.1. Hệ Logic mờ ............................................................................................. 57
3.1.1.1 Khái niệm về tập mờ ............................................................................... 57
3.1.1.2. Sơ đồ khối của bộ điều khiển mờ ........................................................... 58
3.1.2. Bộ điều khiển mờ [6]................................................................................ 66
3.1.2.1. Bộ điều khiển mờ động........................................................................... 66
3.1.2.2 Điều khiển mờ lai .................................................................................... 67
3.2. Thiết kế bộ điều khiển mờ lai.................................................................... 71
3.2.1. Đặt vấn đề ................................................................................................. 71
3.2.2. Mờ hoá ...................................................................................................... 71
3.3. Mô phỏng các bộ điều khiển đã thiết kế .................................................. 72
3.4. Kết quả mô phỏng hệ thống ...................................................................... 73
3.4.1. Sơ đồ mô phỏng ........................................................................................
73
3.4.2. Kết quả mô phỏng .................................................................................... 74
3.4.3. Đánh giá kết quả ...................................................................................... 76
3.5. Kết luận chương3 ........................................................................................ 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 77
1. Kết luận:......................................................................................................... 77
2. Kiến nghị: ....................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

htp://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu

Diễn giải nội dung đầy đủ

1

CO

Tín hiệu điều khiển

2

MV

Biến điều khiển

3

CV

Biến được điều khiển

4

PM

Tín hiệu đo

5

SP

Giá trị đặt

6

GH

Hàm truyền đạt

7

K

Hệ số khuếch đại đầu ra

8

kI,

Các hệ số khuếch đại đầu vào

9

SISO

Tín hiệu có một đầu vào và một đầu ra

10

MIMO

Tín hiệu có nhiều đầu vào và nhiều đầu ra.

11

SIMO

Tín hiệu có một đầu vào và nhiều đầu ra.

12

MISO

Tín hiệu có nhiều đầu vào và một đầu ra.

13

QTCN

Mức nước cấp bình bao hơi

14

FC

fail-closed -

15

AO

air-to-open -

16

FO

fail-open -

17

AC

air-to-close -

18

PID

Bộ điều khiển tỷ lệ vi tích phân

19

FLC

Điều khiển logic mờ

20

FMRAFC

Bộ điều khiển mờ thích nghi theo mô hình mẫu
truyền thẳng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

htp://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ MINH HỌA.
Số hiệu

Nội dung

Bảng 1.1

Quá trình sinh hơi

Bảng 2.1

Trang
8

Danh mục các thiết bị mô hình thực nghiệm

52

Hình 1.1

Quá trình chuyển hóa năng lượng

5

Hình 1.2

Sơ đồ chu trình nhiệt của một tổ máy

7

Hình 1.3

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của lò hơi có bao hơi

9

Hình 1.4

Cấu trúc chung của hệ thống điều khiển lò hơi

13

Hình 2.1

Đối tượng điều khiển mức nước cấp bình bao hơi
Sơ đồ khối hệ thống điều khiển quá trình một mạch
vòng

23
24

Hình 2.2
Hình 2.3

24

Hình 2.4

Một số hình ảnh thiết bị đo công nghiệp

25

Hình 2.5

Cấu trúc cơ bản của thiết bị chấp hành

28

Hình 2.6

29

Hình 2.7

30

Hình 2.8
Hình 2.9
Hình 2.10

Bao hơi nhà máy nhiệt điện

32

Hệ thống lọc khí, hâm nước và bơm nước
Cơ cấu đo và hiển thị mức nước dùng ống kính

Hình 2.11

Đặc tính động của mức nước bao hơi theo lượng nước
cấp

Hình 2.12

Đặc tính động của mức nước bao hơi khi thay đổi lượng
nước cấp

Hình 2.13
Hình 2.14

Sơ đồ điều chỉnh mức nước bao hơi một tín hiệu
Cấu trúc mô tả toán học của toàn hệ thống

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

htp://www.lrc-tnu.edu.vn/

33
32
37
37
39
39


8

Hình 2.15
Hình 2.16
Hình 2.17
Hình 2.18
Hình 2.19
Hình 2.20
Hình 2.21
Hình 2.22
Hình 2.23
Hình 2.24

40

Sơ đồ khối bộ điều khiển tuyến tính (PID)
Sơ đồ cấu trúc bộ điều khiển PID

41
42

Đồ thị quá độ

44

Sơ đồ hệ thống điều khiển

47

Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều khiển mức nước cấp bình
bao hơi nhà máy nhiệt điện

48

Cấu trúc mô phỏng điều khiển mức nước cấp bao hơi

49

Đáp ứng của hệ thống với mức nước 80%

49

Đáp ứng của hệ thống với mức nước nhảy cấp từ 80%
xuống 60%
Cấu trúc mô hình nhà máy nhiệt điện
Bình cấp nước trong thí nghiệm điều khiển mức nước
bao hơi

50
50

Hình 2.25

Giao diện trong thí nghiệm điều khiển mức nước cấp
bao hơi

51

Hình 2.26

Giao diện kết quả thí nghiệm điều khiển mức nước cấp
bao hơi

51

Hình 2.27

Kết quả thí nghiệm điều khiển mức nước cấp bao hơi
80%

56

Hình 2.28

Kết quả thí nghiệm điều khiển mức nước cấp bao hơi
nhảy cấp từ 80% xuống 60%

56

Hình 3.1

Hàm thuộc biến ngôn ngữ

59

Hình 3.2

Sơ đồ khối của bộ điều khiển mờ

59

Hình 3.3

Luật hợp thành

Hình 3.4

Mờ hoá

Hình 3.5 a

Thực hiện phép suy diễn mờ

62

Hình 3.5 b

Thực hiện phép hợp mờ

64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

60
62

htp://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

Hình 3.6

Những nguyên lý giải mờ

65

Hình 3.7

Cấu trúc một hệ logic mờ

66

Hình 3.8

Sơ đồ cấu trúc bộ điều khiển mờ PD

Hình 3.9

Sơ đồ khối hệ thống với bộ điều chỉnh mờ PI(1)

68

Hình 3.10

Sơ đồ khối hệ thống với bộ điều khiển mờ PI(2)

68

Hình 3.11

Bộ điều khiển mờ lai có khâu tiền xử lý mờ

69

Hình 3.12

Hệ mờ với bộ học mờ cho tín hiệu chủ đạo x

69

Hình 3.13

Cấu trúc hệ mờ lai Cascade

Hình 3.14

Chọn bộ điều khiển thích nghi bằng khóa mờ

71

Hình 3.15

Sự phân bố các giá trị mờ của biến vào

72

Hình 3.16

Sự phân bố các giá trị mờ của biến ra

72

Hình 3.17

Các luật điều khiển mờ

Hình 3.18

Sơ đồ mô phỏng theo phương pháp mờ lai

Hình 3.19

Sơ đồ mô phỏng phương pháp mờ lai và phương pháp
PID

74

Hình 3.20

Đáp ứng mức nước với bộ điều khiển mờ lai có nhảy
cấp từ 80% xuống 60%

75

Hình 3.21

Đáp ứng mức nước với bộ điều khiển mờ lai và PID có
nhảy cấp từ 80% xuống 60%

75

Hình 3.22

Đáp ứng mức nước với bộ điều khiển mờ lai và PID khi
tham số của đối tượng thay đổi

75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

67

70

73

htp://www.lrc-tnu.edu.vn/

74


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Lò hơi là một thiết bị công nghiệp được ứng dụng nhiều tromg các nhà
máy có sử dụng lò hơi, đặc biệt trong nhà máy nhiệt điện, Để đảm bảo quá
trình hoạt động của nhà máy nhiệt điện cũng như các dây chuyền có sử
dụng lò hơi thì việc điều khiển mức nước bao hơi của lò đóng vai trò cực kỳ
quan trọng . Nó quyết định đến năng suất và chất lượng của dây chuyền. Việc
thiết kế các bộ điều khiển để điều khiển các quá trình trong hệ thống mức
nước bao hơi là đòi hỏi cấp thiết đối với cán bộ kỹ thuật chuyên ngành...
Mặt khác một số dây chuyền có sử dụng lò hơi ở nước ta có thời gian
phục vụ lâu, các hệ thống điều khiển thường cũ hoặc bị hỏng, rất cần phải
thiết kế mới cũng như áp dụng các kỹ thuật điều khiển mới để cải thiện chất
lượng.
Tuy nhiên do thời gian, hạn chế về kiến thức cũng như về thiết bị thí
nghiệm nên tác giả chỉ có thể quan tâm đến một phần của hệ thống điều
khiển mức
Xuất phát từ thực tiễn đó tác giả đã chọn đề tài Thiết kế bộ điều chỉnh
PID để điều khiển và ổn định mức nước trong hệ thống mức nước bao
hơi, đề xuất cải thiện chất lượng bằng bộ điều khiển mờ lai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về tổng quan nhà máy nhiệt điện.
- Xây dựng mô hình thuật toán cho hệ thống điều khiển mức nước
cấp bình bao hơi mô hình nhà máy nhiệt điện.


2

- Thiết kế bộ điều chỉnh PID ứng dụng vào điều khiển mức nước của
hệ thống mức nước bao hơi trên mô hình lò hơi tại trung tâm thí
nghiệm


3

trường Đại học Công nghiệp Thái Nguyên. Thực hiện việc mô phỏng và thực
nghiệm để kiểm chứng bộ điều khiển được thiết kế.
- Đề xuất phương án cải thiện chất lượng điều khiển mức của hệ thống
mức nước bao hơi bằng bộ điều khiển mờ lai.
3. Nội dung của luận văn
Với mục tiêu của đề tài, nội dung luận văn bao gồm các chương sau:
+ Chương 1: Tổng quan về lò hơi và hệ thống điều khiển mức nước bao
hơi của nhà máy nhiệt điện.
+ Chương 2: Thiết kế bộ điều khiển PID để điều khiển và ổn định mức
nước cấp bình bao hơi mô hình nhà máy nhiệt điện .
+ Chương 3: Đề xuất cải thiện chất lượng hệ thống điều khiển mức nước
cấp bình bao hơi mô hình nhà máy nhiệt điện bằng bộ điều khiển mờ lai.
* Kết luận và kiến nghị.


4

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MỨC NƯỚC
BAO HƠI CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
1.1. Tổng quan chung về nhà máy nhiệt điện
Điện năng đóng vai trò vô cùng quan trong trong đời sống kinh tế – xã
hội nói chung. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng điện năng ngày
càng cao. Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì
nhu cầu về điện năng là yếu tố then chốt quyết định đến quá trình đó.
Mặt khác chất lượng cuộc sống của người dân ngày một cải thiện, nhu cầu sử
dụng điện sinh hoạt cũng tăng lên. Vì vậy chính phủ đã đặt ra yêu cầu phát
triển điện năng lên hàng đầu luôn đi trước các ngành công nghiệp khác.
Trong những năm qua, ngành điện Việt Nam đã có bước phát triển mạnh
mẽ, đáp ứng cơ bản yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, trước
yêu cầu bảo đảm an ninh năng lượng để duy trì mức tăng trưởng kinh tế
trong những năm tiếp theo là một bài toán phức tạp, đảm bảo yếu tố phát
triển, yếu tố môi trường, yếu tố kinh tế. Nghĩa là phát triển phải bền vững,
góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và không ngừng
cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Ngành Điện Việt Nam đang đứng trước những thách thức rất lớn,
về việc phát triển, khai thác, sử dụng điện có hiệu quả và bền vững. Chính
phủ đã khuyến khích phát triển khai thác các nguồn năng lượng mới, năng
lượng tái tạo để sản xuất điện năng, bên cạnh đó việc sử dụng các nguồn
năng lượng truyền thống cũng được phát triển theo hướng: phát triển
nguồn điện mới đi đôi với đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ với các nhà
máy đang vận hành; đáp ứng yêu cầu môi trường; sử dụng công nghệ hiện
đại đối với các nhà máy mới, để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn
năng lượng của quốc gia qua đó, góp phần vào sự phát triển ngành Điện Việt
Nam nói riêng và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta nói chung.


5

Tùy theo loại năng lượng đưa vào sản xuất điện năng mà người ta phân
thành các loại nhà máy điện chính như: nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt
nhân, nhà máy nhiệt điện (nhiệt điện khí thiên nhiên, nhiệt điện than)
ngoài ra còn khai thác các nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất điện năng
như: điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối với quy mô nhỏ hơn.
Với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa dần đưa nước ta trở thành
một nước công nghiệp thì nhu cầu điện năng ngày một tăng cao. Theo quy
hoạch phát triển đến năm 2020 tổng công xuất các nhà máy điện
khoảng
75.000MW, định hướng đến năm 2030 là 146.800MW. trong đó công xuất do
các nhà máy nhiệt điện cung cấp chiếm một phần rất lớn năm 2020

64,5%,đến năm 2030 là 63,4%. Các nhà máy nhiệt điện hiện nay thì nhiên
liệu chính sử dụng là than và khí thiên nhiên, nhiên liệu khí thiên nhiên hóa
lỏng dần được đưa vào xản xuất điện nhưng với công xuất còn rất hạn chế
(năm 2020 nhiệt điện than 48%, nhiệt điện khí đốt 13,9%, nhiên liệu khí hóa
lỏng 2,6%, năm 2030 nhiệt điện than 51%, nhiệt điện khí đốt 11,8%, nhiên
liệu khí hóa lỏng 4,1%). "Nguồn tài liệu: theo phê duyệt quy hoạch phát triển
điện lực quốc gia 2011 - 2020, có xét đến 2030". Ở nước ta hiện nay các nhà
máy nhiệt điện vẫn tiếp tục xây dựng với công nghệ hiện đại và cải tạo các
nhà máy đang hoạt động bằng đổi mới công nghệ nhằm khai thác tối đa công
xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Vì vậy việc nghiên cứu các phương
pháp điều khiển hiện đại nhằm nâng cao chất lượng các quá trình của nhà
máy nhiệt điện là rất quan trọng.
Việc sản xuất điện năng từ các nhà máy nhiệt điện chủ yếu từ hai loại
hình nhà máy nhiệt điện cơ bản

- Nhà máy nhiệt điện tuabin khí.
- Nhà máy nhiệt điện tuabin hơi;


5

+ Nhà máy nhiệt điện tuabin khí:
Không khí ngoài trời sau khi làm sạch, loại bỏ hơi nước được hệ thống
ống dẫn đưa vào một máy nén khí để nâng áp suất của khí lên. Khí có áp suất
cao được đưa vào buồng đốt để nhận nhiệt (nhiên liệu đốt thường là khí
gas), sau khi qua buồng đốt khí có nhiệt độ và áp suất cao được đưa đến các
tầng cánh tuabin khí để sinh công. Tuabin quay làm quay máy phát điện và ở
đầu cực của máy phát ta thu được năng lượng dưới dạng điện năng.
+ Nhà máy nhiệt điện tuabin hơi:
Nước sau khi đã được khử khí và pha thêm các phụ gia để chống ăn
mòn kim loại được bơm vào dàn ống sinh hơi trong lò hơi để nhận
nhiệt (nhiên liệu đốt chủ yếu là than bột) hơi sinh ra được chuyển qua các hệ
thống phân ly, quá nhiệt… để đảm bảo nhiệt độ, áp suất, lưu lượng cần
thiết cho việc sinh công. Hơi (bão hòa) được đưa vào các tầng cánh
tuabin để tạo mômen quay quay máy phát điện phát ra điện năng. Sau khi
qua tuabin hơi nước được thu hồi tuần hoàn trở lại.
1.1.1. Nguyên lý hoạt động của nhà máy nhiệt điện
Nhà máy nhiệt điện hoạt động trên nguyên lý chuyển hóa năng lượng
hữu cơ thành nhiệt năng bằng việc đốt cháy các nhiên liệu đó trong lò hơi.
Nhiệt năng làm thay đổi trạng thái của môi chất (như: khí có áp xuất thấp,
nhiệt độ thấp thành khí có áp xuất cao và nhiệt độ cao; nước có áp xuất thấp,
nhiệt độ thấp thành hơi nước có áp xuất cao và nhiệt độ cao). Môi chất nhận
nhiệt trở thành thế năng được dẫn truyền đến đến các tầng cánh tuabin tạo
thành động năng làm quay tuabin, Tuabin quay làm quay máy phát điện,
chuyển cơ năng của tuabin thành năng lượng điện trong máy phát điện. Môi
chất là môi trường truyền tải năng lượng đi phải đảm bảo chất lượng như: áp
xuất, nhiệt độ, độ khô. Nhiệt năng cung cấp càng nhiều thì năng lượng điện
phát ra càng lớn và ngược lại. Điện áp phát ra ở đầu cực máy phát điện
sẽ


6

được đưa qua hệ thống trạm biến áp để nâng lên cấp điện áp thích hợp
trước khi hoà vào mạng lưới điện quốc gia.
Quá trình chuyển hoá năng lượng của nhà máy nhiệt điện tua bin hơi.
Hóa

năng chứa trong nhiên liệu thành nhiệt năng bởi quá trình đốt

cháy. Nhiệt năng cấp cho nước để tạo thành hơi bão hòa. Hơi bão hoà tích
năng lượng chuyển thành động năng tác động vào cánh tua bin, tua bin quay
tạo thành cơ năng quay máy phát và chuyển hoá thành điện năng. Quá
trình
chuyển hoá năng lượng đó có thể được thể hiện qua sơ đồ sau:
NHIÊN Hóa năng
LIỆU

LÒ Nhiệt năng
HƠI

BAO
HƠI

Thế năng

HƠI

Động năng

TUA
BIN

Cơ năng MÁY
PHÁT

Điện
năng

NƯỚC
NGƯNG

Hình 1.1. Quá trình chuyển hóa năng lượng

1.1.2. Chu trình nhiệt trong nhà máy nhiệt điện tuabin hơi
Nhà máy nhiệt điện hoạt động dựa trên nguyên tắc chuyển hóa nhiệt
năng thành cơ năng rồi sau đó thành điện năng; quá trình chuyển hóa nhiệt
năng thành cơ năng thông qua môi chất trung gian đó là nước. Nước được
chuyển hóa thành hơi nước trong lò hơi nhờ nhiệt lượng sinh ra từ việc đốt
cháy các nhiên liệu: than đá, khí thiên nhiên tại buồng đốt. Chu trình nhiệt
trong nhà máy nhiệt điện tua bin hơi được thực hiện như sau:
Nước ngưng từ các bình ngưng tụ sau tuabin được bơm ngưng bơm vào
các bình gia nhiệt hạ áp. Tại đây nước ngưng được gia nhiệt bởi hơi nước
o

trích ra từ cửa trích hơi qua tuabin lên đến 140 C. Nước sau khi đi qua bộ gia
nhiệt hạ áp được đưa lên bình khử khí 6at để khử hết các bọt khí có trong
nước, tránh ôxy hóa kim loại. Nước sau khi khử khí, được các bơm cấp nước
đưa qua các bình gia nhiệt cao áp để nhận nhiệt bởi hơi nước trích ra từ
các


7
o

cửa trích hơi ở xilanh cao áp của tuabin đến nhiệt độ 230 C. Sau khi
nhận nhiệt ở gia nhiệt cao áp, nước được đưa qua bộ hâm nước ở đuôi lò
trước khi đi vào bình bao hơi.
Nước trong bao hơi theo vòng tuần hoàn tự nhiên chảy xuống các giàn
ống sinh hơi, nhận nhiệt năng từ buồng đốt của lò biến thành hơi nước và trở
về bao hơi. Trong bao hơi phía trên là hơi bão hòa ẩm, phía dưới là nước
ngưng. Hơi bão hòa ẩm không được đưa ngay vào tuabin mà được đưa qua bộ
sấy hơi, tại đây hơi được sấy khô thành hơi quá nhiệt, rồi đưa vào tuabin. Tại
tuabin, động năng của dòng hơi được biến thành cơ năng quay trục hệ thống
Tuabin-Máy phát. Hơi sau khi sinh công ở các tầng cánh của tuabin được
ngưng tụ thành nước ở bình ngưng. Tuabin quay làm quay máy phát điện phát
ra điện năng. Như vậy, nhiệt năng của nhiên liệu đã biến đổi thành điện
năng,
còn nước là môi chất trung gian được biến đổi theo một vòng tuần hoàn
kín.
NƯỚC

HƠI

SINH
CÔNG

ĐIỆN
NĂNG

HƠI
NGƯNG

Hình 1.2.Sơ đồ chu trình nhiệt của mộtổ máy

1. 2. Lò hơi nhà máy nhiệt điện
1.2.1. Nhiệm vụ của lò hơi
Nhà máy nhiệt điện, lò hơi là thiết bị lớn nhất và vận hành phức tạp
nhất. Đòi hỏi trình độ cơ khí hóa và tự động hóa cao, chế độ làm việc
phải đảm bảo sao cho đạt hiệu suất cao nhất. Trong đó xảy ra quá trình đốt
cháy nhiên liệu, nhiệt lượng tỏa ra sẽ biến nước thành hơi, chuyển hóa năng
lượng của nhiên liệu thành nhiệt năng của hơi. Lò hơi có các nhiệm vụ chính
sau:
- Chuyển hóa năng lượng của nhiên liệu hữu cơ như than đá, dầu mỏ,
khí đốt… trong buồng đốt thành nhiệt năng.


- Truyền nhiệt năng sinh ra cho môi chất bằng bức xạ, đối lưu, dẫn
nhiệt và thông qua hệ thống dẫn đưa môi chất đi làm quay tua bin. Trong nhà
máy nhiệt điện tuabin hơi môi chất là nước. Nước có nhiệt độ thông thường
được nâng dần lên đến nhiệt độ sôi, chuyển trạng thái từ lỏng thành hơi
và tiếp tục nhận nhiệt thành hơi quá nhiệt.
1.2.2. Các loại lò hơi
Các nhà máy điện thường sử dụng hai loại lò hơi là: lò trực lưu và lò có
bao hơi.
- Lò trực lưu:
Lò trực lưu là loại lò không có bình bao hơi nên nước chỉ được tuần
hoàn có một lần. Nước chuyển động dưới áp lực của bơm cấp (Bc) qua bộ
hâm nước và đi trực tiếp vào bề mặt sinh hơi nhận nhiệt bức xạ của buồng
lửa rồi tới phần đối lưu. Khi đó nước đã được hoá hơi hoàn toàn trở thành hơi
bão hoà khô và đi tới bộ quá nhiệt tới tuabin.
- Lò có bao hơi:
Lò có bao hơi thì nước được tuần hoàn tự nhiên nhiều lần trong bao
hơi, đường ống nước xuống và dàn ống sinh hơi. Dựa vào trọng lượng riêng
của môi chất, theo nguyên lý bề mặt nhận nhiệt nhiều hơn dãn nở nhiều hơn
có khối lượng riêng nhỏ hơn bị đẩy lên phía trên (trong giàn ống sinh hơi).
Việc thực hiện tuần hoàn tự nhiên nhiều lần (4÷10) lần nhờ các thiết bị (bao
hơi, đường ống nước xuống, giàn ống sinh hơi, đường hơi lên) nối với nhau tạo
thành vòng tuần hoàn.
Việc thu được hơi nước của hai loại lò trên đều phụ thuộc vào quá trình
sinh hơi xảy ra ở áp suất nào mà ta có nhiệt độ sôi tS, nhiệt lượng đun nóng
nước tới nhiệt độ sôi i’, nhiệt hàm của hơi bão hoà khô i” và nhiệt lượng sinh
hơi r sẽ thay đổi tương ứng, ví dụ như trên bảng 1.1.
Bảng 1.1
P (bar)

tS ( C)

0

i’ (kJ/kg)

i” (kJ/kg)

0,981
34,33
98,1
221,4

99,1
241,4
309,5
374,2

415,6
1045,4
1400,3
2101,3

2676,5
2805,2
2730,6
2101,3

r
(kJ/kg)
2260,9
1759,8
1330,3
0


Quá trình truyền nhiệt từ sản phẩm cháy cho môi chất được thực
hiện nhờ các dạng trao đổi nhiệt: bức xạ, đối lưu, dẫn nhiệt. Hiệu quả của các
dạng này phụ thuộc vào tính chất vật lý của môi trường, môi chất tham gia và
phụ thuộc vào hình dạng của lò hơi và các thiết bị có trong lò hơi.
1.2.3.Cấu tạo của lò hơi
Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của lò hơi có bao hơi được biểu diễn trên trên
hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý cấu tạo lò hơi đốt than phun, đây là loại lò hơi
dùng phổ biến hiện nay trong các nhà máy nhiệt điện ở nước ta và trên
thế
giới, công suất của lò tương đối lớn.

Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của lò hơi có bao hơi
1-Buồng đốt nhiên liệu; 2- Bơm cấp; 3- Bộ hâm nước; 4- Đường ống dẫn nước vào
bao hơi (balông); 5- Bao hơi; 6- Dàn ống nước xuống; 7- Dàn ống sinh hơi; 8- Ống
hơi lên (dãy Pheston) cùng với bao hơi tạo thành vòng tuần hoàn tự nhiên của nước và
hơi; 9- Đường ống dẫn hơi bão hoà tới bộ quá nhiệt; 10- Bộ quá nhiệt; 11- Van hơi
chính đặt trên đường ống dẫn hơi tới turbine; 12- Quạt gió; 13- Thùng nghiền than;
14- Bộ sấy không khí; 15- Vòi phun nhiên liệu; 16- Thuyền xỉ; 17- Đường khói thải;
18- Quạt;

20- Ống khói; 21- Phễu đựng tro bay.


1.2.4. Nguyên lý làm việc của lò hơi.
Lò hơi nhà máy máy nhiệt điện tua bin hơi dùng để sản xuất ra hơi quá
nhiệt. Hơi quá nhiệt nhận được tạo thành nhờ các quá trình: đun nóng
nước đến sôi, nước sôi chuyển trạng thái từ pha lỏng thành hơi bão hòa, qua
bộ quá nhiệt để biến hơi bão hòa thành hơi quá nhiệt đưa tới tua bin. Công
xuất của lò phụ thuộc vào lưu lượng, nhiệt độ và áp xuất hơi. Các giá trị này
càng cao thì công xuất lò hơi càng lớn.
Hiệu xuất trong quá trình trao đổi nhiệt giữa ngọn lửa và khói với môi
chất trong lò hơi phụ thuộc vào tính chất vật lý của môi chất (nước hoặc hơi)
và phụ thuộc vào hình dáng, cấu tạo, đặc tính của các phần tử lò hơi.
Trên hình 1.3 trình bày nguyên lý cấu tạo của lò hơi tuần hoàn tự nhiên
trong nhà máy điện tuabin hơi.
Nhiên liệu (than bột) và không khí được phun qua vòi phun số 15, vào
buồng đốt nhiên liệu (buồng lửa) số 1, tạo thành hỗn hợp cháy trong
0

buồng lửa, nhiệt độ ngọn lửa có thể đạt tới 1900 c. Nhiệt lượng tỏa ra khi
nhiên liệu cháy truyền cho nước trong dàn ống sinh hơi 7, nước tăng dần
nhiệt độ đến sôi, chuyển thành hơi bão hòa. Hơi bão hòa trong ống sinh
hơi 7 đi đến dàn ống hơi lên 8 và tập trung vào bao hơi số 5. Trong bao hơi
số 5, hơi được phân ly ra khỏi nước, nước tiếp tục đi xuống theo ống xuống 6
đặt ngoài tường lò rồi lại sang ống sinh hơi 7 để tiếp tục nhận nhiệt. Hơi bão
hòa từ bao hơi số 5 đi qua đường ống dẫn hơi tới bộ quá nhiệt số 9, đi vào
các ống xoắn nhận nhiệt từ khói nóng chuyển động ở phía ngoài ống, chuyển
hơi bão hòa thành hơi quá nhiệt có nhiệt độ cao, áp xuất cao đi vào ống
góp để sang tua bin. Hơi qua vòi phun
chuyển thành động năng tác dụng lên cánh tuabin làm quay tuabin.
Dàn ống sinh hơi số 7 đặt phía trong tường lò, nước trong ống nhận
nhiệt và sinh hơi tạo ra trong ống sinh hơi 7 một hỗn hợp là hơi và nước. Ống


xuống số 6 đặt ngoài tường lò nên môi chất trong ống là nước do không
nhận


11

nhiệt. Khối lượng riêng của hỗn hợp là hơi và nước trong ống 7 nhỏ hơn khối
lượng riêng của nước trong ống xuống 6 tạo nên áp lực đẩy hỗn hợp trong
ống 7 đi lên còn nước trong ống 6 đi xuống tạo thành quá trình tuần hoàn tự
nhiên.
Buồng đốt nhiên liệu (buồng lửa) trên hình 13, nhiên liệu được phun
vào và cháy lửng lơ trong buồng lửa. Quá trình cháy nhiên liệu xảy ra trong
0

0

buồng lửa đạt đến nhiệt độ rất cao, từ 1300 c - 1900 c vì vậy hiệu quả trao
đổi nhiệt bức xạ giữa ngọn lửa và giàn ống sinh hơi rất cao. Lượng nhiệt dàn
ống sinh hơi thu được từ ngọn lửa chủ yếu là do trao đổi nhiệt bức xạ. Để
tăng hiệu quả hấp thụ nhiệt lượng bức xạ của ngọn lửa đồng thời bảo vệ
tường lò khỏi tác dụng của nhiệt độ cao và ảnh hưởng xấu của tro nóng chảy,
người ta bố trí các dàn ống sinh hơi 7 xung quanh tường buồng lửa. Khói
ra khỏi buồng lửa, trước khi vào bộ quá nhiệt đã được làm nguội một phần ở
dàn ống hơi lên, khói nóng chuyển động ngoài ống truyền nhiệt cho hỗn hợp
hơi nước chuyển động trong ống. Khói ra khỏi bộ quá nhiệt, nhiệt độ còn
cao, để tận
dụng phần nhiệt thừa của khói người ta đặt thêm bộ hâm nước và bộ
xấy
không khí ở phần đuôi lò..
Bộ hâm nước có nhiệm vụ nâng nhiệt độ của nước từ nhiệt độ khi ra
khỏi bình gia nhiệt hạ áp (1400c) lên đến gần nhiệt độ sôi và cấp vào bình bao
hơi
5. Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình cấp nhiệt cho nước ở lò hơi. Bộ hâm
nước và bộ xấy không khí đã tận dụng một phần nhiệt đáng lẽ bị thải ra ngoài.
Chính vì vậy người ta còn gọi bộ hâm nước và bộ xấy là bộ tiết kiệm nhiệt.
1.2.5. Các hệ thống điều khiển lò hơi.
Vận hành lò hơi là một công việc điều khiển phức tạp. Quá trình vận
hành lò hơi không tách khỏi quá trình vận hành chung toàn nhà máy. Mỗi sự
thay đổi của một khâu nào đó trong nhà máy đều dẫn đến sự thay đổi chế


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×