Tải bản đầy đủ

Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh bắc ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

ĐỖ THỊ HIỂN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC
THUẾ TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––


ĐỖ THỊ HIỂN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC
THUẾ TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Thị Thu

THÁI NGUYÊN - 2015


i

tại Việt Nam.
.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hiển


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
Trường Đại học kinh tế & QTKD – ĐH Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, cùng
các thầy, cô giáo trong Trường Đại học kinh tế & QTKD đã tận tình giúp đỡ,
tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Thị Thu với cương vị
hướng dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp
nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh,
các phòng ban liên quan tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, Cục thống kê tỉnh Bắc
Ninh, các ban, ngành cùng với các doanh nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá
trình thực hiện Luận văn này.


Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý
thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm
2015
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hiển


3

MỤC LỤC
.............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................ix
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài......................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu........................................................3
5. Kết cấu của luận văn......................................................................................3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH...............................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD............................4
1.1.1. Vai trò và đặc điểm của DN NQD...........................................................4
1.1.2. Một số vấn đề về thuế TNDN..................................................................9
1.1.3. Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD..................................................17
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD.......................27
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại
một số địa phương...........................................................................................27
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................33
2.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................33
2.2.1. Khung phân tích.....................................................................................33
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin.............................................................34


4

2.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin.............................................35
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin...........................................................35
2.2.5. Phương pháp phỏng vấn sâu..................................................................36
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu............................................................. 36
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế TNDN............................................ 36
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN......................................36
2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ đọng thuế TNDN của DN NQD...38
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH
BẮC NINH.....................................................................................................40
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh............................ 40
................................................................................. 40
3.1.2. Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực..........................................................41
3.1.3. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội......................................................42
3.2. Đặc điểm của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh..................................................... 44
3.2.1. Khái quát về Cục thuế tỉnh Bắc Ninh....................................................44
3.2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh...........45
3.2.3. Đặc điểm nhân sự của văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh...................49
3.2.4. Cơ chế quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh................................... 50
3.2.5. Kết quả thực hiện thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2012 - 2014.......51
3.3.Đặc điểm hoạt động của các DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
3.3.1. Khai quát về DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh...............................53
3.3.2. Đặc điểm tình hình hoạt động của DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh...
59
3.4.Công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh
Bắc Ninh..........................................................................................................61
3.4.1.Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua hồ sơ khai thuế.....................61
3.4.2. Tình hình quản lý thuế thông qua kết quả thu thuế TNDN...................68


5
3.4.3. Tình hình quản lý thuế thông qua sự tuân thủ của các DN NQD..........70
3.4.4. Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua nợ đọng thuế TNDN của
DN NQD..........................................................................................................73
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với DN
NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh.....................................................................76
3.5.1. Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế....77
3.5.2. Hệ thống chính sách thuế, pháp luật thuế..............................................81
3.5.3. Công tác tuyên truyền chính sách thuế..................................................82
3.6.Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại
Cục thuế tỉnh Bắc Ninh...................................................................................83
3.6.1. Kết quả đạt được....................................................................................83
3.6.2. Hạn chế..................................................................................................84
3.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế...........................................................85
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NQD TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH...........87
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thuế TNDN
đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh................................................87
4.1.1. Quan điểm............................................................................................. 87
4.1.2. Phương hướng........................................................................................... 88
4.1.3. Nhiệm vụ............................................................................................... 89
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục
Thuế tỉnh Bắc Ninh......................................................................................... 91
4.2.1. Tăng cường công tác quản lý người nộp thuế.......................................91
4.2.2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về
thuế 94
4.2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,giáo dục và cung cấp dịch vụ hỗ
trợ người nộp thuế...........................................................................................98
4.2.4. Đẩy mạnh khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác


6
quản lý thuế.................................................................................................. 101

4.2.5. Công tác khác......................................................................................102
4.3. Một số kiến nghị.....................................................................................104
4.3.1. Một số kiến nghị với Nhà nước về chế độ chính sách.........................104
4.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính – Tổng Cục thuế..................................... 106
4.3.3. Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh và Cục thuế tỉnh Bắc Ninh........107
KẾT LUẬN.................................................................................................. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................110
PHỤ LỤC..................................................................................................... 112


vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải

DN NQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DN

Doanh nghiệp

NQD

Ngoài quốc doanh

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

HTX

Hợp tác xã

TNCT

Thu nhập chịu thuế

CQT

Cơ quan thuế

CBCC

Cán bộ công chức

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

KD

Kinh doanh

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

HSKT

Hồ sơ khai thuế

UBND

Ủy ban nhân dân


8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng mẫu theo ngành nghề kinh doanh....................................35
Bảng 3.1. Chức năng của các phòng thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Ninh...............47
Bảng 3.2. Cơ cấu tổ chức cán bộ văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh năm
2012 - 2014.....................................................................................49
Bảng 3.3. Số thu Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014....................52
Bảng 3.4. Số lượng Doanh nghiệp đang hoạt động giai đoạn 2012-2014.......55
Bảng 3.5. Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục
thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ Năm 2012-2014............................57
Bảng 3.6. Số lượng các DN NQD trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo lĩnh
vực kinh doanh qua 3 năm 2012 - 2014..........................................60
Bảng 3.7. Hồ sơ khai thuế TNDN đã nộp cho cơ quan thuế giai đoạn
2012-2014........................................................................................61
Bảng 3.8. Kết quả thu NSNN của các DN NQD theo từng sắc thuế...............69
Bảng 3.9. Kết quả thu NSNN về thuế TNDN của các DN NQD theo
ngành nghề......................................................................................69
Bảng 3.10. Tình hình tuân thủ luật thuế TNDN của các doanh nghiệp NQD......71
Bảng 3.11. Tình hình vi phạm luật thuế, nợ đọng thuế TNDN của các
doanh nghiệp NQD..........................................................................74
Bảng 3.12. Số thu về thuế TNDN qua các năm 2012-2014............................75
Bảng 3.13. Kết quả điều tra về sai sót trong kê khai, nộp thuế TNDN...........77
Bảng 3.14. Bảng kết quả điều tra doanh nghiệp về việc coi trọng công tác
kế toán của doanh nghiệp................................................................78
Bảng 3.15. Kết quả điều tra doanh nghiệp về hoạt động kiểm tra thuế của
cơ quan thuế tác động đến các doanh nghiệp..................................79
Bảng 3.16. Kết quả điều tra về thực hiện chính sách thuế TNDN...................81
Bảng 3.17. Kết quả điều tra về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế........................82


9

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ tỉnh Bắc Ninh......................................................................41
Hình 3.2. Cơ cấu tổ chức của ngành thuế Bắc Ninh........................................45
Hình 3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh..........46


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ điều
tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy mà các nhà kinh tế, các nhà
quản lý luôn quan tâm nghiên cứu về chính sách thuế của quốc gia nói chung
và của từng địa phương nói riêng. Trọng tâm của các nghiên cứu là: làm thế
nào để chính sách thuế đạt được mục đích tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo
cân đối thu chi Ngân sách Nhà nước; đồng thời góp phần phát huy tác dụng
điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện công bằng xã hội.
Hệ thống chính sách thuế ở nước ta hiện nay gồm các sắc thuế chủ
yếu: Thuế Giá trị gia tăng; Thuế TNDN; Thuế Thu nhập cá nhân; Thuế Tiêu
thụ đặc biệt; Thuế xuất, nhập khẩu; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Thuế
nhà, đất; Thuế sử dụng đất nông nghiệp. Từ năm 1990 đến nay, Nhà nước đã
từng bước thực hiện cải cách hệ thống chính sách thuế và bộ máy ngành Thuế
được tổ chức lại thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương.
Nhờ vậy, công tác quản lý thuế đã được đổi mới căn bản, từng bước hiện đại
hóa và phát huy được vai trò tích cực trong việc thực hiện các Luật thuế mới
và tăng thu cho NSNN. Trong công tác quản lý thuế thì công tác quản lý thuế
TNDN đối với các doanh nghiệp NQD là khó khăn nhất, phức tạp nhất, luôn
được quan tâm, chú ý nhiều nhất vì đây là khu vực có tiềm năng đóng góp số
thu lớn vào NSNN và cũng là khu vực thất thu thuế nhiều nhất.
Tỉnh Bắc Ninh là tỉnh mới được tái thiết lập lại từ năm 1997, đã nhanh
chóng hoà cùng với cả nước tạo thế, tạo đà vững bước đi lên; xây dựng kinh
tế - xã hội của Bắc Ninh ngày càng vững mạnh. Trong quá trình phát triển
kinh tế, tỉnh đã luôn quan tâm xây dựng ngành thuế lớn mạnh để đảm bảo
công tác thu cho ngân sách, đáp ứng được nhiệm vụ chi tiêu ngày càng cao
của tỉnh nhà.


2
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tam
giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là cửa ngõ phía
Đông Bắc của thủ đô Hà Nội. Với nhiều chủ trưởng chính sách thu hút các
nguồn lực cho đầu tư phát triển, tổ chức khai thác có hiệu quả tiềm năng thế
mạnh của mình, những năm qua tỉnh Bắc Ninh đã tạo ra nhiều điều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp NQD phát triển. Nằm
trong môi trường kinh doanh thuận lợi như vậy các doanh nghiệp NQD đã
nhanh chóng chuyển biến nắm bắt được những thay đổi của nền kinh tế trong
cơ chế mới. Song trong những năm vừa qua, do nhiều nguyên nhân khác nhau
mà việc động viên thuế vào NSNN từ các doanh nghiệp NQD còn gặp nhiều
khó khăn, gây thất thoát khá nhiều so với khả năng có thể động viên được
nhất là nguồn thu từ thuế TNDN. Thực tế đó đã đặt ra một đòi hỏi cấp thiết là
phải có những nghiên cứu cơ bản từ lý luận đến thực tiễn để tìm ra nguyên
nhân và đề xuất giải pháp khắc phục để hoàn thiện tăng cường quản lý thuế
TNDN đối với DN NQD trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới. Chính vì vậy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Tăng cường quản lý thuế TNDN đối
với doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh"
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Thông qua nghiên cứu, phân tích làm rõ thực trạng quản lý thuế TNDN
đối với doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, luận văn đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với loại hình doanh nghiệp này
tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN và công tác
quản lý thuế TNDN đối với DN NQD;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD,
chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của công tác này tại Cục thuế
tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý
thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.


3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc
Ninh.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục
Thuế tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối với
DN NQD trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014
- Phạm vi không gian: Cục thuế và các DN NQD đang hoạt động tại
tỉnh Bắc Ninh
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về quản lý thuế TNDN đối
với các doanh nghiệp NQD.
Thông qua nghiên cứu làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quản lý
thuế TNDN và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với
doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (những kết quả đã đạt được,
hạn chế trong công tác quản lý thuế TNDN, nhất là đối với DN NQD); đề tài
cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn để tìm ra giải pháp tăng cường công tác
quản lý thuế TNDN đối với DN NQD, góp phần chống thất thu ngân sách, xây
dựng môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNDN
đối với DN NQD.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh
nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thuế
TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD
1.1.1. Vai trò và đặc điểm của DN NQD
1.1.1.1. Khái niệm DN NQD
Đại hội Đảng lần thứ IV đã nhận định: Trong xã hội ta còn nhiều người
có sức lao động, chưa có việc làm, chưa sử dụng hết thời gian lao động, khả
năng thu hút sức kao động của khu vực Nhà nước là có hạn trong khi nguồn
vốn của Nhà nước eo hẹp thì nguồn dự trữ vốn trong nhân dân hầu như chỉ để
đưa vào tiêu dùng, cất giữ. Phải có chính sách mở đường cho người lao động
tự tạo việc làm, kích thích mọi người đưa vốn vào sản xuất kinh doanh, mở
rộng tái sản xuất trên quy mô toàn xã hội. Xuất phát từ sự đánh giá những
tiềm năng tuy phân tán, nhưng rất quan trọng trong nhân dân, cả về sức lao
động, kỹ thuật, tiền vốn, khả năng tạo việc làm, từ đó khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh được chính thức thừa nhận (Phan Bích Hà,2014).
Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có quy định
"Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,
được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh
doanh".
Các loại hình doanh nghiệp ở Việt nam hiện nay bao gồm: Doanh
nghiệp Nhà nước; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty TNHH (Công ty TNHH 2
thành viên trở lên; Công ty TNHH 1 thành viên); Công ty cổ phần; Công ty
hợp danh; Công ty liên doanh; Công ty 100% vốn nước ngoài. Theo hình thức
sở hữu tài sản ở Việt Nam doanh nghiệp được chia thành 2 loại hình là:
Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp NQD. Số lượng doanh nghiệp tăng
nhanh qua các năm, tỷ trọng doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 90%


5
trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Tính đến ngày 31/12/2012, theo


6
số liệu của Tổng cục Thống kê, cả nước có 340.441 doanh nghiệp ngoài nhà
nước đang hoạt động, chiếm gần 97% số lượng doanh nghiệp và tạo ra hơn
60% việc làm. Các doanh nghiệp ngoài nhà nước ngày càng khẳng định vị trí
của mình, nhiều thương hiệu đã có chỗ đứng vững chắc ở thị trường trong và
ngoài nước (Hạ Thu Thủy, 2014).
Trước đây, nền kinh tế nước ta gồm hai thành phần kinh tế là kinh tế
quốc doanh và kinh tế tập thể. Khi hội nhập, mở cửa nền kinh tế nước ta gồm
nhiều thành phần kinh tế. Trong đó theo hình thức sở hữu vốn có doanh
nghiệp nhà nước và doanh nghiệp NQD.
Hiện nay, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp NQD (có
tác giả cho rằng doanh nghiệp NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở
hữu Nhà nước, chủ doanh nghiệp là người quyết định mọi vấn đề liên quan tới
doanh nghiệp; cũng có tác giả cho rằng doanh nghiệp NQD là doanh nghệp
không chịu bất cứ sự chi phối nào của Nhà nước, doanh nghệp tự chủ trong
hoạt động tài chính của mình...) nhưng một trong những quan niệm về doanh
nghiệp NQD được thừa nhận chung là:
Doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu của
Nhà nước, trừ Hợp tác xã; toàn bộ vốn, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân
hay tập thể người lao động; chủ sở hữu hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh
chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền
quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế cho Nhà nước mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của
Nhà nước hay cơ quan quản lý.
Như vậy DN NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà
nước, không có vốn của nhà nước và không có vốn đầu tư nước ngoài. Nhà
nước không tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp.
Các hình thức cụ thể của doanh nghiệp NQD bao gồm:
- Công ty cổ phần;


7
- Công ty TNHH (Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành
viên trở lên);
- Công ty hợp danh;
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Hợp tác xã.
Doanh nghiệp NQD là một loại hình doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ
đặc điểm của một doanh nghiệp như: có con dấu, trụ sở giao dịch ổn định, có
tài sản, được đăng ký kinh doanh... Bên cạnh đó các doanh nghiệp NQD còn
có những đặc điểm riêng. Đó là:
- Doanh nghiệp NQD là loại hình doanh nghiệp có tư liệu sản xuất,
phương thức sản xuất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể người sáng lập.
- Số lượng các doanh nghiệp NQD nhiều hay ít phụ thuộc vào cung cầu
thị trường hàng hoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quan điểm của Đảng và
Nhà nước trong việc khuyến khích hay kiềm chế các hoạt động kinh tế vĩ mô.
- Quy mô sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp NQD thường nhỏ,
vốn ít, sử dụng lao động ít, sử dụng công nghệ máy móc thường lạc hậu thậm
chí lỗi thời.
- Các doanh nghiệp NQD có tính năng động cao; dễ thích nghi với hoàn
cảnh, sự thay đổi của nền kinh tế, thể hiện: ngành nghề kinh doanh rất phong
phú, đa dạng như sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khai thác khoáng sản, kinh
doanh thương mại, cung cấp các dịch vụ, chế tác vàng, sản xuất chế biến thức
ăn, sản xuất chế biến xi măng... nhưng chủ yếu tập trung vào kinh doanh
thương mại, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Tuy nhiên đây lại là loại
hình doanh nghiệp có ý thức chấp hành pháp luật không cao, thường xuyên
gian lận thuế gây thất thu thuế nhất là thuế TNDN.
- Tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp NQD thường gọn
gàng, linh hoạt, phù hợp với chức năng, hoạt động của mình.


8
1.1.1.2. Đặc điểm của DN NQD
Kinh tế tư nhân tuy rộng lớn nhưng về cơ bản là kinh tế hộ quy mô nhỏ
và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
Trình độ công nghệ, kỹ thuật lạc hậu so với mức trung bình của thế
giới, hơn nữa tốc độ đổi mới lại quá chậm. Hạn chế về năng lực cán bộ và
công tác nghiên cứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản
xuất – kinh doanh.
Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế: tuy Việt
Nam có lực lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các
nước có cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc giản
đơn, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề thấp, sức khỏe hạn chế, năng suất lao
động không cao...
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ thấp:
- Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: yếu tố tư bản cấu thành trong
sản phẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao,
tính độc đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung
thấp;
- Khả năng hạn chế về vốn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin... của các
DN NQD, sự bảo hộ của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước...
đã hạn chế năng lực cạnh tranh của các DN NQD.
1.1.1.3. Vai trò của DN NQD
Hiện nay các doanh nghiệp NQD đang giữ vị trí chủ chốt trong nền
kinh tế; luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước; hàng
loạt các chích sách, chế độ đưa ra nhằm tạo khuôn khổ cho các doanh nghiệp
NQD phát triển điển hình là Luật doanh nghiệp 2005, Luật doanh nghiệp
2014. Vậy chúng ta thử đặt câu hỏi xem vì sao các doanh nghiệp NQD lại
được quan tâm như vậy? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu vai
trò của các doanh nghiệp NQD đối với nền kinh tế - xã hội.


9
Vai trò của các doanh nghiệp NQD đối với nền kinh tế - xã hội bao gồm:


10
- Tạo nguồn thu cho NSNN chủ yếu là thuế: doanh nghiệp NQD tham
gia vào mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế, hàng năm các doanh
nghiệp NQD đã mang lại nguồn thu đáng kể cho NSNN (năm 2010 số thuế
mà các doanh nghiệp NQD đóng góp vào NSNN là 65.785 tỷ đồng, chiếm
12,5% tổng thu NSNN). Nếu như cơ chế quản lý tốt thì mức động viên từ các
doanh nghiệp NQD sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu
thu của NSNN.
- Các doanh nghiệp NQD với số lượng đông đảo lại năng động nhạy
bén luôn tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng GDP của quốc gia,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn (GDP của các doanh nghiệp
NQD thường chiếm khoảng 40% GDP của cả nước).
- Các doanh nghiệp NQD là các đơn vị trung gian; đại lý bán, tiêu thụ
hoặc tham gia sản xuất gia công một phần, một khâu, một giai đoạn trong quá
trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Quốc doanh: khi tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp Quốc Doanh luôn cần đủ
mọi đầu vào mà những đầu vào này chủ yếu do các doanh nghiệp NQD cung
cấp hoặc làm trung gian. Qua đây chúng ta lại càng thấy rõ hơn mối quan hệ
gắn bó khăng khít giữa các doanh nghiệp NQD và các doanh nghiệp Quốc
Doanh: doanh nghiệp NQD được coi là nhân tố xúc tác quan trọng cho sự
phát triển kinh tế nói chung và sự phát triển, tồn tại của các doanh nghiệp
Quốc Doanh nói riêng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay
các doanh nghiệp NQD vàc các doanh nghiệp Quốc Doanh thực sự là đối thủ
của nhau, cạnh tranh gay gắt với nhau để cùng tồn tại dẫu biết rằng giữa
chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
- Các doanh nghiệp NQD còn có vai trò ổn định nền kinh tế, tạo thêm
công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự nghiệp Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, thực hiện mục tiêu: "dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh".


11
Tóm lại: các doanh nghiệp NQD có vai trò vô cùng quan trọng trong
nền kinh tế, điều này đã trả lời cho câu hỏi vì sao Nhà nước lại ưu đãi các
doanh nghiệp này như vậy. Tuy nhiên các doanh nghiệp NQD là những doanh
nghiệp nhỏ lẻ, hoạt động trên địa bàn rộng, ý thức chấp hành pháp luật rất
thấp nên việc quản lý các doanh nghiệp NQD sẽ rất khó, nếu không quản lý
tốt rất dễ dẫn tới thất thu thuế.
1.1.2. Một số vấn đề về thuế TNDN
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN
1.1.2.1.1. Khái niệm
Thuế TNDN là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật của
các tổ chức cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ,
từ lao động, từ quyền sở hữu, quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn mà có hoặc
các khoản thu nhập khác mà xã hội dành cho trong một thời kỳ nhất định
thường là một năm.
Thu nhập của một tổ chức hoặc cá nhân thường được nhận biết qua các
đặc điểm sau:
- Thu nhập luôn luôn gắn liền với một chủ thể nhất định trong nền kinh
tế, xã hội - thể hiện tính sở hữu của thu nhập.
- Việc xác định thu nhập của chủ thể khác nhau trong một thời gian
nhất định được biểu hiện dưới hình thức giá trị - là hình thức thông qua đó có
thể biết được tổng số thu nhập từ các nguồn khác nhau của một cá nhân hay
một pháp nhân.
- Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và
phân phối lại thu nhập quốc dân.
Căn cứ vào tiêu thức khác nhau người ta chia ra các loại thu nhập nhằm
đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập công ty, thu nhập cá
nhân, thu nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên, thu nhập từ lao
động và các thu nhập khác… Do đó thuế thu nhập cũng có nhiều loại: thuế


12
TNDN, thuế thu nhập cá nhân, Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển
nhượng chứng khoán, Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản… Trong
phạm vi của luận văn này tôi sẽ trình bày về thuế TNDN.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát
sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định
thường là một kỳ kinh doanh.
Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh
đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần
TNCT. Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh thuế nặng hay nhẹ vào
từng loại thu nhập là tùy thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết
thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí
quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần
thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng
thời kỳ nhất định.
1.1.2.1.2. Đặc điểm thuế TNDN
- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế
này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu
thuế.
- Thuế TNDN đánh vào TNCT của doanh nghiệp, do vậy mức động
viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.1.3. Vai trò của thuế TNDN
* Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN.
Thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ
cấu thu NSNN. Ở các nước phát triển, hai loại thuế chủ yếu này đã làm cho
thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN (Mỹ: thuế trực thu
chiếm khoảng 75%, Nhật Bản khoảng 74%).
Ở nước ta thuế TNDN là một sắc thuế chính, chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng số thu NSNN hàng năm (tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu


13
NSNN (trừ dầu thô) năm 2011 là 30%; năm 2012 là 24,3%: năm 2013 là
27,2%).


14
Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh
tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra
nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
* Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết
vĩ mô nền kinh tế.
Nhà nước ban hành một hệ thống chính sách pháp luật về thuế TNDN
áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh
tế, tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát
triển. Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước
thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải
nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển
một lĩnh vực nào đó. Nhà nước sử dụng thuế TNDN là một biện pháp khuyến
khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước
cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn
trong dân cư và các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc
phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp
miễn, giảm, giãn thuế TNDN theo mức độ khác nhau.
* Thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công
bằng xã hội.
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm
bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập. Thuế TNDN được áp dụng cho
các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, điều này không
những đảm bảo được công bằng theo chiều ngang mà còn cả công bằng theo
chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ
hình thức nào nếu có TNCT thì phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, với mức
thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao hơn thì phải nộp thuế
nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×