Tải bản đầy đủ

DATN pham thi phuong MSV 1428271 (1)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA VẬN TẢI – KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
--------  --------

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM
2017

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

Th.S Nguyễn Văn Khoa

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Phạm Thị Phương

MÃ SINH VIÊN:


1428271

CHUYÊN NGÀNH:

Kinh tế BCVT

KHÓA:

55

HÀ NỘI – 2018


MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG................................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH..................................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANG NGHIỆP........................................................................................2
1.1. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP....................................................................................2
1.1.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp...........................2
1.1.2. Mục đích của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp......................2
1.1.3. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp........................4
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP................................................................................................................. 4
1.2.1. Phương pháp so sánh..............................................................................4
1.2.2. Phương pháp tỷ lệ..................................................................................5
1.3. CÁC TÀI LIỆU PHỤC VỤ CHO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP..................................................................................................5
1.3.1. Bảng cấn đối kế toán..............................................................................5
1.3.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh............................8
1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ...................................................................10
1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính.............................................................11
1.4. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.....11
1.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp...........................12
1.4.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp...........................14
1.4.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.............................................................................................................18


1.4.4. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán..........................................21
1.4.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn............................................................26
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM 2017.......................................................................33
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỐ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY LẮP BÌNH MINH......................................................................................33

1


2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư
và Xây lắp Bình Minh....................................................................................33
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây
lắp Bình Minh năm 2017...............................................................................34
2.1.3. Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và
Xây lắp Bình Minh năm 2017........................................................................35
2.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM 2017............................................35
2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và
Xây lắp Bình Minh năm 2017........................................................................35
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận của Công ty Cổ phần
Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh năm 2017...........................................36
2.3. CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM 2017...................................................................38
2.4. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM
2017..................................................................................................................... 42
2.5. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM 2017.............................46
2.5.1. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp
Bình Minh năm 2017.....................................................................................46
2.5.2. Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban khác trong Công ty
Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh năm 2017.............................47
2.6. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU
TƯU VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH TRONG THỜI GIAN TỚI...........................47
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM 2017................................49
3.1. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM 2017.................49
3.1.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn
Đầu tư và Xây lắp Bình Minh qua bảng cân đối kế toán năm 2017...............49
3.1.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn
Đầu tư và Xây lắp Bình Minh qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh năm 2017.............................................................................................51
2


3.2. PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỐ
PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM 2017.................55
3.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp
Bình Minh năm 2017.....................................................................................55
3.2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và
Xây lắp Bình Minh năm 2017........................................................................60
3.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2017............................................................64
3.3.1. Vốn lưu động thường xuyên.................................................................64
3.3.2. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên...................................................65
3.3.3. Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên.................................................................................................66
3.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM 2017.. . .66
3.4.1. Phân tích tình hình thanh toán cuả Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và
Xây lắp Bình Minh năm 2017........................................................................67
3.4.2. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và
Xây lắp Bình Minh năm 2017........................................................................71
3.5. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH Năm 2017............73
3.5.1. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn và tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn
Đầu tư và Xây lắp Bình Minh năm 2017.......................................................73
3.5.2. Phân tích khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây
lắp Bình Minh năm 2017...............................................................................76
3.6. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH NĂM 2017............................................79
3.6.1. Những kết quả đạt được về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư
vẫn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh năm 2017.................................................79
3.6.2. Ưu và nhược điểm về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vẫn
Đầu tư và Xây lắp Bình Minh năm 2017.......................................................80
3.6.3. Đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh...................................................81
KẾT LUẬN.............................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................83
3


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán.................................................................................7
Bảng 1.2.: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh..............................9
Bảng 1.3: Bảng phân tích cơ cấu tài sản..................................................................15
Bảng 1.4.: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn..........................................................17
Bảng 1.5: Sơ đồ nguồn tài trợ tài sản.......................................................................19
Bảng 1.6 Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán.......................................24
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình
Minh năm 2016, 2017..............................................................................38
Bảng 2.2. : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phẩn Tư vấn
Đầu tư và Xây lắp Bình Minh giai đoạn năm 2016 - 2017:....................43
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp
Bình Minh năm 2017...............................................................................49
Bảng 3.2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cố phần
Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh năm 2017.....................................52
Bảng 3.3. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình
Minh năm 2017........................................................................................56
Bảng 3.4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp
Bình Minh năm 2017...............................................................................61
Bảng 3.5. : Bảng phân tích vốn lưu động thường xuyên của Công ty cố phần Tư
vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh năm 2017..........................................65
Bảng 3.6 : Bảng phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của công ty Cổ
phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh năm 2017............................65
Bảng 3.7. Mối quan hệ giữa vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động.......................66
Bảng 3.8 : Bảng phân tích các khoản phải thu của công ty Cổ phần Tư vấn Đầu
tư và Xây lắp Bình Minh năm 2017.........................................................67
Bảng 3.9. Bảng phân tích các khoản nợ phải trả của công ty Cổ phần....................68
Bảng 3.10: So sánh các khoản phải thu và nợ phải trả.............................................71
Bảng 3.11. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư
và Xây lắp Bình Minh năm 2017.............................................................72
Bảng 3.12: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn và tài sản của Công ty Cổ phần Tư
vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh năm 2017..........................................74
Bảng 3.13: Phân tích khả năng sinh lời của Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây lắp
Bình Minh năm 2017...............................................................................77

4


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ suất..............................32
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây
lắp Bình Minh..........................................................................................36
Hình 2.2. Cơ cấu lao động theo chức năng năm 2016 và 2017................................39
Hình 2.3. Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2016 và 2017...................................40
Hình 2.4. Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2016 và 2017....................................41
Hình 2.5. Biểu đồ thể doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công
ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh qua các năm 2015,
2016, 2017...............................................................................................44
Hình 2.6. Biểu đồ lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế của
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh qua các năm
2015, 2016, 2017.....................................................................................45
Hình 2.7: Bộ máy kế toán công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình
Minh........................................................................................................46
Hình 3.1. Cơ cấu tài sản Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh
cuối năm 2017 và đầu năm 2017.............................................................57
Hình 3.2. Cơ cấu nguồn vốn Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình
Minh cuối năm 2017 và đầu năm 2017...................................................62

5


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành
đầu tư hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận
cao nhất. Bên cạnh những lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ
sở cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công. Việc phân tích
tình hình tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên
nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
mình và công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh cũng không nằm
ngoài điều kiện này.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất
định bao gồm: vốn lưu động, vốn cố định và vốn chuyên dùng khác. Nhiệm vụ của
doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất
trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp. Vì
vậy để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp
phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh
doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành
phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tài
chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến tình hình tài chính. Từ đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng
cường tình hình tài chính. Phân tích tình hình tài chính chính là công cụ cung cấp
thông tin cho các nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay. Mỗi đối tượng quan tâm đến
tài chính doanh nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu
tư của họ. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm
thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa
thực tiễn và là chiến lược lâu dài. Chính vì tầm quan trọng đó em chọn đề tài “Phân
tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình
Minh” để làm đồ án tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Công
ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây lắp Bình Minh và quý thầy cô bộ môn Kinh tế
Bưu chính Viễn thông – Trường Đại học Giao thông vận tải, đặc biệt là thầy giáo –
ThS. Nguyễn Văn Khoa đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp. Trong quá trình
làm đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em mong sự
góp ý của quý Thầy Cô để em có thể rút kinh nghiệm. Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

6


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANG NGHIỆP.
1.1. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1.1.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính mà cụ thể là phân tích các báo cáo tài chính là
một nội dung đặc trưng, chủ yếu của công tác phân tích hoạt động kinh doanh. Mục
tiêu cuối cùng của phân tích hoạt động kinh doanh cũng là hiệu quả tài chính và thể
hiện bằng các chỉ tiêu tài chính.
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm,
phương pháp và công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các
thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp BCVT.
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, người sử dụng thông tin có thể
đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai, và triển
vọng của doanh nghiệp. Từ đó ra quyết định tài chính và quản lý đúng đắn, chuẩn
xác trong thời gian tới giúp cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá
sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh
giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra
những dự đoán về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và mức doanh
lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Nói cách khác, phân tích tài chính là
cơ sở để dự đoán tài chính - một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp. Phân tích
tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau: với mục đích tác
nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc
theo vị trí của nhà phân tích (trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp).
Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài
chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống các phương pháp,
công cụ và kỹ thuật phân tích giúp cho việc đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát
và xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp. Trên cơ sở đó nhận
biết, phán đoán, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ cũng
như đầu tư phù hợp.
1.1.2. Mục đích của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh. Do đó,
tất cả các hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

7


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

nghiệp. Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm
hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả
và tình hình hoạt động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu kinh tế. Tuy nhiên nhu
cầu sử dụng thông tin trên các báo cáo tài chính của những người sử dụng rất khác
nhau phụ thuộc vào mục đích của họ:
- Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan
tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Ngoài ra, các nhà
quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau như: tạo công ăn
việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội bảo vệ môi trường... Tuy nhiên, một
doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được hai thử
thách sống còn và là hai mục tiêu cơ bản là: kinh doanh có lãi và thanh toán được
nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc
phải đóng cửa. Một doanh nghiệp nếu không có khả năng thanh toán nợ đến hạn thì
cũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa.
- Đối với các chủ ngân hàng và nhà cho vay tín dụng: mối quan tâm của họ
hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến
lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với
nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh
đó họ cũng quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu vì số vốn này là khoản tiền
bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Không mấy ai sẵn sàng
cho vay nếu các thông tin cho thấy người vay không đảm bảo chắc chắn rằng khoản
vay đó có thể thanh toán ngay khi đến hạn.
- Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ...:mối quan tâm của họ
cũng giống như chủ ngân hàng, họ cần phải biết khả năng thanh toán của khách
hàng hiện tại và thời gian sắp tới. Để từ đó họ quyết định xem có cho phép khách
hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không?
- Đối với các nhà đầu tư: mối quan tâm hàng đầu của họ hướng chủ yếu vào
các yếu tố như sự rủi ro, mức sinh lãi, thời gian hoàn vốn, khả năng thanh toán
vốn... Vì vậy họ cần những thông tin về khả năng tài chính, tình hình hoạt động, về
kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp đồng thời các
nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến tính hiệu quả của công tác quản lý. Những điều đó
nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà đầu tư.
- Bên cạnh các chủ doanh nghiệp (chủ sở hữu), các nhà quản lý, chủ ngân
hàng... và những người khác quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp đó là
các cơ quan tài chính, thuế, thống kê, cơ quan chủ quản, các nhà phân tích tình
hình tài chính, những người lao động... mục đích của họ cũng giống như các chủ
ngân hàng, các nhà đầu tư... bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến
khách hàng và tương lai của họ. Mối quan tâm của họ là hoạt động của doanh
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

8


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

nghiệp có thích hợp và hợp pháp không? Doanh nghiệp có thể tăng thêm thu nhập
cho người lao động không?
Như vậy mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính
là cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng khác nhau nhằm giúp họ đưa ra
quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng,
tiềm năng của doanh nghiệp.
1.1.3. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình
hình tài chính. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy
hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng thông
qua đó nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân, mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính. Trên cơ sở phân tích có những
giải pháp hữu hiệu và các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng quản lý sản
xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP.
Phương pháp phân tích là tổng hợp các cách thức, thủ pháp, công thức, mô
hình…được sử dụng trong quá trình phân tích. Trong phân tích tài chính, các
phương pháp được vận dụng để nghiên cứu các chỉ tiêu, ý nghĩa, các mối quan hệ
và sự thay đổi của chúng, từ đó phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp.
Để phân tích tài chính doanh nghiệp có thể sử dụng một hay tổng hợp các
phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh
nghiệp. Những phương pháp phân tích tài chính sử dụng phổ biến là: phương pháp
so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cân đối… Vì vậy, trong quá trình phân
tích cần dựa vào loại hình doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất kinh doanh, nguồn tài
liệu, mục đích phân tích…để lựa chọn phương pháp cho phù hợp.
1.2.1. Phương pháp so sánh.
So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ sự biến động về tài chính của doanh
nghiệp. Qua đó đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
So sánh số liệu giữa thực hiện và kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu hoàn
thành kế hoạch của doanh nghiệp.
So sánh số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong ngành để
đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu.
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

9


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,
so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến động cả về số tương
đối lẫn tuyệt đối, so sánh số bình quân của một số chỉ tiêu nào đó thông qua các
niên độ kế toán liên tiếp.
1.2.2. Phương pháp tỷ lệ.
Phương pháp tỷ lệ dựa trên chuẩn mực các tỷ lệ đại lượng tài chính trong các
quan hệ tài chính.
Sự biến đổi các tỷ lệ cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính. Về
nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định
mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính trong doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh
các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân
thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu
hoạt động của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ về cơ cấu tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài
chính.
- Tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho
việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
nhất của doanh nghiệp.
1.3. CÁC TÀI LIỆU PHỤC VỤ CHO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP.
Trong các báo cáo tài chính hiện hành thì bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
là những tài liệu chủ yếu được sử dụng khi phân tích.
1.3.1. Bảng cấn đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ
theo giá trị tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản. Về bản chất bảng cân đối kế
toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản và vốn chủ sở hữu và công nợ phải
trả.
Kết cấu bảng cân đối kế toán được trình bày thành hai phần:
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

10


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

- Phần phản ánh giá trị tài sản gọi là “Tài sản”: Phản ánh toàn bộ giá trị
tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản
và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản được chia thành 2 phần: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
- Phần phản ánh nguồn hình thành tài sản gọi là “Nguồn vốn”: Phản ánh
nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với
tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp. Nguồn vốn được chia thành
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Hai phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều có tổng cộng
ở các năm bằng nhau theo đúng công thức:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Nên bảng cân đối kế toán được trình bày trong bảng 1.1 như sau:

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

11


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp
Đơn vị: VNĐ

TÀI SẢN
A
I
II
III
IV
V
B
I
II
III
IV
V
A
I
II
B
I
II

Mã số

Thuyết
minh

Đầu
năm

Cuối
năm

Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương
tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Các tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
NGUỒN VỐN
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tổng cộng nguồn vốn

1.3.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của
doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định bao gồm:
- Phần I của báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trình bày lãi
lỗ trong kỳ, phần này phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh như
tổng doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp... (xem bảng 1.2).
- Phần II của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

12


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

- Phần III phản ánh các phần thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT
được hoàn lại, thuế GTGT được giảm hay thuế GTGT hàng bán nội địa.

Bảng 1.2.: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu
Doanh thu phát sinh
Doanh thu phân chia kinh doanh
1. 1. Tổng doanh thu
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần
- Doanh thu phải nộp
- Doanh thu được điều tiết
- Doanh thu được hưởng
4. Gía vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí hoạt động tài chính
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

Mã số
00
00A
01
02
10
10A
10B
10C
11

Thuyết
minh

Năm
trước

Năm
sau

VI.25
VI.26
VI.27

VI.28

20
21
22
24
25

VI.29
VI.30

13


Trường đại học Giao thông vận tải
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận trước thuế
15. Nộp tập đoàn
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN

Đồ án tốt nghiệp
30
31
32
40
50
51
52
60

VI.31
VI.32

1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ người ta sử dụng có thể đánh giá được khả
năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là đối với những nhà đầu tư,
các chủ nợ...
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có tác dụng chủ yếu sau:
- Cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng để phân tích, đánh giá về
thời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra những khoản tiền
chắc chắn trong tương lai.
- Cung cấp thông tin để kiểm tra dự toán, các đánh giá trước đây về các
luồng tiền: kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền
thuần và những tác động của thay đổi giá cả.
- Cung cấp thông tin về các nguồn tiền hình thành từ các lĩnh vực hoạt
động kinh doanh, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp làm tăng khả năng đánh giá
khách quan về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so
sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được ảnh hưởng của việc sử dụng các
phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng.
- Cung cấp thông tin để đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu
tài sản, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng
của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động trong
chu kỳ hoạt động tiếp theo.
Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm ba phần:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phản ánh toàn bộ
đồng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh

SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

14


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

nghiệp như thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền
mặt khác, chi tiền mặt trả cho người bán, nộp thuế, chi trả lãi vay…
- Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và
chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp đã nộp, các khoản
thu chi tiền mặt như bán tài sản, bán chứng khoán, thu nợ của công ty khác hay mua
tài sản, chứng khoán của các doanh nghiệp khác
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phản ánh toán bộ đồng tiền thu
chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm các dịch
vụ làm tăng giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn,
vay vốn dài hạn, ngắn hạn, góp vốn liên doanh, phát hành trái phiếu…
Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp
và phương pháp gián tiếp. Mỗi báo cáo lập theo phương pháp khác nhau thì tuân
theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau.
1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm
cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo
cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm chi tiết những nội dung thay đổi về tài sản,
nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính không thể hiện được.
Những điều cần diễn giải thường là:
- Đặc điểm của doanh nghiệp như: Hình thức sở hữu, lĩnh vực kinh
doanh, tổng số công nhân viên và những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh
doanh trong năm báo cáo của doanh nghiệp
- Hình thức kế toán đã và đang áp dụng như: Niên độ kế toán, đơn vị tiền
tệ, hình thức sổ kế toán áp dụng, phương pháp kế toán tài sản cố định, phương pháp
kế toán hàng tồn kho, chính sách kế toán đối với các chi phí đi vay...
- Một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính: chi phí sản xuất kinh doanh,
hàng tồn kho, tình hình tăng giảm tài sản cố định...
- Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
-

Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh

nghiệp
1.4. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
Phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm một số nội dung cơ bản nhằm phản
ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách toàn diện trên nhiều khía cạnh,
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

15


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

đảm bảo đáp ứng được nhu cầu về phân tích tài chính cho nhiều đối tượng khác
nhau. Nội dung phân tích được thực hiện thông qua một số chỉ tiêu, thông thường
bao gồm những nội dung như sau:
-

Đánh giá khái quát tình hình tài chính

-

Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

-

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh

-

Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

-

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

doanh

1.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
Phân tích khái quát tình hình tài chính nhằm cung cấp những thông tin khái
quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khả
quan. Xuất phát từ mục đích này, phân tích khái quát tình hình tài chinh được thể
hiện qua các vấn đề cơ bản sau:
-

Xem xét tình hình huy động và sử dụng vốn trong kỳ của doanh nghiệp

-

Đánh giá mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp

-

Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản như doanh thu, chi phí, lợi nhuận
và khả năng sinh lời
1.4.1.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doang nghiệp qua bảng cân đối
kế toán.
Nội dung phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng
cân đối kế toán bao gồm các vấn đề sau:
1. Phân tích quy mô sử dụng vốn trong kỳ cũng như khả năng huy động
vốn của doanh nghiệp trong kỳ bằng cách:
- So sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ từ đó thấy được biến động
quy mô vốn sử dụng trong kỳ.
- So sánh tổng nguồn vốn cuối kỳ so với đầu kỳ để thấy được biến động
về nguồn vốn huy động.
Đồng thời xem xét cơ cấu tài sản và biến động cơ cấu tài sản của doanh
nghiệp có hợp lý hay không?
2. Đánh giá mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

16


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

Đánh giá mức độ độc lập cũng như khả năng tự đảm bảo về mặt tài
chính cho thấy được một cách khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nó
được đánh giá qua các chỉ tiêu:

Hệ số nợ và tỷ suất tài trợ trái ngược nhau. Tỷ suất tài trợ càng lớn và hệ số nợ
càng bé chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của công ty càng lớn bởi hầu hết
tài sản mà doanh nghiệp có được đều được đầu tư bằng số vốn của mình. Ngược lại
tỷ suất tài trợ càng bé và hệ số nợ càng lớn chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài
chính hay khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của công ty thấp.
Đánh giá khả năng thanh toán thông qua các chỉ tiêu:
Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số thanh toán ngắn hạn phản ánh mức độ trang trải của tài sản ngắn hạn
trước các khoản nợ ngắn hạn. Nếu hệ số này 1 thì tài sản ngắn hạn đủ để trang trải
cho các khoản nợ ngắn hạn và ngược lại nếu hệ số này < 1 thì tài sản ngắn hạn
không đủ trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của các tài sản ngắn
hạn trước các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số này nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,5 thì doanh nghiệp đủ tiền để thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn. Nếu hệ số này < 0,1 thì doanh nghiệp thiếu tiền để
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và gặp khó khăn trong việc mua hàng hóa dịch
vụ. Nếu hệ số này > 0,5 thì doanh nghiệp ứ đọng vốn để thanh toán, khả năng sinh
lời thấp.

SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

17


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

1.4.1.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính doang nghiệp qua báo cáo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh là phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận
cũng như khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Mục đích của việc phân tích là đánh giá, xem xét doanh thu, chi phí và lợi
nhuận được tạo ra từ hoạt động nào của doanh nghiệp và sự hình thành như vậy có
phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay không?
Khi phân tích ta dùng phương pháp so sánh kỳ phân tích với kỳ trước hay so
sánh kỳ phân tích với kế hoạch, sử dụng các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của
tài sản, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản bình quân sử
dụng trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại.

Chỉ tiêu này được các nhà chủ sở hữu doanh nghiệp, các nhà đầu tư đặc biệt
quan tâm bởi vì nó phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu
này càng cao thì trình độ sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao
và ngược lại.
1.4.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
Để nắm được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng
tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải xem xét các mối quan hệ và tình hình biến
động các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
1.4.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản.
Mục đích của việc phân tích cơ cấu tài sản là xem xét tỷ trọng từng loại tài sản
trong tổng số tài sản của doanh nghiệp có phù hợp với đặc điểm kinh doanh của
doanh nghiệp hay không.
Nội dung phân tích:

SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

18


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

- Đánh giá sự biến động tổng tài sản và từng loại tài sản ở cuối kỳ so với
đầu kỳ để thấy được sự biến động trong quy mô của từng loại của tài sản cũng như
tổng tài sản của doanh nghiệp trên cơ sở đó đánh giá tính hợp lý của sự biến động
từng loại tài sản.
- Xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản và nhận xét xu
hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ từng loại
tài sản phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận
tài sản.
Bảng 1.3: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Tài sản

Đầu kỳ
Số
Tỷ
tiền
trọng

Cuối kỳ
Số
Tỷ
tiền
trọng

Chênh lệch
Tuyệt Tương
đối
đối

A

Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản
I
tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài
II
chính ngắn hạn
Các khoản phải thu
III
ngắn hạn
IV Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn
V
khác
B
Tài sản dài hạn
Các khoản phải thu
I
dài hạn
II Tài sản cố định
III Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài
IV
chính dài hạn
V Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
Khi phân tích cơ cấu tài sản ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu sau:

Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định hay tài sản dài hạn của doanh nghiệp càng
lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản, phản ánh

SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

19


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

tình hình đầu tư chiều sâu, tình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và thể hiện
năng lực cũng như hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp BCVT thì cơ cấu tài sản hợp lý là cơ cấu tài sản mà tài
sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Khi phân tích
người ta còn tính các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu này cho biết khi đầu tư một đồng tài sản tương ứng phải đầu tư bao
nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
1.4.2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm
trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng.
Khi phân tích ta xem xét biến động tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn
bằng cách so sánh số liệu ở đầu kỳ so với cuối kỳ.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn thường đánh giá mức độ độc lập về mặt tài chính
cũng như khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính, mức độ an toàn về cơ cấu nguồn
vốn huy động.
Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn ta thường tính các chỉ tiêu:

Nếu tỷ suất tài trợ càng cao thì hệ số nợ càng thấp chứng tỏ mức độ độc lập về
tài chính của doanh nghiệp cao, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao.
Ngược lại, nếu tỷ suất tài trợ càng thấp thì hệ số nợ càng cao chứng tỏ mức độ độc
lập về tài chính của công ty thấp.
Ngoài ra, ta cón tính chỉ tiêu tỷ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu:

SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

20


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn ta lập bảng:
Bảng 1.4.: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn

Nguồn vốn
A
I
II
B
I
II

Đầu kỳ
Số
Tỷ
tiền trọng

Cuối kỳ
Số
Tỷ
tiền trọng

Chênh lệch
Tuyệt Tươn
dối
g đối

Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và quỹ
khác
Tổng cộng nguồn vốn

1.4.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài
sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Để hình thành hai loại vốn này cần phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng
bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Hay nói cách khác doanh
nghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình
thành nguồn vốn. Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành trước hết từ nguồn
vốn của bản thân chủ sở hữu (vốn góp ban đầu và bổ sung trong quá trình sản xuất).
Sau nữa là nguồn hình thành từ vốn vay và nợ hợp pháp (vay ngắn hạn, dài hạn, nợ
người cung cấp, nợ công nhân viên chức …). Cuối cùng, nguồn vốn được hình thành
từ các nguồn bất hợp pháp như nợ quá hạn, vay quá hạn, chiếm dụng bất hợp pháp
của người mua, người bán, của công nhân, viên chức …
Có thể phân nguồn vốn thành hai loại:
- Nguồn tài trợ thường xuyên (hay nguồn vốn dài hạn): Là nguồn vốn mà
đơn vị được sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh. Thuộc nguồn
tài trợ thường xuyên gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ dài hạn (trừ
vay - nợ quá hạn).
- Nguồn tài trợ tạm thời (hay nguồn vốn ngắn hạn): là nguồn vốn mà đơn
vị tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn.
Thuộc nguồn tài trợ tạm thời bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn; các
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

21


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

khoản vay - nợ quá hạn (kể cả vay - nợ dài hạn); các khoản chiếm dụng bất hợp
pháp của người bán, người mua, của người lao động.
Có thể khái quát nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp qua bảng sau:

Bảng 1.5.: Sơ đồ nguồn tài trợ tài sản
TSDH

Tổng tài
sản

TSNH

- TSCĐ hữu
hình
- TSCĐ vô
hình
- TSCĐ thuê
- Đầu tư dài
hạn
-…
- Tiền
- Nợ phải thu
ngắn hạn
- Đầu tư ngắn
hạn
- Hàng tồn
kho
- ….

Vốn chủ sở hữu

- Vay dài hạn,
trung hạn
- Nợ dài hạn

Thường
xuyên
Nguồn tài
trợ

- Vay ngắn hạn
- Nợ ngắn hạn
- Chiếm dụng
bất hợp pháp

Tạm
thời

Khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh cần tính ra và so sánh nhu cầu về tài sản (tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn)
với nguồn vốn chủ sở hữu hiện có và nguồn vốn vay- nợ dài han. Nếu tổng nguồn
vốn có đủ hoặc lớn hơn nhu cầu về tài sản thì công ty phải có kế hoạch sử dụng hợp
lý nguồn vốn dư thừa tránh lãng phí (đầu tư vào tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn,
hoạt động liên doanh…). Ngược lại, nếu công ty bị thiếu hụt về nguồn vốn so với
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

22


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

nhu cầu về tổng tài sản thì cần có biện pháp huy động và sử dụng vốn hợp lý (huy
động nguồn tài trợ hoặc giảm quy mô đầu tư…) tránh đi chiếm dụng vốn bất hợp
pháp.
Khi phân tích nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh ta
thường tính các chỉ tiêu:
1.4.3.1. Vốn lưu động thường xuyên
Vốn lưu động thường xuyên là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài
sản dài hạn hay giữa tài sản ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn.
VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – TSDH
Hoặc: VLĐ thường xuyên = TSNH – Nguồn vốn ngắn hạn
Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh
giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết hai điều cốt yếu là:
- Một là: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn không?
- Hai là: Tài sản dài hạn của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững
chắc bằng nguồn vốn dài hạn không?
Khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh ta cần tính toán và so sánh giữa nguồn vốn với tài sản. Có 3 trường hợp có
khả năng xảy ra như sau:
- VLĐ thường xuyên > 0, nghĩa là nguồn vốn dài hạn lớn hơn tài sản dài
hạn. Nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản dài hạn, phần dư thừa đó
đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Đồng thời, tài sản ngắn hạn lớn hơn nguồn vốn ngắn
hạn nên khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt.
- VLĐ thường xuyên = 0, có nghĩa nguồn vốn dài hạn vừa đủ tài trợ cho
tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn,
tình hình tài chính là bình thường.
- VLĐ thường xuyên < 0, nguồn vốn dài hạn không đủ để đầu tư cho tài
sản dài hạn. Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản dài hạn một phần nguồn vốn ngắn
hạn, tài sản ngắn hạn không đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân
SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

23


Trường đại học Giao thông vận tải

Đồ án tốt nghiệp

thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần tài
sản dài hạn để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn phải trả. Như vậy tình hình tài chính
của doanh nghiệp không bình thường.
1.4.3.2. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần
để tài trợ cho một phần tài sản ngắn hạn. Đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu
(TSNH không phải là tiền).
Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên có thể nhận các giá trị sau:
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0: Tức là tồn kho và các khoản
phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn. Tại đây các sử dụng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh
nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch. Trong trường
hợp này doanh nghiệp cần có biện pháp để giải phóng tồn kho và giảm các khoản
phải thu từ khách hàng.
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = 0: Tức là các nguồn vốn từ bên
ngoài vừa đủ để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0: Tức là các nguồn vốn từ bên
ngoài đã dư thừa để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp không cần nhận thêm nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh.
1.4.3.3. Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên.
Vốn bằng tiền = VLĐ thường xuyên – Nhu cầu VLĐ thường xuyên
Vốn bằng tiền có thể nhận các giá trị sau:
- Vốn bằng tiền > 0 (nếu nhu cầu vốn lưu động dương) chứng tỏ vốn lưu
động thường xuyên thoả mãn nhu cầu vốn lưu động. Ngược lại, doanh nghiệp quá
nhiều tiền do chiếm dụng được vốn của bên thứ ba (nếu nhu cầu vốn lưu động âm).
- Vốn bằng tiền < 0 chứng tỏ vốn lưu động thường xuyên chỉ tài trợ
được một phần nhu cầu vốn lưu động, phần còn lại dựa vào tín dụng ngắn hạn
ngân hàng, phần này càng nhiều chứng tỏ doanh nghiệp càng phụ thuộc vào ngân
hàng.

SV: Phạm Thị Phương – KTBCVT K55

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x