Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại cục kiểm tra sau thông quan

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC KIỂM TRA
SAU THÔNG QUAN

DOÃN PHƯƠNG THÙY

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp tên đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt
động kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan” là bản nghiên cứu
của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực
tế và dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đỗ Đức Bình.
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá,kiến

nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm.

TÁC GIẢ

Doãn Phương Thùy

i


LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan
tại Cục Kiểm tra sau thông quan” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của
bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè đồng
nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người
đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo PGS.TS Đỗ
Đức Bình đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa
học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Đại học Mở Hà Nội, khoa Quản trị
kinh doanh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học
của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
TÁC GIẢ

Doãn Phương Thùy

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KIỂM TRA
SAU THÔNG QUAN .................................................................................................... 6
1.1. Một số vấn đề cơ bản về kiểm tra sau thông quan...................................................... 6



1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kiểm tra sau thông quan .................6
1.1.2. Đối tượng và phạm vi của kiểm tra sau thông quan ..........................10
1.1.3. Phân loại nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan ....................................13
1.1.5. Nội dung của hoạt động kiểm tra sau thông quan .............................15
1.2. Hiệu quả kiểm tra sau thông quan .............................................................................. 21

1.2.1. Khái niệm hiệu quả kiểm tra sau thông quan ....................................21
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan ..................23
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kiểm tra sau
thông quan ...................................................................................................25

1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kiểm tra sau thông quanError! Bookmark not defi
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan 31

1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan 31
1.3.2. Bài học rút ra cho Hải quan Việt Nam ..............................................36
Chương 2: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNGKIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN TẠI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN.................................. 39
2.1. Giới thiệu về Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan ......................... 39

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cục Kiểm tra sau thông quan .39
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra sau
thông quan ...................................................................................................42
iii


2.2. Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông
quan giai đoạn 2012-2016 và những kết quả đã đạt được .............................................. 46

2.2.1. Thực trạng về đối tượng kiểm tra sau thông quan .............................46
2.2.2. Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra
sau thông quan giai đoạn 2012-2016 ...........................................................48
2.3. Hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan... 51

2.3.1. Tỷ lệ số doanh nghiệp đã kiểm tra sau thông quan và số doanh
nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ................................................................52
2.3.2. Số tiền thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra sau thông quan ..52
2.3.4. Tỷ lệ doanh nghiệp bị truy thu thuế hoặc bị phát hiện sai phạm
trên số doanh nghiệp được kiểm tra sau thông quan ...................................54
2.3. Hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan
năm 2012-2016.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau
thông quan............................................................................................................................... 55

2.4.1. Những kết quả đạt được của hoạt động kiểm tra sau thông quan tại
Cục Kiểm tra sau thông quan: .....................................................................55
2.4.2. Những hạn chế của hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục
Kiểm tra sau thông quan ..............................................................................58
2.4.3. Nguyên nhân của các hạn chế nói trên ..............................................62
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KIỂM TRA SAUTHÔNG QUANTẠI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG
QUAN ........................................................................................................................... 66
3.1. Phương hướng hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Kiểm tra sau
thông quan đến năm 2020 .................................................................................................... 66
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm
tra sau thông quan ................................................................................................................. 68

3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật và cơ chế, chính sách về kiểm tra sau
thông quan ...................................................................................................69
iv


3.2.2. Tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng cán bộ kiểm tra sau
thông quan ...................................................................................................72
3.2.3. Nâng cấp, kiện toàn hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ cho
hoạt động kiểm tra sau thông quan ..............................................................75
3.2.4. Đẩy mạnh áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động kiểm tra sau thông quan 76
3.2.5. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp ......................77
3.2.6. Phối hợp công tác, trao đổi thông tin giữa lực lượng kiểm tra sau
thông quan và các lực lượng trong và ngoài ngành .....................................79
3.3. Một số kiến nghị .............................................................................................................. 81

3.3.1. Kiến nghị chung.................................................................................81
3.3.2. Kiến nghị Quốc hội............................................................................81
3.3.3. Kiến nghị Chính phủ..........................................................................82
3.3.4. Kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng Cục Hải quan ................................82
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 87

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

CBCC

Cán bộ công chức

C/O

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

KTSTQ

Kiểm tra Sau thông quan

DN

Doanh nghiệp

NSNN

Ngân sách Nhà nước

SLXNK

Chương trình Số liệu xuất nhập khẩu

QLRR

Web Quản lý rủi ro

STQ01

Chương trình Quản lý doanh nghiệp phục vụ công
tác kiểm tra Sau thông quan và quản lý rủi ro

GTT01

Chương trình dữ liệu giá tính thuế

TCHQ

Tổng cục Hải quan

THC

Phí xếp dỡ hàng hoá

WCO

Tổ chức Hải quan Thế giới

WTO

Tổ chức Thương Mại Thế giới

XNK

Xuất nhập khẩu

XNC

Xuất nhập cảnh

VNACSS/VCIS

Hệ thống thông quan tự động/ Hệ thống cơ sở

dữ liệu thông tin nghiệp vụ

vi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

Sơ đồ 2.1.

Mô hình tổ chức của Hải quan Việt Nam ............................................. 40

Sơ đồ 2.2.

Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức tại Cục KTSTQ .................................... 46

Bảng 2.1:

Số lượng doanh nghiệp hoạt động XNK giai đoạn 2012-2016 ............. 47

Bảng 2.2:

Số lượng tờ khai XNK trên toàn quốc từ giai đoạn 2012-201 .............. 47

Bảng 2.3:

Kim ngạch hàng hóa XNK giai đoạn 2012-2016 .................................. 48

Biểu 2.1.

So sánh tốc độ tăng của TKHQ, kim ngạch XNK với tốc độ tăng của
DN XNK ............................................................................................... 48

Bảng 2.4:

Số cuộc KTSTQ qua các năm ............................................................... 49

Bảng 2.5:

Số tiền thuế truy thu và phạt VPHC năm 2012-2016 ........................... 50

Biểu 2.2.

Tương quan số lượng cuộc KTSTQ và số thuế truy thu NSNN ........... 50

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là chủ trương nhất quán, xuyên suốt trong chính
sách đối ngoại, hợp tác quốc tế của Việt Nam trong quá trình đổi mới đất nước.
Sau 30 năm đổi mới và sau 10 năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO),
quá trình hội nhập của Việt Nam đã diễn ra ngày càng sâu rộng và có tác động tích
cực đến sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội. Trong giai đoạn hiện nay, hội nhập
kinh tế càng trở nên mạnh mẽ hơn với việc ký kết và thực hiện các Hiệp định
thương mại (FTA) thế hệ mới, không chỉ nhằm mở cửa thị trường mà còn là bước
đi quan trọng khẳng định cam kết của Việt Nam hội nhập với khu vực và thế giới.
Tiến trình này đã tác động đến thể chế hải quan với vai trò là lực lượng quản lý
nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu. Cơ quan hải quan đứng trước yêu cầu
thông quan nhanh hàng hóa để tạo thuận lợi cho thương mại, thuận lợi tối đa cho
doạnh nghiệp trong hoạt động thương mại XNK hợp pháp, đồng thời vẫn phải đảm
bảo an ninh, lợi ích kinh tế quốc gia, quản lý chặt chẽ chính sách chế độ, chống
gian lận thương mại, bảo vệ sản xuất nội địa và không để thất thuthuế.
Với các nhiệm vụ chính trị của ngành Hải quan được Đảng và Nhà nước
giao: “Thực hiện kiểm tra giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật
về thuế đối với các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp
quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu”. Để đáp
ứng yêu cầu và đòi hỏi của tình hình đổi mới, trong những năm qua ngành Hải quan
đã đẩy mạnh cải cách, phát triển, hiện đại hóa các mặt hoạt động từ cơ chế, chính
sách quản lý Nhà nước về Hải quan, thực hiện thủ tục Hải quan điện tử, chuyển
mạnh việc kiểm tra hàng hóa XNK từ tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ sở đánh giá
mức độ rủi ro để áp dụng cách thức quản lý phù hợp. Cơ chế hậu kiểm đó chính là
kiểm tra sau thông quan hay còn gọi là kiểm tra sau giải phóng hàng.
1


Được khẳng định là trụ cột của hải quan hiện đại cùng với những biến chuyển
từ hải quan truyền thống đến hải quan điện tử, kiểm tra sau thông quan đã đạt được
những thành tựu đáng kể. Đây chính là động lực để ngành hải quan tiếp tục tìm kiếm,
triển khai các giải pháp mang tính đột phá giải quyết triệt để vướng mắc, khó khăn
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Xuất phát từ những lý do đó, học viên quyết
định lựa chọn để tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại
Cục Kiểm tra sau thông quan” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình
với mong muốn tìm kiếm các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan, góp
phần thực hiện tốt nhiệm vụ được Ngành Hải quan giao phó.
2. Tổng quan nghiên cứu
Trong thời gian gần đây đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về hoạt
động kiểm tra sau thông quan ở các cơ quan hải quan. Trong đó, có thể chỉ ra một
số nghiên cứu sau:
- Bài viết: “Pháp luật về kiểm tra sau thông quan ở Việt Nam: Thực trạng và
một số giải pháp hoàn thiện” của tác giả Đào Thị Hoa Sen (Cục Hải quan tỉnh
Quảng Trị) đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị ngày 17/02/2016.
- Bài viết: “Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan: Khoanh vùng kiểm tra
sâu” của tác giả Thu Trang, đăng trên Tạp chí Hải quan Online ngày 27/09/2013.
- Bài viết: “Hải quan Quảng NinhĐột phá trong kiểm tra sau thông quan” của
tác giả Hoàng Nga, đăng trên báo Quảng Ninh ngày 10/01/2017.
- Bài viết: “Lộ những điểm yếu của Cục Kiểm tra sau thông quan” của tác
giả Tuấn Nguyễn, đăng trên báo Tiền Phong ngày 05/01/2017.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Bích Ngọc: “Kiểm tra sau thông quan
về trị giá hải quan ở Việt Nam”, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, bảo vệ tại
Học viện Tài chính năm 2014.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lương Ngọc Thành: “Một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan Quảng
Ninh”, bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2014.

2


- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hường: “Pháp luật về kiểm
tra sau thông quan, chuẩn mực quốc tế và thực tiễn áp dụng của Hải quan Việt
Nam”, bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2011.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thành Biên: “Hoàn thiện cơ chế kiểm
tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang”,
bảo vệ tại Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015.
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều tác giả khác đã lựa chọn đề tài kiểm tra sau
thông quan làm đối tượng nghiên cứu. Những bài viết, công trình nghiên cứu nêu
trên, ở góc độ này hay góc độ khác mới chỉ đề cập đến chiến lược phát triển hoặc
phân tích chi tiết nghiệp vụ KTSTQ. Đây là những tài liệu tham khảo hết sức bổ ích,
đóng góp về lý luận chung và các cơ sở khoa học để đề tài này kế thừa và tiếp tục
phân tích nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện mô hình và các biện pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động KTSTQ tại Cục Kiểm tra sau thông quan.
Đối với Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan thì trong 05 năm
trở lại đây, chưa có công trình nghiên cứu chính thống nào nghiên cứu nâng cao hiệu
quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan. Do đó, đề tài
luận văn của học viên vẫn đảm bảo tính mới và không bị trùng lặp với các công trình
nghiên cứu đã công bố trong thời gian gần đây.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn về hoạt động kiểm tra sau thông quan từ đó đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn xác định một số nhiệm vụ nghiên
cứu cụ thể sau đây trong quá trình nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan và hiệu quả hoạt
động kiểm tra sau thông quan.
- Phân tích thực trạng kết quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục
Kiểm tra sau thông quan; đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế cùng các
nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của hoạt động này.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm

3


tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra
sau thông quan.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại
Cục Kiểm tra sau thông quan tiếp cận theo nội dung của hoạt động kiểm tra sau
thông quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.
+ Về không gian nghiên cứu: Cục Kiểm tra sau thông quan – Tổng cục Hải quan.
+ Về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng kiểm tra sau thông quan tại
Cục Kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2012-2016 và đề xuất giải pháp đến năm 2010.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu trên, luận văn cần trả lời các câu hỏi cơ bản sau:
- Kiểm tra sau thông quan là gì? Vai trò và đặc điểm của hoạt động kiểm tra
sau thông quan?
- Kiểm tra sau thông quan bao gồm những nội dung nào? Tiêu chí đánh giá
hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan?
- Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan giai
đoạn 2012-2016 như thế nào? Những chính sách nào đã thực hiện để nâng cao hiệu
quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan? Những kết
quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế?
- Cần phải thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động
kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan?
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chung: Đề tài nghiên cứu vận dụng các phương pháp duy vật biện
chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp suy luận logic.
- Các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể được sử dụng là phương
pháp thống kê, so sánh, phương pháp điều tra khảo sát, phân tích thực chứng…
7. Kết cấu của luận văn

4


Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kiểm tra sau thông quan
Chương 2: Thực trạng và hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục
Kiểm tra sau thông quan.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau
thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
1.1. Một số vấn đề cơ bản về kiểm tra sau thông quan
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kiểm tra sau thông quan
1.1.1.1. Khái niệm kiểm tra sau thông quan
KTSTQ được hình thành và hoàn thiện dần cùng với việc hình thành và phát
triển của khoa học về quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động của hải quan các nước
trên thế giới. Tổ chức Hải quan thế giới mà tiền thân là Hội đồng hợp tác Hải quan,
ngay những năm 60 của thế kỷ XX đã nghiên cứu và khuyến cáo áp dụng các biện
pháp quản lý hải quan tiên tiến, đặc biệt là tiến hành áp dụng nghiệp vụ kiểm tra sau
khi hàng hóa đã được thông quan trên cơ sở kiểm tra các chứng từ hải quan, sổ kế
toán và các loại chứng từ khác còn lưu lại tại cơ quan hải quan, tại doanh nghiệp và
các bên liên quan khác về hàng hóa đã thông quan. Công ước Kyoto ngày 18/5/1973
về Đơn giản hóa và Hài hòa hóa thủ tục hải quan được xem là Công ước sơ khai đầu
tiên có những quy định về KTSTQ. Tuy nhiên, mãi đến tháng 9 năm 1999, khi sửa
đổi, bổ sung Công ước Kyoto thì nghiệp vụ KTSTQ mới được Tổ chức Hải quan
thế giới chính thức nêu ra và đưa vào chương trình hoạt động, quy định về hoạt
động kiểm toán sau thông quan và kiểm tra hệ thống sổ sách của doanh nghiệp.
Theo từ điển tiếng việt thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá,
nhận xét”, “thông quan là thông qua các thủ tục hải quan và được phép XNK qua
cửa khẩu (thường nói về hàng hóa)”. Như vậy, KTSTQ có thể hiểu là việc xem xét
tình hình thực tế để đưa ra các đánh giá, nhận xét sau khi hàng hóa đã được thông
qua các thủ tục hải quan và được phép XNK qua cửa khẩu.
Theo Tổ chức hải quan thế giới (WCO): “Kiểm tra sau thông quan là quy
trình nghiệp vụ cho phép các viên chức hải quan kiểm tra tính chính xác của hoạt
động khai hải quan bằng việc kiểm tra các hồ sơ, tài liệu ghi chép về kế toán và
thương mại liên quan đến hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hoá và tất cả các số

6


liệu, thông tin, bằng chứng khác mà hiện tại đang được các đối tượng kiểm tra (cá
nhân hoặc doanh nghiệp) trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào hoạt động buôn bán
quốc tế nắm giữ”.
Theo Công ước Kyoto sửa đổi, bổ sung vào tháng 9/1999: “Kiểm tra trên
cơ sở kiểm toán là biện pháp được cơ quan hải quan tiến hành nhằm thoả mãn
mục đích của họ trong việc xác định tính chính xác và trung thực của các tờ khai
hàng hoá thông qua việc kiểm tra các chứng từ, biên bản, hệ thống kinh tế và dữ
liệu thương mại của các bên liên quan”.
Theo Tổ chức Hải quan ASEAN: “Kiểm tra sau thông quan là một biện pháp
kiểm soát hải quan có hệ thống mà cơ quan hải quan thấy thoả đáng về độ chính xác
và trung thực của việc khai báo hải quan thông qua việc kiểm tra sổ sách, hồ sơ có
liên quan, hệ thống kinh doanh và dữ liệu thương mại của các cá nhân/các công ty
tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào thương mại quốc tế”.
Quy định của Việt Nam, tại khoản 1, Điều 77, Luật Hải quan số
54/2014/QH13 năm 2014 quy định: “Kiểm tra sau thông quan là hoạt động
kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế
toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra
thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa
đã được thông quan”.
Như vậy, các khái niệm đều chỉ ra KTSTQ là hoạt động nghiệp vụ của cơ
quan hải quan. Đó là phương pháp kiểm tra ngược, diễn ra đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội
dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai báo.
Khái niệm KTSTQ của Tổ chức Hải quan thế giới và của Tổ chức Hải quan
Asean có đôi chỗ khác nhau về câu chữ nhưng nội dung hoàn toàn giống nhau. Hai
khái niệm này đã được Luật Hải quan của Việt Nam hoàn chỉnh qua từng thời kỳ,
đến nay đã quy định rõ đối tượng kiểm tra là các chứng từ, biên bản và cả hệ thống
kinh tế, dữ liệu thương mại; là cá nhân, công ty trực tiếp XK, NK và cả các cá nhân,
công ty gián tiếp tham gia vào thương mại quốc tế (như: công ty bảo hiểm, ngân
hàng, công ty vận tải,…).
7


Ngoài ra, khái niệm KTSTQ quy định tại Luật Hải quan của Việt Nam có
nêu rõ mục tiêu đánh giá việc tuân thủ pháp luật và các quy định khác của pháp
luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan. Theo
đó, KTSTQ còn nhằm kiểm tra lại tính chính xác, đầy đủ khi thực hiện quy
trình thủ tục hải quan của người khai hải quan cũng như của công chức hải
quan làm nhiệm vụ trong khâu thông quan. Việc quy định này vừa phù hợp với
bản chất của KTSTQ, vừa phù hợp với thực tiễn quản lý hải quan của Việt Nam
hiện nay. Trong thực tế, theo các quy định hiện hành, khi làm thủ tục XK, NK
hàng hóa, người khai hải quan phải nộp rất nhiều loại giấy tờ khác nhau của
nhiều Bộ, Ngành có liên quan. Hơn nữa các quy định này cũng thường xuyên
thay đổi nên dễ xảy ra sai sót khi làm thủ tục hải quan, đó là chưa kể đến việc
phát sinh các tiêu cực của công chức hải quan.
1.1.1.2. Đặc điểm kiểm tra sau thôngquan
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về KTSTQ, nhưng các quan niệm này
đều thể hiện bảy đặc điểm cơ bản của hoạt động KTSTQ như sau:
- KTSTQ là một công đoạn trong hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Hải quan,
cùng thực hiện trách nhiệm quản lý về mặt Hải quan trong mối quan hệ phối hợp với
các đơn vị chức năng khác của Hải quan, ví dụ: đơn vị thông quan, đơn vị điều tra
viphạm Hải quan và các đơn vị khác. KTSTQ không phải là một hệ thống độc lập mà
là một chức năng của tổ chức Hải quan, đóng góp vai trò trong phạm vi hoạt động
chiến lược tổng thể ngành Hải quan.
- KTSTQ là hoạt động kiểm tra sau khi hàng hóa đã được thông quan do
cơ quan Hải quan thực hiện theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
KTSTQ sẽ có hiệu quả đáng kể nếu được thực hiện đối với những cá nhân, doanh
nghiệp tiến hành khai báo Hải quan liên tục trong một thời gian nhất định, dựa
trên cơ sở phân tích trước hồ sơ lưu trữ của họ. Mặt khác, phương pháp này sẽ
không đạt hiệu quả cao, nếu áp dụng cho những đối tượng tiến hành XNK số
lượng nhỏ hàng hóa hoặc có số thuế phải nộp thấp.
- Kết quả KTSTQ có liên quan đến quy định của pháp luật về nghĩa
vụ lưu giữ hồ sơ và các chế tài có liên quan. Vì KTSTQ được thực hiện dựa
8


trên việc kiểm tra sổ sách giấy tờ là chủ yếu, nên để thực hiện có hiệu quả,
cần quy định rõ nghĩa vụ và các chế tài liên quan đến việc lưu giữ hồ sơ của
đối tượng.
- KTSTQ được tiến hành nhằm xác định việc khai Hải quan có tuân thủ các
yêu cầu của Luật Hải quan và các qui định liên quan hay không; đặc điểm này đòi
hỏi công chức KTSTQ phải tinh thông về nghiệp vụ. Ngoài ra, đặc điểm này cũng
gợi ý một điểm quan trọng khác để tiến hành KTSTQ có hiệu quả, đó là khuyến
khích các nhà nhập khẩu, xuất khẩu hoặc bất kỳ đối tượng khai Hải quan nào tuân
thủ các quy định pháp luật Hải quan thông qua phần tự khai báo và tự chịu trách
nhiệm về nội dung khai báo củamình.
- KTSTQ được tiến hành với sự hỗ trợ từ các nguồn thông tin liên quan, gồm
cả các dữ liệu điện tử được các cá nhân/tổ chức liên quan cung cấp. Công chức
KTSTQ tập hợp các bằng chứng thu thập từ các nguồn thông tin, đánh giá chúng
trên cơ sở quy định pháp luật Hải quan và sau đó xác định tính chính xác và trung
thực của khai báo Hải quan.
-KTSTQ không chỉ áp dụng với đối tượng khai Hải quan trực tiếp mà còn
áp dụng với các cá nhân/tổ chức tham gia vào thương mại quốc tế. Hoạt động
thương mại quốc tế ngày nay có rất nhiều đối tượng tham gia và thông tin từ các
đối tượng đó có thể rất hữu ích cho cơ quan Hải quan trong việc xác định tính
chính xác và trung thực của khai báo Hải quan.
- KTSTQ được thực hiện với sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan Hải quan và
đối tượng kiểm tra. Cần lưu ý là KTSTQ không phải là biện pháp điều tra vi phạm
Hảiquan ngay cả khi Luật Hải quan cho phép công chức KTSTQ vào các cơ sở của
cá nhân, tổ chức để kiểm tra hồ sơ của họ và tiến hành xử phạt những ai chống đối
hoặc ngăn cản công tác kiểm tra. Thông qua quy trình KTSTQ, công chức KTSTQ
tiếp cận,hợp tác với các cá nhân, tổ chức đang bị kiểm tra và tiến hành KTSTQ với sự
hợp tác và đồng ý củahọ.
Như vậy, các đặc điểm trên cho thấy, KTSTQ không phải là một lĩnh vực
riêng rẽ, mà là hoạt động nghiệp vụ bình thường gắn kết trong tổng thể mối quan hệ
của toàn bộ hoạt động kiểm tra giám sát Hải quan đối với hàng hóa XNK.
9


1.1.1.3. Vai trò của kiểm tra sau thông quan
- Nâng cao năng lực quản lý Hải quan: KTSTQ là một trong những biện
pháp nâng cao năng lực quản lý của cơ quan Hải quan, chống gian lận thương mại
có hiệu quả, tạo điều kiện cho thông quan nhanh, góp phần tích cực phát triển giao
lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi trường đầu tư, tạo môi trường cạnh tranh lành
mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp.
- Đảm bảo tuân thủ phápluật: Góp phần đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh và
có hiệu quả pháp luật Hải quan và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến
lĩnh vực XNK hàng hoá, đặc biệt nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cộng
đồng doanh nghiệp.
- Tăng thu thuế, giảm thiểu chi phí và rủi ro: Mặc dù thuế suất thuế nhập
khẩu giảm dần theo tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, song số thu thuế đối với
hàng hoá XNK của ngành Hải quan hàng năm vẫn tăng cao, KTSTQ đảm bảo ngăn
chặn tình trạng thất thu cho ngân sách nhà nước, giảm chi phí quản lý về Hải quan;
giảm thiểu rủi ro cho các chủ thể tham gia vàoquan hệ pháp luật Hảiquan.
- Mở rộng phạm vi kiểmtra: Thông qua hoạt động KTSTQ có thể mở rộng
phạm vi kiểm tra tiếp theo khi cần thiết trong nhiều lĩnh vực khác, như kiểm tra
chế độ giấy phép, về hạn ngạch, về xuất xứ hàng hoá, về chống bán phá giá…
- Là công cụ quản lý hiệu quả đối với công tác kiểm tra, giám sát của Hảiquan:
Thông tin qua nghiệp vụ này cơ quan Hải quan có được khá đầy đủ các thông tin
về giao dịch có liên quan được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo
tài chính của doanh nghiệp. Tác động tích cực trở lại với hệ thống quản lý của cơ
quan Hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi ro tiềm ẩn của hệ thống.
- Đơn giản hoá trong giám sát, quản lý Hải quan: Cho phép cơ quan Hải
quan áp dụng đơn giản hoá các biện pháp giám sát, quản lý trên cơ sở hiện đại hóa
Hải quan nhưng vẫn đảm bảo chức năng quản lý nhà nước về Hảiquan.
1.1.2. Đối tượng và phạm vi của kiểm tra sau thông quan
1.1.2.1. Đối tượng kiểm tra sau thông quan:
Trong quá trình tiến hành KTSTQ, việc xác định rõ ràng đối tượng của
KTSTQ là vô cùng quan trọng. Theo các quy định của pháp luật của các nước nói
chung và của Việt Nam nói riêng thì hoạt động KTSTQ hướng tới việc kiểm tra
10


xem xét các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài
chính, các dữ liệu điện tử và các giấy tờ khác có liên quan đến hàng hoá XNK.
Theo quan niệm này, một số nước cho rằng, đối tượng KTSTQ chỉ là các sổ sách,
giấy tờ có liên quan đến giao dịch XNK cần kiểm tra. Tuy nhiên các chứng từ tài
liệu này được lưu giữ bởi các tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan
đến giao dịch thương mại và trong hầu hết các trường hợp, thông tin từ nhóm đối
tượng này lại có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình KTSTQ. Vì vậy, cần coi
đối tượng của KTSTQ bao gồm cả sổ sách giấy tờ cần kiểm tra và các tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động thương mại quốctế.
- Trên quan điểm chung đó, các tổ chức/cá nhân bị kiểm tra bao gồm:
+ Người XNK (người khai Hảiquan);
+ Người nhận ủy thác XNK;
+ Người chuyên chở hàng XNK;
+ Chủ sở hữu hàng hóa nhập khẩu;
+ Người mua hàng nhậpkhẩu;
+ Đại lý thông quan hàng nhập khẩu;
+ Các tổ chức/cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến
giao dịch XNK.
Đối tượng đầu tiên cần hướng tới chính là người XNK (người khai Hải
quan), là đối tượng xuất trình tờ khai Hải quan cho cơ quan Hải quan để thực hiện
khai báo. Trong trường hợp cần thêm các bằng chứng bổ sung, cơ quan Hải quan
có thể tiến hành kiểm tra các đối tượng khác có liên quan.
- Các loại sổ sách, chứng từ, bản ghi cần kiểm tra bao gồm:
+ Các chứng từ, sổ sách có liên quan đến giao dịch thương mại, ví dụ hợp
đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng trợ giúp kỹ thuật, hợp đồng đại lý, đơn đặt
hàng, hướng dẫn sản xuất, báo cáo sản xuất, thư tín...
+ Chứng từ và sổ sách kế toán: các loại sổ kế toán và mọi chứng từ có liên
quan như L/C, bảng kê chi tiết, giấy yêu cầu chuyển tiền, sổ ghi nợ/có...;
+ Chứng từ có liên quan đến hồ sơ Hải quan (tờ khai Hải quan, hóa
đơn thương mại, C/O, B/L, đơn bảo hiểm...);

11


Việc xem xét cả hai nhóm đối tượng như trên có ý nghĩa thực tế quan trọng
khi tiến hành KTSTQ. Kiểm tra tổng thể các đối tượng và sự kiện sẽ đem lại hiệu
quả cao hơn là kiểm tra một đối tượng hoặc một giao dịch đơn lẻ.
Trong số những đối tượng KTSTQ nói trên, đối tượng chính của KTSTQ là
người khai hải quan, còn các đối tượng khác có trách nhiệm hợp tác, giúp đỡ và
cung cấp thông tin cần thiết khi cơ quan hải quan yêu cầu.
Ngoài hai dạng đối tượng trên, bản thân hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũng
là đối tượng của KTSTQ trong trường hợp cần thiết và còn có thể kiểm tra được. Vì
kiểm tra sau thông quan diễn ra sau khi giải phóng hàng hóa nên khả năng kiểm tra
thực tế hàng hóa là rất khó xảy ra, trường hợp hàng hóa còn có thể kiểm tra được là
khi hàng hóa đã hoàn thành thủ tục XK nhưng chưa chuyển ra nước ngoài, hoặc
hàng hóa đã hoàn thành thủ tục NK nhưng chưa được đưa vào sản xuất hoặc tiêu
thụ vẫn giữ nguyên hiện trạng như khi NK về. Trường hợp này chỉ có thể xảy ra khi
thời điểm KTSTQ rất gần với thời điểm thông quan hàng hóa.
1.1.2.2. Phạm vi kiểm tra sau thông quan:
Thứ nhất, KTSTQ chỉ chú trọng đi sâu vào việc kiểm tra các chứng từ
thương mại, hồ sơ hải quan và các ghi chép về kế toán, các chứng từ ngân hàng có
liên quan đến các lô hàng đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Đặc điểm này khẳng định
tính chuyên biệt không thể lẫn lộn với các loại hình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán,
mà xác định chỉ có hoạt động KTSTQ do cơ quan hải quan tiến hành;
Thứ hai, dấu hiệu vi phạm, gian lận thuế, gian lận thương mại, vi phạm quy
định về xuất khẩu, nhập khẩu; dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan là một căn cứ
quan trọng để tiến hành KTSTQ. Dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan gồm:
- Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan không hợp pháp, hợp lệ theo quy định về
hình thức, nội dung ghi chép, trình tự thời gian hoặc có dấu hiệu giả mạo chứng từ;
- Giá tính thuế hàng hóa NK bất hợp lý: Chênh lệch thấp hơn nhiều hoặc
cao hơn nhiều so với giá bán của hàng hóa đó trên thị trường trong nước sau
khi đã trừ thuế, các chi phí và lợi nhuận hợp lý hoặc giá tính thuế NK của hàng
giống hệt , tương tự do các đơn vị khác NK, tại cùng thời điểm, cùng thị
trường, cùng phương thức giao hàng; Khai không đúng các khoản phải cộng
12


vào hoặc các khoản bị trừ ra khỏi giá trị giao dịch; phương thức và thời gian
thanh toán thực tế không đúng với khai hải quan; bất hợp lý trong phương thức
khai vận tải, quãng đường vận tải, cước phí vận tải, phí bảo hiểm có liên quan
đến xác định giá trị hải quan;
- Gian lận trong việc hưởng ưu đãi về thuế, gian lận thương mại;
- Hàng hóa XK, NK theo quản lý chuyên ngành nhưng giấy phép không hợp
lệ hoặc không đủ điều kiện để thực hiện XK, NK.
Thứ ba, cơ quan hải quan áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro, tức là căn cứ
vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan, từ các cơ
quan, tổ chức, cá nhân, hải quan nước ngoài để quyết định KTSTQ.
Thứ tư, địa điểm và thời hạn KTSTQ (phạm vi về mặt không gian và thời
gian) bao gồm: Địa điểm KTSTQ được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan
và/hoặc tại trụ sở người khai hải quan. Thời hạn kiểm tra của mỗi quyết định kiểm
tra tại trụ sở cơ quan hải quan tối đa là 05 (năm) ngày làm việc và tối đa là 10
(mười) ngày làm việc đối với trường hợp kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan.
Sau khi hết thời hạn này mà công việc KTSTQ chưa kết thúc thì có thể được gia hạn
một lần với số ngày tối đa bằng thời hạn tối đa nêu trên.
1.1.3. Phân loại nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan
Việc phân loại KTSTQ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định cách thức
tổ chức tiến hành, quy trình nghiệp vụ cụ thể để tiến hành KTSTQ đạt hiệu quả.
Trong phạm vi đề tài này chỉ giới thiệu một số tiêu chí phân loại cơ bản.
- Phân loại theo đơn vị được kiểmtra
Theo cách này, người ta phân loại KTSTQ thành kiểm tra theo kế hoạch và
kiểm tra ngẫu nhiên:
+ Kiểm tra theo kế hoạch: về cơ bản, kiểm tra theo kế hoạch được thực hiện
trong khoảng thời gian nhất định đối với một doanh nghiệp cụ thể, trên cơ sở phân
tích các thông tin về doanh nghiệp đó.
+ Kiểm tra ngẫu nhiên: là việc kiểm tra đối với một mặthàng XNK hoặc một
doanh nghiệp cụ thể một cách ngẫu nhiên mà không dựa vào việc phân tích thông
tin từ đầu.
13


- Phân loại theo mục đích
+ KTSTQ để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật: Là việc kiểm tra nhằm
xác định đơn vị được kiểm tra có chấp hành đúng các quy định của pháp luật Hải
quan, pháp luật có liên quan đối với hàng hoá XNK hay không. Thông qua việc
KTSTQ đánh giá được mức độ và quá trình chấp hành pháp luật của doanh
nghiệp để làm cơ sở xem xét mức độ ưu tiên trong việc làm thủ tục Hải quan,
kiểm tra, giám sát Hải quan và xử lý vi phạm (nếu có). Nếu làm tốt việc KTSTQ
sẽ nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. Điều này rất có ý
nghĩa khi Việt Nam tham gia vào WTO.
+ KTSTQ khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan hoặc xác
định có khả năng vi phạm pháp luật Hải quan dựa trên phân tích thông tin của cơ
quan Hải quan: Cơ quan Hải quan căn cứ vào hệ thống cơ sở dữ liệu phân tích
đánh giá để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật và khả năng vi phạm để tiến
hành KTSTQ đối với các mặt hàng XNK có dấu hiệu vi phạm pháp luật của
doanh nghiệp.
- Phân loại theo địa điểm tiến hành kiểm tra
+ Kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan: là việc cơ quan Hải quan tiến
hành KTSTQ đối với hồ sơ Hải quan các lô hàng XNK đã được thông quan,
đây có thể được coi là bước tiền kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp, được
tiến hành chủ yếu đối với hồ sơ Hải quan mà cơ quan Hải quan đang lưu giữ.
Trong một số trường hợp cụ thể có thể tiến hành xác minh một số thông tin tài
liệu có liên quan đến lô hàng XNK đã được thông quan tại các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan hoặc yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu hồ sơ, giải
trình với cơ quan Hải quan. Việc KTSTQ tại cơ quan Hải quan nhằm hạn chế
tối đa sự phiền hà, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của
doanh nghiệp khi tiến hành KTSTQ.
+ KTSTQ tại trụ sở của đơn vị được kiểm tra: là việc cơ quan Hải quan tiến
hànhkiểmtrachứngtừkếtoán,sổkếtoán,báocáotàichính,dữliệuđiệntừvàcác hồ sơ tài
liệu khác có liên quan đến hàng hóa XNK đã được thông quan, tại trụ sở của
doanh nghiệp hoặc những nơi lưu giữ các chứng từ, hồ sơ, tài liệu nêu trên. Trong
14


trường hợp cần thiết có thể kiểm tra dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị có liên
quan đến sản xuất, chế biến hàng hóa XNK hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa nhập
khẩu khi còn đủ điềukiện.
1.1.5. Nội dung của hoạt động kiểm tra sau thông quan
1.1.5.1. Hoạt động thu thập, xử lý thông tin và xác định đối tượng phải kiểm tra
- Hoạt động thu thập thông tin về các đối tượng vi phạm:
Dấu hiệu vi phạm gồmdấu hiệu gây thất thu thuế và dấu hiệu xuất khẩu,
nhập khẩu trái phép, trái quy định (xuất khẩu, nhập khẩu hàng cấm, hàng XNKcó
điều kiện nhưng chưa có đủ điều kiện đó…).Dấu hiệu vi phạm bao gồm dấu hiệu
cụ thể của một đối tượngcụ thể, dấu hiệu cụ thể của nhóm đối tượng nhưng chưa
xác định được tên đối tượng cụ thể hoặc dấu hiệu mới chỉ là vấn đề đang nổi cộm
chưa rõ một đối tượng cụ thể nào có dấu hiệu này.
Trên cơ sở các nguồn thông tin, nội dung thông tin thu thập được công
chức/nhóm công chức tiến hành tổng hợp, phân tích để phân loại thông tin đánh giá,
xác định dấu hiệu vi phạm và phân loại người khai hải quan.Kết thúc giai đoạn thu
thập, xử lý thông tin làviệc xác định được doanh nghiệp đưa vào kế hoạch KTSTQ.
1.1.5.2. Hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu:
- Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan:
KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan được thực hiện bằng việc thu thập, tổng
hợp, phân tích, xử lý thông tin từ các cơ sở dữ liệu của ngành về doanh nghiệp, mặt
hàng, loại hình XNK được kiểm tra. Trong đó,cách thức thu thập và tích thông tin
được thực hiện như sau:
+ Rà soát, củng cố lại thông tin đã có bằng việc đối chiếu các thông tin đó
với các cơ sở dữ liệu của ngành Hải quan (cơ sở dữ liệu quản lý tờ khai Hải quan,
cơ sở dữ liệu quản lý giá tính thuế, cơ sở dữ liệu về vi phạm hành chính về Hải
quan và cơ sở dữ liệu quản lý hàng gia công, sản xuất - xuất khẩu...). Đối chiếu các
thông tin đã được củng cố trên với hồ sơ Hải quan lưu tại đơn vị Hải quan làm thủ
tục thông quan cho các lô hàng liên quan và hồ sơ, tài liệu do doanh nghiệp cung
cấp bổ sung.
15


+ Xác minh các vấn đề chưa rõ ở các tổ chức, cá nhân liên quan hoặc có khả
năng biết được vấn đềđó.
+ Giám định các chứng từ nghi vấn, giám định hàng hóa nếu cần thiết và còn
điều kiện.
Tổng hợp, hệ thống lại các thông tin trên, để làm rõ về đối tượng kiểm tra.
Báo cáo các công việc, biện pháp đã làm, các thông tin đã thu thập được, phân tích
về các thông tin đó, những vấn đề đã kết luận được, những vấn đề chưa rõ, những
việc cần làm tiếp, những đềxuất.
Trường hợp các thông tin về hoạt động XNK của doanh nghiệp là đầy đủ,
minh bạch, doanh nghiệp không vi phạm pháp luật, giải trình được rõ ràng các vấn
đề nghi vấn của cơ quan HQ thì đề nghị kết thúc kiểm tra, lập “Bản kết luận
KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan”, đưa doanh nghiệp vào diện chấp hành tốt
pháp luật, tổ chức lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định.
Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu nộp thiếu tiền thuế hoặc có
vi phạm pháp luật, nhưng chưa đủ căn cứ để kết luận doanh nghiệp có vi phạm
pháp luật không thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình.
Trường hợp doanh nghiệp không giải trình hoặc không giải trình được
thì:Nếu đã có đủ căn cứ để ấn định thuế, căn cứ để xử lý vi phạm hành chính thì lập
“Bản kết luận KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan”. Nếu chưa đủ căn cứ để ấn định
thuế thì đề nghị tiếp tục KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan.
- Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan:
+ Ban hành Quyết định thành lập đoàn KTSTQ tại doanh nghiệp, đoàn kiểm
tra xác định phạm vi kiểm tra và lập kế hoạch kiểm tra. Nội dung cơ bản của một
bản kế hoạch KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp bao gồm: Phạm vi kiểm tra; nội dung
kiểm tra; thời gian kiểm tra; dự kiến những công việc phải làm; phân công nhiệm vụ
cho các thành viên; dự kiến các tình huống và biện pháp xử lý tình huống; thông tin
liên lạc; kế hoạch hậu cần, đảm bảo…
+ Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan:
Công bố quyết định kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định
kiểm tra, nói rõ lý do, mục đích, yêu cầu của cuộc kiểm tra; giải thích những vấn

16


đề doanh nghiệp chưa rõ; những công việc doanh nghiệp phải thực hiện; những sổ
kế toán, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử… doanh nghiệp phải chuẩn bị cung cấp;
quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; yêu cầu doanh
nghiệp cử lãnh đạo, kế toán và những người khác trực tiếp làm việc với đoàn và ký
các biên bản trong quá trình kiểm tra; những đề nghị doanh nghiệp hợp tác,… Đại
diện doanh nghiệp thông báo với đoàn về những người được ủy quyền đại diện
doanh nghiệp làm việc với đoàn trong quá trình kiểm tra, những người được
ủyquyền ký các biên bản. Thông báo này được ghi vào biên bản làm việc (hoặc
doanh nghiệp có văn bản chỉ định gửi đoàn kiểm tra. Trong trường hợp này, vẫn
phải ghi vào biên bản làm việc), có giá trị thực hiện. Ngoài ra, phía doanh nghiệp
có thể yêu cầu đoàn giải thích những vấn đề mà mình chưa rõ, những đề nghị…
Thực hiện kiểm tra: Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện các tình tiết mới
cần phải xác minh thì Trưởng đoàn phân công thành viên của đoàn đi xác minh. Nếu
có những vấn đề cần doanh nghiệp phải giải trình bằng văn bản hoặc doanh nghiệp
đề nghị được giải trình bằng văn bản thì yêu cầu hoặc đồng ý doanh nghiệp giải trình
bằng văn bản. Văn bản giải trình được gắn liền với biên bản làm việc hàng ngày ký
giữa Trưởng đoàn và đại diện doanh nghiệp. Trong quá trình kiểm tra phát hiện các
chứng từ, sổ kế toán, tài liệu có nội dung phản ánh hành vi vi phạm pháp luật của
doanh nghiệp thì yêu cầu người có trách nhiệm của doanh nghiệp sao y bản chính và
ký xác nhận vào bản sao y để làm chứng cứ xử lý vi phạm sau này. Kết thúc mỗi
ngày làm việc hoặc từng nội dung kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải cùng đại diện
được ủy quyền của doanh nghiệp lập biên bản làm việc ghi nhận nội dung công việc
đã làm trong ngày hoặc lũy kế từ những ngày trước, kết luận những nội dung đã
kiểm tra xong, những yêu cầu, đề nghị của mỗi bên (nếu có).
Kết luận kiểm tra: Hết thời hạn KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, Cơ
quan hải quan có trách nhiệm ban hành “Bản kết luận KTSTQ tại trụ sở người khai
hải quan”. Nội dung cơ bản của Bản kết luận phải thể hiện rõ được các nhiệm vụ
kiểm tra theo quyết định kiểm tra; những công việc đã làm, kết quả, kết luận cụ thể
về từng nội dung; những nội dung doanh nghiệp đã thực hiện đúng, không sai
phạm; những nội dung doanh nghiệp thực hiện chưa đúng hoặc có sai phạm (ghi cụ
thể hành vi vi phạm), vi phạm quy định nào của pháp luật; số thuế nộp thiếu, nộp
17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×