Tải bản đầy đủ

Hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH điện dương

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-------------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ
HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
ĐIỆN DƯƠNG

NGUYỄN VIỆT HÀ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã ngành
: 60340102

Người hướng dẫn khoa học:

TS. NGUYỄN TIẾN HÙNG

HÀ NỘI, 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và được sự hướng
dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tiến Hùng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được công bố dưới bất kỳ
hình thức nào trước đây. Số liệu được sử dụng nghiên cứu, phân tích, nhận xét,
đánh giá được tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn có sử dụng nội dung của các tác giả khác, cơ quan tổ
chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung luận văn của mình.
Tác giả

Nguyễn Việt Hà


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH .................................... 8
1.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh doanh ........................................................ 8
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh ............................................................. 8
1.1.2 Bản chất, đặc điểm, vai trò và các chỉ tiêu của hiệu quả kinh doanh ....... 11
1.1.3. Phân loại của hiệu quả kinh doanh .......................................................... 14
1.1.4 Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. ................................... 15
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp .......................................................................................................... 17
1.2.1. Nhóm nhân tố chủ quan ........................................................................... 17
1.2.2 Nhóm nhân tố khách quan ........................................................................ 22
1.3. Yêu cầu cơ bản trong phân tích hiệu quả kinh doanh và hệ thống các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ........................................................................ 26
1.3.1. Yêu cầu cơ bản trong phân tích hiệu quả kinh doanh .............................. 26
1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh...................................... 30
1.3.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty kinh doanh trang thiết bị y tế. 39
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ......................................................................................... 44
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH ĐIỆN DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 ............................ 45
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Điện Dương 2014-2016 ................................. 45


2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ........................................ 45
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty ...................................................................... 47
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty ............................................................ 49
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014-2016 ... 51
2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Điện Dương................................................................................... 54
2.2.1. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh .... Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn
2014-2016 .......................................................................................................... 54


2.2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh và thực trạng nâng cao hiệu quả
kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 .................................................... 83
TIỂU KẾT CHƯƠNG ............................................................................................. 2
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
ĐIỆN DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN NĂM 2025 ........................... 86
3.1. Phương hướng phát triển của Công ty TNHH Điện Dương đến năm 2020
và tầm nhìn năm 2025............................................................................................. 86
3.1.1 Thuận lợi và khó khăn của Công ty .......................................................... 86
3.1.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển Công ty đến năm 2020 và tầm nhìn
năm 2025 ............................................................................................................ 88
3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Điện Dương....... 90
3.2.1 Nâng cao hiệu quả phải đảm bảo quy trình hoạt động của công ty .......... 90
3.2.2 Nâng cao hiệu quả phải đảm đời sống của người lao động ...................... 90
3.2.3 Nâng cao hiệu quả phải gắn liền với một số tiêu chí về hiệu quả kinh tế xã hội .................................................................................................................. 91
3.3. Những giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH
Điện Dương .............................................................................................................. 92
3.3.1. Giải pháp 1 : Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí giá vốn và
các chi phí khác. ................................................................................................. 92
3.3.2 Giải pháp 2 : Tăng cường khả năng quản lý tài sản ngắn hạn, khả năng
thanh toán ........................................................................................................... 94
3.3.3. Giải pháp 3 : Tăng cường biện pháp quản lý về nhân lực, nâng cao năng
suất lao động. ..................................................................................................... 98
3.3.4. Giải pháp 4: Nhóm giải pháp về phát triển thị trường địa bàn tiêu thụ,
chủng loại sản phẩm, mặt hàng công ty kinh doanh. ....................................... 100
3.3.5. Giải pháp 5: Nhóm giải pháp về danh tiếng công ty ............................. 102
3.3.6. Giải pháp 6: Nhóm giải pháp về dịch vụ chăm sóc khách hàng ............ 103
3.3.7 Điều kiện thực hiện các giải pháp ........................................................... 104
3.4. Một số kiến nghị ............................................................................................. 104
3.4.1 Đối với Công ty Điện Dương.................................................................. 104
3.4.2. Đối với Nhà Nước .................................................................................. 105
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 105
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
DN

: Doanh nghiệp

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

BGD

: Ban giám đốc

SX

: sản xuất

TBYT

: Thiết bị y tế



: Lao động

BCTC

: Báo cáo tài chính

VCSH

: Vốn chủ sở hữu

VLĐ

: Vốn lưu động

VCĐ

: Vốn cố định

VNH

: Vốn ngắn hạn

VDH

: Vốn dài hạn

DTT

: Doanh thu thuần

LN

: Lợi nhuận

HĐTC

: Hoạt động tài chính

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TSNH

: Tài sản ngắn hạn

TSDH

: Tài sản dài hạn

TSCĐ

: Tài sản cố định

BQ

: Bình quân

KH

: Khấu hao

TT

: Thanh toan


DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1:

Nhân lực và cơ cấu nhân lực............................................................... 50

Bảng 2.2:

Báo cáo thu nhập công ty TNHH Điện Dương 2014- 2016 ............... 52

Bảng 2.3:

Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2014-2016 ........ 55

Bảng 2.4

Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu .................................................... 57

Bảng 2.6:

Bảng tính và so sánh ROA của Công ty TNHH Điện Dương 2014-2016 ...... 61

Bảng 2.7:

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu, ROE (Return on equity) .................. 63

Bảng 2.8:

Vòng quay hàng tồn kho .................................................................... 64

Bảng 2.9:

Vòng quay tài sản ngắn hạn ................................................................ 66

Bảng 2.10:

Vòng quay tài sản cố định .................................................................. 67

Bảng 2.11:

Vòng quay tổng tài sản ....................................................................... 69

Bảng 2.12:

Vòng quay vốn chủ sở hữu ................................................................ 70

Bảng 2.13:

Thời gian một vòng quay vốn chủ sở hữu .......................................... 71

Bảng 2.14:

Khả năng thanh toán hiện hành .......................................................... 72

Bảng 2.15:

Khả năng thanh toán tức thời .............................................................. 73

Bảng 2.16:

Khả năng thanh toán nhanh ................................................................ 74

Bảng 2.17:

Khả năng thanh toán tổng quát ........................................................... 75

Bảng 2.18:

Chỉ số nợ ............................................................................................. 76

Bảng 2.19:

Khả năng thanh toán lãi vay ............................................................... 77

Bảng 2.20: Năng suất lao động ............................................................................. 78
Bảng 2.21: Mức sinh lợi lao động ......................................................................... 79
Bảng 2.22:

Tóm tắt các chỉ số tài chính công ty Điện Dương .............................. 81

Bảng 2.23:

Tóm tắt các chỉ số tài chính công ty Điện Dương .............................. 82

ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1:

Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ..................................................... 58

Đồ thị 2.2:

Sức sinh lời cơ sở (BEP)..................................................................... 60

Đồ thị 2.4:

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu........................................................... 64

Đồ thị 2.5:

Số vòng quay hàng tồn kho ............................................................... 65

Đồ thị 2.6:

Vòng quay tài sản ngắn hạn ................................................................ 66


Đồ thị 2.8:

Vòng quay tổng TS ............................................................................. 69

Đồ thị 2.9:

Vòng quay vốn chủ sở hữu ................................................................. 70

Đồ thị 2.10: Thời gian 1 vòng quay vốn chủ sở hữu .............................................. 71
Đồ thị 2.11: Khả năng thanh toán hiện hành .......................................................... 72
Đồ thị 2.12: Khả năng thanh toán tức thời ............................................................. 74
Đồ thị 2.14: Khả năng thanh toán tổng quát ........................................................... 76
Đồ thị 2.15: Chỉ số nợ ............................................................................................. 77
Đồ thị 2.16: Khả năng thanh toán lãi vay ............................................................... 78
Đồ thị 2.17: Năng suất lao động ............................................................................. 79
Đồ thị 2.18: Mức sinh lợi lao động ......................................................................... 80

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1:

Sơ đồ bộ máy của Công ty TNHH Điện Dương................................. 47

Sơ đồ 2.2:

Sơ đồ Dupont áp dụng cho Công ty CP Điện Dương năm 2016 ........ 81


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của đất nước, của ngành y tế, thị trường thiết bị y tế của
Việt Nam đã phát triển ổn định trong những năm gần đây, đạt mức 781.8 triệu đôla
Mỹ trong năm 2015, năm 2016 đạt 837 triệu đôla Mỹ và dự kiến đạt 1,095 triệu
đôla Mỹ vào năm 2019. Tuy vậy, 95% các sản phẩm trên thị trường hiện tại đều là
nhập khẩu, đặc biệt là trong các phân khúc cao cấp như sản phẩm chẩn đoán hình
ảnh. Tính đến thời điểm năm 2015, các nhà sản xuất nội địa mới chỉ đáp ứng được
nhu cầu cho các vật tư y tế cơ bản như giường bệnh hay các thiết bị sử dụng một
lần.
Công ty TNHH Điện Dương được thành lập từ ngày 03 tháng 12 năm 1999,
với chức năng cung ứng phân phối các thiết bị y tế đáp ứng yêu cầu thị trường trong
nước. Đến nay, công ty đã từng bước khẳng định uy tín và vị trí bằng việc tập trung
cung cấp sản phẩm thiết bị y tế chất lượng cao, đi đầu trong công nghệ y học hiện
đại. Công ty TNHH Điện Dương đã và đang là nhà phân phối độc quyền của các
hãng thiết bị y tế thương hiệu lớn và uy tín có xuất xứ từ những nước phát triển như
Mỹ, Đức, Phần Lan, Na Uy, Úc…
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Công ty TNHH Điện
Dương đã có nhiều nỗ lực tìm kiếm biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng
cao hiệu quả kinh doanh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. Thời gian qua hiệu quả
kinh doanh của công ty đã đạt được tương đối tốt: Doanh thu tăng trưởng hàng năm,
các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, hệ số thanh toán có xu hướng tăng, hoạt động
Marketing được chú trọng, lợi nhuận tăng đều, đời sống người lao động được cải
thiện. Tuy nhiên, thời gian qua, một số bất cập hạn chế trong hiệu quả kinh doanh
của công ty đã bộc lộ: Doanh thu còn hạn chế, vòng quay vốn chưa cao, hệ số sử
dụng tài sản còn thấp, chi phí hoạt động cao, thu nhập người lao động còn nhiều hạn
chế…Vấn đề này cần được nghiên cứu phân tích, đánh giá một cách có hệ thống từ
đó chỉ ra nguyên nhân nhằm tìm giải pháp khắc phục kịp thời. Nhận thức được tầm

1


quan trọng của vấn đề, qua quá trình học tập nghiên cứu và tiếp cận hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty TNHH Điện Dương, tác giả luận văn lựa chọn “Hiệu
quả kinh doanh tại Công TNHH Điện Dương” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu “Hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp” là nội dung rất
quan trọng trong quản trị doanh nghiệp hiện nay, nhất là trong nền kinh tế thị
trường, nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Tác giả được biết có nhiều đề tài nghiên cứu đến vấn đề hiệu quả kinh doanh ở
nhiều khía cạnh và nhiều phương diện trong những năm qua tại Viện Đại học mở
Hà Nội như:
Cù Thị Lan Anh (2013), Luận văn thạc sĩ: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Công ty Liên doanh thẻ thông minh MK” – Viện Đại học mở Hà Nội.
Nguyễn Tiến Dũng (2013), Luận văn thạc sĩ: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh” – Viện Đại học mở Hà Nội.
Hoàng Hương Giang (2013), Luận văn thạc sĩ: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty CP Đầu tư & Công nghệ Hải Vân”– Viện Đại học mở Hà Nội.
Vũ Thành Long (2013), Luận văn thạc sĩ: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP đầu tư và phát triển giáo dục Hà Nội” – Viện
Đại học mở Hà Nội.
Hoàng Thị Điệp (2014), Luận văn thạc sĩ: “ Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh tại Công ty CP tập đoàn nhựa Đông Á ”– Viện Đại học mở Hà Nội.
Dương Viết Đoàn (2014), Luận văn thạc sĩ: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức” – Viện Đại học mở Hà Nội.
Lê Thị Mai Anh (2015), Luận văn thạc sĩ: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Công ty CP công nghiệp Đông Hưng” - Viện Đại học mở Hà Nội.
Hồ Thị Trang (2016), Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh tại Công ty Cổ Phần Long Bình
Các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau về hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp, đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các Doanh nghiệp. Các giải pháp này có ý nghĩa ứng dụng lớn trong quản trị

2


kinh doanh tại các doanh nghiệp miền Bắc Việt Nam. Những đề tài nghiên cứu này có
giá trị tham khảo tốt trong hoạt động quản lý kinh doanh tại doanh nghiệp.
Qua thời gian học tập nghiên cứu và có điều kiện tiếp cận hoạt động kinh
doanh của Công ty TNHH Điện Dương; Trong thời gian từ tháng 1/2017- tháng
3/2017 tác giả luận văn đã khảo sát toàn bộ cán bộ nhân viên của công ty, phỏng
vấn Ban Giám đốc, về đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty. Kết quả
cho thấy trong khoảng thời gian từ 2014 – 2016 tại Công ty TNHH Điện Dương
chưa có đề tài nghiên cứu nào về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác
giả khẳng định đề tài nghiên cứu là hoàn toàn mới không trùng lặp với các đề tài
luận văn thạc sĩ đã được công bố.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Dương giai đoạn
2014-2016, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công đến năm 2020, tầm nhìn năm 2025.
3.2

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

-

Hệ thống hóa những lý luận về hiệu quả kinh doanh.

-

Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Dương;

+ Nêu ra mặt tích cực, mặt hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất
cập trong hoạt động quản lý kinh doanh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Điện Dương đến năm 2020, tầm nhìn 2025.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
-

Hiệu quả kinh doanh?

-

Nâng cao hiệu quả kinh doanh?

-

Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh?

-

Mặt tích cực; mặt hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những hạn chế, bất

cập trong hiệu quả kinh doanh?
-

Phương hướng phát triển của Công ty đến năm 2020 và tầm nhìn 2025?.

-

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty đến năm 2020 và tầm

3


nhìn 2025?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu
hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù rất rộng thể hiện
trình độ sử dụng vốn; trình độ sử dụng lao động; trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ vào kinh doanh; trình độ sử dụng tài sản của công ty. Song trong luận
văn tác giả chỉ đề cập một cách sơ bộ vấn đề sử dụng lao động; vấn đề sử dụng tài
sản và ứng dụng khoa học công nghệ. Với vai trò là một cán bộ tài chính kế toán và
kinh nghiệm làm việc 15 năm tại Công ty, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu chủ
yếu vào việc phân tích hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
- Thời gian nghiên cứu: thực trạng doanh nghiệp từ năm 2014 - 2016; đề xuất
giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn năm 2025.
- Không gian nghiên cứu: tại Công ty TNHH Điện Dương, quận Ba Đình, TP
Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu:
5.1. Phương pháp luận
- Phương pháp luận duy vật biện chứng:
Xuyên suốt luận văn là quá trình logic từ đầu đến cuối, phần trước làm tiền đề
cho phần sau, phần sau là kết quả của phần trước.
Cụ thể: Ở Chương 1: Tác giả phân tích cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp và phân tích kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Doanh nghiệp khác cùng ngành, cùng qui mô (Công ty cổ phần trang thiết bị và
công trình y tế); sang chương 2: Căn cứ lý luận tại chương I – các công thức chỉ tiêu
phân tích, luận văn tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH
Điện Dương từ đó phân tích sự biến động qua các năm và so sánh với các giá trị
cùng kỳ của Công ty CP trang thiết bị và công trình y tế và rút ra được mặt tích cực,

4


mặt hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế bất cập. Đây chính là cơ sở, tiền
đề để đề xuất giải pháp ở Chương 3; sang Chương 3: trước khi đề xuất giải pháp,
luận văn phân tích phương hướng phát triển của Công ty; dựa trên kinh nghiệm
nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP và trang thiết bị công trình y tế
(Chương 1) và những điểm hạn chế, điểm bất cập và nguyên nhân của hạn chế,
bất cập (Chương 2) để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Điện Dương. Toàn bộ luận văn là một thể thống nhất và logic từ
đầu đến cuối.
- Phương pháp luận duy vật lịch sử:
Luận văn nghiên cứu số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của
Công ty theo trình tự có tính lịch sử liên tục qua 3 năm tài chính 2014-2016. Luận
văn đã thực hiện việc phân tích theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại và dự
báo trong tương lai, từ đó đề xuất giải pháp cho tương lai gần (đến năm 2020 - tầm
nhìn năm 2025).
5.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh, đối chiếu.
So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối số liệu biến động qua các năm tài
chính để thấy rõ sự biến động tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Điện Dương
trong thời gian từ năm 2014-2016.
So sánh đối chiếu các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tương ứng của Công ty
TNHH Điện Dương với Công ty CP Trang thiết bị và công trình y tế. Hai công ty có
cùng quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ và cùng kinh doanh về lĩnh vực kinh doanh
trang thiết bị y tế trên địa bàn quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
- Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu, các chỉ tiêu về tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: là phương pháp quan trọng được sử dụng
để phân tích tổng hợp số liệu, thông tin có liên quan nhằm khái quát hóa, mô hình
hóa các yếu tố nghiên cứu.
- Công cụ phân tích: công cụ toán học, thống kê toán, bảng, biểu đồ, đồ thị,
phần mềm xử lý số liệu excel...

5


5.3. Quy trình nghiên cứu

Chương 1

5

Các khái niệm liên quan
đến hiệu quả kinh doanh

Vai trò, ý nghĩa của hiệu
quả kinh doanh trong doanh
nghiệp
Kinh nghiệm nâng cao
hiệu quả kinh doanh tại
một vài công ty cùng
ngành

Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh doanh trong doanh
nghiệp

Hệ thống chỉ tiêu phân tích
hiệu quả kinh doanh

Chương
3

Chương 2

Thực trạng hiệu quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Điện Dương
giai đoạn 2014-2016

- Mặt tích cực đạt được
- Mặt hạn chế, bất cập
- Nguyên nhân của hạn chế, bất cập

Giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh của Công ty
đến năm 2020 và tầm nhìn
năm 2025
- Căn cứ đề xuất
- Nội dung và lộ trình thực
hiện
- Dự kiến kết quả mong đợi

Kiến nghị điều kiện thực hiện
giải pháp

6

Phương hướng
phát triển của
công ty đến năm
2020 và tầm nhìn
năm 2025


Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, chữ viết tắt, phụ
lục và tài liệu tham khảo, luận văn được chia 03 chương gồm:
Chương 1: Lý luận về hiệu quả kinh doanh (Tổng số 38 trang từ trang 7 đến
trang 44)
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện
Dương giai đoạn 2014-2016 ( Tổng số 39 trang từ trang 45 đến trang 84 )
Chương 3: Phương hướng phát triển của Công ty và giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh của Công ty TNHH Điện Dương đến năm đến năm 2020 và tầm
nhìn năm 2025 (( Tổng số 20 trang từ trang 85 đến trang 105)

7


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế
rất quan tâm. Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều
hướng tới mục tiêu hiệu quả. Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là làm thế
nào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả kinh doanh còn thể
hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế
nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận. Vậy hiệu quả kinh doanh là một
chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của
doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất.[1,Tr235]
Qua nghiên cứu tác giả thấy có nhiều khái niệm về hiệu quả kinh doanh như:
- The Adam Smith: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là
doanh thu tiêu thụ hàng hóa". Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản
ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn
lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau theo quan điểm
này doanh nghiệp vẫn đạt hiệu quả. [ 18, Tr7]. Như vậy chưa thỏa đáng.
- Theo P.samuelson và W.Nordhaus thì: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã
hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt sản
lượng hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản
xuất của nó". Thực chất của quan niệm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu
quả các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền
kinh tế có hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao
nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa. [14, Tr 253].

8


- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác đinh bởi tỷ số
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Điển hình cho quan
điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông: "Tính hiệu quả được xác định bằng
cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Đây là quan
điểm được nhiều nhà kinh tế quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế
của các quá trình sản xuất kinh doanh. [10,Tr407,408]
- Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế.
Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị
giá trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. "Mối quan hệ tỷ lệ
giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg...) và lượng các nhân tố đầu vào
(giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu...) được giọi là tính hiệu quả có tính
chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra
trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là
tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và " Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người
ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố tính bằng tiền ".
Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất
lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá
trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí. [10,Tr407,408]
Qua các quan điểm trên tác giả có thể đưa ra khái niệm đầy đủ về hiệu quả
kinh doanh như sau: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp, được đo bằng việc so
sánh giữa kết quả thu được và chi phí tạo ra kết quả đó trên cơ sở tuân thủ triệt để
và đầy đủ quy trình, quy phạm công nghệ sản xuất.
Khái niệm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng quát:
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là: H = K - C
H: Là hiệu quả sản xuất kinh doanh
K: Là kết quả đạt được
C: Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Về mặt so sánh tương đối là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu
vào được tính theo công thức:

9


Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào với kết quả đầu ra.

Ở chỉ tiêu (1) kết quả tính được càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng
cao và chỉ tiêu (2) thì ngược lại.
Kết quả đầu ra, chi phí đầu vào có thể đo bằng thước đo hiện vật, thước đo
giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích.
Dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Tổng doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ,
tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế và thu nhập doanh nghiệp.
Dựa vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bao gồm: Tổng tài sản bình
quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tài sản dài hạn bình quân, tổng tài sản
ngắn hạn bình quân.
Chỉ tiêu (1) phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật
liệu, máy móc thiết bị…) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi
nhuận…trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Chỉ tiêu (2) phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá
trị sản lượng hàng hóa…) thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công,
nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…) chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường được thể hiện phản ánh
một kỳ phân tích, do vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả
của 1 kỳ phân tích. Nhưng tùy theo mục tiêu của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn
có, khi phân tích có thể sử dụng các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán
quản trị khi đó các chỉ tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa.

10


1.1.2 Bản chất, đặc điểm, vai trò và các chỉ tiêu của hiệu quả kinh doanh
1.1.2.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả
kinh tế của hoạt động kinh doanh phản ánh được tình hình sử dụng các nguồn lực
của doanh nghiệp để đạt mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Do vậy thước
đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao động và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa
kết quả và tối tiểu hóa chi phí dựa trên những điều kiện hiện có.
1.1.2.2 Đặc điểm của phạm trù hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm phức tạp và khó đánh giá
chính xác vì ngay ở khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy hiệu quả
sản xuất kinh doanh được xác định bởi mối tương quan giữa hai đại lượng là kết
quả đạt được từ hoạt động sản xuất (doanh nghiệp sản xuất) hoặc kinh doanh (doanh
nghiệp thương mại, dịch vụ…) và chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh đó. Trong khi cả hai đại lượng kết quả và chi phí đều khó xác định
chính xác.
Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta thấy hầu như rất ít các
doanh nghiệp xác định được chính xác các kết quả mà doanh nghiệp thu được ở một
thời điểm nào đó do các quá trình tạo ra kết quả diễn ra trong các doanh nghiệp
thường có sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,… Trong nền kinh tế thị trường,
doanh nghiệp không phải chỉ tạo ra kết quả (sản phẩm, dịch vụ) mà còn phải bán
được sản phẩm, dịch vụ, đồng thời quá trình bán hàng và quá trình tạo ra kết quả
luôn không trùng nhau. Một doanh nghiệp ở một thời điểm nào đó có thể có nhiều
sản phẩm được sản xuất ra nhưng lại tiêu thụ được rất ít, như thế chưa thể nói doanh
nghiệp đã đạt được kết quả (mục tiêu). Nếu xét trên góc độ giá trị, đại lượng kết quả
của sản xuất kinh doanh không phải là đại lượng đánh giá dễ dàng vì ngoài các nhân
tố ảnh hưởng trên, kết quả sản xuất kinh doanh còn chịu ảnh hưởng của thước đo
giá trị (đồng tiền với những thay đổi của nó trên thị trường). Mặt khác, chính hoạt
động của con người là luôn hướng tới và đạt đến kết quả nhất định, song không phải
lúc nào con người cũng nắm chắc được, biết hết được các kết quả do chính hành
động của họ. Như vậy, phạm trù kết quả là một phạm trù phức tạp mà không phải

11


lúc nào chúng ta cũng đánh giá đầy đủ được nó.
Việc xác định đại lượng chi phí cũng không dễ dàng. Nếu xét trên phương
diện lý thuyết thì chi phí tính bằng đơn vị hiện vật là chi phí sử dụng tài nguyên, chi
phí "thực" để tạo ra kết quả của doanh nghiệp song điều đó không thể xác định được
trong thực tiễn. Ở doanh nghiệp, việc kiểm kê, kiểm tra xem đã sử dụng bao nhiêu
đơn vị nguyên nhiên vật liệu mỗi loại cũng không phải lúc nào cũng tiến hành được.
Trong khi đó, tại doanh nghiệp có nhiều loại nguồn lực đầu vào không chỉ liên quan
đến một quá trình tạo ra sản phẩm nào đó mà nó liên quan đến nhiều quá trình kinh
doanh khác nhau. Điều này dẫn tới việc xác định hao phí một cách chính xác vào
một quá trình kinh doanh cụ thể gặp nhiều khó khăn. Nếu xét trên phương diện giá
trị, chi phí kinh doanh thường được hiểu là giá trị của toàn bộ tài nguyên đã sử dụng
trong kinh doanh. Bản thân việc sử dụng các yếu tố đầu vào dưới dạng chi phí sử
dụng tài nguyên đã là không xác định được trong tính toán bằng tiền, độ phức tạp và
thiếu chính xác còn lớn hơn nhiều vì nó hàm chứa rất nhiều yếu tố chủ quan của con
người. Cùng với sự phát triển của khoa học quản trị kinh doanh con người ngày
càng đưa chi phí tính toán tiếp cận đến gần chi phí kinh tế hơn. Hơn nữa, không chỉ
những chi phí trực tiếp trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đem lại kết
quả cho doanh nghiệp, mà còn rất nhiều chi phí cho hoạt động xã hội như: Giáo
dục, cải tạo môi trường, sức khoẻ… có tác động không nhỏ tới kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Các chi phí này rất khó tính toán được trong quá trình xem xét
hiệu quả kinh tế. Mặt khác, trong thực tế khi ra các quyết định sản xuất kinh doanh
của mình, các doanh nghiệp thường hướng vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên
dẫn đến xu hướng chi phí biên cá nhân (MPC) thấp hơn chi phí biên xã hội (MSC).
Điều này dẫn đến sự tách biệt giữa kết quả và hiệu quả cá biệt xã hội. Để rút ngắn
sự tách biệt này, các biện pháp can thiệp vĩ mô của Nhà nước là hoàn toàn cần thiết.
Cũng cần thấy rằng khi doanh nghiệp ra quyết định sản xuất kinh doanh theo hướng
giảm chi phí biên cá nhân so với chi phí biên xã hội sẽ tạo ra ảnh hưởng ngoại ứng
đối với các doanh nghiệp sản xuất khác cũng như đối với người tiêu dùng và trong
nhiều trường hợp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân doanh nghiệp với tư cách
là một thành viên trong đó. Nhiều doanh nghiệp cố tình giảm thiểu chi phí cho việc
xử lý chất thải, gây ô nhiễm môi trường và sự ô nhiễm ngày một tăng ảnh hưởng

12


đến cả khu vực rộng lớn và cuối cùng dẫn đến việc đóng cửa hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bằng các biện pháp pháp luật. Như thế kết quả và hiệu quả đạt
được trước mắt của doanh nghiệp đã dẫn đến không có hiệu quả và thậm chí phi
hiệu quả kinh tế nếu xét trong thời gian dài.
1.1.2.3 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với với doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh. Ở mỗi giai đoạn phát triển của
doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu
cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối
đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp. Để thực
hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh
nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả sản
xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực
hiện chức năng quản trị của mình.
Việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà
quản trị kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà
còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên
cả hai phương diện giảm thiểu chi phí không hợp lý, tăng kết . Với tư cách là một
công cụ quản trị, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra,
đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm
vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng
từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu
thành của doanh nghiệp. Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm
trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu
được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu
nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp đã đề ra.
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh

13


doanh như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trị
khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu
quả của nó. Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực
hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh.
1.1.3. Phân loại của hiệu quả kinh doanh
Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau có tác dụng
thiết thực trong công tác quản lý kinh doanh. Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và
định mức hiệu quả kinh doanh để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.1 Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả tài chính hay còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh là hiệu quả
xem xét trong phạm vi doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ lợi
ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có
được lợi ích kinh tế đó. Hiệu quả tài chính luôn là mối quan tâm hàng đầu của các
nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Biểu hiện chung của hiệu quả doanh
nghiệp là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.
Hiệu quả kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội tổng hợp
xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Hiệu quả kinh tế quốc dân mà doanh nghiệp
mang lại cho nền kinh tế là sự đóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triển xã hội,
tích lũy ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện
đời sống người lao động..
Hiệu quả tài chính là mối quan tâm của các nhà đầu tư trong khi đó hiệu quả
kinh tế quốc dân là mối quan tâm của toàn xã hội mà đại diện là nhà nước. Hiệu quả
tài chính được xem xét theo quan điểm của doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế quốc dân
được xét trên quan điểm của toàn xã hội. Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu
quả kinh tế quốc dân là mối quan hệ giữa lợi ích bộ phận và lợi ích tổng thể, giữa
lợi ích cá nhân và lợi ích tổng thể. Đây là mối quan hệ có tính ràng buộc, hiệu quả
kinh tế quốc dân chỉ đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế.
1.1.3.2 Hiệu quả chi phí xã hội
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thị

14


trường kinh doanh của nó. Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường đề giải
quyết các vấn đề then chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của minh trong điều
kiện cụ thể về tài nguyên, trình độ, trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý
lao động, quản lý kinh doanh. Họ đưa ra thị trường sản phẩm với chi phí cá biệt
nhất định và người nào cũng muốn tiêu thụ hàng hóa của minh với giá cao nhất.
Tuy nhiên khi đưa hàng hóa của mình ra thị trường, họ chỉ có thể bán sản phẩm của
mình theo giá thị trường nếu chất lượng sản phẩm của họ là tương đương. Bởi vì thị
trường chỉ chấp nhận mức hao phí xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một
đơn vị hàng hóa. Quy luật giá trị đặt tất cả doanh nghiệp với một mức chi phí khác
nhau trên cùng một mặt bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị trường.
Suy cho cùng chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhưng tại mỗi doanh nghiệp
chúng ta cần đánh giá hiệu quả kinh doanh, thì hao phí lao động xã hội thể hiện
dưới dạng cụ thể:
- Giá thành sản xuất
- Chi phí sản xuất
Bản thân mỗi loại chi phí lại được phan chia chi tiết hơn. Đánh giá hiệu quả
kinh doanh không thể không đánh giá tổng hợp các chi phí trên và cần thiết phải
đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí.
1.1.3.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối là hai hình thức biểu hiệu mối quan
hệ giữa kết quả và chi phí. Trong đó hiệu quả tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữa
kết quả và chi phí. Hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ số giữa 2 chỉ tiêu này.
1.1.3.4 Hiệu quả trước mắt và lâu dài
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian là dài hay ngắn mà
người ta đưa ra xem xét đánh giá hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Phải kết
hợp hài hòa giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài mới có được hướng đi đúng đắn
giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
1.1.4 Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.4.1 Khái niệm:

15


Nâng cao hiệu quả kinh doanh là tập hợp các biện pháp, công cụ, phương
pháp, cách thức mà doanh nghiệp sử dụng nhằm gia tăng kết quả sản xuất kinh
doanh (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, vị thế, danh tiếng của doanh nghiệp…);
đồng thời giảm thiểu chi phí không hợp lý trên cơ sở tuân thủ triệt để, đầy đủ quy
trình, quy phạm công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.4.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Việc nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là
điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Để có thể nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng hàng
hoá, giảm chi phí sản xuất nâng cao uy tín,... nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận.
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là biểu hiện của việc lựa chọn
phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sản xuất
kinh doanh phù hợp với trình độ của doanh năng lực sản xuất của mình. Để đạt
được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn
lực sẵn có. Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại
là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải. Chính vì vậy, ta có thể nói
rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà
quả trị thực hiện chức năng quản trị mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo
ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu xã hội. Để thực
hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ
bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới
đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Và như vậy chúng ta buộc phải
nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt
động kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ mang
tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu
quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát
triển mở rộng cuả doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình
tái sản xuất mở rộng theo đúng qui luật phát triển. Như vậy để phát triển và mở rộng
doanh nghiệp mục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển

16


quá trình tái sản xuất mở rộng, phù hợp với quy luật khách quan và một lần nữa
nâng cao hiệu quả kinh doanh được nhấn mạnh.
Mặt khác, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự
cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính sự thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các
doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Để đạt
được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải giành được
lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp phải có hàng hóa dịch vụ
chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc
giảm giá thành tăng khối lượng hàng hóa bán, chất lượng không ngừng được cải
thiện và nâng cao....
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận . Để
thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực xã hội nhất định.
Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ
hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là
đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa
hóa lợi nhuận. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là biện pháp nâng cao sức cạnh tranh
và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.1. Nhóm nhân tố chủ quan
1.2.1.1. Bộ máy và tổ chức hoạt động kinh doanh
Bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quả trị doanh nghiệp phải đồng thời thực
hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:
+ Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng một
chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Đây là cơ sở là định hướng tốt để
doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
+ Lập kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hóa các
hoạt động doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh
nghiệp đã xây dựng.

17


+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất
kinh doanh đã đề ra.
+ Tổ chức kiểm tra và điều chỉnh các quá trình trên
+ Đánh giá tình hình hoạt động, phân tích các mặt tích cực, hạn chế trong
thực hiện kế hoạch tìm biện pháp khắc phục trong kỳ kế hoạch tới.
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh
nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù
hợp với nhiệm vụ sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự
phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với
một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Nếu bộ máy
quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc
quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm
nghiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì
thiếu năng lực, tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp không cao.
1.2.1.2. Hoạt động Marketing
Ngày nay hoạt động marketing ngày càng trở thành một hệ thống chức năng
có vị trí quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp trên nhiều góc độ. Marketing
giúp cho doanh nghiệp linh hoạt trong kinh doanh nắm bắt được thời cơ, nhu cầu
của khách hàng, từ đó tìm cách thỏa mãn nhu cầu đó, chiến thắng trong cạnh tranh,
thu được lợi nhuận và đạt được mục đích của mình.
Marketing 4P là một trong những mô hình Marketing căn bản và nổi tiếng
nhất, nó sẽ giúp bạn xác định những lựa chọn trong Marketing về sản phẩm, kênh
phân phối, giá cả và tiếp thị nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu
giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả kinh doanh một cách nhanh chóng. Tùy vào tình
hình thực tế của thị trường mà bộ phận marketing trong các doanh nghiệp sẽ vận
dụng phương pháp này để tạo ra phản ứng tối ưu từ thị trường bằng cách "trộn lẫn"
4 yếu tố theo cách tối ưu nhất.
-Chính sách sản phẩm

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×