Tải bản đầy đủ

Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
BÙI THỊ HẰNG
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số
: 60340102

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TỪ QUANG PHƯƠNG

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc

lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thị Hằng


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................. 5
1.1.Tín dụng ngân hàng thương mại ................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm tín dụng .............................................................................. 5
1.1.2. Tín dụng ngân hàng thương mại ......................................................... 6
1.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại ............................................ 15
1.2.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng tại
các NHTM ................................................................................................... 15
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với NHTM............... 17
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM ..................... 18
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
thương mại .................................................................................................. 27
1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng ............................................. 33
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số NHTM trong
nước và nước ngoài ..................................................................................... 33
1.3.2. Bài học rút ra cho chi nhánh ............................................................. 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ
VÕ ................................................................................................................... 40
2.1. Tổng quan về Agribank Quế Võ .............................................................. 40


2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh .............................. 40
2.1.2 Nhiệm vụ kinh doanh của chi nhánh.................................................. 41
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ............................................................ 43
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2014-2016 của chi nhánh ..44


2.2.1. Hoạt đông huy động vốn ................................................................... 44
2.2.2 Hoạt động tín dụng ............................................................................. 47
2.2.3 Hoạt động thanh toán ......................................................................... 48
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm ...................................... 50
2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Viêt Nam Chi nhánh Quế Võ ........................................................ 50
2.3.1 Quy trình chung về cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Viêt Nam Chi nhánh Quế Võ. ................................................... 50
2.3.2. Phân tích về thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Viêt Nam Chi nhánh Quế Võ .................. 54
2.4. Đánh giá chung về hoạt động cho vay của chi nhánh Agribank Quế Võ
Bắc Ninh .......................................................................................................... 66
2.4.1 Kết quả đạt được ................................................................................ 66
2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại ................................................................... 67
2.4.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Agribank Quế
Võ Bắc Ninh trong thời gian qua ................................................................ 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 74
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TẠI AGRIBANK VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH .......................................................................................... 75
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng của Agribank Quế Võ giai đoạn
2017- 2020....................................................................................................... 75
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tìn dụng tại Agribank Việt Nam - Chi
nhánh huyện Quế Võ Bắc Ninh ...................................................................... 78


3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện và tuân thủ nghiêm túc chính sách và quy trình
cho vay ........................................................................................................ 78
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thu thập thông tin khách hàng và đánh
giá, phân loại khách hàng ............................................................................ 78
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay và giám sát chặt chẽ
quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng ................................................. 79
3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng. .................................. 82
3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác bảo đảm tiền vay ............................... 85
3.2.6 Thực hiện tốt công tác phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, thu hồi
và xử lý nợ quá hạn, nợ xấu ........................................................................ 87
3.2.7 Nâng cao năng lực quản trị, điều hành và trình độ ứng dụng công
nghệ ngân hàng hiện đại.............................................................................. 90
3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan có thẩm quyền ..................................... 91
3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam ............................................................................................................. 91
3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam ............................. 93
3.3.3 Kiến nghị với các Bộ, Ngành, Cơ quan Chính phủ ........................... 95
3.3.4. Đối với chính quyền địa phương....................................................... 96
KẾT LUẬN .................................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 99


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBTD

Cán bộ tín dụng

CIC

Trung tâm Thông tín Tín dụng quốc gia Việt Nam

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

HDBank

Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

PTKD

Phát triển kinh doanh

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TPBank

Ngân hàng TMCP Tiên Phong

WTO

Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ........................................................ 43
Bảng 2.1: Huy động vốn giai đoạn 2014 – 2016 ............................................ 45
Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng- cho vay tại Agribank Quế Võ Bắc Ninh giai
đoạn 2014 – 2016 ............................................................................................ 47
Bảng 2.3 Hoạt động thanh toán tại Agribank chi nhánh huyện Quế Võ Bắc
Ninh ................................................................................................................. 48
Bảng 2.4 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh .............................................. 50
Bảng 2.5 Quy mô tăng trưởng và cơ cấu dư nợ cho vay tại chi nhánh........... 54
Bảng 2.6 Phân loại dư nợ theo mức độ rủi ro tại chi nhánh .......................... 58
Bảng 2.7 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại chi nhánh ................................ 59
Bảng 2.8 Tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm tại chi nhánh .................... 60
Bảng 2.9 Số tiền trích lập DPRR cụ thể tại chi nhánh .................................... 61
Bảng 2.10 Bảng trích lập dự phòng rủi ro chung ............................................ 62
Bảng 2.11 Tổng giá trị trích lập DPRR........................................................... 62
Bảng 2.12 Tỷ lệ trích lập DPRR tại chi nhánh ............................................... 62
Bảng 2.13 Tỷ lệ thu hồi nợ cho vay tại chi nhánh .......................................... 63
Bảng 2.14 Chênh lệch lãi suất bình quân ........................................................ 64
Bảng 2.15 Hệ số sử dụng vốn tại chi nhánh.................................................... 64
Bảng 2.16 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay của chi nhánh............................. 65


MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam
trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã mở ra nhiều cơ hội thuộc mọi lĩnh
vực trong đó không thể không nói tới NH - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở
Việt Nam. Tự do hóa thương mại và tài chính đang ngày một phát triển theo
hướng mở rộng trên toàn bộ khía cạnh của nền kinh tế đã góp phần chi phối
khuynh hướng và cấu trúc vận hành của hệ thống NH Việt Nam. Hệ thống
NH Việt Nam là một khâu quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia, đặc
biệt là các NHTM đang từng bước chuyển mình theo dòng chảy hội nhập
bằng sự ra đời của hàng loạt các NHTMCP.
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, cạnh tranh và hội nhập thì hoạt động
tín dụng của NHTM vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong hoat động
kinh doanh của ngân hàng, đem lại thu nhập lớn nhất của các NHTM, góp phần
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Đổi mới hoạt động kinh doanh là
xu thế tất yếu mà các NHTM đang vận động theo sự phát triển kinh tế của từng
quốc gia, trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu. Hiện nay, hoạt động tín dụng
của các NHTM luôn đối mặt những nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của NHTM.
đồng thời hoạt động tín dụng của NHTM cũng đang đứng trước những yêu cầu
mới về nâng cao an toàn, chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững. Vì vậy,
nâng cao CLTD của các NHTM luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu nhằm tạo sự
tăng trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững góp phần thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm tới.
Cũng nằm trong tình hình chung đó, Bắc Ninh là một tỉnh mới tái lập,
sau gần 15 năm hoạt động hệ thống Ngân hàng ban đầu chỉ có 03 chi nhánh
NHTM nhà nước, đó là: NHNo & PTNT, NHCT, NHĐT & PT và một số quỹ
tín dụng nhân dân; đến nay toàn tỉnh đã có 28 NHTM và hệ thống quỹ tín
dụng nhân dân cùng tham gia hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng và dịch
1


vụ Ngân hàng, trong đó Tín dụng với vai trò tạo nguồn thu chủ yếu cho Ngân
hàng, vấn đề mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đang là vấn đề quyết
định đến sự tồn tại và phát triển các Ngân hàng.
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Quế Võ trực thuộc chi nhánh NHNo &
PTNT tỉnh Bắc Ninh là một chi nhánh thành viên thuộc hệ thống NHNo &
PTNT Việt Nam trong những năm qua đã tập trung nguồn lực phát huy khả
năng thực hiện tốt vai trò cung ứng vốn cho đối tượng Nông nghiệp, nông
thôn và nông dân và các lĩnh vực khác tuy nhiên để nâng cao được năng lực
cạnh tranh với các NHTM khác trên dùng địa bàn thì vấn đề “Nâng cao chất
lượng tín dụng” đối với chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Bắc Ninh nói chung
và chi nhánh NHNo & PTNT huyện Quế Võ nói riêng còn rất nhiều hạn chế
để khắc phục cần phải có những giải pháp khả thi để thực hiện.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín
dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quế Võ,
tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hinh nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu, sách,
công trình nghiên cứu cũng như các bài viết về chất lượng cho vay của ngân
hàng thương mại cổ phần như sau:
- Nguyễn Thị Cẩm Tú (2014), “Chất lượng cho vay DNNVV tại NHTMCP
Công thương Việt Nam, Chi nhánh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sĩ kinh tế. Luận
văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay và chất lượng cho vay DNNVV
của NHTM; Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay DNNVV tại NH
TMCP Công thương Việt Nam CN Phúc Yên giai đoạn 2010 – 2013; Đề xuất
giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với các DNNVV
tại NH TMCP Công Thương CN Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
- Phạm Xuân Chiến (2015), “Nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng
TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Hoàn Kiếm”, luận văn thạc
2


sĩ. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và chất lượng
cho vay của ngân hàng thương mại; Phân tích thực trạng chất lượng cho vay
của HDBank, chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2010- 2014; Đề xuất các giải
pháp nâng cao chất lượng cho vay của HDBank, Chi nhánh Hoàn Kiếm trong
thời gian tới. Luận văn chỉ đánh giá chất lượng cho vay trên góc độ đánh giá
từ phía Ngân hàng.
Ở các công trình khoa học trên, vấn đề nâng cao chất lượng cho vay đã
được nhiều tác giả đề cập, tuy nhiên, mỗi đề tài có một cách tiếp cận và nội
dung nghiên cứu khác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm của từng
ngân hàng, địa phương. Do đó, đứng trước bối cảnh hiện nay và với một tổ
chức khác thì các giải pháp không còn phù hợp nữa. Vì vậy, đề tài được lựa
chọn nhằm khắc phục các khoảng trống nghiên cứu trước đây và không có sự
trùng lắp với các nghiên cứu trước.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng, tôi
đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” nhằm mục đích đưa
ra những giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn, góp phần giải quyết những
vấn đề còn hạn chế để nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cho vay tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Theo luật các tổ chức tín dụng đã ban hành, hoạt động tín dụng bao gồm
nhiều hoạt động như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính… Song
trong luận văn này, tôi chỉ đề cập tới tín dụng ở góc độ cho vay.
3.Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống lý luận về chất lượng tín dụng và nâng cao chất
lượng tín dụng tại các ngân hàng.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (Agribanhk Quế Võ).
- Đưa ra các giải pháp, đề xuất các kiến nghị để nâng cao chất lượng tín
dụng tại Agribank Quế Võ.
3


4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại NHTM hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong luận văn này tác giả nghiên cứu chất lượng

tín dụng tại Ngân hàng Agribank Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian: Nghiên cứu khảo sát tập trung chủ yếu từ năm 2014 đến
năm 2016, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp đến năm 2022.
5.Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Sử dụng tư liệu các giáo trình về hoạt động của NHTM, các quy định
của pháp luật liên quan đến lĩnh vực tín dụng của ngân hàng.
- Sử dụng các số liệu thực tế trên các báo cáo thường niên, báo cáo tài
chính của Agribank Quế Võ trong giai đoạn 2014-2016.
* Công cụ xử lý: Phân tích so sánh và tổng hợp.
6.Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Luận giải những vấn đề cơ bản về khoa học và thực tiễn liên quan đến
chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Agribank Quế Võ,
từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng.
7.Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục
gồm 3 chương như sau:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG AGRIBANK HUYỆN QUẾ VÕ
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK HUYỆN QUẾ VÕ

4


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.1.Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại nhiều hình thái kinh tế
xã hội. Từ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là credtium có nghĩa là sự
tin tưởng, tín nhiệm, dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan
hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất
trong một thời gian nhất định. Trong quá trình phát triển của nền kinh tế tất
yếu xuất hiện quan hệ tín dụng giữa các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Sự
luân chuyển dòng vốn giữa một bên CẦN vốn và một bên CÓ vốn nhàn rỗi đã
xuất hiện quan hệ tín dụng.
Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn
đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai.
Giá trị (hàng hoá - tiền tệ)
Người đi vay

Người cho vay
Giá trị (hàng hoá - tiền tệ)+ lãi

Người đi vay

Người cho vay

Niềm tin mà người cho vay đặt ở KH vay đó là sự hoàn trả đúng hạn cả
vốn lẫn lãi, niềm tin đó thật sự trọn vẹn khi nào quá trình vận động ngược chiều
một lượng giá trị tiền tệ từ người vay trở về người cho vay. Vậy ta có thể hiểu:
Tín dụng là sự vận động của giá trị từ người cho vay sang người đi vay
và sẽ quay về với người cho vay cả vốn và lãi trong kỳ hạn xác định.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử một lượng giá trị từ
người sở hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất định lại quay về với
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
5


Hay “Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa
trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định”
Tóm lại: Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh
tế, trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một
lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều
kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả.
1.1.2.Tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.2.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại
Trong thực tế thuật ngữ tín dụng được hiểu ở nhiều khía cạnh khác nhau,
tuy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng được nghiên cứu ở một nội
dung riêng.
Nghiên cứu tín dụng từ phía các quan hệ kinh tế ở tầm vi mô thì tín dụng
“là sự vay mượn giữa người đi vay và người cho vay, trên cơ sở thỏa thuận về
thời hạn, mức lãi cụ thể”.
Theo quan niệm (1), nếu xét trong phạm vi NHTM gắn với chức năng
của nó thì NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay (huy động vốn dưới dạng
tiền gửi của khách hàng) vừa đóng vai trò người cho vay (chủ nợ của khách
hàng). NHTM là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có
nhu cầu về vốn. NHTM huy động và tập trung các nguồn tiền nhỏ lẻ tạm thời
nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay
đối với nền kinh tế; mặt khác trên cơ sở vốn huy động được, NH cho vay để
đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể kinh tế,
góp phần điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vận động liên tục thúc đẩy
tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
Khi NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng đòi hỏi thực hiện
đảm bảo yêu cầu sau: Thứ nhất, phải thu hồi đủ số vốn đã cho vay để duy trì
khả năng hoàn trả số tiền đã đi vay của KH và đồng thời bảo đảm nguồn vốn
6


tự có của NH; Thứ hai, phải có khoản tiền dự trữ tối thiểu để đảm bảo khả
năng thanh toán của NHTM khi khách hàng đến rút tiền bất ngờ.
* Đứng trên phương diện NHTM cấp tín dụng (người cho vay)

Tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn giữa NHTM với các KH trong
nền kinh tế, trong đó NHTM chuyển nhượng cho KH (cá nhân, DN và chủ thể
khác) quyền sử dụng một lượng giá trị từ nguồn vốn huy động và vốn chủ sở
hữu (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và
trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có
hoàn trả.
Luật các TCTD năm 2004 “Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụng
nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng”.
Luật các TCTD năm 2010 “ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,
cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê
tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp TD khác”.
Trong luận văn này tác giả nghiên cứu cấp tín dụng NHTM trên phương
diện nghiệp vụ cho vay.
Vậy: Tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn phát sinh từ việc NHTM sử
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thực hiện cho vay đối với các
tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư với những điều kiện và trong một thời gian
nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
Nghiên cứu tín dụng trên góc độ nền kinh tế thì tín dụng “là sự vận động
vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu”.
Theo quan điểm (2), nếu xét phạm vi hệ thống NHTM thì mỗi NHTM là
“khách hàng” vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò người cho vay
trên thị trường liên ngân hàng nhằm điều hòa vốn.
Tín dụng NH là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa các NHTM nhằm
phục vụ mục đích kinh doanh của chính mình và đảm bảo an toàn theo quy
7


định pháp luật trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng, trong đó NHTM này
chuyển nhượng cho NHTM khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể
dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời
gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
1.1.2.2. Vai trò của hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại.
Đối với Ngân hàng
-Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản, truyền thống của Ngân hàng
thương mại. Đối với hầu hết các Ngân hàng, dư nợ cho vay chiếm tới hơn
60% tổng tài sản có, thu nhập từ hoạt động tín dụng cũng là hoạt động mang
lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Thu nhập từ hoạt động tín dung
được hình thành chủ yếu bởi chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy
động cùng với một số các khoản phí khác theo qui định, khoản thu nhập này
là phần thu nhập đáng kể trong tổng thu nhập của các NHTM. Đặc biệt ở các
nước chưa có thị trường vốn phát triển thì hoạt động cho vay truyền thống vẫn
được coi như hoạt động bao trùm nhất trong kinh doanh của NHTM. Do đó
thu nhập từ cho vay có thể xem như khoản thu nhập chính quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của ngân hàng, Tuy nhiên hoạt động tín dụng lại là hoạt
động tiềm ẩn rủi ro lớn nhất trong kinh doanh của ngân hàng nên các NHTM
thường rất coi trọng và nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng.
- Hoạt động tín dụng góp phần đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, giúp ngân hàng mở rộng đối tượng và phạm vi đầu tư, từ đó giảm
thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trước hết, chúng ta thấy quan hệ tín dụng là quan hệ lớn nhất và quan
trọng nhất trong các quan hệ với khách hàng của ngân hàng. Mặt khác, thông
qua hoạt động tín dụng của ngân hàng có thể tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ
tiện ích cung ứng cho chính bản thân họ. Thông qua hoạt động huy động vốn
(nhất là hoạt động tiền gửi) ngân hàng có thể tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ
tiền tệ như: dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thu hộ, chi hộ, dịch
8


vụ ủy thác, dịch vụ két sắt, ... và các dịch vụ khác có liên quan như: dịch vụ tư
vấn, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ kinh doanh chứng khoán, dịch vụ kinh doanh
ngoại tệ,... nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển các dịch vụ
ngân hàng hiện đại để lần lượt thay thế cho các sản phẩm kinh doanh truyền
thống, và coi đây là chiến lược kinh doanh chủ yếu nhất trên thị trường.
Đối với khách hàng
Khách hàng muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh
doanh mà thiếu vốn thì khách hàng phải vay vốn của Ngân hàng. Nhưng
khách hàng chỉ thu được lợi nhuận cũng như có khả năng trả nợ Ngân hàng
khi khách hàng tiêu thụ được hết số sản phẩm hàng hoá đó sản xuất ra, hay
phải có một bộ phận những người tiêu dùng mua và có khả năng mua sản
phẩm đó. Về phía người tiêu dùng, với một mức thu nhập nhất định, họ không
thể có đủ số tiền để mua hàng hoá mình muốn. Họ chỉ có đủ khả năng mua
sau một thời gian dài tích luỹ. Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kì tuần hoàn và
luân chuyển vốn của khách hàng bị ngưng trệ. Khách hàng sẽ không thu hồi
đủ tiền để thực hiện vòng quay sản xuất. Do đó Ngân hàng cho vay là giải
pháp có lợi đôi bên. Ngân hàng cho khách hang vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh
doanh, thì sẽ có nhiều hàng hoá. Ngân hàng cho người tiêu dùng vay sẽ thoả
mãn nhu cầu hàng hoá. Như vậy hoạt động cho vay của Ngân hàng đã góp
phần điều hoà cung cầu sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho nền kinh tế.
Đối với nền kinh tế
Nhờ có hoạt động cho vay của Ngân hàng mà chất lượng cuộc sống
của dân cư được nâng cao, cùng với hoạt động tài trợ cho các hộ sản xuất,
doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho bộ phận dân cư,
góp phần ổn định đời sống của nhân dân. Các chính sách xã hội về bản chất
được đáp ứng bởi nguồn tài trợ không hoàn lại từ ngânsách Nhà nước, song
phương thức tài trợ không hoàn lại này thường bị hạn chế về số lượng, quy
mô và hiệu quả kém. Chính vìnguyên nhân này mà phương thức tài trợ có
9


hoàn lại của hoạt động cho vay sẽ thay thế phương thức này bởi
phương thức có hoàn lại vừa đảm bảo được cung ứng nguồn tài chính vừa
phát huy hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau người ta có thể phân loại tín dụng
NH như sau:
a.Căn cứ vào thời gian vay
+ Tín dụng ngắn hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn dưới một năm.
Đối với khoản tín dụng này thường được dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu
vốn lưu động và nhu cầu chi tiêu cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: Hoạt động TD có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm,
được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng SXKD, xây dựng các
dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đầu tư tài
sản cố định, nó còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các
DN và nhu cầu tiêu dùng cá nhân như: mua sắm các tài sản có giá trị lớn hay
đầu tư bất động sản…
+ Tín dụng dài hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn trên 3 năm, được sử
dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án dài hạn
như: xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới,... Hiện
nay các NHTM đang nâng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số
dư nợ của ngân hàng.
b.Căn cứ theo đảm bảo
+ Tín dụng có đảm bảo: Trong hợp đồng tín dụng KH đi vay cam kết
đảm bảo về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng để trả nợ
cho NHTM như: Nhà cửa, vật kiến trúc, quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị,
ôtô, TSCđ khác… hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba khi không thực hiện
việc trả nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng. NHTM sẽ
phát mại những tài sản đảm bảo đó trên thị trường nhằm thu hồi vốn và lãi.
10


+ Tín dụng không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào
uy tín của KH. đối với những KH có uy tín, có tài chính lành mạnh, quản lý
có hiệu quả, làm ăn thường xuyên có lãi, không xảy ra tính trạng nợ nần thì
NH có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân KH mà không cần một
nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
c.Căn cứ theo hình thức tài trợ tín dụng
+ Cho vay: “Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi”. Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục TD.
Cho vay từng lần: Áp dụng cho các trường hợp KH vay vốn bổ sung vốn
lưu động không thương xuyên hoặc KH có vòng quay vốn kinh doanh dài.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng trong các trường hợp KH có
nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên, có mục đích sử dụng vốn rõ
ràng và có uy tín với NH. Khi hợp đồng tín dụng theo hạn mức có hiệu lực,
KH cần rút vốn sẽ không cần phải ký thêm hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập
giấy nhận nợ kèm bảng kê và bản sao chứng từ tài liệu chứng minh mục đích
sử dụng tiền vay.
Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho KH vay vốn để thực hiện các dự án
đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ
đời sống.
Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay
đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn cuả KH; trong đó, có một tổ
chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp các tổ chức tín dụng khác để thực hiện.
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ
theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
11


Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NH cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức TD nhất định. NH và KH
thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức TD dự phòng, mức phí trả cho
hạn mức TD dự phòng.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NH
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức
tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút
tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả
thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán
của khách hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng.
Cho thuê tài chính: Là việc NH bỏ tiền mua tài sản cho khách hàng thuê,
dựa trên hợp đồng thuê tài sản được ký kết với điều kiện thoả thuận nhất định.
Chiết khấu thương phiếu: Là việc khách hàng được ngân hàng ứng trước
một số tiền tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của
ngân hàng để sở hữu một thương phiếu (giấy tờ có giá khác) chưa đến hạn
thanh toán.
Bảo lãnh: Là việc NHTM cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
cho khách hàng. Nghiệp vụ này NHTM chưa phải xuất tiền ra, song ngân
hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để để thu phí.
d.Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Tín dụng đối với KH pháp nhân: Là những KH có tư cách pháp nhân tồn
tài dưới hình thức DN Nhà nước và các DN ngoài quốc doanh, có nhu cầu
vốn vay cao, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư …
Tín dụng đối với khách hàng thể nhân: có nhu cầu vay đa dạng với
những món vay nhỏ lẻ, chủ yếu cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh
doanh nhỏ.

12


e.Dựa vào quy mô khách hàng
Tín dụng đối với DN lớn: Chủ thể vay ở đây là các DNNN, công ty cổ
phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô hoạt động kinh doanh lớn, có
khả năng cung cấp hàng hoá dịch vụ với số lượng lớn và ảnh hưởng chi phối
nền kinh tế.
Tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các DN sản xuất kinh
doanh trong các lĩnh vực khác nhau có quy mô nhỏ lẻ, nhu cầu vốn không
lớn. Tiêu thức phân loại này có thể thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.
Tín dụng đối với các cá nhân và hộ gia đình: có nhu cầu vay vốn để kinh
doanh và tiêu dùng là chủ yếu.
g. Căn cứ vào mức độ rủi ro tín dụng NH
Theo tiêu thức này giúp cho NHTM thường xuyên đánh giá lại khoản
mục tín dụng, xây dựng các giải pháp phòng ngừa rủi ro, trích lập các quỹ dự
phòng và đánh giá chất lượng tín dụng, qua đó giúp cho NHTM theo dõi rủi
ro và sinh lời gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách tín dụng
hợp lý.
+ Tín dụng lành mạnh: Các khoản cho vay an toàn, có mức sinh lời cao
và có khả năng thu hồi vốn.
+ Tín dụng có vấn đề: Là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành
mạnh như: trong hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm sản xuất ra không
tiêu thụ được, tình hình tài chính không lành mạnh hay gặp sự cố bất ngờ như
thiên tai hoả hoạn…
+ Tín dụng quá hạn có khả năng thu hồi: đó là các khoản nợ đã quá thời
hạn quy định nhưng KH có thể khắc phục lại hoạt động SXKD, cam kết sẽ trả
hoặc được đảm bảo bởi tài sản cầm cố, thế chấp có giá trị lớn.
+ Tín dụng quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ không
có, tài sản thế chấp bị giảm giá trị, do khách hàng chây ì, lừa đảo…
13


1.1.2.4. Các nguyên tắc và điều kiện cơ bản của tín dụng của Ngân
hàng thương mại
a. Các nguyên tắc chung
Để đảm bảo cho NHTM có thể duy trì an toàn hiệu quả và phát triển bền
vững, đòi hỏi hoạt động cho vay của NHTM phải tuân thủ các nguyên tắc
nhất định đã được cụ thể hoá trong các quy định của NHNN.
Thứ nhất: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận ghi trong hợp
đồng
Theo nguyên tắc này thìmọi khoản vay đều phải được xác định trước về
mục đích kinh tế. Bởi vậy, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay vốn,
trước khi vay phải trìnhbày với ngân hàng mục đích của việc vay vốn, phải
nộp cho ngân hàng các kế hoạch hay dự án sản xuất kinh doanh, các hợp đồng
cung cấp và tiêu thụ sản phẩm, các tài liệu kế toán để ngân hàng xem xét, trên
cơ đó xác định kế hoạch cho vay. Khi cho vay, ngân hàng cùng khách hàng
lập hợp đồng tín dụng vay vốn và khách hàng phải cam kết sử dụng tiền vay
đúng mục đích và điều này được ghi trong hợp đồng tín dụng đó.
Sau khi đó nhận được tiền vay khách hàng phải sử dụng đúng mục đích
như đó cam kết.Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của
khách hàng, nếu khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích ngân hàng phải
áp dụng các biện pháp chế tài thích hợp nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra
cho ngân hàng.
Thứ hai: Phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn
Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn
đã thoả thuận trong hợp động TD. Các khoản TD của NHTM có nguồn gốc
chủ yếu từ các khoản tiền gửi của KH và các khoản NHTM vay mượn.
NHTM cũng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết.
Nguyên tắc này đảm bảo an toàn về thanh khoản của NHTM và thực hiện
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nhằm tối đa hoá lợi nhuận với chi phí thấp
14


nhất, đây là điều kiện để NHTM tồn tại và phát triển bền vững. Cho nên khi
ký hợp đồng vay đòi hỏi cả NHTM và KH vay tiền phải tuân thủ những quy
định pháp lý cho vay. Mọi trường hợp hạ thấp điều kiện và biện pháp đảm
bảo trong cho vay đều đưa đến tổn thất cho NHTM.
Thứ ba: Vay phải có bảo đảm theo quy định
Bảo đảm tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ
sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của
bên thứ ba. NHTM coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn
thu nợ thứ nhất không thể thanh toán được nợ. Trong kinh doanh có muôn
ngàn lý do dẫn đến NH không thu được nguồn thu nợ thứ nhất vì vậy cần có
điều kiện bảo đảm tín dụng để hạn chế tổn thất cho NH trong tương lai.
b. Các điều kiện cấp tín dụng (cho vay)
NHTM yêu cầu khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc nêu trên nhưng thực
tế, không phải khách hàng nào cũng có thể tuân thủ đúng các nguyên tắc này. Do
vậy, NHTM chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có mục đích vay vốn hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn giao kết.
- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tài sản.
Những điều kiện này là quy định chung cần thiết của NHNN, các NHTM
có cụ thể hóa và đặt ra các điều kiện riêng cho mình.
1.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín
dụng tại các NHTM
Xuất phát từ bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữa người vay và
người cho vay, nó liên quan đến nhiều chủ thể kinh tế và có vai trò cực kỳ to
15


lớn trong nền kinh tế, do vậy chất lượng tín dụng đòi hỏi cần được xem xét
dưới ba giác độ chính như sau:
- Dưới giác độ của các nhà kinh tế, các nhà hoạch định chính sách và đối
với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng của các NHTM được thể
hiện ở khả năng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết
việc làm, khai thác các tiềm năng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ
và tập trung sản xuất của hoạt động tín dụng. Ngoài ra, chất lượng tín dụng
của các NHTM phải giải quyết tốt các quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và
tăng trưởng kinh tế.
- Dưới giác độ là khách hàng - khách thể của tín dụng ngân hàng: Chất
lượng tín dụng được thể hiện là khoản tín dụng được phát ra phải thỏa mãn
được nhu cầu của khách hàng, phù hợp với mục đích sử dụng với lãi suất, kỳ
hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút được nhiều khách hàng.
- Dưới giác độ là ngân hàng - chủ thể của hoạt động tín dụng: Chất lượng
tín dụng được thể hiện ở việc vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ,
đúng thời hạn theo hợp đồng đã thỏa thuân, hạn chế tối đa rủi rõ và có lãi
nhất. Tuy nhiên đây là một vấn đề có tính hai mặt bởi lẽ rủi ro thường tỷ lệ
nghịch với hiệu quả kinh doanh.
Như vậy chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (với ngân hàng
và khách hàng của ngân hàng) vừa trừu tượng (đối với nền kinh tế) và được
xác định qua nhiều yếu tố, trong đó yếu tố định lượng chủ yếu phản ánh chất
lượng tín dụng chính là tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Bằng những phân tích trên, có thể khái quát chất lượng tín dụng là sự đáp
ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Chất lượng tín dụng được hình
thành và bảo đảm từ hai phía là Ngân hàng và Khách hàng. Bởi vậy, chất lượng
hoạt động của ngân hàng không những phụ thuộc vào chính bản thân ngân
hàng mà còn phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của khách hàng.
16


Nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM có thể hiểu là việc NHTM sử
dụng đồng bộ và hiệu quả các giải pháp về quản lý tín dụng nhằm tăng cường
chất lượng tín dụng và cải thiện tình trạng tín dụng còn nhiều yếu kém, làm lành
mạnh hóa hoạt động tín dụng tiến dần đến mục tiêu tăng trưởng bền vững.
Theo quan điểm của các NHTM Việt Nam và trong một số trường hợp
theo nghĩa hẹp khi nói đến chất lượng tín dụng, người ta chỉ nói đến tỷ lệ nợ
quá hạn trên tổng dư nợ. Tỷ lệ này càng cao có nghĩa là chất lượng tín dụng
càng kém và ngược lại. Theo thông lệ quốc tế, nếu tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5%
và tỷ lệ nợ khó đời trong tổng nợ quá hạn thấp thì được coi là tín dụng có chất
lượng tốt, trên mức 5% thì được coi là nợ có vấn đề.
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với NHTM
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, có ý nghĩa quan
trọng đối với quản lý vĩ mô và vi mô.
*Đối với Ngân hàng
Ngân hàng thương mại giống như các nhà kinh doanh: bỏ vốn của mình
ra và mong muốn thu được lợi nhuận và thu hồi vốn. Như vậy đảm bảo chất
lượng cho các khoản vay và cho vay bản thân nó đối với Ngân hàng đó là một
nhu cầu cấp thiết. Đặc biệt đối với các Ngân hàng thương mại ở Việt nam
hiện nay không cònlà cái bóng của Ngân hàng Trung Ương mà đã và đang
dần trở thành một chủ thể kinh doanh độc lập, tự kiếm lợi nhuận lời ăn lỗ
chịu, chịu trách nhiệm với khách hàng, với Ngân hàng Trung Ương. Do vậy
mà Ngân hàng không thể không cần đến sự an toàn với các khoản vay.
Như vậy, có thể thấy mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay là điều kiện
tối ưu cần thiết cho mỗi Ngân hàng, nó vừa là yếu tố không những đảm bảo
cho Ngân hàng duy trì hoạt động mà cũng giúp Ngân hàng pháttriển. Nếu đi
ngược lại mục tiêu trên, Ngân hàng sẽ đi đến chỗ tự huỷ diệt chính mình.
* Đối với khách hàng
Khách hàng của Ngân hàng gồm có : Người gửi tiền và người vay tiền.
17


Người gửi tiền thìhọ quan tâm đến khả năng thanh toán của Ngân hàng mà
khả năng thanh toán của Ngân hàng lại có mối quan hệ mật thiết với chất
lượng của các khoản vay vì vậy đối với họ nâng cao chất lượng cho vay là
vấn đề cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến những khoản tiền gửi của họ
vào Ngân hàng. Người vay tiền là người trực tiếp sử dụng giá trị sử dụng của
các khoản vốn vay Ngân hàng, mà đối với họ chất lượng cho vay chính là sự
thoả mãn của họ về khoản vay đó. Cuối cùng phải làm sao cho khoản vay đó
đem lại lợi nhuận cho họ để họ có thể trang trải chi phí và có lãi. Bởi thế bản
thân người vay tiền coi vấn đề chất lượng cho vay là vấn đề cần thiết và ngày
càng phải được nâng cao.
* Đối với nền kinh tế
Nếu xét trên quan điểm toàn xã hội thìvấn đề chất lượng cho vay cũng là
vấn đề cần thiết. Bởi một đồng vốn của Ngân hàng cho vay nó là đầu mối
trong tất cả các mối quan hệ kinh tế, nếu người sử dụng vốn đó hiệu quả
thìcũng đồng nghĩa với việc nó có hiệu quả đối với Ngân hàng và xã hội bởi
nó sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng góp phát triển các công
trìnhphúc lợi xã hội. Hơn nữa sự sụp đổ của hệ thống Ngân hàng sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến nền kinh tế nó có thể làm cho nền kinh tế lâm vào tình
trạng suy thoái trầm trọng và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ xã hội. Do đó
vấn đề nâng cao chất lượng cho vay cũng được cả xã hội quan tâm
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM
1.2.3.1. Các chỉ tiêu định tính
Là những chỉ tiêu mang tính tương đối rất khó xác định thường được
dùng để đánh giá chất lượng tín dụng một cách khái quát. Các chỉ tiêu định
tính thường bao gồm:
- Việc tuân thủ chính sách và quy trình cho vay của ngân hàng, đảm bảo
an toàn, chính xác và đạt hiệu quả cao

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×