Tải bản đầy đủ

Nâng cao chất lượng tín dụng cho vay tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hoàn kiếm

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

NGUYỄN THỊ HẢI

Hà Nội, tháng 03 năm 2017

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
NGUYỄN THỊ HẢI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS, TS: TRẦN VĂN HÒE
Hà Nội, tháng 3 năm 2017

2


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam
kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu
cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hải

3


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài những cố gắng của bản thân, tác giả còn nhận
được sự chỉ bảo, góp ý tận tình của giáo viên hướng dẫn trong toàn bộ quá trình thực
hiện bài luận văn của mình. Qua đây, tác giả muốn gửi lời cám ơn sâu sắc đối với sự
chỉ bảo nghiêm túc, nhiệt tình từ thầy hướng dẫn luận văn của tôi PGS.TS Trần Văn
Hòe.
Tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong Viện Đại học
Mở Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Đồng thời
tác giả cũng xin cám ơn ban lãnh đạo Đầu tư và phát triển – Chi nhánh Hoàn Kiếm đã
tạo điều kiện để tác giả thu thập số liệu trong quá trình làm luận văn.
Do hạn chế về trình độ, thời gian, Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của Quý thầy cô giáo, các anh/chị,
các bạn đồng nghiệp để Luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn



Nguyễn Thị Hải

4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viêt tắt

Dịch nghĩa

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV Hoàn Kiếm

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hoàn Kiếm

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DPRR

Dự phòng rủi ro

KHTH

Kế hoạch tổng hợp

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

QHKH

Quan hệ khách hàng

QLRR

Quản lý rủi ro

QTTD

Quản trị tín dụng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TA2

Hỗ trợ kỹ thuật lần 2

TC-KT

Tài chính kế toán

TC-NS

Tổ chức nhân sự

TDNH

Tín dụng ngân hàng

5


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... 5
MỤC LỤC ................................................................................................................... 6
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... 9
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 11
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 11
2. Tổng quan nghiên cứu ........................................................................................... 12
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................. 13
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 13
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 14
6. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................................ 16
1.1. Tín dụng Ngân hàng............................................................................................ 16
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 16
1.1.2. Đặc điểm tín dụng ............................................................................................ 17
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng......................................................................... 18
1.1.3.1. Đối với ngân hàng ........................................................................................ 18
1.1.3.2. Đối với nền kinh tế........................................................................................ 19
1.1.4. Phân loại tín dụng ngân hàng ........................................................................... 21
1.2. Chất lượng tín dụng cho vay của NHTM ............................................................ 23
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng cho vay ............................................................ 23
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cho vay của NHTM ......................... 24
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định lượng ................................................................................. 24
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định tính .................................................................................... 27
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho vay của NHTM .................. 29
1.3.1. Nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng .............................................................. 29
1.3.2. Nhân tố khách quan ......................................................................................... 34
6


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀN
KIẾM ........................................................................................................................ 39
2.1. Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm 39
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hoàn Kiếm ....................................................................................................... 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm .................................................................................... 40
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Hoàn Kiếm ............................................................................................... 42
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng cho vay tại ngân hàng ngân hàng Đầu tư và phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm .................................................................... 47
2.2.1. Kết quả hoạt động tín dụng cho vay tại ngân hàng ngân hàng Đầu tư và phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm .................................................................... 47
2.2.2. Chất lượng tín dụng cho vay tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển - Chi nhánh
Hoàn Kiếm theo......................................................................................................... 54
2.2.2.1. Chất lượng tín dụng cho vay theo các chỉ tiêu định lượng ............................. 54
2.2.2.2. Chất lượng tín dụng cho vay theo các chỉ tiêu định tính ................................ 58
2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng cho vay tại ngân hàng Đầu tư và phát triển - Chi
nhánh Hoàn Kiếm ...................................................................................................... 64
2.3.1. Kết quả đạt được .............................................................................................. 64
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀN
KIẾM ........................................................................................................................ 70
3.1. Định hướng chất lượng tín dụng của ngân hàng Đầu tư và phát triển - Chi nhánh
Hoàn Kiếm trong thời gian tới. .................................................................................. 70
3.1.1. Định hướng chất lượng tín dụng của hệ thống BIDV ....................................... 70
3.1.2. Định hướng chất lượng tín dụng của ngân hàng Đầu tư và phát triển - Chi nhánh
Hoàn Kiếm ................................................................................................................ 71
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng ngân hàng Đầu tư và
phát triển - Chi nhánh Hoàn Kiếm ............................................................................ 73
7


3.2.1. Xây dựng chính sách khách hàng và chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện
của Chi nhánh và đáp ứng các yêu cầu của BIDV ...................................................... 73
3.2.2. Củng cố quy trình quản lý tín dụng cho vay ..................................................... 75
3.2.3. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quản trị tín dụng cho vay ................... 76
3.2.4. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực .................................................................... 77
3.2.5. Nâng cao chất lượng quản lý nợ ....................................................................... 79
3.2.6. Đa dạng hóa danh mục đầu tư .......................................................................... 80
3.3. Một số kiến nghị ................................................................................................. 81
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................... 81
3.3.2. Kiến nghị đối với các Bộ, ngành liên quan ....................................................... 83
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ........................... 84
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

8


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Hoàn Kiếm ................................................................................................................ 40
BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Hoàn Kiếm ............................................................................................ 33
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................... 43
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 – 2016 ......................................... 39
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động tín dụng cho vay tại ngân hàng ngân hàng Đầu tư và phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 ................................. 48
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Chi nhánh
Hoàn Kiếm giai đoạn 2014-2016 ............................................................................... 51
Bảng 2.6. Cơ cấu dư nợ theo loại hình sở hữu doanh nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và
phát triển - Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 .......................................... 53
Bảng 2.7. Chỉ tiêu nợ quá hạn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển – Chi nhánh Hoàn
Kiếm giai đoạn 2014-2016......................................................................................... 54
Bảng 2.8. Phân loại nợ của ngân hàng Đầu tư và phát triển - Chi nhánh Hoàn Kiếm
giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................................................ 55
Bảng 2.9. Tỷ lệ nợ xấu của một số Chi nhánh BIDV trên cùng địa bàn Hà Nội giai
đoạn 2014 –2016 ....................................................................................................... 57
Bảng 2.10. Tỷ lệ nợ xấu của một số Chi nhánh BIDV trên cùng địa bàn Hà Nội giai
đoạn 2014 –2016 ....................................................................................................... 58
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hoàn Kiếm ...................................................................................................... 42
Biểu đồ 2.2. Tình hình huy động vốn của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 – 2016 theo loại tiền gửi và theo người gửi .... 44

9


Biểu đồ 2.3. Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................................................ 48
Biểu đồ 2.4. Kết quả hoạt động tín dụng phân theo loại tiền ...................................... 49
Biểu đồ 2.5. Kết quả hoạt động tín dụng phân theo người vay ................................... 50
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu dư nợ theo ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Chi
nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014-2016 ..................................................................... 51
Biểu đồ 2.7. Cơ cấu dư nợ theo dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Chi nhánh
Hoàn Kiếm giai đoạn 2014-2016 ............................................................................... 52
Biểu đồ 2.8. Cơ cấu dư nợ theo loại hình sở hữu doanh nghiệp của Ngân hàng Đầu tư
và phát triển - Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 ...................................... 53
Biểu đồ 2.9. Tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển - Chi nhánh Hoàn
Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 ....................................................................................... 54
Biểu đồ 2.10. Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Đầu tư và phát triển - Chi nhánh Hoàn
Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 ....................................................................................... 56
Biểu đồ 2.11. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng nhân
viên phục vụ tín dụng cho vay của Ngân hàng Đầu tư và phát triển – Chi nhánh Hoàn
Kiếm.......................................................................................................................... 59
Biểu đồ 2.12. Kết quả khảo sát sự đa dạng, an toàn và tiện ích của các sản phẩm và dịch
vụ tín dụng cho vay Ngân hàng Đầu tư và phát triển – Chi nhánh Hoàn Kiếm ............... 62
Biểu đồ 2.13. Đánh giá của khách hàng về giá cả của các sản phẩm và dịch vụ tín dụng
cho vay của Ngân hàng Đầu tư và phát triển – Chi nhánh Hoàn Kiếm ....................... 63
Biểu đồ 2.14. Đánh giá của khách hàng về thời gian giao dịch tín dụng cho vay của
Ngân hàng Đầu tư và phát triển – Chi nhánh Hoàn Kiếm ........................................... 64

10


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính hàng đầu trong nền kinh tế
quốc dân. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn
thị trường tiền tệ, kiềm chế lạm phát, tạo việc làm cho người lao động, hỗ trợ các nhà
đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ
thanh toán trên thị trường nội địa và quốc tế.
Vì vậy trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì tín dụng là một lĩnh vực
quan trọng, cốt lõi, quyết định kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Đối
với các ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng còn là nguồn sinh lợi chủ yếu,
quyết định sự tồn tại phát triển của ngân hàng. Hoạt động tín dụng cũng ảnh hưởng
đến các hoạt động kinh tế khác của ngân hàng nối riêng và nền kinh tế quốc dân nói
chung. Nhưng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất ngay cả đối với các khoản
vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có hệ số rủi ro là 50%. Trên thực
tế, nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có tài sản thế chấp và không vượt
quá tỷ lệ quy định là an toàn nhất. Thực ra quan niệm này là hoàn toàn sai lầm, bởi khi
cho vay phải chú ý đến tình hình hoạt động và khả năng tài chính của người vay là
vấn đề quan trọng nhất, còn tài sản thế chấp chỉ là một trong những điều kiện cần phải
có để đảm bảo khả năng thu hồi khi khách hàng không trả nợ được cho ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong những năm
qua đã rất chú trọng tới hoạt động tín dụng và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt
động kinh doanh của mình để đáp ứng như cầu phát triển kinh tế trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng những yêu cầu của chuyển đổi cơ chế quản
lý trong lĩnh vực ngân hàng. Chất lượng tín dụng đối với các ngân hàng thương mại là
một vấn đề cần được nhanh chóng khắc phục những yếu điểm và tìm giải pháp để
nâng cao. Nghiên cứu tại gân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Hoàn Kiếm tác giả nhận thấy hoạt động tín dụng tại đây còn tồn tại một số bất cập như
tổng mức huy động vốn còn hạn chế, tỷ lệ nợ quá hạn thất thường, tiềm ẩn nhiều rủi ro
khó lường và đây cũng là một vấn đề cấp thiết ngân hàng cần quan tâm hơn nữa nên đã
chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng tín dụng cho vay tại Ngân hàng

11


TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Hoàn Kiếm” làm luận văn tốt
nghiệp thạc sỹ của mình.
2. Tổng quan nghiên cứu
Nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần là một vấn
đề bắt buộc nhằm tránh rủi ro và giảm thiểu vấn đề nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín
dụng nói chung và của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
hoàn kiếm nói riêng. Việt Nam hiện nay, trên 90% là doanh nghiệp nhỏ và vừa, không
ít doanh nghiệp có báo cáo tài chính không chuẩn xác, lại không qua kiểm toán. Ngay
cả đối với các doanh nghiệp lớn được kiểm toán thì sự chậm trễ trong công bố báo cáo
tài chính cũng như chất lượng kiểm toán chưa cao cũng như gây nhiều khó khăn cho
ngân hàng. Vì thế dựa vào thông tin đầu vào để cấp tín dụng, đã dẫn đến khoản vay
vừa ra khỏi ngân hàng đã khó có khả năng thu hồi. Đặc biệt khi ngân hàng và doanh
nghiệp lại có mối quan hệ “ mật thiết ”, phụ thuộc lẫn nhau thì nguồn lực dễ bị phân
bổ sai lệch, bất hợp lý,cho vay bất chấp các quy định về an toàn vốn, nợ xấu tất yếu sẽ
tăng lên.
Để thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã nghiên cứu một số công trình nghiên
cứu như sau:
- Luận văn thạc sĩ “ Chất lượng tín dụng tại ngân hàng Vietcombank” của tác
giả Lê Hải Long – ĐH Kinh tế HCM năm 2010.
- Luận văn thạc sĩ “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quân đội” của tác giả Vũ Minh Hưng”. Học viện Tài chính năm 2015.
- Luận văn thạc sĩ “ Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
thương VN – CN Thanh Xuân” của tác giả Nguyễn Hoàng Hải. Viện Đại học Mở Hà
Nội năm 2015.
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau về
nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại và đã đề xuất nhiều giải pháp
nhằm hạn chế rùi ro trong tín dụng xuất khẩu, tín dụng cho sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp vừa và nhỏ, v.v.
- Luận văn thạc sỹ: “ Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
NHTM CP Ngoại thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quốc Toàn tại Đại học Đà
Nẵng hoàn thành năm 2015. Tác giả đã đánh giá đưa ra đề xuất giải pháp hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.
12


- Luận văn thạc sỹ: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Bình Định” của tác giả Mai Xuân Thịnh tại Đại học Đà Nẵng hoàn
thành 2012. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực, đánh giá thực
trạng công tác đào tạo tại Ngân hàng từ đó đề xuất một số giải pháp.
- Luận văn thạc sỹ: “Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP quốc tế Việt Nam
(VIB)-Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Lan Khanh tại Đại học Ngoại
thương hoàn thành năm 2010. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản
trị rủi ro tín dụng,
- Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Gia
Lâm - Hà Nội của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung tại Đại học Nông nghiệp Hà Nội
hoàn thành năm 2009. Đề tài đã phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro
tín dụng tại NHNo&PTNT Gia Lâm, cũng như đưa ra được giải pháp hoàn thiện công
tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng này.
Cho đến thời điểm hiện nay, theo hiểu biết của tác giả chưa có công trình nào
nghiên cứu về nâng cao chất lượng tín dụng cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng cho vay của ngân
hàng thương mại
- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng cho vay tại ngân hàng Đầu tư và phát
triển – Chi nhánh Hoàn Kiếm
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay tại ngân
hàng Đầu tư và phát triển – Chi nhánh Hoàn Kiếm
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng tín dụng cho vay tại ngân hàng
Đầu tư và phát triển – Chi nhánh Hoàn Kiếm
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu chất lượng tín dụng cho vay tại BIDV Chi nhánh Hoàn Kiếm
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại ngân hàng Đầu tư và phát triển – Chi
nhánh Hoàn Kiếm
13


- Về thời gian: Thực trạng chất lượng tín dụng cho vay được tác giả nghiên cứu
trong giai đoạn 2014 -2016. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay
tại Chi nhánh đề xuất trong khoảng thời gian từ 2018 đến 2023 và tầm nhìn 2030.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp
- Phương pháp phân tích thống kê: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả và
thống kê so sánh để phân tích số liệu về tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng cho
vay tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Hoàn Kiếm.
- Phương pháp tổng hợp: Các số liệu sau khi thu thập được tiến hành chỉnh lý,
tổng hợp số liệu liên quan trên cơ sở phân tổ thống kê phục vụ cho việc phân tích được
rõ ràng
5.2. Phương pháp phân tích, so sánh
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sau khi tổng hợp được số liệu ta tiến hành
phân tích bằng các phương pháp khác nhau, theo số tuyệt đối và số bình quân.
- Phương pháp so sánh: Các số liệu sau khi được tiến hành đánh giá, phân loại sẽ
đem ra so sánh, đối chứng với các mốc thời gian khác nhau, từ đó đưa ra được những
đánh giá về chất lượng tín dụng tại BIDV Chi nhánh Hoàn Kiếm.
5.3. Phương pháp điều tra, khảo sát
Để đánh giá chất lượng tín dụng cho vay của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Chi nhánh Hoàn Kiếm về các mặt: Sự hài lòng của khách hàng, sự tiện ích, an toàn của
các các sản phẩm dịch vụ tín dụng tác giả tiến hành khảo sát khách hàng là những
người sử dụng trực tiếp các sản phẩm tín dụng của Chi nhánh năm 2016 và là những
khách hàng quen thuộc đã sử dụng tín dụng cho vay của Chi nhánh trong nhiều năm nay.
Số lượng khách hàng hàng được khảo sát là 250 khách hàng của chi nhánh, trong
đó số phiếu hợp lệ được sử dụng là 250 phiếu. Số liệu khảo sát được xử lý bằng phần
mềm SPSS 6.0. Tiêu chí đánh giá là số lượng khách hàng nhận định về các yếu tố theo
thang đo 05 mức độ từ Hoàn toàn không đồng ý, Không đồng ý, Bình thường, Đồng ý và
Hoàn toàn đồng ý.

14


6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tiểu kết chương, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục ,
Luận văn được kết cấu 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng chất lượng tín dụng cho vay
của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng cho vay tại Ngân hàng Đầu tư và
phát triển – Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay tại
Ngân hàng Đầu tư và phát triển – Chi nhánh Hoàn Kiếm

15


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tín dụng Ngân hàng
1.1.1. Khái niệm
Theo Giáo trình tín dụng Ngân hàng, nhà xuất bản thống kê Hà Nội thì: Tín
dụng xuất phát từ chữ La tinh: Credittum - tức là tin tưởng, tín nhiệm. Tín dụng là một
giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế
tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó
bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho
bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
(Nguồn: Hồ Diệu (2000), Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội)
Theo C.Mác: “Tín dụng là một quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá
trị từ người sở hữu sang người sử dụng, đem tiền cho vay với tư cách là một việc với
đặc điểm là sẽ quay trở về điểm xuất phát của nó, mà vẫn giữ được nguyên vẹn giá trị
của nó và đồng thời lại lớn lên thêm trong quá trình vận động”
( Nguồn C.Mác (1978), Tư bản, Quyển III, Tập II, Nxb Sự thật, Hà Nội)
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn. Tín dụng
có thể hiểu đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên
chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức như:
cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh… được sử dụng trong một thời gian
nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận.
(Nguồn: PGS.TS Đinh Xuân Hạng, Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại 1,
NXB Tài chính 2015)
Như vậy, qua các khái niệm trên tác giả hiểu: “Tín dụng là quan hệ kinh tế trong
đó cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một giá trị bằng tiền hay hiện vật cho
một cá nhân hay tổ chức khác với những điều kiện rảng buộc nhất định về thời hạn
16


hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi suất, cách thức cho vay mượn và thu hồi. Tín dụng ngân
hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các tổ chức kinh
tế,cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả, trong đó ngân hàng là người cho vay”.
1.1.2. Đặc điểm tín dụng
- Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền
tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế
quốc dân.
- Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong
xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng
nặng lãi hay tín dụng thương mại.
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với
sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trường hợp mà
nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá không
tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hoá bị co
hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản. Ngược lại trong
thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu chuyển
tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tượng rất
bình thường của nền kinh tế.
- Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thức
khác là:
+ Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các
tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền
nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn.
+ Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để
đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay.
+ Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với
mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay.
(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng,
NXB Tài chính, Hà Nội)
17


1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.3.1. Đối với ngân hàng
Thứ nhất, Tín dụng ngân hàng tạo ra lợi nhuận cho NHTM
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM, nó quyết định sự tồn tạo
và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động tín dụng mang
lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho NHTM.
Ngay từ buổi ban đầu, hoạt động của NHTM đã tập trung chủ yếu vào nghiệp
vụ nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt của các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh(SXKD) hoặc nhu cầu tiêu dùng cá
nhân. Trong quá trình phát triển, mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi,
nhiều phương pháp, sản phẩm mới, công cụ kinh doanh mới xuất hiện song hoạt động
tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của
NHTM. Hoạt động cho vay thường chiếm trên 70% tổng tài sản có của NHTM. Lợi
nhuận thu được từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ lệ cao, ở các nước đang phát
triển chiếm khoảng 60% tổng lợi nhuận của ngân hàng.
Thứ hai, Tín dụng ngân hàng tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa ngân hàng thương
mại và các chủ thể kinh tế
Bất cứ một chủ thể kinh tế nào có nhu cầu về vốn để hoạt động sản xuất kinh
doanh, bên cạnh việc đi tìm các nguồn tài trợ khác nhau thì họ luôn luôn quan tâm đến
việc tìm nguồn tài trợ từ các NHTM. Hoạt động tín dụng của NHTM với các chủ thể
kinh tế đã tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và chủ thể kinh tế đó. Mối quan
hệ đó được thể hiện qua việc các chủ thể kinh tế đến giao dịch với ngân hàng đồng
thời ngân hàng luôn sát cánh với họ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
thông qua việc kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản thế chấp, thu nợ, các báo cáo, các
hoạt động tư vấn.. . nhằm đảm bảo phần vốn vay mà các chủ thể kinh tế đang sử dụng
sẽ được hoàn trả ngân hàng đầy đủ đúng theo thời hạn đã cam kết.
Trong thực tiễn hoạt động cho vay, nhiều khách hàng vay vốn tại NHTM thông
qua sự giới thiệu, tư vấn của ngân hàng đã tìm được các đối tác kinh doanh tốt. Một số
trường hợp tại các ngân hàng phục vụ tốt, khách hàng sau khi có quan hệ vay vốn với
ngân hàng đã lôi kéo được bạn hàng mở tài khoản, vay vốn tại ngân hàng, tạo điều
kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Thứ ba, Tín dụng ngân hàng tạo uy tín, danh tiếng cho ngân hàng thương mại
18


Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ cơ bản, thường xuyên của NHTM, tuy nhiên
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay không phải NHTM nào cũng mở
rộng có hiệu quả trong hoạt động tín dụng của mình.
Thực tế đã chứng minh những NHTM có vốn lớn, có uy tín, danh tiếng trên
thương trường thì thường thành công trong việc tài trợ các khách hàng, dự án lớn có
hiệu quả. Ngược lại, doanh số, dư nợ cho vay, chất lượng tín dụng của một ngân hàng
càng cao chứng tỏ ngân hàng đó đã tạo được uy tín đối với các chủ thể kinh tế, điều
này có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của NHTM.
Nợ cho vay làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động của
ngân hàng thương mại. Khi dư nợ cho vay ngày càng tăng lên, đòi hỏi các NHTM phải
không ngừng tìm kiếm các nguồn huy động để cân đối, từ đó thúc đẩy hoạt động huy
động vốn của ngân hàng phát triển mạnh mẽ. Đen một lúc nào đó, các nhà quản trị
ngân hàng phải tính đến việc tăng vốn chủ sở hữu của ngân hàng mình nhằm đáp ứng
yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhàn rỗi
trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Với chức năng là trung gian tài chính đứng giữa người gửi tiền và người đi vay,
ngân hàng đã biến mọi nguồn tiền tệ phân tán trong xã hội thành nguồn vốn tập trung,
qua đó điều hòa quan hệ cung - cầu về tiền tệ trong xã hội, thỏa mãn tốt nhu
cầu của khách hàng.
Là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với mục đích lợi nhuận, các
ngân hàng thương mại luôn tìm cách để tối đa hóa lợi nhuận của mình. Lợi tức thu
được của ngân hàng được hình thành từ hai hoạt động chủ yếu là: hoạt động tín dụng
và các hoạt động dịch vụ của ngân hàng, trong đó thu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu.
Tín dụng ở đây được hiểu là hoạt động cho vay của ngân hàng. Để có đầu vào cho hoạt
động tín dụng của ngân hàng, các ngân hàng phải huy động vốn từ các tổ chức kinh tế,
cá nhân và các tầng lớp dân cư trong xã hội. Chính nhờ có TDNH mà các chủ thể
“thừa” vốn có cơ hội không những bảo tồn vốn mà còn tạo thu nhập (thu lãi), còn đối
với các chủ thể “thiếu” vốn, TDNH giúp họ bổ sung vốn để có đủ vốn cho sản xuất
kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu đời sống. Nguồn vốn nhàn rỗi mà ngân hàng huy
động bao gồm:
19


+ Vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế.
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư.
Thông qua công tác tín dụng, ngân hàng đã đáp ứng được hầu hết các nhu cầu
về vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất được liên
tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất. Đồng thời tập trung và phân phối vốn tín dụng đã
góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừa sang nơi thiếu. Ngoài ra
khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, khách hàng bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả
vốn gốc cộng lãi trong thời gian nhất định được ghi trong hợp đồng tín dụng. Do đó,
buộc các khách hàng phải hết sức nỗ lực, tận dụng tối đa khả năng của mình để sử
dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn vốn tín dụng bằng cách luân chuyển vật tư
hàng hóa, thúc đẩy quá trình ứng dụng khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình tái
sản xuất xã hội đem lại lợi nhuận cho khách hàng và đảm bảo nghĩa vụ với ngân hàng.
Thứ hai, Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tải sản xuất
mở rộng, đẩy mạnh đầu tư phát triển.
Thực tế cho thấy bất kỳ một khách hàng nào muốn hoạt động và sản xuất kinh
doanh cũng phải cần có một lượng vốn nhất định, trong trường hợp muốn mở rộng sản
xuất kinh doanh thì cần phải có một lượng vốn lớn hơn, Hiện nay, trong nền kinh tế thị
trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi khách hàng luôn luôn phải đổi mới
và mở rộng sản xuất. TDNH là nguồn vốn cơ bản hình thành nên vốn cố định và vốn
lưu động của khách hàng. Việc mở rộng thông thương với nhiều nước trên thế giới, do
vậy nhu cầu về vốn ngày càng cao, các thành phần kinh tế đang rất cần vốn để đổi mới
công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với sự phát triển của xã hội, đòi hỏi
ngân hàng phải nỗ lực hơn nữa để đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng lớn của các
doanh nghiệp. Muốn vậy, các ngân hàng càng phải làm tốt công tác huy động vốn tạm
thời nhàn rỗi và xây dựng cho mình những chiến lược kinh doanh hợp lý, phù hợp với
xu thế phát triển của các thành phần kinh tế. Có như vậy, các ngân hàng mới có thể
đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu về vốn cho các chủ thể sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất đưa nền kinh tế nước nhà ngày
càng phát triển.
Thứ ba, Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều hòa
lưu thông tiền tệ.
20


Các NHTM khi thực hiện cấp tín dụng cho nền kinh tế, tức là đã tạo ra khả
năng cung ứng tiền tệ. Ngược lại, khi Ngân hàng Nhà nước(NHNN) thu hẹp tín dụng
tức làm giảm lượng tiền trong lưu thông. NHNN sử dụng tín dụng như một công cụ
điều tiết lưu thông tiền tệ qua việc thực hiện chính sách tiền tệ như dự trữ bắt buộc, lãi
suất tái chiết khấu, hạn mức tín dụng, công cụ thị trường mở... Hơn nữa, quá trình hoạt
động TDNH gắn liền với việc thanh toán không dùng tiền mặt góp phần giảm bớt
lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường nhằm mục đích ổn định lưu thông tiền tệ.
Điều này đồng nghĩa với việc làm giảm lạm phát, một vấn đề mà nền kinh tế phải
đương đầu khi tốc độ tăng trưởng gia tăng nhanh. Như vậy, TDNH được coi là một
công cụ có thể điều hòa vốn trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thứ tư, Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự
tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh,.. .sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường,
thỏa mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện (giá cả, khối lượng, chất lượng,
chủng loại hàng hóa, thời gian, địa điểm). Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của
thị trường, doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và
hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán,... mà còn phải không
ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng vật liệu mới,
mở rộng qui mô sản xuất một cách thích hợp. Thông qua việc đầu tư vốn để hiện đại
hóa máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp hay qua đầu tư tín
dụng vào các ngành kinh tế xuất khẩu, kinh tế mũi nhọn của đất nước, TDNH đã góp
phần làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp trên thị trường quốc tế.
1.1.4. Phân loại tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ
theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số tiêu thức
sau:
a) Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử
dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động
21


của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn
phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
+ Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và
một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho
các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các
thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên.
c) Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng sau
+ Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều
có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và
bảo lãnh.
+ Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thường được áp
dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng,
khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng
như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có
khả năng hoàn trả nợ...
(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng,
NXB Tài chính, Hà Nội)
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức
trên chỉ có ý nghĩa tương đối. Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân
loại càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín
22


dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của
chúng.
1.2. Chất lượng tín dụng cho vay của NHTM
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng cho vay
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh
tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Do tính phức tạp của nó nên hiện
nay có rất nhiều các quan niệm khác nhau về về chất lượng sản phẩm. Mỗi khái niệm
đều có những cơ sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất
định trong thực tế. Đứng trên các góc độ khác nhau và tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ
sản xuất – kinh doanh các doanh nghiệp có thể đưa ra những quan niệm về chất
lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của
thị trường.
Khái niệm “chất lượng” được hiểu là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật
hiện tượng; chất lượng sản phẩm là toàn bộ những đặc tính của sản phẩm thỏa mãn
những đòi hỏi nhất định, tương ứng với công dụng của nó.
Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức
độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có"Tín dụng ngân hàng là
quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một
thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Như vậy, theo tác giả hiểu: “ Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc
tính nhất định”.
Tiếp cận khái niệm trên cơ sở đó tác giả hiểu “Chất lượng tín dụng cho vay
được hiểu là đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời đáp ứng các
yêu cầu hợp lý của khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội”. Nói cách
khác, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của
ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. Dựa vào lợi ích các bên tham gia trong
quan hệ tín dụng, có thể xem xét khái niệm chất lượng tín dụng trên ba khía cạnh:
- Xét trên góc độ lợi ích đối với khách hàng: khoản tín dụng có chất lượng phải
phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất, kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn
giản thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
23


- Xét trên góc độ đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất
và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập
trung sản xuất.
- Xét trên góc độ ngân hàng: khoản tín dụng có chất lượng phải là khoản tín
dụng có phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của ngân hàng,
đảm bảo được nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi của tín dụng, hạn chế đến mức
thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động, mang lại lợi nhuận và bảo đảm thanh khoản
cho ngân hàng.
Chất lượng tín dụng là một chi tiêu tổng hợp, nó phản ánh mối quan hệ hai
chiều giữa người sử dụng sản phẩm (khách hàng) và người cung cấp sản phẩm (ngân
hàng). Chính vì vậy, việc đánh giá chất ỉượng tín dụng là đặc biệt quan trọng đối với
NHTM.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cho vay của NHTM
Để đánh giá chất lượng tín dụng cho vay của NHTM sử dụng 2 chỉ tiêu cơ bản
đó là chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính.
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định lượng
a) Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã vượt quá thời gian thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng cộng với thời gian
đã được gia hạn thêm nếu khách hàng có yêu cầu. Nợ quá hạn có thể do nhiều
nguyên nhân khách nhau do chủ quan hay khách quan từ nhiều phía như từ ý thức
và chất lượng cán bộ, từ chính sách, từ khách hàng …các Ngân hàng luôn mong
muốn giảm tỷ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất bởi nó ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng...
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, cũng như mọi hoạt động kinh doanh
khác trong nền kinh tế, luôn tiềm ẩn những rủi ro có như: lạm phát, sự biến động
của tỷ giá, không thu hồi được nợ… Cho nên xét về mặt bản chất, tín dụng luôn gắn
với sự hoàn trả do đó tính an toàn hay khả năng hoàn trả của người vay là yếu tố quan
trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng. Khi một khoản vay không
được hoàn trả đúng hạn như đã ký kết mà không có lý do chính đáng, nó đã vi phạm
nguyên tắc tín dụng của Ngân hàng và bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao
hơn lãi suất bình thường. Trên thực tế phần lớn các khoản nợ quá hạn là những
24


khoản nợ có vấn đề, Ngân hàng có khả năng mất vốn nghĩa là tính an toàn của các
khoản cho vay thấp.
Có hai loại nợ quá hạn:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà người vay vẫn có thể
trả được cho Ngân hàng. Lý do của các khoản chậm trả này là khách hàng đã bán
được hàng nhưng chưa thu được tiền do gặp tình trạng đột xuất với những lý do
chính đáng. Trong trường hợp này Ngân hàng có thể xem xét tạo điều kiện cho
khách hàng trong việc trả nợ cho Ngân hàng như: gia hạn thêm thời gian, cùng
khách hàng xúc tiến việc thu hồi nợ.
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: khi nợ quá hạn tồn tại đến một thời
điểm nào đó và khả năng không thu hồi được nợ cao thì khoản nợ này được coi là
nợ khó đòi hay nói cách khác nợ quá hạn không có khả năng thu hồi được là những
khoản nợ mà người vay rất ít có khả năng trả nợ cho Ngân hàng do nhiều nguyên
nhân như: khách hàng làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản hay khách hàng cố tình lừa
đảo Ngân hàng.
Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi cao phản ánh hoạt
động cho vay của Ngân hàng kém hiệu quả và chất lượng của khoản vay là thấp hay
nói cách khác chất lượng tín dụng Ngân hàng thấp. Tỷ lệ nợ quá hạn được xác định bởi
công thức sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn =

x 100%

(Nguồn:Trịnh Thị Hoa Mai (2009), Giáo trình Kinh tế học tiền tệ ngân hàng, NXB Đại
học Quốc Gia, Hà Nội)
b) Nợ xấu
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 220/04/2005 và quyết định số
18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2005 của Ngân hàng nhà nước Việt nam về việc sửa
đổi bổ sung một số điều của quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN thì “ Nợ xấu ” là các
khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×