Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực hành thiết bị: Sấy đối lưu

Bài 8:SẤY ĐỐI LƯU...........................................................................................2
1.GIỚI THIỆU..................................................................................................2
2.MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM...........................................................................2
3.CƠ SỞ LÝ THUYẾT.....................................................................................3
3.1.Nguyên lý quá trình sấy bằng không khí................................................3
3.2.Đường cong sấy và tốc độ sấy................................................................4
4.MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM.............................................................................8
4.1.Sơ đồ hệ thống........................................................................................8
4.2.Trang thiết bị, hóa chất...........................................................................9
5.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.......................................................................10
5.1.Chuẩn bị................................................................................................10
5.2.Các lưu ý...............................................................................................10
6.BÁO CÁO KẾT QUẢ.................................................................................11
7.XỬ LÝ SỐ LIỆU.........................................................................................11
8.TÍNH MẪU.................................................................................................12
8.1.Cân bằng vật chất và năng lượng :........................................................12


Bài 8:
1.


SẤY ĐỐI LƯU

GIỚI THIỆU.



Sấy là quá trình tách pha lỏng ra khỏi vật liệu bằng phương pháp nhiệt.
Nguyên tắc của quá trình sấy là cung cấp năng lượng nhiệt để biến đổi trạng

thái pha của pha lỏng trong vật liệu thành hơi. Hầu hết các vật liệu trong quá trình sản
xuất đều chứa pha lỏng là nước và thường được gọi là ẩm. Vậy trong thực tế có thể
xem sấy là quá trình tách ẩm bằng phương pháp nhiệt.
 Sấy đối lưu là phương pháp sấy cho tiếp xúc trực tiếp vật liệu sấy với không
khí, khói lò,... gọi chung là tác nhân sấy.
 Quá trình sấy được khảo sát về hai mặt: tĩnh lực học và động lực học.
 Nghiên cứu về tĩnh lực học quá trình sấy nhằm xác định được mối quan hệ giữa
các thông số đầu và cuối của vật liệu sấy và tác nhân sấy dựa trên phương trình cân
bằng vật chất, năng lượng từ đó xác định được thành phần vật liệu, lượng tác nhân và
lượng nhiệt cần thiết.
Nghiên cứu về động lực học quá trình nhằm nghiên cứu sự biến đổi hàm ẩm (độ
ẩm) và nhiệt độ trung bình của vật liệu theo thời gian sấy. Trong phạm vi bài thực
hành ta chỉ nghiên cứu về sự biến đổi hàm ẩm (độ ẩm) của vật liệu theo thời gian sấy
từ đó xác định các thông số hóa lý của vật liệu và các thông số nhiệt động của quá
trình sấy.

2.
-

MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM.
Khảo sát về tĩnh lực học quá trình sấy đối lưu trong thiết bị sấy bằng không khí

nhằm:
- Xác định sự biến đổi thông số vật lý không khí ẩm và thành phần vật liệu sấy của
quá trình sấy.
- Xác định lượng không khí khô cần sử dụng và lượng nhiệt cần thiết cho quá trình
-

sấy.
So sánh và đánh giá sự khác nhau giữa quá trình sấy lý thuyết và quá trình sấy
thực tế.




3.
3.1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
Nguyên lý quá trình sấy bằng không khí
Trong quá trình sấy nếu dùng tác nhân sấy là không khí thì gọi là sấy bằng

không khí.

Hình 8.1 Sơ đồ sấy bằng không khí
Trong sấy lý thuyết coi các đại lượng nhiệt bổ sung và nhiệt tổn thất đều bằng
không, nếu gặp trường hợp nhiệt bổ sung bằng nhiệt tổn thất cũng coi như sấy lý
thuyết.
Khi sấy lý thuyết nhiệt lượng riêng của không khí không thay đổi trong suốt quá
trình. H=const (đẳng H), nói cách khác, trong quá trình sấy lý thuyết, một phần nhiệt
lượng của không khí có bị mất mát đi cũng chỉ để làm bốc hơi nước trong vật liệu, do
đó H không đổi.
Trong quá trình sấy, thường thì không khí thay đổi trạng thái vào phòng sấy và
sau khi sấy xong.
Các thông số đặc trưng cho trạng thái không khí và từ đó ta xác định được các
đại lượng:
- Lượng không khí khô đi trong máy sấy:

L

W
W

Y 2 Y1 Y 2 Y 0

Trong đó:


L: lượng không khí khô đi trong máy sấy (kg/h).



W: lượng ẩm tách ra khỏi vật liệu (kg/h).




: hàm ẩm ban đầu của tác nhân sấy (kg/kghhh).



: hàm ẩm sau khi được đốt nóng của tác nhân sấy (kg/kgkkk)



: hàm ẩm sau khi được đốt nóng và sấy của tác nhân sấy (kg/kgkkk)
-

Lượng nhiệt cung cấp cho quá trình:
QS = L.( H1 - H0 )

Trong đó:
 QS: lượng nhiệt cung cấp cho quá trình sấy (kJ/h).
 Ho: hàm nhiệt ban đầu của tác nhân sấy (kg/kgkkk).
 H1: hàm nhiệt sau khi được đốt nóng của tác nhân sấy (kg/kgkkk).
Trường hợp nhiệt bổ sung chung khác với nhiệt lượng tổn thất chung gọi là sấy
thực tế.
3.2.

Đường cong sấy và tốc độ sấy
Đường cong biểu diễn sự thay đổi độ ẩm của vật liệu theo thời gian sấy được gọi

là đường cong sấy. Để tìm được sự phụ thuộc này, đem vật liệu ẩm sấy đối lưu đơn
giản bằng không khí nóng với tốc độ và nhiệt độ không khí ẩm không đổi.
Sự giảm độ ẩm của vật liệu trong một đơn vị thời gian gọi là thời gian sấy.

Từ biểu thức tốc độ sấy nhận thấy tốc độ sấy là tang góc nghiêng của đường tiếp
tuyến với đường cong sấy. Như vậy bằng phương pháp vi phân đồ thị sẽ tìm được tốc
độ sấy và dựng được đồ thị sự phụ thuộc tốc độ sấy với độ ẩm vật liệu, đồ thị của sự
phụ thuộc này được gọi là đường cong tốc độ sấy.


Hình 8.3 Các đường cong tốc độ sấy điển hình
Phân tích đường cong sấy, đường cong tốc độ sấy và nhận thấy diễn biến của quá
trình sấy gồm 3 giai đoạn: giai đoạn đốt nóng vật liệu, giai đoạn sấy đẳng tốc và giai
đoạn sấy giảm tốc.
3.2.1.

Giai đoạn đốt nóng vật liệu

Đoạn AB trên hình 8.2 biểu diễn giai đoạn đốt nóng vật liệu: nếu ban đầu nhiệt
độ của vật liệu thấp hơn nhiệt độ bay hơi đoạn nhiệt của không khí thì trong giai đoạn
đốt nóng, nhiệt độ của vật liệu tăng lên,. Trong giai đoạn nay độ ẩm của vật liệu thay
đổi rất chậm và thời gian diễn tiến nhanh, kết thúc giai đoạn này, nhiệt độ của vật liệu


đạt đến nhiệt độ bầu ướt của không khí. Nếu vật liệu có độ dày nhỏ và quá trình sấy là
đối lưu thì thời gian sấy này không đáng kể.
3.2.2.

Giai đoạn sấy đẳng tốc

Đoạn BC trên hình 8.2 biểu diễn giai đoạn sấy đẳng tốc: sau giai đoạn đốt nóng,
độ ẩm của vật liệu giảm tuyến tính theo thời gian sấy (trên đường cong sấy là đoạn
thẳng hay đường cong tốc độ sấy là đoạn nằm ngang). Trong giai đoạn này, sự giảm
độ ẩm của vật liệu trong 1 đơn vị thời gian là không đổi(N=const) nên được gọi là giai
đoạn sấy đẳng tốc, giai đoạn sấy đẳng tốc kéo dài cho đến thời điểm mà hàm ẩm của
vật liệu đạt giá trị nào đấy thì kết thúc, được gọi là độ ẩm tới hạn của vật liệu.Nhiệt độ
vật nói chung và nhiệt độ ở tâm bề mặt vật đạt đến giá trị xấp xỉ nhiệt độ bầu ướt của
tác nhân sấy nghĩa là toàn bộ nhiệt lượng vật liệu nhận được chỉ để bay hơi ẩm.
Tốc độ sấy đẳng tốc được tính theo công thức
N=
Trong đó: N tốc độ sấy đẳng tốc (%/h)
F: bề mặt bay hơi của vật liệu (m2)
V: thể tích của vật liệu(m3)
p0: khối lượng riêng chất khô trong vật liệu (kg/m3)
G0: khối lượng vật liệu khô tuyệt đối(kg)
f=: bề mặt riêng khối lượng của vật liệu (m3/kg)
Jm: cường độ bay hơi (kg/m2.h)
Cường độ bay hơi giai đoạn đẳng tốc được xác định từ phương trình của Dalton
và Newton:
Jm=
: Hệ số trao đổi nhiệt(kJ/m2.h.0C)
r: nhiệt hóa hơi của nước ở nhiệt độ bầu ướt (kJ/kg)
Nếu sấy đối lưu ở nhiệt độ không cao và vật liệu phẳng ta có công thức thực
nghiệm xác định hệ số trao đổi nhiệt


(W/m2.k)
Trong đó: R: nửa chiều dày của vật liệu (m2)
wk: vận tốc tác nhân sấy (m/s)
pk: khối lượng riêng của tác nhân sấy (kg/m3)
Thời gian sấy trong giai đoạn đẳng tốc

Trong đó:: độ ẩm ban đầu của vật liệu (tính theo vật liệu khô)
: độ ẩm tới hạn (tính theo vật liệu khô)
N: tốc độ sấy trong giai đoạn đẳng tốc (%/h)
3.2.3.

Giai đoạn sấy giảm tốc
Khi độ ẩm của vật liệu đạt giá trị tới hạn thì tốc độ sấy bắt đầu giảm dần và

đường cong sấy chuyển từ đường thẳngsang đường cong tiệm cận dần đến độ ẩm cân
bằng của vật liệu trong điều kiện của quá trình sấy. Khi độ ẩm của vật liệu đạt đến giá
trị cân bằng thì hàm ẩm của vật liệu không giảm và tốc độ sấy bằng 0, quá trình sấy
kết thúc. Tốc độ sấy trong giai đoạn này thay đổi theo các quy luật khác nhau tùy
thuộc tính chất và dạng vật liệu (hình 8.3).
Để dễ dàng cho việc tính toán, người ta thay các dạng đường cong phức tạp của
tốc độ sấy bằng đường thẳng giảm tốc quy ước sao cho việc thay thế này có sai số bé
nhất, khi đó giá trị độ ẩm tới hạn sẽ dịch chuyển về điểm tới hạn quy ước và được gọi
là độ ẩm tới hạn quy ước, là giao điểm giữa đường đẳng tốc N và đường thẳng giảm
tốc quy ước.
Tốc độ sấy trong giai đoạn giảm tốc

Dấu (-) chỉ tốc độ sấy giảm dần.
K gọi là hệ số sấy, phụ thuộc vào chế độ sấy (tốc độ sấy đẳng tốc N) và tính chất
của vật liệu(1/h). K là hệ số góc của đường thẳng giảm tốc và được tính:


Thời gian sấy trong giai đoạn giảm tốc

Trong đó: là độ ẩm cuối của vật liệu sấy( tính theo vật liệu khô)
4.
4.1.

MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM.
Sơ đồ hệ thống


Bảng 8.1 Bảng mô tả các bộ phận trên mô hình sấy
Ký hiệu
1
2
3
4

Tên gọi
Cửa nạp liệu
Cân
Calorife
Quạt

Nhiệm vụ
Nạp liệu phòng sấy
Xác định khối lượng
Gia nhiệt tác nhân sấy
Vận chuyển tác nhân

5
A
B

Tủ điện
Công tắc điện trở 1
Công tắc điện trở 2

sấy
Điều khiển thiết bị
Đóng mở điện trở 1
Đóng mở điện trở 2

C
D
E
Tk 0

Công tắc điện trở 3
Dimer quạt
Bộ điều khiển nhiệt độ
Đầu dò nhiệt độ bầu khô

Đóng mở điện trở 3
Thay đổi tốc độ quạt
Điều khiển nhiệt độ
Hiển thị nhiệt độ Tk0

Tư 0

điểm 0
Đầu dò nhiệt độ bầu ướt

Hiển thị nhiệt độ Tư0

Tk 1

điểm 0
Đầu dò nhiệt độ bầu khô

Hiển thị nhiệt độ Tk1

Tư1

điểm 1
Đầu dò nhiệt độ bầu ướt

Hiển thị nhiệt độ Tư1

Tk 2

điểm 1
Đầu dò nhiệt độ bầu khô

Hiển thị nhiệt độ Tk2

Tư 2

điểm 2
Đầu dò nhiệt độ bầu ướt

Hiển thị nhiệt độ Tư2

Ghi chú

Có bộ điều khiển
nhiệt độ

4.2.

điểm 2
Trang thiết bị, hóa chất
- Vật liêu sấy: giấy lọc hoặc giấy carton.
- Phong tốc kế.
- Đồng hồ bấm giây (có thể sử dụng điện thoại di động).

5.
5.1.

TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.
Chuẩn bị
- Kiểm tra nước vị trí đo nhiệt độ bầu ướt.
- Kiểm tra hoạt động của phong tốc kế.

Điện trở 2


- Tắt tất cả các công tắc trên tủ điện.
-Cài đặt nhiệt độ sấy.
-Khởi động tủ điều khiển.
-Kiểm tra hoạt động của cân.
-Cân vật liệu sấy.
-Làm ẩm vật liệu sấy.
-Khởi động quạt, điều chỉnh tốc độ thí nghiệm.
-Đo tốc độ quạt, ghi nhận giá trị đo.
-Bật công tắc điện trở 1,2 và 3.
-Ghi nhiệt độ đạt giá trị thí nghiệm ổn định thì bắt đầu thí nghiệm.
5.2.

Các lưu ý
Trước khi đặt vật liệu sấy vào phòng sấy phải điều chỉnh cân về 0.
Khi nhiệt độ sấy đạt giá trị thí nghiệm nhưng giá trị vẫn tăng thì tắt điện trở 1

hoặc 3 hoặc cả hai điện trở 1 và 3, tuyệt đối không tắt điện trở 2 (do có bộ điều khiển).
Trường hợp sau khoảng thời gian nhất định không đạt thì kiểm tra điện trở 1 hoặc 3 đã
bật chưa (đèn báo), nếu chưa thì bật lên.
Trong suốt quá trình thí nghiệm phải điều chỉnh sao cho nhiệt độ điểm 1, tốc độ
tác nhân sấy không được thay đổi.
Khi kết thúc thí nghiệm:
Tắt công tắc điện trở 1 và 3(nếu đang bật).
Cài đặt nhiệt độ trên bộ điều khiển về nhiệt độ thí nghiệm tiếp theo. Nếu là thí
nghiệm cuối thì phải cài đặt nhiệt độ trên bộ điều khiển về 200C và tắt công tắt điện
trở2.
Lấy vật liệu sấy ra khỏi phòng sấy.


6.

BÁO CÁO KẾT QUẢ.

7.

XỬ LÝ SỐ LIỆU.
Vì phòng sấy có dạng hình hộp chữ nhật nên ta có:
F = a.b
Trong đó:

a: Chiều rộng mặt bên của phòng sấy. (a = 0.25 m)

b: Chiều cao mặt bên của phòng sấy. ( b =0.39m)
F = 0.25*0.39 = 0.0975 m2
Dựa vào giản đồ Ramzin ta có giá trị H và Y tại các điểm:
Điểm 0

Điểm 1
H

STT

(kg/kg)

1

0.021

2

0.021

3

0.021

4

0.0209

5

0.0209

6

0.0208

(kJ/kg)
87.090
6
87.090
6
87.090
6
87.090
6
87.090
6
87.090
6

Điểm 2
H

H

(kg/kg)

(kJ/kg)

(kg/kg)

(kJ/kg)

0.024

100.464

0.0279

102.557

0.025

104.65

0.0277

102.557

0.0255

108.836

0.027

104.65

0.0255

108.836

0.0281

108.836

0.0255

108.836

0.0281

108.836

0.029

125.04

0.033

124.743

Lý thuyết

Thực tế


STT

1
2

3

4

5

6
8.
8.1.

W
(g/kg)

(g/kg)

(kg)

(kg)

0.43

0.47

0.002

0.43

0.37

0.007

0.41

0.27

0.003

0.37

0.19

0.01

0.59

0.47

0.008

0.64

0.41

0.013

0.51282
1
2.59259
3
2
3.84615
4
3.07692
3
3.25

(kJ)

(kg)

(kJ)

7.931487

81.432

1259.46

40.09807

81.432

1259.46

35.1188

81.432

83.63615

101.79

66.90892

122.148

122.3703

122.148

TÍNH MẪU
Cân bằng vật chất và năng lượng :
Tính mẫu dãy 1
= 1 = 1 = 0.27 (g/kg)
= 1 = 1 = 0.16 (g/kg)
= = = 0.37 (g/kg)
= = = 0.19 (g/kg)
Lượng ẩm tách ra khỏi vật liệu :
W = Gđ – Gc = 77-67 = 0,01 (kg)
Lượng không khí khô đi trong máy sấy ( theo lí thuyết) :
= = = 3.846154 (kg)
Lượng nhiệt cung cấp cho quá trình sấy ( theo lý thuyết ) :

1429.89
7
2213.46
4
2656.15
7
4599.16
5


=3.846154 ( 104.65 – 87.906 ) = 83.63615 (kJ)
Lượng không khí khô đi trong máy sấy ( theo thực tế ) :
= t (s) = 6 101.79(kg)
= 1,16 ( T lấy nhiệt độ phòng ở 300 C )
Lượng nhiệt cung cấp cho quá trình sấy ( theo thực tế ) :
101.79( 104.65 – 87.906 ) =

2213.464 (kJ)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×