Tải bản đầy đủ

Thuyết Minh Đồ án TN xây dựng dân dụng công nghiệp trường GTVT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng
cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi
lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước
tiến đáng kể. Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần
một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần
cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và
hiện đại hơn.
Sau 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Giao Thông Vận Tải Hà
Nội, đồ án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã
hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học. Trong phạm vi đồ án tốt
nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công
công trình: “CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN – 270 LÝ THƯỜNG KIỆT – TP HỒ CHÍ
MINH”. Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
- Phần 1: Kiến trúc công trình.
- Phần 2: Kết cấu công trình.
- Phần 3: Tổ chức thi công.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, trường Đại
học Giao Thông Vận Tải Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý
giá của mình cho em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua.
Đặc biệt, đồ án tốt nghiệp này cũng không thể hoàn thành nếu không có sự tận tình
hướng dẫn phần kết cấu của thầy Đỗ Văn Bình và hướng dẫn phần thi công của thầy
Từ Sỹ Quân.
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ
kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ
thi công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay. Do
khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai
sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn
sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2018
Sinh viên

1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….


…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Hà Nội, ngày.….tháng…..năm…….
Giáo viên hướng dẫn 1

Giáo viên hướng dẫn 2

2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Hà Nội, ngày.….tháng…..năm…….
Giáo viên đọc duyệt

3


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

Mục Lục
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................... 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN............................................................2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT.............................................................3
PHẦN I: KIẾN TRÚC.................................................................................................10
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH............................................11
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH.............................................................................11
1.1.1 sự cần thiết của công trình...........................................................................11
1.1.2 Vốn đầu tư...................................................................................................11
1.1.3 Vị trí công trình...........................................................................................11
1.1.4 Qui mô và đặc điểm công trình...................................................................11
1.1.5 Những chỉ tiêu xây dựng chính...................................................................12
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH...........................................................12
1.2.1 Quy hoạch...................................................................................................12
1.2.2 Giải pháp bố trí mặt bằng............................................................................13
1.2.3 Giải pháp kiến trúc......................................................................................13
1.2.4 Giao thông nội bộ........................................................................................13
1.3 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH....................13
1.3.1 Hệ thống chiếu sáng....................................................................................13
1.3.2 Hệ thống điện..............................................................................................14
1.3.3 Hệ thống cấp thoát nước.............................................................................14
1.3.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy.................................................................14
1.4 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN................................................................15
PHẦN B: KẾT CẤU....................................................................................................16
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU....................................................17
2.1 SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU.....................................................................17
2.1.1 Phương án lựa chọn.....................................................................................17
2.1.2 Kích thước sơ bộ của kết cấu và vật liệu.....................................................17
2.2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG................................................................................21
2.2.1 Tĩnh tải........................................................................................................21
2.2.2 Hoạt tải........................................................................................................23
2.2.3 Tải trọng gió................................................................................................24

4


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5..................................................................26
3.1 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN S14................................................................27
3.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN S21, S38........................................................30
3.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN S22, S31........................................................33
3.4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN S24, S41........................................................36
3.5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN S25, S40, S33................................................39
3.6 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN S30................................................................42
3.7 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN S36, S37........................................................45
3.8 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN S39................................................................48
3.9 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN WC10, WC11................................................49
3.10 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN WC12, WC13.............................................52
3.11 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN HL7, HL8, HL5..........................................54
3.12 BẢN VẼ THÉP SÀN TẦNG 5........................................................................55
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC C.........................................56
4.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC VÀ SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG..............................................56
4.1.1 Sơ đồ tính khung.........................................................................................56
4.1.2 Sơ hình học của khung................................................................................57
4.2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG........................................................................58
4.2.1 Phương pháp xác định nội lực.....................................................................59
4.2.2 Tính toán nội lực.........................................................................................59
4.3 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO DẦM...........................................59
4.3.1 Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm B29 Tầng 1 nhịp 1-2 D(250x600).....59
4.3.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm B30 Tầng 1 nhịp 2-3 D(250x600).....64
4.3.3 Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm B93 Tầng 1 nhịp 4-5’ D(250x600)....68
4.3.4 Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm B51 Tầng 1 nhịp 5-6 D(250x600).....70
4.3.5 Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm B29 Tầng 20 nhịp 1-2 D(250x600)...75
4.3.6 Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm B30 Tầng 20 nhịp 2-3 D(250x600)...80
4.3.7 Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm B93 Tầng 20 nhịp 4-5’ D(250x600). .84
4.3.8 Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm B51 Tầng 1 nhịp 5-6 D(250x600).....88
4.4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO CỘT............................................93
4.4.1 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C16 tầng 1 C(70x70) cm.....................93
4.4.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C34 tầng 1 C(90x90) cm.....................99

5


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

4.4.3 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C33 tầng 1 C(90x90) cm...................105
4.4.4 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C32 tầng 1 C(90x90) cm...................110
4.4.5 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C31 tầng 1 C(90x90) cm...................116
4.4.6 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C22 tầng 1 C(70x70) cm...................122
4.4.7 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C16 tầng 6 C(60x60) cm...................128
4.4.8 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C34 tầng 6 C(80x80) cm...................133
4.4.9 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C33 tầng 6 C(80x80) cm...................139
4.4.10 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C32 tầng 6 C(80x80) cm.................145
4.4.11 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C31 tầng 6 C(80x80) cm.................151
4.4.12 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C22 tầng 6 C(60x60) cm.................157
4.4.13 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C16 tầng 11 C(50x50) cm...............162
4.4.14 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C34 tầng 11 C(70x70) cm...............168
4.4.15 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C33 tầng 11 C(70x70) cm...............174
4.4.16 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C32 tầng 11 C(70x70) cm...............179
4.4.17 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C31 tầng 11 C(70x70) cm...............185
4.4.18 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C22 tầng 11 C(50x50) cm...............191
4.4.19 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C16 tầng 16 C(40x40) cm...............196
4.4.20 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C34 tầng 16 C(60x60) cm...............202
4.4.21 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C33 tầng 16 C(60x60) cm...............208
4.4.22 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C32 tầng 16 C(60x60) cm...............213
4.4.23 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C31 tầng 16 C(60x60) cm...............219
4.4.24 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột C22 tầng 16 C(40x40) cm...............225
4.5 BẢN VẼ THÉP KHUNG TRỤC C..................................................................230
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ.......................................231
5.1 MẶT BẰN KẾT CẤU CẦU THANG.............................................................231
5.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THANG...................................................................231
5.2.1 Tính bản thang BT1, BT2.........................................................................231
5.2.2 Tính toán bản chiếu nghỉ CN....................................................................234
5.2.3 Tính toán dầm chiếu nghỉ DT(220x300)...................................................237
5.3 BẢN VẼ BỐ TRÍ CỐT THÉP CẦU THANG.................................................240
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC C................................................241
6.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG..............................................241

6


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

6.1.1 Điều kiện địa chất công trình....................................................................241
6.1.2 Phân tích lựa chọn phương án móng.........................................................242
6.2 THIẾT KẾ CHI TIẾT MÓNG.........................................................................242
6.2.1 Lựa chọn kích thước và cấu tạo cọc khoan nhồi.......................................242
6.2.2 Tính toán sức chịu tải của cọc...................................................................244
6.2.3 Mặt bằng kết cấu móng.............................................................................246
6.2.4 Tính toán đài móng...................................................................................246
6.2.5 Tính toán giằng móng...............................................................................252
6.3 BẢN VẼ BỐ TRÍ CỐT THÉP MÓNG............................................................255
PHẦN C: THI CÔNG................................................................................................256
CHƯƠNG 7: TỔNG QUAN......................................................................................257
7.1. GIỚI THIỆU...................................................................................................257
7.1.1. Thông tin chủ đầu tư và nhà thầu thi công công trình..............................257
7.1.2 Thông tin công trình..................................................................................258
7.2. ĐIỀU KIỆN VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN.....................................................258
7.2.1. Hiện trạng về điều kiện cơ sở hạ tầng, cung ứng vật tư............................258
7.2.2 Đánh giá hiện trạng công trình..................................................................259
7.2.3. Phân tích đặc điểm kiến trúc ảnh hưởng tới thi công...............................259
7.2.4. Phân tích đặc điểm kết cấu ảnh hưởng tới thi công..................................260
CHƯƠNG 8: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH.......................261
8.1 THỐNG KÊ CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU.....................................................261
8.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC TẦNG ĐIỂN HÌNH...................261
8.2.1 Khối lượng công việc của cột:...................................................................261
8.2.2 Khối lượng công việc của vách:................................................................261
8.2.3 Khối lượng công việc của dầm:.................................................................261
8.2.4 Khối lượng công việc của sàn:..................................................................262
8.3. TÍNH CÔNG LAO ĐỘNG:............................................................................262
8.3.1 Công tác lắp dựng ván khuôn:...................................................................262
8.3.2 Công tác lắp đặt cốt thép:..........................................................................262
8.3.3 Công tác đổ bêtông:..................................................................................263
8.3.4 Công tác tháo dỡ ván khuôn:.....................................................................263
8.4. TỔ CHỨC THI CÔNG CHO TẦNG ĐIỂN HÌNH.........................................263

7


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

8.4.1 Tổng quan về biện pháp tổ chức phân đợt, phân đoạn...............................263
8.4.2 Phân chia phân đợt, phân đoạn cho tầng điển hình....................................264
8.4.3 Chọn cơ cấu tổ thợ:...................................................................................265
8.4.4 Tính nhịp công tác tổng cho tầng điển hình:.............................................265
8.4.5 Tính nhịp công tác cho từng phân đoạn.....................................................266
8.4.6 Kế hoạch tiến độ ban đầu..........................................................................268
8.4.7 Tối ưu kế hoạch, điều hòa nhân lực...........................................................269
8.4.8 Kế hoạch tiến độ tối ưu.............................................................................269
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG..........................................................271
9.1 TỔNG QUAN THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG.............................................271
9.2 PHÂN TÍCH LOGISTIC CÔNG TRƯỜNG....................................................271
9.2.1 Dòng vật tư:..............................................................................................271
9.2.2 Dòng người lao động.................................................................................271
9.2.3. Bố trí máy móc thiết bị, thiết kế kho bãi, xưởng và giao thông nội bộ.....272
9.2.4 Bố trí nhà tạm, an ninh, an toàn lao động, vệ sinh môi trường..................273
9.2.5 Bố trí hệ thống hạ tầng cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc..........273
9.3 BẢN VẼ MẶT BẰNG TỔNG THỂ................................................................274
9.4 BẢN VẼ TỔNG QUAN BIỆN PHÁP THI CÔNG..........................................274
CHƯƠNG 10: BIỆN PHÁP THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN THÂN..........................275
10.1 TỔNG QUAN BIỆN PHÁP THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN THÂN..............275
10.1.1 Với công tác ván khuôn:.........................................................................275
10.1.2 Với công tác cốt thép:.............................................................................275
10.1.4 Với công tác bê tông:..............................................................................275
10.2. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN TẦNG ĐIỀN HÌNH...........................................275
10.2.1 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C2 900x900mm...................................275
10.2.2 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D250x600mm...................................275
10.2.3 Tính toán và thiết kế ván khuôn sàn S36.................................................275
10.3 BẢN VẼ THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT, DẦM, SÀN................................275
PHẦN D: CHUYÊN ĐỀ............................................................................................276
CHƯƠNG 11: PHƯƠNG PHÁP TRÁT TƯỜNG PHẲNG.......................................277
11.1 TỔNG QUAN................................................................................................277
11.2 MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ............................................................................277

8


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

11.3 VAI TRÒ CỦA KỸ THUẬT TRÁT TƯỜNG PHẲNG..................................277
11.4 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP TRÁT TƯỜNG PHẲNG. 277
11.4.1 Chuẩn bị bề mặt trát................................................................................277
11.4.2 Công tác trộn vữa....................................................................................278
11.4.3 Công tác đắp mốc....................................................................................279
11.4.4 Quy trình trát tường phẳng......................................................................279
11.4.5 Những lưu ý khi trát tường phẳng...........................................................282
PHẦN E: PHỤ LỤC..................................................................................................285
I.PHỤ LỤC KẾT CẤU..........................................................................................286
II. PHỤ LỤC THI CÔNG......................................................................................286
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................286
Kết Cấu..............................................................................................................286
Thi Công............................................................................................................286

9


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

PHẦN I: KIẾN TRÚC

10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH.
1.1.1 sự cần thiết của công trình
Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày
càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước. Vốn đầu tư xây
dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước, kể cả đầu tư nước
ngoài. Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức
sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ
ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. Mặt khác một số thương nhân,
khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở,
giải trí thích hợp. Chung cư 270 Lý Thường Kiệt ra đời đáp ứng những nhu cầu
bức xúc đó.
1.1.2 Vốn đầu tư
Công trình có vốn đầu tư 15,5 tỉ đồng.
1.1.3 Vị trí công trình
Công trình nằm trên khu đất rộng nằm ở phường 14 quận 10 sau lưng bưu điện
Phú Thọ, cách mặt đường Lý Thường Kiệt 300m.
1.1.4 Qui mô và đặc điểm công trình
Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 15 tầng cao 54m kể từ mặt đất,
gồm 10 loại căn hộ:
- Căn hộ A: diện tích xây dựng 108m2 gồm 1 phòng ngủ, wc, phòng khách,
phòng ăn, bếp, ban công.
- Căn hộ B: diện tích xây dựng 133m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách
phòng ăn, bếp, ban công.
- Căn hộ C: diện tích xây dựng 76m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách,bếp,
ban công.
- Căn hộ D: diện tích xây dựng 85,5m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách,
phòng ăn, bếp, ban công.
- Căn hộ E: diện tích xây dựng 57m2 gồm wc, phòng khách, phòng ăn, bếp và
ban công.
- Căn hộ F: 88,5 m2 gồm hai phòng ngủ + wc, bếp, phòng khách, phòng ăn, ban
công.

11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

- Căn hộ G: 110 m2 gồm hai phòng ngủ + wc + phòng khách, phòng ăn, ban
công.
- Căn hộ H: 88,5m2 gồm 02 phòng ngủ + wc +bếp, phòng khách, phòng ăn, ban
công.
- Căn hộ I: 57 m2 gồm wc, bếp, phòng khách, ban công.
- Căn hộ k: diện tích xây dựng 76 m2 gồm 02 phòng ngủ, phòng khách, phòng
ăn, bếp, ban công.
- Tầng trệt: cao 3,6 m gồm phòng thường trực và các phòng ở thuộc căn hộ A, B,
C, D, E, F.
- Tầng 2-19 cao 3,6 gồm các loại căn hộ C, D, E, F, G, H, K, I, H hướng vào
nhau thông qua hệ thống hành lang.
- Tầng 20 cao 3,6 m gồm các khu để vui chơi giải trí.
1.1.5 Những chỉ tiêu xây dựng chính
- Số tầng chính: 20.
- Chiều cao công trình: 72 m.
- Diện tích xây dựng 841 m2.
- Mật độ xây dựng 52%.
- Diện tích sàn các tầng :841 m2.
- Tổng diện tích sàn các tầng 16820 m2.
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH
1.2.1 Quy hoạch
Khu nhà ở quận 10, TPHCM nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm
trên đưòng Lý Thường Kiệt gần trường học bệnh viện, bưu điện và các trung tâm
thương mại lớn của thanh phố và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt.
Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong
thành phố nhanh nhất.
Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng củng phù hợp với thành phố
HCM hiện nay.
Công trình được xây dựng cách đường Lý Thường Kiệt 300m cách ranh đất bên
trái 3 m, bên phải 3 m, đằng sau 3 m đảm bảo yêu cầu >3 m.

12


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

1.2.2 Giải pháp bố trí mặt bằng.
Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công
trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác.
Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí.
Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông
thoáng tốt giao thông hợp lí ngắn gọn.
Mặt bằng có diện tích phụ ít.
1.2.3 Giải pháp kiến trúc
Hình khối được tổ chức theo khối vuông phát triển theo chiều cao mang tính bề
hế hoành tráng.
Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang
trí độc đáo cho công trình
Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căng hộ tạo
vẻ tự nhiên.
1.2.4 Giao thông nội bộ
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.5m nằm giữa
mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ.
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách,
mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưư
thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợikhoảng 40s và một cầu thang bộ
hành.
Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được
tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời
tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước.
1.3 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
1.3.1 Hệ thống chiếu sáng
Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều
được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời
bố trí bên trong công trình.
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được
những chỗ cần chiếu sáng.

13


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

1.3.2 Hệ thống điện
Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào
trạm biến thế của công trình.
Điện dự phòng cho toà nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588KVA
cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm. Khi nguồn điện bị mất, máy phát
điện cung cấp cho những hệ thống sau:
- Thang máy
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.
- Biến áp điện và hệ thống cáp.
Điện năng phục vụ cho các khu vực của toà nhà được cung cấo từ máy biến áp
đặt tại tầng hầm theo các ống riêng lên các tầng. Máy biến áp được nối trưc tiếp
với mạng điện thành phố.
1.3.3 Hệ thống cấp thoát nước
a. Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ
thuật (dưới tầng hầm).
Nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình
bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động.
Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường.
b. Hệ thống thoát nước mưa và khí gas:
Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phễu và chảy riêng theo một ống.
Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí
nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung.
Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày.
1.3.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
a. Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng. Ở nơi công
cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát
hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế
hoả hoạn cho công trình.

14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

b. Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước.
* Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai  20 dài 25m, lăng phun  13) đặt tại
phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở
mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông
báo cháy.
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một
cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa
cháy khô ở tất cả các tầng. Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở
tất cả các tầng.
* Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu
( cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng ).
1.4 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN
Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng.
Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà. Nhiệt độ hàng năm 270C chênh lệch
nhiệt độ giữa các tháng cao nhất ( thường là tháng 4 ) và thấp nhất ( thường tháng
12 ) khoảng 100C.
Khu vực TP giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng. Thời tiết hàng năm
chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong
năm). Độ ẩm trung bình từ 75-80 %. Hai hướng gió chủ yếu là Tây-Tây Nam và
Bắc- Đông Bắc. Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08. Tháng có sức gió yếu
nhất là tháng 11. Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s.
Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp thiệt đới từ vùng biển
Hoa Nam mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp.

15


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

PHẦN B: KẾT CẤU

16


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
2.1.1 Phương án lựa chọn
Công trình Nhà ở sinh viên “Chung cư bưu điện – 270 Lý Thường Kiệt” là một
công trình cao tầng với độ cao 72m > 40m. Đây là một công trình nhà ở mang tính
chất hiên đại, sang trọng. Mặt khác, công trình lại xây dựng trong khu dân cư đông
đúc vì vậy yêu cầu đặt ra khi thiết kế công trình là phải chú ý đến độ an toàn của
công trình, theo điểm 2.6.1 TCXD 198 : 1997 thì “Kết cấu nhà cao tầng cần tính
toán thiết kế với các tổ hợp tải trọng thẳng đứng, tải trọng gió động có thể bỏ qua
tải trọng động đất”
Hệ kết cấu chịu lực của công trình phải được thiết kế với bậc siêu tĩnh cao để khi
chịu tác động của các tải trọng ngang lớn công trình có thể bị phá hoại ở một số
cấu kiện mà không bị sụp đổ hoàn toàn.
Theo TCXD 198 : 1997 điều 2 “Những nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu
nhà cao tầng BTCT toàn khối” điểm 2.3.3 thì “Hệ kết cấu khung - giằng (khung và
vách cứng) tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng. Loại kết
cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng. Nếu công trình được thiết
kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng,
cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng..”. Do đó khi thiết kế hệ kết cấu cho công trình
này, em quyết định sử dụng hệ kết cấu khung - giằng (khung và lõi cứng).
Về hệ kết cấu chiu lực: Sử dụng hệ kết cấu khung – lõi chịu lực với sơ đồ khung
giằng. Trong đó, hệ thống lõi và vách cứng được bố trí ở khu vực trung tâm nhà,
chịu phần lớn tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng đứng
tương ứng với diện chịu tải của vách. Hệ thống khung bao gồm các hàng cột biên,
dầm bo bố trí chạy dọc quanh chu vi nhà và hệ thông dầm sàn, chịu tải trọng đứng
là chủ yếu, tăng độ ổn định cho hệ kết cấu.
2.1.2 Kích thước sơ bộ của kết cấu và vật liệu
2.2.2.1 Chọn vật liệu
* Bê tông: lựa chọn bê tông B25 có các đặc tính sau:
- Cường độ bê tông Rb = 14,5 (Mpa).

17


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

- Cường độ chịu kéo Rb = 1,05 (Mpa).
- Mô đun đàn hồi E = 30000 (Mpa).
* Thép: Thép chịu lực chính chọn thép CII cho đường kính ϕ>10mm và CI cho
đường théo có ϕ<10mm.
- Thép CI có Rsc = 175 (Mpa).
- Thép CII có Rsc = 280 (Mpa).
- Mô đun đàn hồi thép E = 2,1x105 (Mpa).
2.2.2.2 Chọn kích thước bản sàn
Tính cho ô sàn có kích thước lớn nhất là ô S14 có L1 = 3,4m và L2 = 6m.
L2 < 2L1 → Sàn có bản làm việc 2 phương.
Chiều dày bản:
�1 1 � �1 1 �
h b  � � �L1  � � �
�3400   68 �85  mm
�40 50 � �40 50 �
� Lựa chọn bản dày 12cm.

2.2.2.3 Chọn kích thước dầm
+ Nhịp dầm phụ L2 = 6m.
Chiều cao tiết diện dầm phụ:
h dp 

1
1
L2  �6000  400mm
15
15

Vậy chọn hdp = 400mm; bdp = 200mm.
+ Nhịp dầm chính L = 6m
Chiều cao tiết diện dầm chính:
�1 1 � �1 1 �
h dp  � � �L  � � �
�6000   500 �600  mm
10 12 � �
10 12 �


Vậy chọn hdp = 600mm; bdp = 250mm.
2.2.2.4 Chọn kích thước cột
Diện tích sơ bộ cột xác định theo công thức:

F  k.

N
Rb

Trong đó:
- F là diện tích tiết diện cột.
- k là hệ số kể tới mô men uốn; k  1,2 �1,5 .
- Bê tông cột sử dụng bê tông B25 có R b  14,5MPa

18


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

- N lực dọc tính toán theo diện chịu tải tác dụng vào cột

N  n.q s .Fct

- Ta có thể tính sơ bộ N:

(2-5)

Với:
- n là số tầng cảu công trình.
- Fct là diện tichs chịu tải của cột.
2
- Sơ bộ lấy q s  15kN /m .

* Sơ bộ lựa chọn tiết diện cột trục A tầng 1:
bảng 2.1 sơ bộ tính toán tiết diện cột trục A tầng 1
Cột

Fct

Số

q

N

A-2
A-3
A-4
A-5
A-6

m2
9
16,5
16,5
18
9

tầng
n
20
20
20
20
20

kN/m2
15
15
15
15
15

kN
2700
4950
4950
5400
2700

k

Rb

Ftt

b

h

F

1,2
1,2
1,2
1,2
1,2

kN/m2
14500
14500
14500
14500
14500

cm2
2234
4096
4096
4468
2234

cm
50
70
70
70
50

cm
50
70
70
70
50

chọn
cm2
2500
4900
4900
4900
2500

h

F

cm
50
90
90
90
100
70

chọn
cm2
2500
8100
8100
8100
10000
4900

* Sơ bộ lựa chọn tiết diện cột trục B tầng 1:
bảng 2.2 sơ bộ tính toán tiết diện cột trục B tầng 1
Cột

Fct
2

B-1
B-2
B-3
B-4
B-5
B-6

m
9
27
33
33
36
18

Số
tầng
n
20
20
20
20
20
20

q
kN/m
15
15
15
15
15
15

N
2

kN
2700
8100
9900
9900
10800
5400

k

Rb

Ftt
2

1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2

kN/m
14500
14500
14500
14500
14500
14500

b
2

cm
2234
6703
8193
9193
8937
4468

cm
50
90
90
90
100
70

* Sơ bộ lựa chọn tiết diện cột trục C tầng 1:
bảng 2.3 sơ bộ tính toán tiết diện cột trục C tầng 1

19


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Cột

Fct
2

C-1
C-2
C-3
C-4
C-5
C-6

m
16,5
34,5
24
24
34,5
16,5

Số
tầng
n
20
20
20
20
20
20

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN
q
kN/m
15
15
15
15
15
15

N
2

kN
4950
10350
7200
7200
10350
4950

k

Rb

Ftt
2

1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2

kN/m
14500
14500
14500
14500
14500
14500

b
2

cm
4096
8565
5958
5958
8565
4096

cm
70
100
80
80
100
70

h

F

cm
70
100
80
80
100
70

chọn
cm2
4900
10000
6400
6400
10000
4900

h

F

cm
70
100
70
70
100
70

chọn
cm2
4900
10000
4900
4900
10000
4900

h

F

cm
70
100
80
90
90
50

chọn
cm2
4900
10000
6400
8100
8100
2500

h

F

cm

chọn
cm2

* Sơ bộ lựa chọn tiết diện cột trục D tầng 1:
bảng 2.4 sơ bộ tính toán tiết diện cột trục D tầng 1
Cột

Fct
2

D-1
D-2
D-3
D-4
D-5
D-6

m
16,5
34,5
16,5
16,5
34,5
16,5

Số
tầng
n
20
20
20
20
20
20

q
kN/m
15
15
15
15
15
15

N
2

kN
4950
10350
4950
4950
10350
1950

k

Rb

Ftt
2

1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2

kN/m
14500
14500
14500
14500
14500
14500

b
2

cm
4096
8565
4096
4096
8565
4090

cm
70
100
70
70
100
70

* Sơ bộ lựa chọn tiết diện cột trục E tầng 1:
bảng 2.6 sơ bộ tính toán tiết diện cột trục E tầng 1
Cột

Fct
2

E-1
E-2
E-3
E-4
E-5
E-6

m
18
36
24
33
27
9

Số
tầng
n
20
20
20
20
20
20

q
kN/m
15
15
15
15
15
15

N
2

kN
5400
10800
7200
9900
8100
2700

k

Rb

Ftt
2

1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2

kN/m
14500
14500
14500
14500
14500
14500

b
2

cm
4468
8937
5958
8193
6703
2234

cm
70
100
80
90
90
50

* Sơ bộ lựa chọn tiết diện cột trục F tầng 1:
bảng 2.6 sơ bộ tính toán tiết diện cột trục F tầng 1
Cột

Fct
2

m

Số
tầng
n

q
kN/m

N
2

kN

k

Rb
kN/m

Ftt
2

cm

b
2

cm

20


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
E-1
E-2
E-3
E-4
E-5

9
18
7,5
16,5
9

20
20
20
20
20

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN
15
15
15
15
15

2700
5400
2250
4950
2700

1,2
1,2
1,2
1,2
1,2

14500
14500
14500
14500
14500

2234
4468
1862
4096
2234

50
70
50
70
50

50
70
50
70
50

2500
4900
2500
4900
2500

Để thuận tiện cho tính toán cũng như thi công ta lựa chọn tiết diện cột biên có tiết
diện 70x70cm, cột trong chọn tiết diện 90x90cm.
Lựa chọn phương án thu tiết diện cột: Cứ 5 tầng ta thu tiết diện cột 1 lần, mỗi lần
10cm theo mỗi phương.
2.2.2.5 Chọn kích thước vách
Bề dày vách cứng không nhỏ hơn các giá trị sau:
� h
� 20


150mm


� �3600
� � 20

��

150mm
��


180mm
� �


150mm
��






( với h là chiều cao tầng, h = 3,6m)
Vậy chọn bề dày vách là b = 30cm.
2.2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG
2.2.1 Tĩnh tải
2.2.1.1 Tải trọng phân bố đều lên sàn nhà
Bảng 2.7 Tĩnh tải tác dụng lên sàn phòng.
STT
1
2
3
4

Các lớp vật liệu
Gạch lát
Vữa lót
Bản BTCT
Vữa trát

Chiều dày

m
kN/m3
0,01
20
0,02
20
0,12
25
0,01
20
Tổng

qtc
kN/m2
0,2
0,4
3
0,2

n
1,1
1,3
1,1
1,3

qtt
kN/m2
0,22
0,52
3,3
0,26
4,3

2.2.1.2 Tải trọng phân bố đều lên sàn vệ sinh
Bảng 2.8 Tĩnh tải tác dụng lên sàn vệ sinh.
STT
1
2
3
4

Các lớp vật liệu
Gạch lát
Vữa lót
Bản BTCT
Vữa trát

Chiều dày

m
kN/m3
0,01
20
0,02
20
0,12
25
0,01
20
Tổng

qtc
kN/m2
0,2
0,4
3
0,2

n
1,1
1,3
1,1
1,3

qtt
kN/m2
0,22
0,52
3,3
0,26
4,3

21


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

2.2.1.3 Tải trọng phân bố đều lên sàn cầu thang
Bảng 2.9 Tĩnh tải tác dụng lên sàn cầu thang
STT

Các lớp vật liệu

1
2
3
3
4

Gạch Ceramic
Vữa lót
Bậc gạch 18x30
Bản BTCT
Vữa trát

Chiều dày
m
0,02
0,02
0,12
0,015


kN/m3
20
20
18
25
20

qtc
kN/m2
0,4
0,4
1,39
3
0,3

qtt
kN/m2
0,48
0,52
1,53
3,3
0,39
6,22

n
1,2
1,3
1,1
1,1
1,3

Tổng
2.2.1.4 Tải trọng do tường xây

Cấu tạo tường bao gồm các phần tường xây bao quanh phòng bên dưới và phần ở
bên trên cửa sổ và cửa phòng.
Chiều cao tường được tính theo công thức: ht = H - hd
Với:
- ht là chiều cao tường.
- H là chiều cao tầng.
- hd là chiều cao dầm.
Khi tính tải trọng tường ta cộng thêm 2 lớp vừa trát dày 1,5cm/lớp.
Một cách gần đúng, trọng lượng tường được nhân với hệ số 0,75 kể đến việc
giảm tải trọng tường do bố trí các ô cửa.
a) Tải trọng do tường xây tác dụng lên sàn dưới dầm phụ D(200x400)mm
Bảng 2.10 tải trọng tường tác dụng lên sàn dưới dầm D200x400
STT

1
2

Các lớp vật

Chiều

liệu

dày
m
0,22
0,03

Tường gạch
Vữa trát

Chiều



Hệ số triết

cao
m
kN/m3
3,2
18
3,2
20
Tổng

qtc

n

qtt

1,1
1,3

kN/m2
10,5
1,9
12,4

giảm cửa
0,75
0,75

kN/m2
9,5
1,4

b) Tải trọng do tường xây tác dụng lên sàn dưới dầm chính D(250x600)mm
Bảng 2.11 tải trọng tường tác dụng lên sàn dưới dầm D250x600
STT

Các lớp vật

Chiều

Chiều

liệu

dày
m

cao
m



Hệ số triết

qtc

n

qtt

giảm cửa
kN/m

3

kN/m2

kN/m2

22


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1
2

Tường gạch
Vữa trát

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN
0,22
0,03

3
3

18
20

0,75
0,75

8,91
1,35

1,1
1,3

Tổng

9,8
1,8
11,6

2.2.2 Hoạt tải
Tải trọng được lấy theo TCVN 2737-1995. Tùy thuộc vào chức năng của mỗi
phòng.
Bảng 2.12 hoạt tải tác dụng lên sàn
STT

Loại phòng

1
2
3

Sàn văn phòng
Sàn vệ sinh
Sàn hành lang

ptc
kN/m2
1,5
2
3

Hệ số vượt tải n
1,2
1,2
1,2

ptt
kN/m2
1,8
2,4
3,6

2.2.3 Tải trọng gió
Quá trình tính toán và kết quả tải trọng gió tĩnh, gió động được thể hiện trong
phụ lục kết cầu phần phụ lục 1.
Để thuận tiện cho việc gán tải trọng gió vào mô hình của công trình trong chương
trình tính toán Etabs ta gộp giá trị thành phần động và thành phần tĩnh của tải
trọng gió lại làm một và gán vào tâm khối lượng của công trình được xác định bởi
Etabs.
Bảng 2.13 Tổng tải trọng gió tác dụng theo phương X
Bảng tổng hợp tác động của tải trọng gió theo phương OX
Gió tĩnh
Gió động
tổng Fx
Tầng
(kN)
(kN)
(kN)
1
163
0.13
163.13
2
163
0.42
163.42
3
163
0.80
163.80
4
163
1.26
164.26
5
206
1.72
207.72
6
206
2.21
208.21
7
206
2.77
208.77
8
206
3.36
209.36
9
219
3.96
222.96
10
219
4.43
223.43
11
219
4.89
223.89
12
219
5.46
224.46
13
227
6.00
233.00
14
227
6.53
233.53
15
227
6.86
233.86

23


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
16
17
18
19
20

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN
227
233
233
233
233

7.17
7.61
8.01
8.39
8.11

234.17
240.61
241.01
241.39
241.11

Bảng 2.13 Tổng tải trọng gió tác dụng theo phương Y
Bảng tổng hợp tác động của tải trọng gió theo phương OY
Gió tĩnh
Gió động
tổng Fy
Tầng
(kN)
(kN)
(kN)
1
163
0.17
163.17
2
163
0.55
163.55
3
163
1.03
164.03
4
163
1.59
164.59
5
206
2.12
208.12
6
206
2.66
208.66
7
206
3.26
209.26
8
206
3.87
209.87
9
219
4.45
223.45
10
219
4.90
223.90
11
219
5.32
224.32
12
219
5.84
224.84
13
227
6.32
233.32
14
227
6.78
233.78
15
227
7.01
234.01
16
227
7.23
234.23
17
233
7.56
240.56
18
233
7.84
240.84
19
233
8.07
241.07
20
233
7.68
240.68

24


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ BƯU ĐIỆN

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5

Hình 3.1 Mặt bằng chia ô sàn tầng 5
*Các thông số:
- Dựa vào cấp bê tông B25: Rb  14,5Mpa , mác thép CI: Rs  225Mpa
(Tra phụ lục 9) sách Khung BTCT toàn khối Lê Bá Huế được:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×