Tải bản đầy đủ

giáo án ĐIA6 năm học 20182019

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN ĐỊA LÝ 6
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Thuận lợi:
a. Giáo viên:
Giảng dạy đúng chuyên môn, nhiệt tình trong giảng dạy. Là giáo viên địa
phương nên thuận lợi trong công tác giảng dạy.
b. Học sinh:
- Đa số học sinh có ý thức, động cơ học tập đúng đắn, chịu khó tìm tòi học
hỏi, nghiên cứu môn học.
- Gia đình có sự quan tâm đầu tư cho việc học tập của con em mình.
2. Khó khăn :
a. Giáo viên:
Đồ dùng dạy học chưa đầy đủ, sách tham khảo chưa nhiều để đáp ứng nhu
cầu giảng dạy và nâng cao kiến thức.
b. Học sinh:
- Địa bàn nông thôn đi lại khó khăn đặc biệt là mùa mưa lũ, làm ảnh hương
đến chất lượng học tập của học sinh.
- Dụng cụ học tập còn thiếu, thời gian đầu tư học tập ở nhà còn hạn chế.
Một số phụ huynh gia đình khó khăn nên chưa quan tâm đúng mức việc học tập
của con em.
3. Chất lượng đầu năm:

Lớp

SS

Giỏi
SL

TL

Khá
SL

TL

TB
SL

TL

Yếu
SL

Kém
TL

SL

6A
6B
Khối 6
II. YÊU CẦU BỘ MÔN:
1. Kiến thức:
- Có những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết cho môi trường sống của
con người, các thành phần của môi trường và tác động qua lại giữa chúng về các
hoạt động của con người quần cư, các hoạt sản xuất chính của con người trên
Trái Đất.
- Biết được một số đặc điểm của tự nhiên, dân cư và các hoạt động kinh tế
của con người ở những khu vực khác nhau trên Trái Đất, qua đó thấy được sự đa
dạng của của tự nhiên giữa môi trường với con người thấy được sự cần thiết phải
kết hợp khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triển môi trường bền vững.


- Hiếu biết tương đối vững chắc các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội và những vấn đề về môi trường của quê hương đất
nước.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng tương đối thành thạo kỹ năng địa lý ( trước hết là kỹ năng quan sát
nhận xét, phân tích các hiện tượng tự nhiên kinh tế xã hội…), kỹ năng sử dụng
1

TL


bản đồ, biểu đồ và lập sơ đồ đơn giản để tìm hiểu địa lý địa phương và tự bổ
sung kiến thức địa lý cho mình.
- Sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng địa lý thường
xuyên xảy ra trong môi trường con người đang sống và vận dụng một số kiến
thức kỹ năng địa lý vào cuộc sống sản xuất ở địa phương.
- Hình thành và rèn luyện khả năng thu thập xử lý tổng hợp và trình bày lại
thông tin địa lý.
3. Thái độ:
- Có tình yêu thiên nhiên và con người trong lao động, tình cảm đó được thể
hiện qua việc tôn trọng tự nhiên và các thành quả kinh tế văn hoá Việt Nam của
các nước trên thế giới.
- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải quyết, giải thích khoa
học về các hiện tượng, sự vật địa lý.
- Tham gia tích cực vào hoạt động sản xuất sử dụng hợp lý, bảo vệ, cải tạo môi
trường, nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình, cộng đồng, có tinh thần sẵn
sàng tham gia xây dựng, bảo vệ quê hương đất nước.
III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
Lớp

SS

Giỏi
SL

TL

Khá
SL

TL

TB
SL

TL

Yếu
SL

TL

Kém
SL

TL

6A
6B
K6
IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
1. Giáo viên:
- Chọn xác định kiến thức cơ bản của từng chương, từng bài.
- Soạn thực hiện giảng dạy theo phương pháp mới.
- Sử dụng triệt để hiệu quả đồ dùng dạy học.
- Thường xuyên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh khi đến lớp, kiểm tra bài
cũ, vở soạn, tập bản đồ.
- Phát huy tư duy của học sinh qua việc phân tích đánh giá các hiện tượng địa lý.
- Sưu tầm các mẫu chuyện, tranh ảnh minh hoạ cho bài giảng.
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, khá, phụ đạo học sinh yếu.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn, tập bản đồ.
- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, học bài cũ, soạn bài mới, làm tập bản đồ, câu
hỏi, sách giáo khoa, lược đồ, biểu đồ, vẽ lược đồ, biểu đồ.
- Đầu tư thời gian học tập ở nhà hợp lý, học theo tổ, nhóm, đôi bạn học tập.
V. KẾ HOẠCH CHI TIẾT
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
I.TRÁI ĐẤT Kiến thức :
1. Trái Đất - Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời ; - Vị trí thứ ba theo thứ tự
trong hệ Mặt hình dạng và kích thước của Trái Đất.
xa dần Mặt Trời ; hình
Trời. Hình - Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ khối cầu
dạng
Trái tuyến. Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ
2


Chủ đề
Đất và cách
thể hiện bề
mặt Trái Đất
trên bản đồ

2.Các chuyển
động
của
Trái Đất và
hệ quả

Mức độ cần đạt
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây ;
vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Đông,
nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ và biết một
số yếu tố cơ bản của bản đồ : tỉ lệ bản đồ, kí
hiệu bản đồ, phương hướng trên bản đồ ; lưới
kinh, vĩ tuyến.
Kĩ năng :
- Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh
tuyến Đông, kinh tuyến Tây ; vĩ tuyến gốc,
các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Bắc,
nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây
trên bản đồ và trên quả Địa cầu.
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách
trên thực tế và ngược lại.
- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí
của một điểm trên bản đồ và quả Địa cầu.
- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu
bản đồ.
- Sử dụng địa bàn để xác định phương hướng
của một số đối tượng địa lí trên thực địa.
- Biết cách vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp
học.
Kiến thức :
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh
trục và quay quanh Mặt Trời của Trái Đất :
hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của
chuyển động.
- Trình bày được hệ quả các chuyển động của
Trái Đất :
+ Chuyển động tự quay : hiện tượng ngày và
đêm kế tiếp, sự lệch hướng chuyển động của
các vật thể.
+ Chuyển động quanh Mặt Trời : hiện tượng
các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn
khác nhau theo mùa.
Kĩ năng :
Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự
quay của Trái Đất và chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời.

Ghi chú

- Xác định được phương
hướng của lớp học và vẽ
sơ đồ lớp học trên giấy :
cửa ra vào, cửa sổ, bàn
giáo viên, bàn học sinh.
- Tính chất : hướng và độ
nghiêng của trục Trái Đất
không đổi trong khi
chuyển động trên quỹ
đạo.

3


Chủ đề

Mức độ cần đạt

Ghi chú

3. Cấu tạo Kiến thức :
của Trái Đất - Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất - Đặc điểm : độ dày,

và đặc điểm của từng lớp : lớp vỏ, lớp trung trạng thái, nhiệt độ của
gian và lõi Trái Đất.
từng lớp.
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ
Trái Đất.
- Biết tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bố
lục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất.

- Khoảng 2/3 diện tích bề
mặt Trái Đất là đại
dương. Đại dương phân
bố chủ yếu ở nửa cầu
Nam, lục địa phân bố
chủ yếu ở nửa cầu Bắc.

Kĩ năng :
- Quan sát và nhận xét các lớp cấu tạo bên
trong của Trái Đất từ hình vẽ.
- Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và các
mảng kiến tạo lớn trên bản đồ hoặc quả Địa
cầu.
II.CÁC
Kiến thức :
THÀNH
- Nêu được khái niệm nội lực, ngoại lực và
PHẦN TỰ
biết được tác động của chúng đến địa hình
NHIÊN CỦA trên bề mặt Trái Đất.

- Các mảng kiến tạo :
Âu-Á, Phi, Ấn Độ, Bắc
Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực,
Thái Bình Dương.

- Do tác động của nội,
ngoại lực nên địa hình
trên Trái Đất có nơi cao,
TRÁI ĐẤT
nơi thấp, có nơi bằng
1. Địa hình - Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa và phẳng, có nơi gồ ghề.
tác hại của chúng. Biết khái niệm mác ma.
- Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của - Khoáng sản năng
bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi ; ý nghĩa lượng: than, dầu mỏ, khí
của các dạng địa hình đối với sản xuất nông đốt; khoáng sản kim loại:
nghiệp.
sắt, mangan, đồng, chì,
- Nêu được các khái niệm : khoáng sản, mỏ kẽm; khoáng sản phi kim
khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh. Kể loại: muối mỏ, a-pa-tit,
tên và nêu được công dụng của một số loại đá vôi.
khoáng sản phổ biến.
Kĩ năng :
- Lưu ý đến loại khoáng
- Nhận biết được 4 dạng địa hình qua tranh sản ở địa phương (nếu
ảnh, mô hình.
có).
- Đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn.
- Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu
vật (hoặc qua ảnh màu) : than, quặng sắt,
quặng đồng, đá vôi, apatit.
2. Lớp vỏ Kiến thức :
khí
- Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ
của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí ; biết vai
4


Chủ đề

Mức độ cần đạt
trò của hơi nước trong lớp vỏ khí.
- Biết được các tầng của lớp vỏ khí : tầng đối
lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm
chính của mỗi tầng.
- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm
của các khối khí: nóng, lạnh; đại dương, lục
địa.
- Biết nhiệt độ của không khí; nêu được các
nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt
độ không khí.
- Nêu được khái niệm khí áp và trình bày
được sự phân bố các đai khí áp cao và thấp
trên Trái Đất.
- Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướng
của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái
Đất: Tín phong, gió Tây ôn đới, gió Đông
cực.
- Biết được vì sao không khí có độ ẩm và
nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ
không khí và độ ẩm.
- Trình bày được quá trình tạo thành mây,
mưa.
- Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí
hậu. Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái
Đất ; trình bày được giới hạn và đặc điểm của
từng đới.
Kĩ năng :
- Quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết
đơn giản ở địa phương : nhiệt độ, gió, mưa.
- Tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm.
- Tính được lượng mưa trong ngày, trong
tháng, trong năm và lượng mưa trung bình
năm.
- Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
- Đọc bản đồ Phân bố lượng mưa trên thế
giới,
- Nhận xét hình biểu diễn :
+ Các tầng của lớp vỏ khí.
+ Các đai khí áp và các loại gió chính.
+ 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất.
+ Biểu đồ các thành phần của không khí.
3. Lớp nước Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm sông, lưu vực
sông, hệ thống sông, lưu lượng nước ; nêu

Ghi chú

- Các nhân tố: vĩ độ địa
lí, độ cao của địa hình, vị
trí gần hay xa biển.
- Phạm vi hoạt động của
mỗi loại gió (từ vĩ độ nào
đến vĩ độ nào); hướng
gió thổi ở nửa cầu Bắc,
nửa cầu Nam.
- Nhiệt độ có ảnh hưởng
đến khả năng chứa hơi
nước của không khí.
- 5 đới khí hậu chính : 1
nhiệt đới, 2 ôn đới, 2 hàn
đới. Đặc điểm: nhiệt độ,
lượng mưa và loại gió
thổi thường xuyên.
- Quan sát thực tế ở địa
phương và nghe, đọc bản
tin dự báo thời tiết của
các khu vực trên cả
nước.

- Biểu đồ hình tròn.

5


Chủ đề

Mức độ cần đạt
được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và
chế độ nước sông.
- Trình bày được khái niệm hồ ; phân loại hồ
căn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước.
- Biết được độ muối của nước biển và đại
dương, nguyên nhân làm cho độ muối của các
biển và đại dương không giống nhau.
- Trình bày được ba hình thức vận động của
nước biển và đại dương là : sóng, thuỷ triều
và dòng biển. Nêu được nguyên nhân hình
thành sóng biển, thuỷ triều.
- Trình bày được hướng chuyển động của các
dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế
giới. Nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến
nhiệt độ, lượng mưa của các vùng bờ tiếp cận
với chúng.

Kĩ năng :
- Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông.
- Nhận biết nguồn gốc một số loại hồ, hiện
tượng sóng biển và thuỷ triều qua tranh ảnh,
hình vẽ.
- Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại
dương thế giới để kể tên một số dòng biển lớn
và hướng chảy của chúng.
4. Lớp đất Kiến thức :
và lớp vỏ - Trình bày được khái niệm lớp đất, 2 thành
sinh vật
phần chính của đất.

Ghi chú
- Hồ núi lửa, hồ băng hà,
hồ móng ngựa ; hồ nước
mặn, hồ nước ngọt.

- Hướng chuyển động
của các dòng biển : các
dòng biển nóng thường
chảy từ các vĩ độ thấp về
phía các vĩ độ cao.
Ngược lại, các dòng biển
lạnh thường chảy từ các
vĩ độ cao về các vĩ độ
thấp.
- Hệ thống sông : sông
chính, phụ lưu, chi lưu.
- Dòng biển Gơn-xtrim,
Cư-rô-si-ô, Pê-ru, Benghê-la...

- 2 thành phần chính là
thành phần khoáng và
thành phần hữu cơ.
- Trình bày được một số nhân tố hình thành - Các nhân tố : đá mẹ,
đất.
sinh vật, khí hậu.
- Các nhân tố tự nhiên :
- Trình bày được khái niệm lớp vỏ sinh vật, khí hậu, địa hình, đất.
ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và của
con người đến sự phân bố thực vật và động
vật trên Trái Đất.
- Cảnh quan : rừng mưa
Kĩ năng :
nhiệt đới, hoang mạc
Sử dụng tranh ảnh để mô tả một phẫu diện nhiệt đới...
đất, một số cảnh quan tự nhiên trên thế giới.

6


7


Tuần 1
Tiết 1

BÀI MỞ ĐẦU
Lớp
6A
6B

Ngày soạn

Ngày giảng

HSVM

Ghi chú

1. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
a. Kiến thức:
- Nắm được những nội dung chính của môn địa lí lớp 6.
- Cho các em biết được cần phải học môn địa lí như thế nào.
b. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc và phân tích, liên hệ thực tế địa phương vào bài học.
c. Thái độ:
- Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người.
d. Năng lực: Tự học
2. PHƯƠNG PHÁP/KTDH:
- Vấn đáp, trực quan.
- Tích hợp, hoạt động nhóm, luyện tập.
8


3. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
4. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
a. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1')
b. Kiểm tra bài cũ: (4')
Kiểm tra dụng cụ học tập đầu năm
c. Nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề.
Ở cấp 1 chúng ta dã được học môn địa lí nhưng khi đó môn địa lí kết hợp
một số môn học khác hình thành nên môn tự nhiên xã hội. Sang cấp 2 môn Địa
lí được tách thành một môn học riêng biêt chuyên nghiên cứu về các hiện tượng
xảy ra trong tự nhiên cũng như trong xã hội.
* Triển khai bài.
Tg
Hoạt động của GV & HS
Nội dung cần khắc sâu
18' Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung I. Nội dung của môn địa lí 6:
của môn địa lí 6:
GV: Các em bắt đầu làm quen với
kiến thức môn địa lí từ lớp 6, đây là
môn học riêng trong trường THCS.
Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về
điều gì?
Trái đất là môi trường sống của con
người với các đặc điểm riêng về vị
trí trong vũ trụ, hình dáng, kích
thước, vận động của nó.
- Trái đất là môi trường sống của
con người với các đặc điểm riêng
về vị trí trong vũ trụ, hình dáng,
kích thước, vận động của nó.
Hãy kể ra 1 số hiện tượng xảy ra
trong thiên nhiên mà em thường
gặp?
+ Mưa.
- Sinh ra vô số các hiện tượng
thường gặp như:
+ Gió.
+ Mưa.
+ Bão.
+ Gió.
+ Nắng.
+ Bão.
+ Động đất
+ Nắng.
+ Động đất.
- Nội dung về bản đồ là 1 phần của
- Ngoài ra Nội dung về bản đồ rất chương trình, giúp học sinh kiến
quan trọng.
thức ban đầu về bản đồ, phương
Nội dung về bản đồ là 1 phần của pháp sử dụng, rèn kỹ năng về bản
chương trình, giúp học sinh kiến đồ, kỹ năng thu thập, phân tích, xử
9


17'

thức ban đầu về bản đồ, phương
pháp sử dụng, rèn kỹ năng về bản
đồ, kỹ năng thu thập, phân tích, xử
lý thông tin.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cần học
môn địa lí như thế nào
Để học tốt môn địa lí thì phải học
theo các cách nào?

lý thông tin.
II. Cần học môn địa lí như thế
nào?
- Khai thác cả kênh hình và kênh
chữ.
- Liên hệ thực tế và bài học.
- Tham khảo SGK, tài liệu.

d. Củng cố: (3')
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Nội dung của môn địa lí 6? Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?
e. Dặn dò: (2')
- Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Đọc trước bài 1. (Giờ sau học)
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………
…………

CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT
Tiết 2: Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA
TRÁI ĐẤT
Lớp
6A
6B

Ngày soạn

Ngày giảng

HSVM

Ghi chú

1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
a. Kiến thức:
- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của
Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. Biết quy ước về kinh tuyến
gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến
Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
b. Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.
- Xác định được: Kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây;
vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây,
nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả địa cầu.
c. Thái độ:
- Yêu thích môn học, khám phá tìm tòi cái mới
d. Năng lực: Quan sát, giải quyết vấn đề, tự học.
2. PHƯƠNG PHÁP/KTDH:
10


- Trực quan, vấn đáp
- Công não, trình bày 1 phút
3. CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Quả Địa cầu
- Các hình vẽ trong SGK
4. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a. Ổn định lớp:
b. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Em hãy cho biết nội dung của môn Địa lí 6 nghiên cứu những vấn đề gì?
- Làm thế nào để học tốt môn Địa lí?
c. Bài mới:
Trái Đất là nơi tồn tại, phát triển xã hội loài người. Con người có ý thức
tìm hiểu về Trái Đất từ rất sớm. Tiết học này chúng ta lại cùng nhau trở về
những câu hỏi cổ xưa nhất của loài người về Trái Đất: Trái Đất ở đâu? Hình
dạng, kích thước của Trái Đất như thế nào? Ngoài ra, trong sách báo và thực tế,
các em còn hay được nghe đến “kinh tuyến”, “vĩ tuyến”, vậy kinh tuyến, vĩ
tuyến là gì? Các em sẽ tìm thấy lời giải cho các câu hỏi đó trong bài học hôm
nay.
Tg
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
5’ Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của Trái Đất 1. Vị trí của Trái Đất trong hệ
trong hệ Mặt Trời.
Mặt Trời
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
phần 1 kết hợp cho HS xem tranh vẽ các
hành tinh trong hệ Mặt Trời, trả lời câu hỏi:
? Thế nào là Mặt Trời, hệ Mặt Trời
? Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời
? Trái Đất nằm ở vị thứ mấy trong 8 hành
tinh theo thừ tự xa dần.
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong
- HS: TL
số 8 hành tinh theo thứ tự xa dần
- GV: Chuẩn kiến thức
Mặt Trời.
* Lưu ý : kể từ tháng 8/2006 chỉ có 8 hành
tinh chuyển động quanh Mặt Trời
- GV (mở rộng): Về hệ địa tâm (Pôtêlêmê:
Xem Trái Đất là trung tâm của vũ trụ và Hệ
nhật tâm (Côpécníc (1473-1543)): Lấy Mặt
Trời là trung tâm của vũ trụ.
- GV phân biệt: Hành tinh, hệ Mặt Trời, hệ
Ngân Hà
Các hành tinh là các thiên thể nhỏ hơn và
không phát ra ánh sáng mà chỉ có khả năng
phản xạ ánh sáng từ các sao và luôn chuyển
động không ngừng.
- GV: Trong Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh thì
chỉ có duy nhất Trái Đất là có sự sống. Em
11


5’

25


có suy nghĩ gì về mối liên quan giữa vị trí
của Trái Đất trong hệ Mặt Trời với điều đó
không? (HS đọc bài đọc thêm).
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng và kích
thước của Trái Đất
- GV: Theo em Trái Đất có dạng hình gì?
- GV dùng quả địa cầu khẳng định rõ hình
dạng của Trái Đất.
+ Hình tròn là hình trên mặt phẳng.
+ Hình cầu (hình khối ) là hình của Trái
Đất.
- HS dựa vào H2 trang 7: Hãy cho biết độ
dài bán kính, đường xích đạo của Trái Đất?
- GV cho HS xem quả Địa cầu (mô hình thu
nhỏ của Trái Đất) kết hợp hình chụp trang
5.
- GV cung cấp cho HS số liệu về diện tích
Trái Đất.

? GV: Hình dạng, kích thước của Trái Đất
có ý nghĩa lớn như thế nào đối với sự sống
trên Trái Đất? (HS về nhà suy nghĩ rồi trả
lời).
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ
tuyến.
- GV dùng quả Địa cầu minh họa cho lời
giảng:
Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng
gọi là Địa trục. Địa trục tiếp xúc với bề mặt
Trái Đất ở 2 điểm. Đó chính là 2 địa cực:
cực Bắc và cực Nam.
+ Địa cực là nơi gặp nhau của các kinh
tuyến
+ Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là 1 điểm
900).
+ Khi Trái Đất tự quay, địa cực không di
chuyển vị trí. Do đó, 2 địa cực là điểm mốc
để vẽ mạng lưới kinh, vĩ tuyến.
- GV: Các em hãy quan sát H3 cho biết:
? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và
cực Nam trên bề mặt quả Địa cầu là những
đường gì? Điểm chung của các kinh tuyến
là gì? (Có độ dài bằng nhau).

2. Hình dạng, kích thước của Trái
Đất
- Hình dạng: Dạng hình cầu

- Kích thước rất lớn:
+ Bán kính: 6370 km
+ Xích đạo dài: 40076km
+ Diện tích: 510 triệu km2

3. Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Kinh tuyến: Đường nối liền 2
điểm cực Bắc và cực Nam trên bề
mặt quả Địa Cầu.
12


? Nếu cách 10 ở tâm, thì có bao nhiêu
đường kinh tuyến? (360 đường kinh tuyến).
? Những vòng tròn trên quả Địa cầu vuông
góc với các kinh tuyến là những đường gì?
Chúng có đặc điểm gì? (song song với
nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về
cực).
? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên
quả Địa cầu từ cực Bắc đến cực Nam, có
tất cả bao nhiêu vĩ tuyến? (181 vĩ tuyến)
- GV: Ngoài thực tế trên bề mặt Trái Đất
không có đường kinh, vĩ tuyến. Đường
kinh, vĩ tuyến chỉ được thể hiện trên bản đồ
và quả Địa Cầu phục vụ cho nhiều mục
đích cuộc sống, sản xuất… của con người.
- GV: Hãy xác định trên quả Địa cầu
đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc?
Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?
Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ? (kinh tuyến 1800)
- Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc, 1 vĩ
tuyến gốc?
(+ Để căn cứ tính số trị của các kinh, vĩ
tuyến khác.
+ Để làm ranh giới bán cầu Đông, bán cầu
Tây, nửa cầu Nam, nửa cầu Bắc.)
- Xác định:
+ Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây?
+Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
+ Nửa cầu Đông, nửa cầu Tây
+ Nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam?
? Việt Nam nằm trong nửa cầu nào? Bán
cầu Đông hay Tây?
- HS: TL: - Nửa cầu Bắc.
- Bán cầu Đông.
? Hệ thống các kinh, vĩ tuyến có ý nghĩa gì?
( Dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm
trên bề mặt Trái Đất)
- GV: Giải thích: Ranh giới giữa 2 bán cầu
Đông và Tây là kinh tuyến 00 và 1800
(trong thực tế là kinh tuyến 00 và kinh
tuyến 200 Tây); ranh giới 2 nửa cầu Bắc và
Nam là đường xích đạo.
- GV: Yêu cầu 2-3 HS chỉ trên quả Địa cầu

- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặt
Địa cầu vuông góc với kinh tuyến.

- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00,
đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở
ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước
Anh).
- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến số 00 (xích
đạo)

- Kinh tuyến Đông: Những kinh
tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.
- Kinh tuyến Tây: Những kinh
tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
- Vĩ tuyến Bắc: Những vĩ tuyến nằm
từ xích đạo đến cực Bắc.
- Vĩ tuyến Nam: Những vĩ tuyến
nằm từ xích đạo đến cực Nam.
- Nửa cầu Đông: Nửa cầu nằm bên
phải vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á,
Phi và Đại Dương.
- Nửa cầu Tây: Nửa cầu nằm bên
trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ,
trên đó có toàn bộ châu Mĩ.
- Nửa cầu Bắc: Nửa bề mặt địa cầu
tính từ xích đạo đến cực Bắc.
13


hoặc bản đồ: Các kinh tuyến Đông, Tây; - Nửa cầu Nam: Nửa bề mặt Địa
các vĩ tuyến Bắc và Nam.
Cầu tính từ xích đạo đến cực Nam.
d. Củng cố: (3’)
1. Hãy xác định trên quả địa cầu: Cực Bắc, Nam; kinh tuyến, vĩ tuyến
gốc.
- Bán cầu Đông, bán cầu Tây; Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây.
- Bán cầu Bắc, bán cầu Nam; Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
2. Điền vào chỗ trống những từ cho đúng:
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số…độ, đó chính là đường…,ở phía Bắc đường
xích đạo là bán cầu…,ở phía Nam đường xích đạo là bán cầu…
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số…độ, đối diện với nó là kinh tuyến số…
độ, các đường kinh tuyến từ 1 đến 179 ở bên trái kinh tuyến gốc là những kinh
tuyến…bán cầu.
e. Dặn dò: 2'
- Về nhà học bài và làm các bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị trước bài 2 theo các câu hỏi trong SGK
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………….

14


15


Tiết 3: Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Lớp
6A
6B

Ngày soạn

Ngày giảng

HSVM

Ghi chú

1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Sau bài học, HS cần:
a. Kiến thức:
- Hiểu bản đồ và tỉ lệ bản đồ là gì?
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ.
b. Kỹ năng:
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ.
c. Thái độ:
- Yêu thích môn học
d. Năng lực:
- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau.
- H8 (SGK), thước cuộn.
3. PHƯƠNG PHÁP/KTDH:
- Thảo luận, thuyết trình, trực quan
- Trình bày 1 phút
4. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a. Ổn định lớp:
b. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV vẽ sơ đồ Trái đất lên bảng.
- ? Điền các điểm cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ
tuyến.
- GV dựa vào nội dung câu hỏi bài cũ: Rút ngắn khoảng cách tỷ lệ → tỷ lệ
bản đồ (vào bài mới).
16


c. Bài mới:
Tg
5’

20’

Hoạt động của GV - HS

Nội dung chính

Bản đồ là gì?

* Khái niệm bản đồ:
- Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính
xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt
HÑ1: Tìm hiểu ý nghĩa của tỷ lệ Trái đất trên một mặt phẳng
1. Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ:
bản đồ
- HS quan sát H8 và H9 (SGK) (cùng
nội dung, tỷ lệ khác nhau), cho biết:
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ giữa các khoảng
+ Tỉ lệ bản đồ là gì?
+ Tỉ lệ bản đồ được thể hiện mấy cách trên bản đồ, so với các khoảng
cách tương ứng trên thực địa.
dạng? Đó là dạng gì?
- Có 2 dạng tỷ lệ.
+ Thế nào là tỉ lệ số? Khoảng cách a) Tỷ lệ số: là một phân số có tỷ số là
1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2000000 1:
bằng bao nhiêu km trên thực địa?
1
VD: 1:200.000 hay
trên bản đồ
- GV gợi ý HS trả lời:
200000
là 1cm thì thực thế là 200.000cm hay
20km ngoài thực địa
Tỷ lệ càng nhỏ, bản đồ càng chi tiết.
+ Thế nào là tỉ lệ thước?
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ ở
H8, H9 và cho biết:
+ Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với
bao nhiêu Km trên thực địa?
+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ
lệ lớn?
Bản đồ nào thể hiện đối tượng địa lý
chi tiết hơn?
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK/12
cho biết:
+ Có mấy loại bản đồ?Ý nghĩa của
mỗi loại?

b) Tỷ lệ thước: là tỉ lệ được vẽ cụ thể
dưới dạng một thước đo đã được tính
sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài
tương ứng trên thực địa.
Vd:

75km 0
1cm=75km.

- Có 3 loại bản đồ:
+ Bản đồ tỉ lệ lớn: > 1:200.000
+ Bản đồ tỉ lệ trung bình: từ 1:200.000
-> 1: 1.000.000
+ Bản đồ tỉ lệ nhỏ: < 1: 1000000
*Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ
được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực
địa.
2. Đo tính các khoảng cách thực địa
HĐ2: Tìm hiểu cách đo khoảng
dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số trên
17


10’

cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ
thước và tỉ lệ số
● Thực hành/ thảo luận nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS thực hành đo tính
khoảng cách từ H8
+ Nhóm 1-2: đo tính khoảng cách từ
khách sạn Hải Vân đến khách sạn
Thu Bồn.
+ Nhóm 3-4: đo tính chiều dài của
đường Phan Bội Châu ( đoạn từ
đường Trần Quý Cáp đến đường Lý
Tự Trọng).
- HS thực hành
- GV nhận xét

bản đồ.
a. Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ
thước:
- Lưu ý: Đo theo đường chim bay.
+ B1: Đánh dấu 2 địa điểm cần đo vào
cạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ.
+ B2: Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ
đã đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc
trị số khoảng cách trên thước tỉ lệ.
b. Đo khoảng cách dựa vào tỉ lệ số:
( Đo và tính toán tương tự khi đo bằng
tỉ lệ thước)

d. Đánh giá: 3’
- HS quan sát 2 bản đồ treo tường.
- ? Đọc tỷ lệ bản đồ, ý nghĩa.
- 2 HS lên bảng tính khoảng cách thực tế của 2 điểm dựa vào tỷ lệ của 2 bản
đồ đó.
- ? Câu hỏi 3 SGK: Tính tỷ lệ bản đồ.
15
10500000

=

1
700000

e. Dặn dò: 2’
- Học và trả lời câu hỏi, bài tập SGK, TBĐ.
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………
………
……………………………………………………………………………………
……\

Tiết 4. Bài 4
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ. KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐÔ ĐỊA

(Lí thuyết)
Lớp
Ngày soạn
Ngày giảng
HSVM
Ghi chú
18


6
1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
a. KiÕn thøc
- HS cÇn n¾m ®ỵc c¸c quy ®Þnh vỊ ph¬ng híng trªn b¶n
®å( 8 híng chÝnh)
- Hiểu thế nào là kinh độ, vó độ và toạ độ đòa lí
của 1 điểm .
b. Kü n¨ng
X¸c ®Þnh ph¬ng híng , täa ®é ®Þa lý cđa 1 ®iĨm trªn
b¶n ®å vµ qu¶ ®Þa cÇu.
c. Th¸i ®é
Yªu thÝch m«n häc
d. Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- B¶n ®å Ch©u ¸, B¶n ®å §NA.
- Qu¶ ®Þa cÇu.
3. PHƯƠNG PHÁP/KTDH:
- Thảo luận, thuyết trình, trực quan
- Trình bày 1 phút
4. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
a . Ổn ®Þnh lớp
b. KiĨm tra bµi cò : 5’
? TØ lƯ b¶n ®å dïng ®Ĩ lµm g×? Cho VD?
§¸p ¸n:
Dïng ®Ĩ tÝnh kho¶ng c¸ch trªn b¶n ®å øng víi c¸c
kho¶ng c¸ch trªn thùc tÕ.
VD: 1 cm trªn b¶n ®å sÏ = 100.000cm = 1km trªn
thùc tÕ. (1:100.000)
c. Bµi míi:
Khi sử dụng bản đồ, điều quan trọng là phải biết
xác đònh phương hướng và đòa điểm chính xác trên
bản đồ. Để làm được điều đó, các em sẽ chú ý nội
dung bài số 4.
Tg
Hoạt động của GV & HS
Nội dung cần khắc sâu
15’ HĐ1: Tìm hiểu cách xác định 1. Phương hướng trên bản đồ
phương hướng trên bản đồ
- GV: Treo 1 bản đồ bất kì.
Lưu ý HS: phần chính giữa
của bản đồ bao giờ
cũng được quy ước là
phần trung tâm.
19


- GV: cho Hs dựa vào phần
kênh chữ trong sgk nêu
cách xác đònh hướng.
- GV: chuẩn kiến thức
- Tiếp đó: GV treo 1 bản
đồ có hệ thống kinh
tuyến là đường cong.
- GV: hướng dẫn HS xác
đònh hướng và yêu cầu
HS nhận xét.
- GV: Chuẩn kiến thức.
Lưu ýù: HS cần phải dựa
vào
các
đường
kinh
tuyến và vó tuyến.
- GV u cầu HS nêu cách xác
đònh phương hướng dựa
vào kinh tuyến và vó
tuyến.
20’ - GV: Nhận xét và giới
thiệu H10, chuẩn kiến
thức.
- GV cho HS quan sát một bản đồ
khơng có các đường kinh vĩ tuyến và
hướng dẫn Hs xác định hướng dựa
vào mũi tên chỉ hướng Bắc.
HĐ 2: Tìm hiểu khái niệm và cách
xác định kinh độ, vĩ độ và tọa độ
địa lí.
- Gv u cầu Hs dựa vào kênh chữ
sgk cho biết:
+ Muốn tìm vò trí của một
đòa điểm trên bản đồ
hoặc trên quả đòa cầu,
người ta phải làm gì?
- HS: trả lời-nhận xét-bổ
sung.
- GV: chuẩn kiến thức.
- GV u cầu HS tìm vị trí điểm C
trên H11, cho biết đó là chổ gặp nhau
của đường kinh tuyến và vĩ tuyến
nào?
- GV: gợi ý cách tính kinh
độ, vó độ dựa vào H11.
- GV u cầu HS nêu khái

- Muốn xác đònh phương
hướng trên bản đồ, chúng
ta cần phải dựa vào các
đường kinh tuyến, vó tuyến.
* Quy ước:
- Đầu trên của kinh tuyến
là hướng bắc.
- Đầu dưới của kinh tuyến
là hướng nam.
- Đầu bên phải của vó
tuyến là hướng đông.
- Đầu bên trái của vó
tuyến chỉ hướng tây.
2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

- Kinh độ của 1 điểm: là
khoảng cách tính bằng số
độ, từ kinh tuyến đi qua
điểm đó đến kinh tuyến
gốc.
- Vó độ của 1 điểm: là
khoảng cách tính bằng số
độ, từ vó tuyến đi qua điểm
đó đến vó tuyến gốc
(đường xích đạo).

- Kinh độ, vó độ của 1 điểm
gọi chung là toạ độ đòa lí
của điểm đó.
Vd: B 1100Đ
100B
20


niệm kinh độ, vó độ.
- HS: Trả lời – nhận xét bổ sung.
- GV: chuẩn kiến thức, cho
Hs xác đònh toạ độ đòa lí
của điểm B trên H12, cho
biết tọa độ địa lí là gì?
- HS: trả lời.
- GV: Chuẩn kiến thức.
- GV: Lưu ý Hs khi viết toạ
độ đòa lí của 1 điểm (kinh
độ của 1 điểm bao giờ
cũng ghi trước và ghi ở
trên).
- GV bổ sung: vị trí của một
điểm còn được xác định dựa vào độ
cao (so với mực nước biển).
d. Củng cố: 3’
Viết gọn tọa độ địa lý của các điểm sau:
a. Điểm A nằm ở kinh tuyến số 18 0 bên phải kinh tuyến gốc và ở vĩ tuyến 22 0,
phía trên xích đạo.
b. Điểm B nằm ở kinh tuyến số 200, bên trái kinh tuyến gốc và ở vĩ tuyến 12 0,
phía dưới xích đạo
e. Dặn dò: 2’
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
5. Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....................................

21


Tiết 5. Bài 4
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ. KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐƠ ĐỊA

(Thực hành)
Lớp
Ngày soạn
Ngày giảng
HSVM
Ghi chú
6A
6B
1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
a . Kiến thức
- Hiểu cách tìm phương hướng, kinh độ, vó đô, toạ độ
đòa lí của một điểm trên bản đồ, quả đòa cầu.
- Nắm được c¸ch x¸c ®Þnh ph¬ng híng trªn b¶n ®å
b . Về kó năng
- Có kó năng xác đònh hướng, kinh độ, vó độ và toạ
độ đòa lí trên hình vẽ, lược đồ, bản đồ.
c. Về thái độ
- Có ý thức học tập tích cực, u thích bộ mơn
d. Năng lực: Tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề.
2. PHƯƠNG PHÁP
Luyện tập
3. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Quả đòa cầu. Bản đồ châu A Ù(ĐNÁ)
- Sgk + h10, h11, h12, h13.
4. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a. Ổn định lớp
b. Kiêm tra bài cũ: 15’
? Trình bày cách xác định phương hướng trên bản đồ.
? Thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của 1 điểm?
c. Bài mới
Tg
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
15’ Hoạt đơng 3 : Hướng dần hoc 3. Bµi tËp:
sinh phần bài tập
a) Híng bay:
- GV: Yªu cÇu HS ®äc ND - Hµ néi Viªng Ch¨n: híng T©y
bµi tËp a, b, c, d cho biÕt: Nam
HS: Chia thµnh 3 nhãm.
- Hµ Néi  Giac¸cta: híng Bắc + Nhãm 1: lµm phÇn a.
Nam
+ Nhãm 2: lµm phÇn b.
- Hµ Néi  Manila: híng Đ«ng
+ Nhãm 3: lµm phÇn c.
Nam.
- HS: Lµm bµi vµo phiÕu
- Cualal¨mp¬  B¨ng Cèc: híng
häc tËp.
Nam - B¾c.
- GV: §a phiÕu th«ng tin
- Cualal¨mp¬  Ma-ni-la: Đơng –
ph¶n håi.
Bắc
22


- GV: ChuÈn kiÕn thøc.
a) Híng bay tõ HN - Viªng
Ch¨n: TN.
- HN  Giac¸cta: N.
- HN  Manila: §N.
- Cualal¨mp¬  B¨ng Cèc:
B.

- Ma-ni-la -> Băng Cốc: Đông - Tây

1100§
b) A

130o§
10oB

B

100B

1300§

1400§
C

E

0

00

0

1000§

10’

D

100B
d) Tõ 0  A: híng B¾c
+ Tõ O  B: híng §«ng
- GV ra các bài tập, yêu cầu cả + Tõ O  C : híng Nam
+ Tõ O D : híng T©y.
lớp làm.
- Sau đó mời 3 em lên bảng trình 4. Luyện tập
Bài tập 1: Xác định tọa độ địa lý của
bày và chấm điểm
các điểm A, B, C, D trong hình dưới
đâ
- GV chuẩn kiến thức
200
Hoạt động 2: Luyện tập

A

100

C
200

00

100

Đ

100

B

200

DD

KT gốc

ĐA:
A

300§

300§
B

0

20 B
200T
C

100N
100T

D
23


100B

200N
Bài tập 2: Trên quả đia cầu, hãy tìm
các điểm có tọa độ địa lý sau:
800Đ
600
T
A
B
0
30 B
0
40 N
ĐA:
Điểm A thuộc khu vực của sống đất
gần Trung Ấn Độ Dương
Điểm B thuộc khu vực đồng bằng Áchen-ti-na
Bài tập 3: Trên đường xích đạo của
quả địa cầu, vẽ 360 kinh tuyến. Hỏ
mỗi kinh tuyến cách nhau bao nhiêu
km?
ĐA: Độ dài đường xích đạo: 40
076km
=> Khoảng cách giữa mỗi kinh tuyến
là: 40 076 : 360 = 111km
d. Củng cố: 3’
- Cách xác định phương hướng và tọa độ địa lý trên bản đồ
e. Dặn dò: 2’
- Hoàn thành bài tập 1,2 /17 sgk.
- Chuẩn bị trước bài mới
5. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..

Lớp
6

Tiết 6. Bài 5.
Ký hiÖu b¶n ®å
CÁCH BIỂU HIỆN CỦA ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
Ngày soạn
Ngày giảng
HSVM
Ghi chú

1. Môc tiªu
a. KiÕn thøc:
- HS hiÓu ®îc kÝ hiÖu b¶n ®å lµ g×?
24


- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu
bản đồ.
- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên
bản đồ.
b. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát và đọc các kí hiệu trên bản đồ.
c. Thái độ:
- Yêu thích môn học
d. Nng lc:
- T duy
- Gii quyt vn
2. Phng tin dy hc: Bn
3. Phng phỏp/KTDH:
Thuyt trỡnh, vn ỏp, h nhúm
4. Tiến trình lờn lp
a. n định lp
b. Kiểm tra bài cũ: 5
Mi 1 hc sinh lờn bng xỏc nh ta a lý ca mt a im bt k trờn bn
?
c. Bài mới:
Bt k bn no cng dựng mt loi ngụn ng c bit. ú l h thng
cỏc ký hiu biu hin cỏc i tng a lý trờn bn . Vy trờn bn
thng s dng nhng loi ký hiu no biu hin, chỳng ta cựng tỡm hiu bi
hc hụm nay.
T
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chớnh
g
2
* HĐ 1: Tỡm hiu Các loại ký 1. Các loại ký hiệu bản đồ:
0 hiệu bản đồ:
- GV hớng dẫn HS quan sát 1 số kí
hiệu ở bảng chú giải của 1 số bản - Các kí hiệu dùng cho bản đồ
rất đa dạng và có tính quy ớc
đồ yêu cầu HS:
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải - bảng chú giải giải thích nội
đọc chú giải. (bảng chú giải dung và ý nghĩa của kí hiệu
giải thích nội dung và ý
nghĩa của kí hiệu )
? Có mấy loại kí hiệu dùng để - Thờng phân ra 3 loại kí hiệu:
biểu hiện các đối tợng địa lý + Điểm.
+ Đờng.
trên bản đồ.
(Thờng phân ra 3 loại : Điểm, + Diện tích.
- Phân 3 dạng:
đờng, diện tích).
? Quan sát H.14 sgk, hãy kể tên + Ký hiệu hình học.
một số đối tợng địa lý đợc biểu + Ký hiệu chữ.
hiện các loại kí hiệu điểm, đ- + Ký hiệu tợng hình.
2. Cách biểu hiện địa
ờng, diện tích.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×