Tải bản đầy đủ

Tài liệu BDHSG môn Địa lí lớp 9 (12 đề thi HSG cấp tỉnh có hướng dẫn chấm chi tiết)

TÀI LIỆU
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS
MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9
*****

“12 ĐỀ THI HSG CẤP TỈNH ĐỊA LÍ 9 ”
(Có hướng dẫn chấm chi tiết)

Họ và tên: …………………………………..………………….
Trường THCS: …………….………..……….………………….
Năm học: 20 …… - 20…………


12 - ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9.
ĐỀ SỐ: 01
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Số báo danh.
………………………


KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học: 2017 - 2018
Môn thi: ĐỊA LÍ - Lớp 9 THCS
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 10/03/2018
(Đề thi có 01 trang, 06 câu)

Câu I (2,0 điểm):
1. Trình bày hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
2. Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất?
Câu II (2,0điểm ):
1. Giải thích tại sao khí hậu nước ta có tính chất đa dạng?
2. Tác động của khí hậu đến địa hình Việt Nam như thế nào?
Câu III ( 3,0 điểm ): Lao động - việc làm và đô thị hóa là những vấn đề xã hội được quan tâm
hàng đầu ở nước ta.
1. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn. Tại sao tỉ lệ dân
thành thị có xu hướng tăng? Nêu sự chuyển biến của nguồn lao động Thanh Hóa trong
những năm đổi mới.
2. Nêu các phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta hiện nay.
Câu IV(3,0 điểm):
1. Tại sao ngành du lịch ở nước ta hiện nay được chú trọng phát triển?
2. Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu
năm.
Câu V(4,0 điểm):
1. Chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát
triển công nghiệp. Tại sao nói phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
2. Trình bày những thuận lợi về kinh tế - xã hội trong phát triển ngành công nghiệp của tỉnh
Thanh Hóa.
Câu VI (6,0 điểm):
1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy kể tên các trung tâm du lịch quốc gia ở nước ta.
Giải thích tại sao Hà Nội là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
2. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ,
NĂM 2005 VÀ 2012
(Đơn vị: nghìn tấn)
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Ngành
2005
2012


2005
2012
Nuôi trồng
65,5
110,2
48,9
82,6
Khai thác
182,2
284,6
574,9
764,1
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2012.
b. Nhận xét và giải thích về sự khác nhau của sản lượng thủy sản khai thác giữa hai vùng..
-------------------Hết------------------*Lưu ý: Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, do NXB Giáo Dục phát hành.

Trang 1


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ

HƯỚNG DẪN CHẤM
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học: 2017-2018
Môn thi: Địa lí 9 – THCS
Câu Ý
Nội dung
Điểm
I
2,0
1 Trình bày hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất:
1,0
- Sự luân phiên ngày đêm và giờ trên Trái Đất (diễn giải).
0,5
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể...(diễn giải).
0,5
2 Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái
1,0
0,5
Đất?
- Trái Đất hình cầu, trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một
góc không đổi 66033’. Trong quá trình chuyển động tịnh tiến quanh Mặt
Trời, đường phân chia sáng tối thường xuyên thay đổi tạo nên hiện tượng
ngày, đêm dài ngắn khác nhau.
0,25
- Tại Xích đạo, đường phân chia sáng tối chia đôi thành hai phần bằng nhau,
nên tại đây có ngày, đêm dài bằng nhau.
0,25
- Càng về các vĩ độ cao, đường phân chia sáng tối càng lệch so với trục Trái
Đất, phần chiếu sáng và phần khuất trong tối chênh lệch nhau càng nhiều,
làm cho ở các vĩ độ khác nhau có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau.
II
2,0
1

2

Giải thích tại sao khí hậu nước ta đa dạng.
Khí hậu nước ta đa dạng:
- Do vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ :
+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến Bán Cầu Bắc nên nhận
được lượng bức xạ lớn
+ Lãnh thổ nước ta kéo dài hơn 15 vĩ tuyến, hẹp ngang theo chiều từ Tây
sang Đông nên có sự khác biệt giữa khí hậu phía Bắc với Nam, Tây với
Đông..
+ Nước ta nằm ở trung tâm hoạt động của gió mùa Châu Á...
- Do địa hình : 3/4 diện tích là đồi núi khí hậu có sự phân hóa theo độ cao.
Hướng các dãy núi lớn tạo nên sự phân hóa khí hậu theo các sườn núi...
- Ngoài ra có sự biến đổi thời tiết trên phạm vi toàn cầu En ni nô, La Nina..
Tác động của khí hậu đến địa hình Việt Nam
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa làm cho địa hình luôn biến đổi: Trong môi trường
nhiệt đới ẩm gió mùa đất đá bị phong hóa mạnh mẽ, lượng mưa lớn tập trung
theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ các khối núi lớn, bồi tụ nhanh ở đồng
bằng...
-Hiện tượng nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình Caxtơ độc đáo...Khí
hậu làm thay đổi bề mặt địa hình…

III

1,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
0,5
0,25

3,0
1

Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
- Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn và đang có xu hướng giảm (dẫn
chứng)
- Lao động thành thị chiếm tỉ trọng thấp và đang có xu hướng tăng (dẫn
chứng)
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng vì
-Do nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa

Trang 2

0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25


-Quá trình đô thị hóa, tâm lí người dân thích sống đô thị, dể tìm kiếm việc
làm...
Sự chuyển biến tích cực của nguồn lao động Thanh Hóa trong những
năm đổi mới
- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh chiếm 56% tổng số dân toàn tỉnh.
- Lao động có kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp, cần cù chịu
thương, chịu khó ...
-Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, số lao động được đào tạo ngày càng
đông đảo...
-Cơ cấu lao động đang chuyển biến theo hướng tích cực: Nông lâm ngư
nghiệp giảm; công nghiệp xây dựng và dịch vụ tăng..
2

Phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta
-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
-Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
-Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt
động của các ngành dịch vụ.
-Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản
xuất hàng xuất khẩu.
-Mở rộng đa dạng hóa các ngành nghề ở nông thôn, phát triển công nghiệp
dịch vụ ở đô thị, phát triển kinh tế vùng núi…
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

IV
1

2

Tại sao ngành ngành du lịch ở nước ta hiện nay được chú trọng phát
triển.
Ngành ngành du lịch ở nước ta hiện nay được chú trọng phát triể vì: .
-Góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trên thế giới.
-Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc
sống.
-Khai thác và sử dụng có hiệu quả các tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân
văn,...)
-Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển , ...
Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây
công nghiệp lâu năm.
-Địa hình nước ta ¾ là đồi núi, mặt bằng rộng thuận lợi cho việc hình thành
các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn.
-Diện tích đất feralit rộng, có nhiều loại; có nhiều đất tốt: badan, đất đỏ đá
vôi...
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phía nam có tính chất cận xích đạo, phía bắc
và trên núi cao có tính chất cận nhiệt đới thích hợp cho cả cây nhiệt đới, cận
nhiệt.
-Nguồn nước phong phú cả trên mặt và nước ngầm thuận lợi cho tưới tiêu.
-Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây
công nghiệp.
-Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, CN chế biến ngày
càng phát triển….
- Thị trường ngày càng mở rộng.
- Chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm và các điều kiện khác.

V

1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25

3,0
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

4,0

Trang 3


1.

2.

Chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi về tài nguyên
thiên nhiên để phát triển công nghiệp. Tại sao nói phát triển thủy điện là
thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
a. Chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi về tài nguyên
thiên nhiên để phát triển công nghiệp:
Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên thiên nhiên đa dạng thuận lợi
cho phát triển công nghiệp:
- Giàu khoáng sản năng lượng (nhất là than) thuận lợi cho công nghiệp năng
lượng (dẫn chứng).
- Khoáng sản kim loại đa dạng (sắt, đồng, chì, kẽm,...) là cơ sở để phát triển
công nghiệp luyện kim.
- Ngoài ra có các khoáng sản khác (apatit, đá vôi, đất hiếm,...) để phát triển
công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.
- Vùng có nguồn thủy năng lớn cho phát triển thủy điện.
-Vùng có thuận lợi cho sản xuất nông phẩm cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến.
- Có tài nguyên rừng để phát triển công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản.
- Vùng biển có nhiều thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
b. Phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì:
- Có địa hình cao, sông ngòi có độ dốc lớn, có sức nước mạnh tạo nguồn
thủy năng dồi dào.
- Địa hình bị chia cắt mạnh tạo các thung lũng, dãy núi cao,... thuận lợi để
xây dựng hồ chứa nước phát triển thủy điện
Trình bày những thuận lợi về kinh tế - xã hội trong phát triển ngành
công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa.
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng nâng
cao.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển.
- Thị trường trong và ngoài tỉnh ngày càng mở rộng.
- Tỉnh luôn quan tâm đầu tư thông qua các chính sách về công nghiệp.

VI
1

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam em hãy kể tên các trung tâm du lịch quốc
gia ở nước ta. Giải thích tại sao Hà Nội là trung tâm du lịch lớn nhất cả
nước.
* Tên các trung tâm du lịch quốc gia : Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thành Phố
Hồ Chí Minh
- Học sinh kể đúng 2 trung tâm trở lên cho 1/2 số điểm .
* Hà Nội là trung tâm du lịch lớn nhất vì :
- Hà Nội là thủ đô, trung tâm kinh tế chính trị văn hóa khoa học kĩ thuật lớn
nhất cả nước
-Thắng cảnh tự nhiên đẹp : Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm...
-Tập trung nhiều di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật nổi tiếng: Lăng
Bác, Hoàng thành Thăng Long, chùa Một Cột ... Lễ hội:(Hội Gióng, chùa
Hương ..)
-Ẩm thực: hấp dẫn và phong phú..(Phở, bún ốc, bún chả...); các làng nghề
truyền thống (Bát Tràng, Lụa Vạn Phúc...)
-Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng hoàn thiện ( Đầu mối giao thông cả nước,
mạng lưới đô thị dày đặc, cơ sở lưu trú tốt...) hấp dẫn đầu tư trong và ngoài

Trang 4

3,0

0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,5
0,5

1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
6,0
2,0
0,5

1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25


2

nước
-Các di sản văn hóa thế giới của Hà Nội: Bia tiến sĩ Văn Miếu Quốc Tử
Giám, khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long...
a - Vẽ biểu đồ:
-Xử lí số liệu: Cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo ngành của các vùng
năm 2012
(đơn vị: %)
Ngành
Bắc Trung Bộ
DH Nam Trung Bộ
Nuôi trồng
27,9
9,8
Khai thác
72,1
90,2
- Tính bán kính vòng tròn:
Bán kính vòng tròn vùng Bắc Trung Bộ = 1 (đvbk)
Bán kính vòng tròn DH Nam Trung Bộ = 1x

2,5
0,5

0,5

= 1,46 (đvbk).

- Vẽ biểu đồ hình tròn: chính xác, đủ tên, chú thích. . .

a. Nhận xét:
- Sản lượng thủy sản của hai vùng đều tăng.
- Trong cơ cấu sản lượng thủy sản ở hai vùng: Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng
tăng, tỉ trọng thủy sản khai thác giảm (dẫn chứng).
- Có sự chênh lệch sản lượng thủy sản giữa hai vùng:
+Tổng sản lượng thủy sản của DH Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ
(dẫn chứng)
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ lớn hơn ở DH Nam Trung
Bộ. Sản lượng thủy sản khai thác ở DH Nam Trung Bộ lớn hơn ở Bắc Trung
Bộ..
b. Giải thích:
- Sản lượng thủy sản khai thác ở DH Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ
do vùng có nhiều bãi cá, bãi tôm, có hai ngư trường lớn, khí hậu thuận lợi
(Hoàng Sa – Trường Sa; Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa-Vũng Tàu).. . .
Tổng cộng: I+II+III+IV+V+VI = Hai mươi điểm tròn
Ghi chú: Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
---------------------------Hết-------------------------

Trang 5

0,25

1,5

1,0
0,25
0,25
0,5

0,5

20


ĐỀ SỐ: 02
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 01 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN THI: ĐỊA LÍ
NGÀY THI: 21/4/2017
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3,0 điểm)
a. Nêu khái niệm giờ múi, giờ quốc tế.
b. Khi ở Anh (múi giờ số 0) là 5 giờ, ngày 01 tháng 6 năm 2016 thì các địa điểm sau là
mấy giờ, ngày, tháng, năm nào?
Vị trí
Liên Bang Nga Việt Nam Achentina Hoa Kỳ (Lôt Angiơlet)
Kinh độ
450Đ
1050Đ
600T
1200T
Giờ
Ngày, tháng, năm
Câu 2: (1,0 điểm)
a. Các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế?
b. Tam giác tăng trưởng kinh tế XI- GIÔ-RI được hình thành trên lãnh thổ của các
nước nào?
Câu 3: (2,0 điểm)
Tính chất đa dạng, thất thường của khí hậu nước ta thể hiện như thế nào? Giải thích vì
sao khí hậu nước ta có tính chất trên.
Câu 4: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý tự nhiên Việt Nam và kiến thức đã học:
Hãy nêu đặc điểm địa hình khu vực đồi núi của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Giải
thích vì sao tính chất nhiệt đới của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?
Câu 5: (4,0 điểm)
Nguồn lao động ở nước ta hiện nay có những mặt mạnh và những hạn chế nào? Phương
hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
Câu 6: (4,0 điểm)
a. Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản.
b. Cho bảng số liệu về sản lượng thủy sản nước ta phân theo khai thác và nuôi trồng,
giai đoạn 2010-2015.
Đơn vị: Tấn
Năm

2010

2013

2015

Khai thác

40 727

50 159

57 009

Nuôi trồng

8 443

10 050
11 942
(Niên giám thống kê năm 2015)
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở
nước ta qua các năm nêu trên.
Câu 7: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
Hãy phân tích những thế mạnh về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long. Nước ta đã chọn những giải pháp nào để ứng phó với tình hình lũ lụt ở Đồng bằng sông
Cửu Long? Vì sao?
Hết
* Học sinh được sử dụng Atllat Địa lí Việt Nam (NXB GD Việt Nam) khi làm bài.

Trang 6


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN THI: ĐỊA LÍ
NGÀY THI: 21/4/2017
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ
điểm như hướng dẫn quy định.
Hướng dẫn chấm có 07 câu và 04 trang.
Câu
Nội dung
Điểm
a. Khái niệm giờ múi, giờ quốc tế
- Giờ múi: Trái Đất được chia làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ 0,5 đ
kinh tuyến. Các địa phương nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất
một giờ, đó là giờ múi.
- Giờ quốc tế: là giờ ở múi số 0.
0,5 đ
b. Tính giờ, ngày, tháng, năm các địa điểm.

Câu 1
(3,0 điểm)

Vị trí

Liên Bang
Nga
450Đ
8
1/6/2016

Việt
Nam
1050Đ
12
1/6/2016

Achentina
600T
1
1/6/2016

Hoa Kỳ
(Lôt Angiơlet)
1200T
21
31/5/2016

Kinh độ
Giờ
Ngày,
tháng,
năm
(Mỗi quốc gia đúng đạt 0,5 đ. Nếu mỗi quốc gia chỉ đúng giờ đạt
0,25 đ, nếu chỉ đúng ngày không cho điểm)
a. Các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi để hợp
tác phát triển kinh tế:
- Vị trí gần gũi, đường giao thông về cơ bản là thuận lợi.
- Truyền thống văn hóa, sản xuất có nhiều nét tương đồng.
Câu 2
(1,0 điểm) - Lịch sử đấu tranh, xây dựng đất nước có những điểm giống nhau,
con người dễ hợp tác với nhau.
b. Tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI được hình thành trên
lãnh thổ ba nước: Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a.
* Tính chất đa dạng của khí hậu nước ta:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta không thuần nhất trên toàn quốc
mà phân hoá mạnh mẽ theo thời gian và không gian hình thành nên
các miền và các khu vực khí hậu khác nhau rõ rệt :
+ Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160 B) trở ra
+ Miền khí hậu phía nam từ dãy Bạch Mã trở vào
Câu 3
+ Khu vực đông Trường Sơn bao gồm phần lãnh thổ Trung Bộ
(2,0 điểm)
phía đông dãy Trường Sơn, từ Hoành Sơn đến Mũi Dinh
+ Khí hậu biển Đông Việt Nam
* Tính chất thất thường của khí hậu nước ta:
+ Khí hậu Việt Nam rất thất thường, biến động mạnh: năm rét
sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, năm hạn hán, năm nhiều bão,
năm ít bão...

Trang 7

2,0 đ

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

0,25 đ
0,25 đ

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ


* Giải thích:
- Do vị trí địa lý và lãnh thổ (nằm ở Đông Nam châu Á và kéo dài 0,25 đ
theo vĩ tuyến), địa hình đa dạng.
- Nhịp độ, cường độ của của gió mùa. Gần đây có thêm nhiễu loạn 0,25 đ
khí tượng toàn cầu : En Ninô, La Nina
* Đặc điểm địa hình khu vực đồi núi miền Bắc và Đông Bắc Bắc
Bộ.
- Địa hình đồi núi thấp. Có các dãy núi cánh cung (Sông Gâm, 0,25 đ
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) và các dãy núi hướng TB- ĐN
(Con Voi, Tam Đảo)
- Cao nhất miền là khu vực nền cổ thượng nguồn sông Chảy, ở 0,25 đ
đây có các ngọn núi cao trên 2000m (Kiều Liêu Ti cao 2.402m, Tây
Côn Lĩnh cao: 2.419m) và các sơn nguyên (Đồng Văn, Hà Giang)
- Xen giữa núi là các đồng bằng nhỏ (Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên 0,25 đ
Quang…)
Câu 4
(2,0 điểm)
- Có địa hình caxtơ đá vôi độc đáo.
0,25 đ
* Tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm
sút mạnh mẽ vì:
- Miền chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa Đông Bắc
0,25 đ
lạnh từ phía Bắc và trung tâm Châu Á tràn xuống.
- Nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến là á nhiệt đới Hoa 0,25 đ
Nam.
- Miền có dạng địa hình đồi núi thấp, không che chắn.
0,25 đ
- Miền có các dãy núi mở rộng về phía Bắc tạo điều kiện cho các
0,25 đ
luồng gió mùa Đông Bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào đất liền.
Nguồn lao động ở nước ta hiện nay có những mặt mạnh và
những hạn chế:
* Mặt mạnh:
- Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh (trung bình mỗi năm tăng 0,25 đ
thêm 1 triệu lao động).
- Người lao động Việt Nam cần cù khéo tay, có kinh nghiệm trong 0,25 đ
sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
- Đội ngũ lao động có kĩ thuật ngày càng tăng.
0,25 đ
- Khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh.
0,25 đ
* Hạn chế:
- Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật còn ít, tập trung chủ 0,25 đ
yếu ở các đô thị lớn.
Câu 5
(4,0 điểm)
- Thiếu tác phong công nghiệp, kỹ luật lao động chưa cao.
0,25 đ
- Hạn chế về thể lực.
0,25 đ
- Lao động thủ công vẫn còn phổ biến, năng suất lao động thấp.
0,25 đ
Phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng, thực hiện 0,5 đ
tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn 0,5 đ
(nghề truyền thống, thủ công nghiệp...), phát triển công nghiệpxây dựng và dịch vụ ở thành thị.
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
0,5 đ
mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Mở rộng đa dạng các loại hình đào tạo hướng nghiệp dạy nghề.
0,25 đ

Trang 8


- Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lý.
a. Điều kiện thuận lợi phát triển ngành thủy sản ở nước ta
*Điều kiện tự nhiên
- Có đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, có nguồn
lợi hải sản khá đa dạng.
- Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm
(vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa Vũng
Tàu, Hoàng Sa và Trường Sa).
- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn
thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ.
- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng
bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
*Điều kiện kinh tế-xã hội
- Người dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản.
- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt
hơn…
- Nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
- Chính sách của Nhà nước.

0,25 đ

0,25 đ
0,25 đ

0,25 đ
0,25 đ

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

b. Vẽ và nhận xét biểu đồ: Xử lý số liệu (Đơn vị:%)
2010
2013
2015
Năm
Câu 6
(4,0 điểm)

Câu 7

Khai thác

82,8

83,3

82,7

Nuôi trồng
17,2
16,7
Tính bán kính
Quy ước R(2010) = 2cm.
Suy ra R(2013) = 2,21 cm
R(2015) = 2,36 cm

17,3

Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác
và nuôi trồng ở nước ta giai đoạn 2010 – 2015.
( Xử lý số liệu 0,25 đ
Tính bán kính 0,25 đ
Mỗi biểu đồ 0,25 đ (tổng 3 biểu đồ 0,75đ)
Tên biểu đồ 0,25 đ
Ghi số liệu đầy đủ 0,25 đ
Chú thích 0,25 đ)
Vẽ dạng khác không chấm
* Những thế mạnh về điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông

Trang 9




(4,0 điểm) Cửu Long.
- Đất là tài nguyên quan trọng hàng đầu của vùng, đất được chia
thành ba nhóm chính: đất phù sa ngọt (dọc sông Tiền, sông Hậu),
đất phèn (ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau), đất
mặn (ven biển Đông và ven vịnh Thái Lan).
- Khí hậu: mang tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao, ổn định,
lượng mưa hàng năm lớn.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi
cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt.
- Sinh vật: thảm thực vật chủ yếu là rừng ngập mặn và rừng tràm.
Động vật có giá trị là cá và chim.
- Tài nguyên biển phong phú với hàng trăm bãi cá bãi tôm và hơn
nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- Khoáng sản chủ yếu là đá vôi, than bùn, dầu khí.
* Nước ta đã chọn những giải pháp để ứng phó với tình hình lũ
lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long: “chủ động sống chung với lũ”
Bằng cách xây dựng các khu dân cư, các công trình dân sinh
vượt lũ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng để có thể thu hoạch
trước mùa lũ, có biện pháp thoát lũ nhanh như khai thông dòng chảy
và xây dựng kênh thoát lũ…
- Vì giải pháp “chủ động sống chung với lũ” vừa phù hợp với
điều kiện môi trường, cuộc sống bà con nơi đây, vừa là giải pháp
khai thác, phát huy được những giá trị mà lũ mang lại đồng thời có
những biện pháp thích hợp đối với sản xuất và sinh hoạt.
---------------------------Hết-------------------------

Trang 10

0,5 đ

0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ

0,5 đ


ĐỀ SỐ: 03
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÚ THỌ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi có: 01 trang

Câu 1 (4,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:
- Nước ta có các miền khí hậu nào? Chỉ rõ ranh giới của các miền khí hậu.
- Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền. Tại sao miền khí hậu phía Nam có một mùa khô
sâu sắc?
b) Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên. Vị trí địa lí có vai
trò quan trọng như thế nào trong việc đưa Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào kinh tế khu
vực Đông Nam Á và thế giới?
Câu 2 (2,0 điểm)
Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động ở nước ta. Tại sao tỉ lệ thất
nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao hơn mức trung bình cả nước?
Câu 3 (5,0 điểm)
a) Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên đất, nước để phát triển nông
nghiệp ở nước ta.
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, chứng minh ngành công nghiệp chế biến lương thực
thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng. Tại sao nói công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
có thế mạnh để phát triển thành một ngành công nghiệp trọng điểm.
Câu 4 (5,0 điểm)
a) Du lịch là thế mạnh kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ. Dựa vào Atlat Địa lí Việt
Nam và kiến thức đã học, chứng minh vùng này có tài nguyên du lịch phong phú. Tại sao du
lịch đảo trong thời gian gần đây đang được chú trọng phát triển?
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Kể tên các tỉnh trực thuộc Trung ương của Tây Nguyên có đường biên giới trên đất liền
và các cao nguyên của vùng này.
- Trình bày một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu cho phát triển kinh tế của Tây Nguyên.
Tại sao cần quan tâm đến vấn đề môi trường trong việc khai thác bô xít của vùng này?
Câu 5 (4,0 điểm) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ
CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
Năm
2005
2007
2010
2012
Giá trị
Sản lượng (nghìn Tấn)
752
916
1101
1292
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
725
1878
1763
3670
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê ở nước
ta trong giai đoạn 2005 – 2012.
b) Nhận xét về tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.
-----------HẾT---------Họ và tên thí sinh: ……………………………………. Số báo danh: ……………
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát
hành từ năm 2009 đến năm 2016.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 11


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÚ THỌ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu
Câu 1
(4,0 đ)

Câu 2
(2,0 đ)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm có 05 trang
Nội dung
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:
- Nước ta có các miền khí hậu nào? Chỉ rõ ranh giới của các miền khí
hậu.
- Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền. Tại sao miền khí hậu phía
Nam có một mùa khô sâu sắc?
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
- Có 2 miền khí hậu: Miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam
Ranh giới là dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160B).
- Đặc điểm của 2 miền khí hậu:
+ Miền khí hậu phía Bắc: có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông
lạnh; mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm
ướt; mùa hè nóng và nhiều mưa.
+ Miền khí hậu phía Nam: có khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ
quanh năm cao, với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc.
- Miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu sắc vì:
+ Gió tín phong Bắc bán cầu khô nóng hoạt động mạnh, chiếm ưu thế.
+ Thời gian mùa khô kéo dài; bức xạ mặt trời lớn, thời tiết không mưa
nên lượng bốc hơi cao.
+ Biến đổi khí hậu toàn cầu.
b) Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự
nhiên. Vị trí địa lí có vai trò quan trọng như thế nào trong việc đưa
Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào kinh tế khu vực Đông Nam Á
và thế giới?
- Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiên nước ta:
+ Vị trí nội chí tuyến.
+ Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
+ Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền
và Đông Nam Á hải đảo.
+ Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
- Vị trí địa lí có vai trò quan trọng trong việc đưa Việt Nam hòa nhập
nhanh chóng vào kinh tế khu vực Đông Nam Á và thế giới thể hiện:
+ Vị trí địa lí cho phép Việt Nam tăng cường hợp tác, trao đổi giao lưu
với các nước trong khu vực và trên thế giới.
+ Việt Nam nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động, vừa mở ra
nhiều cơ hội, song cũng có nhiều thách thức đối với nền kinh tế.
+ Vị trí địa lí thuận lợi cho xây dựng các khu kinh tế ven biển, là cửa ngõ
ra biển của các nước láng giềng.
Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động ở nước
ta. Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng
thường cao hơn mức trung bình cả nước?

Trang 12

Điểm
2,75

0,25
0,25
0,75

0,75
0,75

1,25

0,75

0,5

2,0


Câu 3
(5,0 đ)

- Thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động:
+ Thế mạnh:
. Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và thủ công
nghiệp (diễn giải).
. Khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật (diễn giải).
. Chất lượng lao động đang được nâng cao (dẫn chứng).
+ Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn (dẫn chứng).
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao
hơn mức trung bình cả nước vì:
+ Dân số đông, mạng lưới đô thị dày đặc.
+ Công nghiệp, dịch vụ phát triển chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
+ Di dân tự phát từ nông thôn về thành thị.
a) Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên đất, nước
để phát triển nông nghiệp ở nước ta.
- Thuận lợi:
+ Tài nguyên đất:

Tài nguyên đất khá đa dạng => đa dạng cơ cấu sản phẩm nông
nghiệp.
Hai nhóm chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và feralit.
. Đất phù sa: 3 triệu ha, tập trung tại các đồng bằng (dẫn chứng) => thích
hợp trồng lúa và nhiều loại cây ngắn ngày.
. Đất feralit: 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du, miền núi => thích
hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và một số cây ngắn ngày.

Diện tích đất nông nghiệp: hơn 9 triệu ha => thuận lợi phát triển
các ngành nông nghiệp.
+ Tài nguyên nước:

Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc => giá trị thủy lợi, nuôi trồng
thủy sản.

Nguồn nước ngầm khá dồi dào => nước tưới quan trọng, đặc biệt
vào mùa khô.
- Khó khăn
+ Tài nguyên đất:

Đất đai đang bị suy thoái; một số loại đất cần cải tạo để sử dụng
(đất phèn, mặn…).

Bình quân đất nông nghiệp trên người thấp.

Phân bố một số loại đất chính trên địa hình chia cắt => khó khăn
tập trung hóa đất đai cho phát triển nông nghiệp hàng hóa.
+ Tài nguyên nước: chế độ nước theo mùa (lũ lụt vào mùa mưa, cạn kiệt
vào mùa khô).
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam chứng minh ngành công nghiệp chế
biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng. Tại sao nói
công nghiệp chế biến lương thực thực thực phẩm có thế mạnh để
phát triển thành một ngành công nghiệp trọng điểm.
- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa
dạng:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 22.
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm bao gồm nhiều ngành,

Trang 13

0,75

0,25
1,0

2,75

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

2,25

0,75


Câu 4
(5,0 đ)

trong đó các ngành chế biến chính là:
+ Lương thực.
+ Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều.
+ Rượu, bia, nước giải khát.
+ Đường sữa, bánh kẹo.
+ Sản phẩm chăn nuôi.
+ Thủy hải sản.
- Thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:
+ Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú:
0,75

Từ ngành trồng trọt: cây lương thực, cây công nghiệp, rau và cây
ăn quả (dẫn chứng) => nguyên liệu phong phú cho ngành xay sát, chế
biến thực phẩm, đồ hộp, hoa quả.

Từ ngành chăn nuôi (dẫn chứng) => nguyên liệu các ngành chế
biến sản phẩm chăn nuôi.

Từ ngành thủy sản (dẫn chứng) => nguyên liệu phong phú cho các
ngành chế biến sản phẩm thủy hải sản.
+ Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn (dẫn chứng).
0,25
+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật: Một số cơ sở sản xuất ra đời từ lâu, nay phát 0,25
triển mạnh ở các thành phố lớn hoặc gần vùng nguyên liệu.
+ Thế mạnh khác (lao động, chính sách….)
0,25
a) Du lịch là thế mạnh kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ. Dựa
2,0
vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh vùng
này có tài nguyên du lịch phong phú. Tại sao du lịch đảo trong thời
gian gần đây đang được chú trọng phát triển?
Sử dụng Atlat Địa lí trang 25, 28.
- Duyên hải Nam Trung Bộ có tài nguyên du lịch phong phú:
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: Nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm đẹp nổi
0,5
tiếng….có giá trị cho du lịch (dẫn chứng).
+ Tài nguyên du lịch nhân văn: là địa bàn có nhiều di tích văn hóa – lịch
0,5
sử, lễ hội truyền thống…Trong đó có các di sản văn hóa thế giới (dẫn
chứng).
1,0
- Du lịch đảo đang được chú trọng phát triển vì:
+ Là các địa điểm mới được khai thác, tiềm năng còn nhiều.
+ Đem lại hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy kinh tế chung của các huyện đảo
và đóng góp tăng trưởng chung của cả nước.
+ Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân huyện đảo.
+ Góp phần bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng biển đảo.
b) - Kể tên các tỉnh trực thuộc Trung ương của Tây Nguyên có đường 3,0
biên giới trên đất liền và các cao nguyên của vùng này.
- Trình bày một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu cho phát triển kinh
tế của Tây Nguyên. Tại sao cần quan tâm đến vấn đề môi trường
trong việc khai thác bô xít của vùng này?
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.
- Kể tên
+ Các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông.
0,5
+ Các cao nguyên: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di
0,5
Linh.
- Một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu cho phát triển kinh tế của Tây

Trang 14


Câu 5
(4,0 đ)

Nguyên:
+ Đất, rừng:
. Đất badan: 1,36 triệu ha (66% diện tích đất ba dan cả nước), thích hợp
với việc trồng cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm.
. Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả
nước).
+ Khí hậu, nước:
. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, có sự phân hóa theo độ cao => trồng
nhiều loại cây trồng.
. Nguồn nước có tiềm năng thủy điện lớn (chiếm 21% trữ năng thủy điện
cả nước).
+ Bô xít có trữ lượng vào loại lớn, hơn 3 tỉ tấn.
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên (dẫn chứng).
- Cần quan tâm đến vấn đề môi trường trong việc khai thác bô xít của
vùng này vì:
+ Việc khai thác bô xít ảnh hưởng tới nhiều thành phần tự nhiên khác (đặc
biệt đất), phá vỡ cấu trúc hệ sinh thái xung quanh.
+ Đây là thượng và trung lưu các dòng sông chảy về Duyên hải Nam
Trung Bộ và Đông Nam Bộ nên việc bảo vệ môi trường càng trở nên
quan trọng, có ý nghĩa với các vùng hạ lưu.
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất
khẩu cà phê ở nước ta trong giai đoạn 2005 – 2012.
Yêu cầu:
- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp. Các dạng khác không cho
điểm
- Vẽ chính xác theo số liệu đã cho.
- Đúng khoảng cách; có chú giải và tên biểu đồ.
b) Nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê từ
biểu đồ đã vẽ và giải thích.
- Nhận xét: + Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê nước ta trong giai
đoạn 2005- 2012 đều tăng.
+ Sản lượng tăng liên tục (dẫn chứng).
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh (dẫn chứng) nhưng không liên tục
(dẫn chứng).
- Giải thích:
+ Sản lượng cà phê tăng do chủ yếu đây là nông sản đem lại hiệu quả kinh
tế cao, là mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Vì thế có nhiều chính sách
khuyến khích các vùng chuyên canh gắn công nghiệp chế biến, đầu tư
cơ sở vật chất, hạ tầng, giống…. trên cơ sở tự nhiên một số vùng có
nhiều thuận lợi.
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh do thị trường xuất khẩu mở rộng;
chính sách đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có thế mạnh nên sản lượng cà
phê xuất khẩu tăng…
Kim ngạch có sự biến động chủ yếu do sự biến động giá cà phê trên thị
trường thế giới.
Tổng điểm toàn bài (câu 1 + câu 2 + câu 3 + câu 4 + câu 5)

---------------------------Hết------------------------Trang 15

0,5

0,5

0,25
0,25

0,25
0,25

2,0

2,0

0,5

0,5

20,0


ĐỀ SỐ: 04
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 02 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2015-2016
MÔN THI: ĐỊA LÍ
NGÀY THI: 12/4/2016
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3,0 điểm)
a/ Em hãy cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở Bắc bán cầu tính theo
dương lịch?
b/ Tục ngữ Việt Nam có câu: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Bằng kiến thức địa lí, em hãy giải thích câu tục ngữ trên?
Câu 2: (1,0 điểm)
Nêu đặc điểm chính của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông ở khu vực Đông Nam Á.
Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?
Câu 3: (2,0 điểm)
a/ Trong mùa gió đông bắc, thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ có giống
nhau không? Vì sao?
b/ Em hãy trình bày hai câu ca dao hay tục ngữ nói về khí hậu – thời tiết ở nước ta
hoặc ở địa phương em.
Câu 4: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy lập bảng so sánh các đặc điểm
chính của hai miền tự nhiên theo mẫu sau:
Miền
Bắc và Đông Bắc Bộ
Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Đặc điểm chính
Địa hình
Khí hậu
Đất
Thực vật
Câu 5: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a/ Chứng minh nước ta có dân số đông? Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số
đã giảm nhưng số dân vẫn còn tăng nhanh? Cho biết tại sao dân số đông cũng là thuận
lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội?
b/ Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta.
Câu 6: (4,0 điểm)
a/ Chứng minh rằng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề để phát
triển nông nghiệp nước ta.
b/ Cho bảng số liệu:
Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản nước ta giai đoạn 2005 - 2013
Năm
2005
2007
2010
2013
Sản lượng (nghìn tấn)
3 467
4 200
5 142
6 020
Giá trị sản xuất (tỉ đồng)
63 678
89 694
153 170
261 326
- Trên cùng một hệ trục tọa độ, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và giá
trị sản xuất thủy sản nước ta qua bảng số liệu trên.

Trang 16


- Qua biểu đồ, hãy nhận xét về sự thay đổi sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản ở
nước ta giai đoạn 2005 – 2013.
Câu 7: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
Hãy chứng minh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất
để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
Hết
* Học sinh được sử dụng Atllat Địa lí Việt Nam (NXB GD Việt Nam) khi làm bài.
* Giám thị không giải thích gì thêm.

Trang 17


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN THI: ĐỊA LÍ
NGÀY THI: 12/4/2016
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ
điểm như hướng dẫn quy định.
Hướng dẫn chấm có 07 câu và 04 trang.
Câu
Nội dung
Điểm
a/ Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở Bắc bán cầu tính theo
dương lịch như sau:
- Mùa xuân: từ xuân phân (21/3) đến hạ chí (22/6).
0,25 đ
- Mùa hạ: từ hạ chí (22/6) đến thu phân (23/9).
0,25 đ
- Mùa thu: từ thu phân (23/9) đến đông chí (22/12).
0,25 đ
- Mùa đông: từ đông chí (22/12) đến xuân phân (21/3).
0,25 đ
b/ Giải thích câu tục ngữ:
- Đây là câu tục ngữ nói đến hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác 0,5 đ
nhau theo mùa ở Bắc bán cầu.
- “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng” nói đến hiện tượng ngày dài, 0,25 đ
đêm ngắn.
- “Ngày tháng mười chưa cười đã tối” nói đến hiện tượng ngày 0,25 đ
Câu 1
ngắn, đêm dài.
(3,0 điểm) - Nguyên nhân:
+ Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng 0,25 đ
và không đổi hướng nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc ngả
nửa cầu Nam về phía Mặt Trời
+ và đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất, nên 0,25 đ
các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày,
đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa.
+ Ở nước ta vào tháng năm (al) là khoảng thời gian nửa cầu Bắc ngả 0,25 đ
về phía Mặt Trời nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc có hiện tượng
ngày dài và đêm ngắn.
+ ngược lại, vào tháng mười (al) là khoảng thời gian nửa cầu Nam 0,25 đ
ngả về phía Mặt Trời nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc có hiện tượng
ngày ngắn và đêm dài.
- Đặc điểm chính của gió mùa mùa hạ ở Đông Nam Á là nóng, ẩm, 0,25 đ
mưa nhiều.
- Đặc điểm chính của gió mùa mùa đông ở Đông Nam Á là lạnh, 0,25 đ
khô, ít mưa.
Câu 2
- Giải thích:
(1,0 điểm) + Gió mùa mùa hạ của khu vực Đông Nam Á xuất phát từ vùng cao 0,25 đ
áp nửa cầu Nam thổi theo hướng đông nam, vượt qua Xích đạo đổi
hướng thành gió tây nam nóng, ẩm mang lại nhiều mưa cho khu
vực.
+ Gió mùa mùa đông xuất phát từ vùng cao áp Xi-bia thổi về áp 0,25 đ

Trang 18


thấp Xích đạo với đặc tính khô, lạnh và ít mưa.
a/
- Trong mùa gió đông bắc, thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và
Nam Bộ không giống nhau.
+ Ở Bắc Bộ bầu trời nhiều mây, tiết trời lạnh, mưa ít.
+ Ở Trung Bộ có nhiều mưa.
+ Ở Nam Bộ bầu trời trong xanh, không có mưa, khô và ấm.
- Nguyên nhân:
+ Bắc Bộ chịu tác động của gió mùa đông bắc, lạnh, khô, ít mưa.
+ Trung Bộ chịu tác động của gió Tín phong bán cầu Bắc thổi theo
hướng đông bắc từ biển vào mang theo lượng ẩm khá lớn nên Trung
Bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm.
+ Nam Bộ chịu tác động của gió Tín phong bán cầu Bắc với tính
Câu 3
chất khô nóng ổn định suốt mùa.
(2,0 điểm)
b/ Học sinh nêu đúng và đủ từ hai (02) câu ca dao hay tục ngữ nói
về thời tiết – khí hậu ở nước ta hoặc ở địa phương thì hưởng trọn
điểm. Nếu chỉ nêu một (01) hoặc chỉ đúng một (01) thì không đánh
giá điểm.
Ví dụ:
1/ “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì
râm”.
2/ “Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa”…
So sánh các đặc điểm chính của hai miền tự nhiên
Đặc điểm
Bắc và ĐB bộ
Nam TB và Nam Bộ
Phần lớn là đồi núi thấp Hệ thống núi, cao
Địa hình
với nhiều cánh cung.
nguyên và đồng bằng
Nam Bộ rộng lớn.
Tính chất nhiệt đới bị Khí hậu nhiệt đới gió
Khí hậu
giảm sút, mùa đông lạnh mùa nóng quanh năm,
Câu 4
nhất cả nước.
có mùa khô sâu sắc.
(2,0 điểm)
Phổ biến các nhóm đất Phổ biến các nhóm đất
Đất
feralit trên các loại đá feralit trên đá ba dan,
khác, đất phù sa sông…
đất phù sa sông, đất
phèn, mặn…
Rừng nhiệt đới chiếm ưu Thành phần loài nhiệt
Thực vật
thế, ngoài ra còn có loài đới và cận xích đạo
cận nhiệt, ôn đới.
chiếm ưu thế.
a/ Nước ta có dân số đông:
- Dân số nước ta tăng nhanh bắt đầu từ cuối những năm 50 và 60
của thế kỉ XX
(dẫn chứng qua số liệu Atlat).
- Hiện nay tốc độ tăng dân số đã chậm lại tuy nhiên mỗi năm dân số
Câu 5
vẫn tăng thêm khoảng một triệu người.
(4,0 điểm)
Số dân vẫn tăng nhanh:
- Do quy mô dân số lớn.
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao so với thế giới,
nhất là ở khu vực nông thôn và miền núi.
Dân số đông thuận lợi:

Trang 19

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

0,25 đ
0,25 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ


- Có nguồn lao động dự trữ và dồi dào đáp ứng nhu cầu cho các
ngành kinh tế.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b/ Đặc điểm phân bố dân cư của nước ta:
- Mật độ dân số loại cao của thế giới 246 người/km2 (2003).
- Có sự chênh lệch lớn giữa đồng bằng, ven biển với miền núi
- Đồng bằng chiếm 25% diện tích, tập trung 75% dân số.
- Miền núi ngược lại.
- Không đều giữa các đồng bằng và nội bộ đồng bằng dẫn chứng
ĐBSH 1192 người/km2(2003), ĐBSCL 425người/km2.
- Không đều giữa miền núi và nội bộ miền núi dẫn chứng TDMN
115 người/km2 (2003), Tây Nguyên 84 người/km2.
- Phân bố dân cư có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn,
74% dân cư sống ở nông thôn, 26% sống ở thành thị.
a/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề để phát
triển nông nghiệp nước ta:
Tài nguyên đất:
- Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành NN.
- Tài nguyên đất của nước ta khá đa dạng với 2 nhóm đất chính.
Tài nguyên khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho phát triển cây trồng.
- Khí hậu có sự phân hóa thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng.
Câu 6
Tài nguyên nước: mạng lưới sông, hồ thuận lợi cho việc tưới tiêu.
(4,0 điểm) Tài nguyên sinh vật: phong phú phù hợp điều kiện sinh thái ở từng
địa phương.
Khó khăn: thiên tai (lũ lụt, hạn hán)
sâu bệnh, dịch bệnh gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

Trang 20


b/ Vẽ và nhận xét biểu đồ:
Nghìn tấn

Tỉ đồng

7000
6000

5142

5000
4000

300000
6020
261326
250000

4200
3467

200000
153170

150000

3000
100000

89694

2000
63678

1,5 đ

50000

1000
0

0
2005

SL
GTSX

2007

2010

Năm

2013

Biểu đồ thể hiện sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản ở nước ta
giai đoạn 2005 – 2013.
(vẽ sai 1 nội dung – 0,25đ, vẽ dạng khác không chấm)
Nhận xét:
Sản lượng và giá trị thủy sản tăng liên tục (dẫn chứng).
Tốc độ giá trị thủy sản tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi
nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển:
- Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản:
+ Vùng biển có nhiều bãi cá, bãi tôm (0,25đ), có các ngư trường
trọng điểm: Ninh Thuận – Bình Thuận - Bà Rịa – Vũng Tàu; quần
đảo Hoàng Sa – Trường Sa (0,25đ).
+ Có nhiều loại thuỷ sản có giá trị kinh tế cao (0,25đ) như: cá ngừ,
cá thu, tôm hùm, . . . (0,25đ)
+ Các đầm, phá, vũng, vịnh dọc bờ biển và các rạn san hô ở ven các
đảo (0,25đ) thích hợp cho việc nuôi trồng thuỷ sản, . . . (0,25đ)
- Du lịch biển – đảo:
+ Bờ biển và các đảo có nhiều bãi tắm tốt, có thể hoạt động quanh
Câu 7
năm (0,25đ) như: Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Đại Lãnh, Nha Trang, Ninh
(4,0 điểm)
Chữ, Cà Ná . . . (0,25đ)
+ Có nhiều cảnh quan đẹp như: Ngũ Hành Sơn, bán đảo Sơn Trà,
vịnh Nha Trang, . . . (0,25đ) có điều kiện phát triển nhiều loại hình
du lịch biển – đảo (0,25đ).
- Khai thác khoáng sản biển: oxit titan, cát trắng, muối,. . .
- Giao thông vận tải biển:
+ Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió thích hợp cho việc xây dựng các
cảng biển (0,25đ): Dung Quất, Cam Ranh, Vân Phong, …(0,25đ)
+ Vị trí địa lí nằm án ngữ tuyến đường biển Bắc – Nam (0,25đ), gần
nhiều tuyến đường biển quốc tế (0,25đ), thích hợp phát triển dịch vụ
vận tải biển (0,25đ).

---------------------------Hết-------------------------

Trang 21

0,25 đ
0,25 đ

0,5 đ

0,5 đ
0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,25 đ
0,5 đ

0,75 đ


ĐỀ SỐ: 05
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN THI: ĐỊA LÍ
NGÀY THI: 17/4/2015
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3,0 điểm)
a. Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên thực tế dài 150km nhưng khi thể hiện trên bản
đồ khoảng cách đó dài 5cm. Em hãy cho biết tỉ lệ của tấm bản đồ trên và bản đồ đó thuộc tỉ lệ
gì?
b. Thế nào là: Kinh độ của một điểm? Vĩ độ của một điểm? Tọa độ địa lí của một điểm?
Nêu cách viết tọa độ địa lí của một điểm?
Vận dụng: Em hãy viết tọa độ địa lí của các điểm sau:
- Điểm A nằm trên đường Xích đạo và 1100Đ.
- Điểm B nằm trên đường kinh tuyến gốc và đường Xích đạo.
- Điểm C nằm phía trên đường Xích đạo 100 và cách đường kinh tuyến gốc 900 về bên
phải.
- Điểm D nằm trên đường kinh tuyến gốc và phía dưới đường Xích đạo 200.
Câu 2: (1,0 điểm)
Em hãy cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. Cửa sông thuộc địa phận
nước nào? Vì sao chế độ nước sông thay đổi theo mùa?
Câu 3: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy chứng minh rằng: Đồi núi là
bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam và chủ yếu là đồi núi thấp? Địa hình
nước ta được hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?
Câu 4: (2,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học em hãy:
a. Trình bày đặc điểm khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b. Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút
mạnh mẽ.
Câu 5: (4,0 điểm)
Cho đoạn trích sau đây:
“ Nguồn lao động của nước ta dồi dào và tăng nhanh. Bình quân mỗi năm nước ta có thêm
hơn một triệu lao động.
Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,
thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. Chất lượng nguồn lao động đang
được nâng cao.
Tuy nhiên, người lao động nước ta còn có hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn,
thiếu tác phong công nghiệp, tính kỉ luật trong lao động chưa cao, điều đó cũng gây khó khăn
cho việc sử dụng lao động.
Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội của đất nước, số lao động có việc làm
ngày càng tăng. Trong giai đoạn 1991 – 2003, số lao động hoạt động trong ngành kinh tế tăng
từ 30,1 triệu người lên 41,3 triệu người. Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế
đang thay đổi theo hướng tích cực.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành từ năm 1989 đến năm 2003 có sự thay đổi theo
hướng giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp và tăng dần tỉ trọng lao

Trang 22


động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Trong thành phần kinh tế thì đại bộ
phận lao động làm việc trong khu vực ngoài Nhà nước, số lượng lao động làm việc trong khu
vực Nhà nước còn thấp.
Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất
lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.
Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn
còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn. Năm 2003,
tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn nước ta là 77,7%.
Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước tương đối cao, khoảng 6%.”
( Nguồn SGK Địa lí 9- NXB Giáo dục Việt Nam - 2014, trang 15, 16, 17)
Dựa vào đoạn trích trên cùng với sự hiểu biết và kiến thức đã học, em hãy:
a. Trình bày đặc điểm nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở nước ta hiện nay.
b. Hiện nay việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta. Để giải quyết việc làm theo em cần
có những giải pháp gì?
Câu 6: (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng nước ta, năm 2000 (nghìn ha)
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
4733,0

5397,5

1442,5

11573,0

(Nguồn: SGK Địa lí 9 – NXB Giáo dục Việt Nam – 2014, trang 34)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu các loại rừng ở nước ta. Nêu nhận xét.
b. Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Câu 7: (4,0 điểm)
Tại sao vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh
bắt thủy sản?
-------- HẾT -------(Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)

Trang 23


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN

Câu

Câu 1
(3,0
điểm)

Câu 2
(1,0
điểm)

Câu 3
(2,0
điểm)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN THI: ĐỊA LÍ
NGÀY THI: 17/4/2015
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Nội dung
a. Tỉ lệ của tấm bản đồ:
- 5cm trên bản đồ tương ứng với 15.000.000cm trên thực địa. (0,25 điểm)
- 1cm trên bản đồ = 15.000.000 : 5 = 3.000.000cm trên thực địa. (0,25 điểm)
 Vậy bản đồ này có tỉ lệ là 1:3.000.000 (0,25 điểm); thuộc bản đồ có tỉ lệ
nhỏ. (0,25 điểm)
b.
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua
điểm đó đến kinh tuyến gốc. (0,25 điểm)
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm
đó đến vĩ tuyến gốc (đường Xích đạo). (0,25 điểm)
- Tọa độ địa lí của một điểm là bao gồm: kinh độ và vĩ độ của điểm đó. (0,25
điểm)
- Cách viết tọa độ địa lí của một điểm là: viết kinh độ ở trên và viết vĩ độ ở
dưới (0,25 điểm).
- Vận dụng: (viết đúng tọa độ mỗi điểm đạt 0,25 điểm)
00
1100Đ
B
+
A
0
00
0
00
900Đ
+
D
C
0
200N
10 B
- Sông Mê Công chảy qua các quốc gia: Trung Quốc, Mi-an-ma, Lào, Thái Lan,
Cam-pu-chia, Việt Nam. (0,25 điểm)
- Cửa sông thuộc địa phận nước Việt Nam. (0,25 điểm)
- Chế độ nước sông thay đổi theo mùa vì:
+ Phần lớn chiều dài của sông chảy trong khu vực nhiệt đới gió mùa, với chế
độ mưa theo mùa. (0,25 điểm)
+ Nguồn nước chính cung cấp cho sông là nước mưa. (0,25 điểm)
- Chứng minh:
+ Trên phần đất liền, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. (0,25 điểm)
+ Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài
1.400km, từ miền Tây Bắc tới miền Đông Nam Bộ. (0,25 điểm)
- Chủ yếu là đồi núi thấp: địa hình thấp dưới 1000m chiếm tới 85% diện tích lãnh
thổ (0,25 điểm), núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ (0,25 điểm),
cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143m. (0,25 điểm)
- Địa hình nước ta được hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu:
+ Nội lực: là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất, nâng lên ở chỗ này và hạ
thấp ở chỗ khác. (0,25 điểm)

Trang 24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×