Tải bản đầy đủ

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CN8

Ngy son:
K HOCH DY HC THEO CH
Tit 36; 37 Tờn ch : DNG IN - QUANG
A PHN CHUNG.
I. Mục tiêu:
1. Kin thức
- Học sinh hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc,c im của đèn
sợi đốt v đèn hunh quang.
- Biết và hiểu đợc các số liệu kĩ thuật của đèn sợi đốt và đèn
huỳnh quang.
- Bit cỏch s dng v vn dụng vào trong thực tiễn.
- Hiu th no l ốn compac hunh quang.
- So sỏnh c u v nhc im ca ốn si t v ốn hunh quang
2. Kĩ nng:
- KN quan sỏt.
- KN phõn tớch.
- Biết đọc các số liệu ghi trên đèn, s dng ốn cú hiu qu, ỳng
mc ớch.
3. Nng lc cần phát triển :
- Nng lc t hc.
- Nng lc gii quyt vn .

II. Cu to ca chuyờn v mụ t cỏc nng lc cn phỏt trin.
Tờn cỏc bi Tờn cỏc Cu trỳc, ni Ni
Ni
nh
Tit
Ghi
ca chuyờn bi ca dung bi hc dung dung
hng
trong chỳ
theo
chuyờn mi theo
liờn
tớch hp nng lc PPCT
PPCT c
theo chuyờn
mụn
BVMT cn phỏt
cu trỳc
trin
mi


Bi 38:
dựng in quang. ốn
si t.
Bi 39.
ốn hunh
quang

Tit 36
Bi
38+39
dựng
inquang

Tit 37
Bi
38+39
dựng
inquang



I. Phõn loi
ốn in
II. Cu to
III. Nguyờn
lý lm vic.

IV. c im.
V. S liu k
thut
VI. s dng
Vt lý
VII. So sỏnh
ốn si t v
ốn hunh
quang
B. PHN K HOCH CHI TIT.

Hiu
ng phỏt
quang
ca ốn

- Nhn
bit
- Thụng
hiu

36+37

- Thụng
hiu
- Vn
dng

36+37

tit 1 ch : DNG IN QUANG
Ngy dy:..HS vng:..
I. Mc tiờu:
1. Kin thc:
- bit cỏch phõn loi ốn in
- Hiu c cu to ca ốn si t v ốn hunh quang.
- Hiu c nguyờn lý lm vic ca ốn si t v ốn hunh quang
2. Kĩ nng:
- KN quan sỏt.
- KN phõn tớch.
3. Nng lc cần phát triển :
- Nng lc t hc.
- Nng lc gii quyt vn .
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGK, SGV, Búng ốn si t, bóng đèn ống huỳnh quang
và compac huỳnh quang.
2. Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.


III. Hot ng dy hc
T/g Hot ng ca GV
5' Hot ng 1: phõn
loi ốn in.
- GV cho học sinh
đọc thông tin
(SGK).
? Trong thực tế
bóng đèn điện
có những loại
nào mà em biết?
- GV nhận xét,
bổ sung:
15'

Hot ng 2: Tỡm
hiu cu to ốn si
t, ốn hunh
quang

Hot ng ca HS
- Mc tiờu hc sinh:
Bit cỏch phõn loi
ốn in.
- Quan sỏt v tr li
cõu hi

- Mc tiờu :Hiu c
cu to ca ốn si t
v ốn hunh quang.
- Hc sinh quan sỏt
tỡm hiu ni dung sgk
- HS quan sát đèn v suy ngh tr li cõu
hi ca GV.
sợi đốt.
? Nêu cấu tạo của
đèn sợi đốt ?
- GV nhận xét,
giới thiệu cho HS
từng bộ phận của
đèn.

? Tại sao ngời ta
phải
rút
hết
không khí và

Ni dung
I. Phõn loi ốn in
- Dựa vào nguyên lí
làm việc ngời ta
phân đèn điện ra
làm 3 loại chính:
+ Đèn sợi đốt
+ Đèn huỳnh quang
+ Đèn phóng điện.

II. Cu to.
1. ốn si t.
- Đèn sợi đốt có 3 bộ
phận chính: Sợi đốt,
bóng thuỷ tinh và
đuôi đèn.
a. Sợi đốt:
- Là dây kim loại có
dạng lò xo xoắn. Thờng
làm
bằng
Vonfram chịu đợc
nhiệt độ cao.
- L phn t rt quan
trng, ú in nng
c bin i thnh quang
nng
b. Bóng thuỷ tinh:
Đợc làm bằng thuỷ
tinh chịu nhiệt. Ngời
ta rút hết không khí
và bơm khí trơ vào


thay vào đó là
khí trơ ?
- GV giải thích:

trong bóng để làm
tăng tuổi thọ của sợi
đốt.
c. Đuôi đèn:
Đợc làm bằng đồng
hoặc sắt mạ kẽm,
đuôi có 2 kiểu là
đuôi xoáy và đuôi
ngạnh
2. ốn hunh quang.
- Đèn ống huỳnh
quang gồm có 2 bộ
phận chính là: ống
thuỷ tinh và hai
điện cực
a. ống thuỷ tinh:
ống thuỷ tinh có
nhiều loại chiều dài
khác nhau nh: 0,6m
1,2m hay 1,5m
Mặt trong ống có
phủ lớp bột huỳnh
quang
b. Điện cực:
Điện cực làm bằng
dây Vonfram có dạng
lò xo xoắn.

15'

- GV cho HS quan
sát bóng đèn
huỳnh quang và
giới thiệu các bộ
phận chính

- GV hớng dẫn HS
tìm hiểu các bộ
phận của đèn
ống
huỳnh
quang.
? Vậy lớp bột
huỳnh quang có
tác dụng gì?
? Điện cực có tác
dụng gì ?

5'

Hot ng 3: Tỡm
hiu nguyờn lý lm
vic
- GV phân tích
nguyên lí làm
việc của đèn sợi

Mc tiờu : Hiu c
nguyờn lý lm vic ca
ốn si t v ốn
hunh quang.
- Hc sinh nghe ging
v nghi chộp.

III. Nguyờn lý lm vic.
1. ốn si t.
- Khi úng in, dũng
in chy trong dõy túc
ốn lm dõy túc ốn núng
lờn n nhit cao, dõy
túc ốn phỏt sỏng.


®èt.
- GV gi¶i thÝch

giíi
thiÖu
nguyªn lÝ lµm
viÖc cña ®Ìn èng
huúnh quang.

2. Đèn huỳnh quang
- Khi đóng điện, hiện
tượng phóng điện giữa 2
điện cực của đèn tạo ra tia
tử ngoại, tia tử ngoại tác
dụng vào lớp bột huỳnh
quang phủ bên trong ống
phát ra ánh sáng.

IV. Củng cố và dặn dò
1. Củng cố: (3')
? Cấu tạo của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang gồm mấy bộ phận đó là các bộ phận
nào ?
? Hãy nêu nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang ?
2. Dặn dò. (2')
- Về nhà đọc và tìm hiểu các đặc điểm, số liệu kĩ thuật, cách sử dụng của đèn sợi
đốt và đèn huỳnh quang.
V. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….


tit 2 ch : DNG IN QUANG
Ngy dy:..HS vng:.
I. Mc tiờu:
1. Kin thc:
- Bit c c im ca ốn si t v ốn hunh quang.
- Biết và hiểu đợc các số liệu kĩ thuật của đèn sợi đốt và đèn
huỳnh quang.
- Bit cỏch s dng v vn dụng vào trong thực tiễn.
- Hiu th no l ốn compac hunh quang.
- So sỏnh c u v nhc im ca ốn si t v ốn hunh quang
2. Kĩ nng:
- KN quan sỏt.
- KN phõn tớch.
3. Nng lc cần phát triển :
- Nng lc t hc.
- Nng lc gii quyt vn .
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGK, SGV, Búng ốn si t, bóng đèn ống huỳnh quang
và compac huỳnh quang.
2. Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III. Hot ng dy hc
T/g
7'

Hot ng ca GV
Hot ng 1: Tỡm
hiu c im ca
ốn si t v ốn
hunh quang.
- HS tìm hiểu
thông tin trong
SGK.
HS nêu các đặc
điểm của đèn sợi
đốt.

Hot ng ca HS
- Mc tiờu: -Bit c
c im ca ốn si
t v ốn hunh
quang.
- Quan sỏt, c thụng
tin trong SGK, tho
lun v tr li cõu hi
ca GV

Ni dung
IV: c im.
1. ốn si t.
- Đèn phát ra ánh sáng
liên tục
- Hiệu suất phát
quang thấp
Ch 4-5% in nng c
bin i thnh quang nng
phỏt ra ỏnh sỏng, cũn li l
ta nhit.
- Tuổi thọ thấp :


7'

? Giải thích tại
sao dùng đèn sợi
đốt lại không tiết
kiệm điện?
- HS: Vì lợng
điện năng biến
thành quang
năng thấp (từ 4
đến 5 %).
- HS tìm hiểu
SGK.

khong 1000 gi

- Quan sỏt, c thụng
tin trong SGK, tho
lun v tr li cõu hi
ca GV

- GV thực hiện
bật điện đèn
huỳng quang
(trong lớp học) và
yêu cầu HS quan
sát.
? Đèn ống huỳnh
quang có đặc
điểm gì?
5

Hot ng 2: Tỡm
hiu s liu k thut
ca ốn si t v
ốn hunh quang.
- Cho hc sinh quan
sỏt hỡnh v v quan
sỏt cỏc loi búng ốn,
v búng ốn.
? Cỏc s liu cú trờn
búng, trờn v búng
ốn cho chỳng ta bit
nhng gỡ?

Mc tiờu: Biết và
hiểu đợc các số
liệu kĩ thuật
của đèn sợi đốt
và đèn huỳnh
quang.
HS quan sỏt hỡnh v,
quan sỏt búng ốn, tỡm
hiu thụng tin , suy
ngh v tr li cõu hi
ca giỏo viờn.

2. ốn hunh quang.
a. Hiện tợng nhấp
nháy
b. Hiệu suất phát
quang:
Khoảng 20% - 25%
điện năng tiêu thụ
của đèn đợc chuyển
hoá thành quang
năng
c. Tuổi thọ của đèn
khoảng 8000 giờ .
d. Mồi phóng điện:
Là tắc te và chấn lu
điện cảm hoặc
chấn lu điện tử.
V. S liu k thut.

1. ốn si t.
- in ỏp nh mc:
127V; 220V
- Cụng Sut nh mc:
15w;25w; 40w; 70w;
100w; 200w.


5

5

5

7

- Cho hc sinh quan
sỏt hỡnh v v quan
sỏt cỏc loi búng ốn,
v búng ốn.
? Cỏc s liu cú trờn
búng, trờn v búng
ốn cho chỳng ta bit
nhng gỡ?
Hot ng 3: Tỡm
hiu cỏch s dng
ca ốn si t v
ốn hunh quang.
? Trong thc t hng
ngy nõng cao
tui th ca ốn,
ốn s dng c tt
v hiu qu khi s
dng cn chỳ ý
nhng vn gỡ ?

HS quan sỏt hỡnh v,
quan sỏt búng ốn, tỡm
hiu thụng tin , suy
ngh v tr li cõu hi
ca giỏo viờn.

Mc tiờu: Bit cỏch
s dng v vn
dụng vào trong
thực tiễn.
HS quan sỏt c
thụng tin trong SGK
v tr li cõu hi.

2. ốn hunh quang.
- in ỏp nh mc: 127V;
220V
- chiu di búng 0,6m
cụng sut 18w-/; 20w
- chiu di 1,2m cụng sut
36w; 40w
VI. S dng.
1, ốn si t.
(SGK)
2. ốn hunh quang
(SGK)

Hot ng 4: Tỡm
hiu ốn Compac
hunh quang.
GV giới thiệu
đèn
compac
huỳnh quang.

VII. ốn Compac hunh
Mc tiờu: Hiu th
quang.
no l ốn compac
( SGK- 138)
hunh quang.
HS quan sát bóng
đèn, nghe giảng.

Hot ng 3: So
sỏnh ốn si t v
ốn hunh quang.

Mc tiờu: So sỏnh
c u v nhc
im ca ốn si t
v ốn hunh quang

- GV yêu cầu HS
- HS thảo luận,
thảo luận nhóm
hoàn thành bảng
để so sánh u,
39.1/SGK.
nhợc điểm của
đèn sợi đốt và
đèn
huỳnh
quang.

VIII. So sánh đèn
sợi đốt và đèn
huỳnh quang:
Loi ốn u im
-

Khụng

cn chn
ốn si
t

lu.
-

nh

sỏng liờn
tc

Nhc
im
- Tui th
thp.
- Khụng tit
kim
nng.

in


Đèn
huỳnh
quang

Tiết - Cần chấn

kiệm điện lưu.
năng.

- Ánh sáng

- Tuổi thọ không
cao.

liên

tục.

IV. Củng cố và dặn dò
1. Củng cố: (3')
? Tại sao nói đèn compac là sự kết hợp giữa đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang ?
? Có nên lau chùi bóng đèn khi đèn đang hoạt động không? Tại sao ?
2. Dặn dò. (1')
- Về nhà đọc và chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành Bài 40: “ Thực hành: Đèn ống
huỳnh quang.
V. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….


HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC (Theo Công văn Số:
5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD và ĐT ngày 08-10-2014)
Quá trình dạy học mỗi chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động học của
học sinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện
trên lớp hoặc ở nhà. Học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực
hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Phân tích giờ dạy
theo quan điểm đó là phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời
đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của
giáo viên.

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
(Theo Công văn Số: 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD và ĐT ngày 08-10-2014)
1. Xây dựng chuyên đề dạy học
Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa
như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa
hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc
sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường. Trên
cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các
hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực,
xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi
chuyên đề đã xây dựng.
2. Biên soạn câu hỏi/bài tập
Với mỗi chuyên đề đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết,
thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để
kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học. Trên cơ sở
đó, biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử


dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập
theo chuyên đề đã xây dựng.
3. Thiết kế tiến trình dạy học
Tiến trình dạy học chuyên đề được tổ chức thành các hoạt động học của học sinh để
có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một
số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử
dụng.
4. Tổ chức dạy học và dự giờ
Trên cơ sở các chuyên đề dạy học đã được xây dựng, tổ/nhóm chuyên môn phân
công giáo viên thực hiện bài học để dự giờ, phân tích và rút kinh nghiệm về giờ
dạy. Khi dự giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của học sinh thông qua việc
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập với yêu cầu như sau:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng
của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực
hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng
thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực
hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện
pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên".
- Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và
kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo
luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một
cách hợp lí.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà
học sinh đã học được thông qua hoạt động.
Mỗi chuyên đề được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập có thể
được thực hiện ở trong và ngoài lớp học. Vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực
hiện một số bước trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học
được sử dụng. Khi dự một giờ dạy, giáo viên cần phải đặt nó trong toàn bộ tiến
trình dạy học của chuyên đề đã thiết kế. Cần tổ chức ghi hình các giờ dạy để sử
dụng khi phân tích bài học.
5. Phân tích, rút kinh nghiệm bài học
Quá trình dạy học mỗi chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động học của học
sinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp


hoặc ở nhà. Học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm
vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Phân tích giờ dạy theo quan điểm đó
là phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức,
kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên.
Việc phân tích bài học có thể được căn cứ vào các tiêu chí cụ thể như sau:
Nội
dung
Tiêu chí
Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và
phương pháp dạy học được sử dụng.
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần
1. Kế đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
hoạch Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ
và tài chức các hoạt động học của học sinh.
liệu Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức
dạy họchoạt động học của học sinh.
Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức
chuyểngiao nhiệm vụ học tập.
2. Tổ
chức Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học
hoạt sinh.
động Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học
học cho sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
học Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích,
sinh đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh.
Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả
học sinh trong lớp.
Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Hoạt Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo
động luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
của học Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm
sinh vụ học tập của học sinh.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ


Tên chủ đề:…………………………………
Số tiết: …………………………………….
A. PHẦN CHUNG
I. Mục tiêu (chung cho cả chủ đề)
+ Xác định mục tiêu theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của các nội dung
trong chủ đề.
+ Xác định mục tiêu theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh khi dạy chủ
đề
+ Xác định mục tiêu tích hợp giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng
lượng, giáo dục địa phương, di sản ….kinh doanh trong nhà trường ( nội dung tích
hợp được trình bày phù hợp với đặc trưng và yêu cầu riêng của bộ môn)
Trình bày cô đọng các mục tiêu theo dàn ý sau:
1. Kiến thức: …………………………………………………………………
2. Kỹ năng: ……………………………………………………………………
Lưu ý: Đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo chương trình hiện hành trên quan
điểm phát triển năng lực học sinh.
3. Năng lực cần phát triển
- Khái quát năng lực cần phát triển chung cho cả chủ đề
Lưu ý: 1. Bao gồm những năng lực chuyên biệt ở từng bộ môn cần phát triển cho
học sinh khi học xong chủ đề.
2. Trong số các năng lực cần phát triển đó, GV sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ trên
xuống dưới.
II. Cấu trúc của chuyên đề và mô tả các năng lực cần phát triển
Nội dung
Tích hợp
(Môi
trường,
Tên
tiết kiệm
các bài Tên các Cấu trúc
năng
của
bài của nội dung
lượng, Định hướng
chuyên chuyên bài học
giáo dục
các
Tiết thứ
đề theo đề theo mới theo
địa
năng lực cần ( Thứ tự Ghi chú
PPCT cấu trúc chuyên Nội dung liên phương, phát triển cho tiết trong (Điều

mới
đề
môn
di sản …
HS
PPCT) chỉnh)


Nhận
biết
Thông
hiểu
I.
Tiết 1: II.
……… III.

Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:

Tiết 2
…..

I.
II.
III.

-Nêu cụ
Vận
Toán
thể tích dụng thấp
Hóa
hợp nội
Vận
Ngữ văn dung gì? dụng cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng thấp
Vận
dụng cao

B. PHẦN KẾ HOẠCH CHI TIẾT
1.Đối với chủ đề là một bài dạy với thời lượng là 1 tiết (45 phút ) hoặc nhiều
tiết (bài có nhiều nội dung – soạn riêng từng tiết) GV thiết kế hoạt động dạy
họctương tự hoạt động dạy học trong các giáo như hiện nay bao gồm:

TIẾT 1 (của chuyên đề)Tên bài ……..
I.Mục tiêu: ( mục tiêu cụ thể đặt ra cho học sinh trong 1 tiết dạy, tương tự phần mục
tiêu chung)
1. Kiến thức: ……………………………………………………………………
2. Kỹ năng: ……………………………………………………………………
3. Năng lực cần phát triển
II. Chuẩn bị
III. Hoạt động dạy
Thời
lượng HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: Nội dung 1
…………………………
Hoạt động 2: Nội dung 2
…………………………

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Mục tiêu của hoạt động 1
…………………………….
Mục tiêu của hoạt động 2
…………………………….

NỘI DUNG
I.
Nội
dung
………………….
II.
Nội
dung
………………….

1:
2:


Hoạt động 3: Nội dung 3
Mục tiêu của hoạt động 3
III. Nội dung 3:
…………………………
…………………………….
………………….
…………………………..
…………………………….
……………………..
2. Đối với chủ đề có nhiều bài dạy (có thể các bài dạy trong 1 chương hoặc không
phải là 1 chương nhưng có nhiều nội dung liên quan…), phần này GV có thể thiết
kế như sau:
TL

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: Nội dung 1
(bài 1)
…………………………….
Hoạt động 2: Nội dung 2
(bài 2)
……………………………
Hoạt động 3: Nội dung 3
(bài 3)

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Mục tiêu
…………………………….

NỘI DUNG
I.
Nội
dung
………………….

1:

Mục tiêu
…………………………….

II.
Nội
dung
………………….

Mục tiêu
…………………………….

III. Nội dung 3:
………………….
……………………..

…………………………..
…………………………….
Lưu ý về thời gian dạy dạng chủ đề 2
Giáo viên tự bố trí thời gian hợp lý cho từng nội dung nhưng phải đảm bảo cung
cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng và những năng lực cần phát triển như
đã yêu cầu ở phần mục tiêu và không được ít hơn hoặc nhiều hơn thời gian dành để
dạy cho một chương hoặc cho nhiều bài (đã gộp lại thành 1 chủ đề) theo tổng số
tiết đã được quy định trong phân phối chương trình.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
Lưu ý:
1. Căn cứ vào bảng mô tả ở trên giáo viên tiến hành xây dựng các câu hỏi và bài tập
tương ứng.
2. Câu hỏi/ bài tập đưa ra nhằm kiểm tra, đánh giá việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng
trong đó chú ý đến các năng lực cần phát triển sau khi học sinh học xong chủ đề
(Tương tự như câu hỏi/bài tập mà giáo viên dùng để củng cố bài trong các tiết dạy
hiện nay).
3. Đối với câu hỏi/ bài tập liên quan đến phát triển năng lực học sinh yêu cầu câu
hỏi/bài tập đưa ra phải đánh giá được 4 mức độ như trong bảng mô tả (nhận biết,
thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) trong đó ưu tiên những câu hỏi/bài tập

2:


gắn liền với thực tiễn đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm…
của bản thân để giải quyết các tình huống thực tiễn đó.
4. Giáo viên cũng có xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá mục tiêu sau mỗi hoạt
động hoặc sau tiết dạy của chủ đề ( dành 5-10 phút)
- Sau mỗi chủ đề giáo viên có thể kiểm tra học sinh dưới dạng đề kiểm tra 15 phút.
Nếu sau chương hoặc sau các bài không nằm trong một chương nhưng giáo viên đã
gộp lại để dạy dưới dạng một chủ đề mà có bài kiểm tra 1 tiết theo quy định của
phân phối chương trình thì giáo viên xây dựng đề kiểm tra 1 tiết. Trong đề kiểm tra
1 tiết cũng phải đảm bảo các yêu cầu như ở mục 2, 3 của phần IV này. Đề kiểm tra
15 phút hoặc một tiết giáo viên phải xây dựng ma trận đề.
CHÚ Ý:
- Các tiết 2, 3…còn lại của chuyên đề soạn tương tự như tiết 1
- Đây là mẫu hướng dẫn, có một số câu, đoạn khi thực hiện GV có thể điều chỉnh
cho phù hợp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×