Tải bản đầy đủ

Đề thi thử THPTQG năm 2019 ngữ văn gv phan thế hoài đề 16 có lời giải

Gv Phan Thế Hoài

ĐỀ THI THỬ THPT QG - NĂM 2018 – 2019

ĐỀ SỐ 16

Tên môn: Ngữ Văn 12

I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Làm thế nào để hiểu được chính mình là câu hỏi lớn của nhiều người trẻ. Người không trẻ
chưa hẳn đã hiểu chính mình , nhưng họ nhiều khi đã ngừng đặt câu hỏi .
Hiểu được bản thân là điều đầu tiên để phát triển, để từ đó làm việc mình thích và có một cuộc
đời như mơ ước. Việc này không phải một sớm một chiều có thể xong được. Tôi chưa thấy ai một
sáng thức dậy bỗng nhận ra rằng bây giờ mình đã hiểu mình là ai.
Mỗi người trong chúng ta là một cá thể khác biệt. Ai cũng có thế mạnh, sở trường. Điều quan
trọng là mình hiểu được mình, biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình, biết được mình thích gì,
muốn gì, mình phù hợp với cái gì để rồi từ đó mài giũa bản thân theo nó.
Để bắt đầu tìm hiểu chính mình, điều cần làm là ngừng so sánh mình với người khác, ngừng
suy nghĩ tiêu cực về bản thân, học cách lắng nghe và yêu thương chính mình.
Muốn khám phá bản thân, có thể dựa vào những cách từ bên ngoài và bên trong.

Về bên ngoài, nếu hoàn toàn mù mờ về bản thân thì bạn có thể bắt đầu bằng những thứ cơ bản:
các trắc nghiệm tính cách...
Một cách khác để hiểu bản thân hơn là hỏi. Đặt ra những câu hỏi cho những người xung quanh
hình, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp thân thiết, người yêu...những người bạn nghĩ rằng họ hiểu bạn.
Cách tiếp theo để tìm hiểu bản thân là thay vì hỏi người bên ngoài thì tự hỏi chính mình. Dành
thời gian yên tĩnh một mình để nhìn vào bên trong, hồi tưởng quá khứ, tìm hiểu những giá trị cốt lõi
của bản thân mình.
(Trích Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, Rosie Nguyễn)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Theo tác giả, việc hiểu được bản thân là khó hay dễ? Điều đó có ý nghĩa quan trọng như thế
nào?
Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Mỗi người trong chúng ta là một cá thể khác biệt”
Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với quan điểm của tác giả: “... để tìm hiểu bản thân là thay vì hỏi
người bên ngoài thì tự hỏi chính mình”? Vì sao?
II. LÀM VĂN
Câu 1.
Từ nội dung văn bản phần Đọc - hiểu, Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoản 200 chữ) với chủ
đề: Giá trị của bản thân.
Câu 2.
Cảm nhận của Anh/Chị về hình tượng người vợ nhặt trong truyện ngắn “Vợ nhặt” , Kim Lân
(Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam). Từ đó liên hệ với nhân vật Thị Nở, trong truyện


ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao (Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam) để nhận xét về cảm
hứng nhân đạo mà các nhà văn thể hiện trong hai tác phẩm trên.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55

I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.
Câu 2.
- Theo tác giả, việc hiểu được bản thân là điều khó (không phải dễ); hiểu được bản thân để từ đó
làm việc mình thích và có một cuộc đời như mơ ước.

II. LÀM VĂN
Câu 1.


- Giải thích: Giá trị bản thân là những nội lực riêng biệt của mỗi người về tố chất, trí tuệ, năng lực,
kĩ năng...để đi đến thành công trong học tập và làm việc.
- Bàn luận ý nghĩa của việc hiểu giá trị bản thân:
+ Biết được điểm mạnh điểm yếu, sở thích, xu hướng, năng lực của bản thân =>tạo dựng dấu ấn của
riêng mình.


+ Tự tin, tự chủ trong học tập và công việc, tạo được hứng khởi làm tiền đề của thành công.
- Làm gì để tạo dựng được giá trị bản thân?
- Quá trình miệt mài học tập rèn luyện sáng tạo.
+ Chăm chút, bồi đắp năng khiếu, sở trường.
+ Tự tin ứng dụng vào cuộc sống để tỏa sáng.
- Phê phán, bác bỏ:
+ Khẳng định bản thân không phải là tự cao tự đại.
+ Giá trị con người không nằm ở vẻ bề ngoài, không nằm ở tiền bạc, địa vị. Giá trị của mỗi người
được đo bằng năng lực, đạo đức, tri thức, nghị lực, lòng nhân hậu, đức hi sinh..
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Học tập, rèn luyện để tự khẳng định mình là mục tiêu, là động lực.
+ Tạo dựng một cuộc sống tôn trọng và phát huy đa sắc giá trị bản thân.
Câu 2. Cảm nhận về hình tượng người vợ nhặt. Từ đó liên hệ với nhân vật Thị Nở để nhận xét
về cảm hứng nhân đạo mà các nhà văn thể hiện trong hai tác phẩm.
* Mở bài.
- Giới thiệu ngắn gọn về hai tác giả, hai tác phẩm.
- Khái quát về hai nhân vật: thị và Thị Nở.
* Thân bài.
- Là nạn nhân của nạn đói: không tên tuổi, không gia đình, lang thang vất vưởng kiếm sống qua
ngày.
- Cuộc gặp gỡ với nhân vật Tràng: ngoại hình xấu xí tiều tụy, xơ xác, ăn nói đanh đá, chao chát,
chỏng lỏn; bất chấp lòng tự trọng để được ăn và theo không Tràng về.
- Sau khi nên vợ nên chồng - sự đổi thay số phận và tính cách:
+ Trên đường về, thị thay đổi: xấu hổ, bẽn lẽn, ngượng nghịu...
+ Trước mặt bà cụ Tứ: ăn nói lễ phép, tâm trạng căng thẳng, lo âu, tội nghiệp.
+ Buổi sáng hôm sau, Thị trở thành người vợ, người con dâu hiền thảo mẫu mực: dậy sớm quét dọn
nhà cửa, nấu ăn cho gia đình; sẵn sàng chia sẻ khó khăn cùng gia đình chồng khi nhìn bát cháo cám
ánh mắt tối lại nhưng vẫn điềm nhiên và vào miệng; câu chuyện người phá kho thóc của phát xít
Nhật gieo niềm tin về tương lai tươi sáng.
- Ý nghĩa nhân vật:
+ Về nội dung: Nhân vật tiêu biểu cho tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói, góp phần
làm sâu sắc giá trị hiện thực của tác phẩm. Vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam truyền thống: đảm
đang, chu toàn; khát vọng tình yêu, hạnh phúc mãnh liệt.
+ Về nghệ thuật: Xây dựng tình huống độc đáo, phân tích tâm lí nhân vật, ngân ngữ trần thuật và
ngôn ngữ đối thoại sinh động.
Liên hệ với nhân vật Thị Nở.


- Người phụ nữ hội tụ nhiều thiệt thòi, hèn kém: xấu xí, dở hơi, nghèo khổ, gia định có má hủi.
- Hiện thân cho tình người duy nhất hiếm hoi giữa làng Vũ Đại: thức tỉnh phần nhân tính trong Chí
Phèo
Nhận xét về cảm hứng nhân đạo, nghe nhạc
- Cảm hứng nhân đạo: tấm lòng, tình cảm, thái độ tha thiết mãnh liệt của nhà văn dành cho con
người, cuộc sống.
Giống nhau.
- Lên án, tố cáo xã hội đương thời.
- Sự đồng cảm, thương xót đối với những số phận bất hạnh trong xã hội Việt Nam trước cách mạng
tháng 8 – 1945.
- Phát hiện và trân trọng, nâng niu vẻ đẹp tâm hồn con người: yêu đời yêu sống, khao khát hạnh
phúc lứa đôi.
Khác nhau.
- Nhân vật Thị Nở: Nam Cao theo quan điểm nhân sinh của văn học Hiện thực | phê phán Việt Nam
với một kết thúc buồn.
- Nhân vật người vợ nhặt: Kim Lân theo quan điểm nhân sinh của văn học Hiện thực xã hội chủ
nghĩa thể hiện cái nhìn lạc quan về tương lai của người lao động Việt Nam.
- Lí giải vì sao có sự tương đồng và khác biệt. Tuy cùng đề tài về người lao động Việt Nam trước
CMT8- 1945, nhưng hai nhà văn là hai cá tính sáng tạo, hai phong cách, hai khuynh hướng sáng
tác.
* Kết bài.
- Khái quát hai nhân vật.
- Khẳng định vai trò, vị trí của các tác giả, tác phẩm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×