Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM MÔN HÓA HỌC LỚP 10 TRƯỜNG THPT

SÔÛ GD – ÑT
TRÖÔØNG THPT

GIẢI PHÁP HỮU ÍCH
“GIẢI PHÁP PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 TRƯỜNG THPT”

1. Lí do chọn đề tài
Nếu như chúng ta lâu nay vẫn than phiền rằng học sinh quá lười, thụ động
ít tích cực trong hoạt động xây dựng bài mới, nhưng có chưa nhiều những

1


Thầy - Cô đi tìm hiểu nguyên nhân. Nếu có hoặc là học sinh mất kiến thức,
lười học, độ ì lớn hay gia đình ít quan tâm hoặc kiến thức khó, bài dài ….
điều này mang tính khách quan, tất yếu!
Theo bản thân tôi, tuy kinh nghiệm đứng lớp chưa nhiều nhưng thiết nghĩ
đôi lúc học sinh thụ động một phần là do giáo viên đứng lớp dạy bộ môn đó.
Điều này không phải là không có, bằng chứng là cùng một lớp nhưng môn
này các em hăng say phát biểu xây dựng bài nhưng ở môn khác lại thụ động,

lười hoạt động .
Bên cạnh đó, vấn đề học sinh yếu kém hiện nay cũng được xã hội
quan tâm và tìm giải pháp để khắc phục tình trạng này, để đưa nền giáo
dục đất nước ngày một phát triển toàn diện. Đặc biệt hơn nữa năm nay
trường THPT Thị Trấn Đạm Ri chuẩn bị đón trường chuẩn quốc gia vào
năm học 2019-2020, ngoài những điều kiện cần thiết khác thì hạ thấp
dần tỉ lệ học sinh yếu kém theo quy định trường chuẩn là điều kiện bắt
buộc.
Việc phụ đạo học sinh yếu kém bộ môn là một trong những vấn đề rất
quan trọng, cấp bách, cần thiết. Ở giai đoạn này học sinh phải chuẩn bị
kiến thức, kĩ năng vững vàng để chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT và
xét đại học. Để đạt được tiêu chuẩn về “ tỷ lệ học sinh yếu kém” đạt
trường chuẩn không phải chúng ta “ nâng” điểm, cho khống điểm, mà
đòi hỏi GV và HS phải dạy thực chất và học thực chất.
Để nâng dần chất lượng học sinh không phải là chuyện một sớm một
chiều, mà nó đòi hỏi phải có sự kiên nhẫn và lòng quyết tâm của người
giáo viên. Phụ đạo học sinh yếu kém phải được giáo viên quan tâm, nhất
là trong tình hình học tập hiện nay của học sinh tại trường. Nhưng phụ
đạo như thế nào, phương pháp ra sao thì đó cũng là một vấn đề đòi hỏi
giáo viên cần phải không ngừng tìm hiểu.
Đối với bộ môn Hóa học rất cần phụ đạo cho một số học sinh bị mất căn
bản từ cấp dưới. Bên cạnh đó cũng cần tạo hứng thú học tập môn Hóa

2


học cho học sinh, để các em tự mình chiếm lĩnh lấy tri thức, vận dụng
được kiến thức, các công thức hóa học vào giải các bài tập có liên quan.
Sau đây tôi xin phân tích một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng học
sinh yếu kém môn Hóa học, để từ những nguyên nhân đó có thể tìm ra
hướng khắc phục khó khăn giúp học sinh vươn lên trong học tập thông
qua đề tài : "Giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém môn Hóa học lớp 10
trường THPT Thị Trấn Đạm Ri"
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu
- Tìm hiểu những nguyên nhân học sinh yếu kém môn Hóa ở lớp 10.
Từ đó tìm ra giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém.
- Nâng cao chất lượng giáo dục của trường THPT Thị Trấn Đạm Ri ở
bộ môn Hóa học.
2.1. Nhiệm vụ


- Khảo sát tình hình học yếu của học sinh khối 10.
- Tiếp cận với học sinh, các thầy cô trong khối, các bậc phụ huynh
học sinh để tìm ra những biện pháp có hiệu quả nhất trong việc phụ
đạo HS yếu.
- Rút ra kết luận và những kinh nghiệm để giải quyết một số khó
khăn (nếu có) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Kế hoạch tiến hành :
STT
1
2
3
4
5

Thời gian
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3,4,5,6
Tuần 7
Tuần 8

Nội dung công việc
Lập đề cương
Xây dựng cơ sở lí thuyết của đề tài
Tiến hành thực nghiệm
Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Báo cáo và rút kinh nghiệm

Phần II : GIẢI QUYẾT VẤN ĐÊ
1. Nghiên cứu thực trạng
1.1. Thuận lợi

3


- Đối với học sinh lớp 10, các em cũng đã trưởng thành nên ý thức, động
cơ học tập tương đối cao.
- HS có thể nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía: gia đình, nhà trường, xã
hội và bạn bè.
- Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, nhiệt tình, thân thiện, luôn quan tâm giúp
đỡ học sinh đặc biệt là học sinh yếu kém.
- Được sự quan tâm, phối hợp của Ban giám hiệu cùng các đoàn thể.
- Đặc thù môn học gần gũi, có thể vận dụng giải thích các vấn đề trong
thực tế.
1.2. Khó khăn
- Đối tượng học sinh yếu có những khác biệt về cách nhận thức, hoàn
cảnh gia đình khó nhăn, lười học hoặc thiếu sự quan tâm của cha mẹ,...
Những điều này đã ảnh hưởng nhiều đến vấn đề học tập của học sinh, từ
đó dẫn đến các em chán nản việc học và hỏng kiến thức.
- Đặc điểm của trường là ở nông thôn, điều kiện đi học của học sinh khó
khăn, nhiều học sinh nhà xa trường.
- Mặt khác, học sinh còn bị ảnh hưởng bởi cách truyền thụ trước đây, nên
ỷ lại, lười suy nghĩ, không chuẩn bị bài ở nhà, trong giờ học thì lơ là
không tập trung,... làm giảm khả năng tư duy của học sinh.
2. Xác định đối tượng học sinh yếu kém
- Căn cứ 1: Điểm kiểm tra bài một tiết lần 1 môn Hóa của năm học 20172018, tham khảo thêm điểm một số môn học có liên quan ví dụ như Toán,
Lý.
- Căn cứ 2: Không thể dựa hoàn toàn vào điểm bộ môn của năm học qua
mà phải kết hợp với những biểu hiện và quá trình học tập trên lớp, các con
điểm hiện tại…
3. Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém
3.1. Về phía học sinh

4


Học sinh là người học, là người lĩnh hội những tri thức thì nguyên
nhân học sinh yếu kém có thể kể đến là do :
- Học sinh lười học: Qua quá trình giảng dạy, bản thân nhận thấy rằng
các em học sinh yếu kém là những học sinh cá biệt, vào lớp không chịu
chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì không xem bài, không chuẩn bị
bài, không làm bài tập, cứ đến giờ học thì cắp sách đến trường. Còn một
bộ phận nhỏ thì các em không xác định được mục đích của việc học.
- Học sinh không có thời gian cho việc tự học: Đa số học sinh của trường
đều ở nông thôn, gia đình chủ yếu là sống bằng nghề nông, các em ở nhà
phải phụ giúp gia đình việc vườn rẫy, chăn nuôi; thậm chí có học sinh
phải đi làm thêm trái buổi để kiếm tiền ăn học.
- Học sinh bị hỏng kiến thức từ lớp nhỏ: Đây là một điều không thể phủ
nhận với một số học sinh tại trường nói chung và học sinh lớp 10 Trường
THPT Thị Trấn Đạm Ri nói riêng. Nguyên nhân này có thể nói đến một
phần lỗi của giáo viên là chưa đánh giá đúng trình độ của học sinh ở các
lớp dưới.
3.2. Về phía giáo viên
Nguyên nhân học sinh học yếu không phải hoàn toàn là ở học sinh mà
một phần ảnh hưởng không nhỏ là ở người giáo viên:
- Còn một số giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến đối tượng học
sinh yếu, kém. Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút
của học sinh.
- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho học
sinh yếu kém không theo kịp.
- Một số giáo viên chưa thật sự chịu khó, tâm quyết với nghề, chưa thật sự
“giúp đỡ” các em thoát khỏi yếu kém. Từ đó các em cam chịu, dần dần
chấp nhận với sự yếu kém của chính mình và nhục chí không tự vươn
lên...
- Một số giáo viên còn thiếu nghệ thuật cảm hoá học sinh yếu kém, không
gây hứng thú cho học sinh thích học môn mình...
5


3.3. Về phía phụ huynh: Còn một số phụ huynh HS :
- Thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em, phó mặc mọi việc
cho nhà trường và Thầy - Cô.
- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế, đời sống, tình cảm
khiến trẻ không chú tâm vào học tập.
Trên đây là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh yếu kém mà
bản thân tôi nhận thấy trong quá trình công tác. Qua việc phân tích những
nguyên nhân đó, bản thân tôi đưa ra một số biện pháp để giáo dục, phụ đạo
học sinh yếu kém như sau:
4. Một số giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém
4.1. Giải pháp chung
4.1.1. Xây dựng môi trường học tập thân thiện
- Sự thân thiện của giáo viên là điều kiện cần để những biện pháp đạt hiệu
quả cao. Thông qua cử chỉ, lời nói, ánh mắt, nụ cười… giáo viên tạo sự gần
gũi, cảm giác an toàn nơi học sinh để các em bày tỏ những khó khăn trong
học tập, trong cuộc sống của bản thân mình.
- Giáo viên luôn tạo cho bầu không khí lớp học thoải mái, nhẹ nhàng,
không mắng hoặc dùng lời thiếu tôn trọng với các em, đừng để cho học
sinh cảm thấy sợ giáo viên mà hãy làm cho học sinh thương yêu và tôn
trọng mình.
- Bên cạnh đó, giáo viên phải là người đem lại cho các em những phản hồi
tích cực. Ví dụ như giáo viên nên thay chê bai bằng khen ngợi, giáo viên
tìm những việc làm mà em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khen ngợi
các em. Hoặc có thể dùng con điểm để động viên.
4.1.2. Phân loại đối tượng học sinh
- Giáo viên cần xem xét, phân loại những học sinh yếu đúng với những
đặc điểm vốn có của các em để lựa chọn biện pháp giúp đỡ phù hợp với đặc
điểm chung và riêng của từng em. Một số khả năng thường hay gặp ở các
em là: khả năng tiếp thu bài, lười học, thiếu tự tin, nhút nhát…

6


- Trong thực tế người ta nhận thấy có bao nhiêu cá thể thì sẽ có chừng ấy
phong cách nhận thức. Vì vậy hiểu biết về phong cách nhận thức là để hiểu
sự đa dạng của các chức năng trí tuệ giúp cho việc tổ chức các hoạt động sư
phạm thông qua đặc trưng này.
- Trong quá trình thiết kế bài học, giáo viên cần cân nhắc các mục tiêu đề
ra nhằm tạo điều kiện cho các em học sinh yếu được củng cố và luyện tập
phù hợp.
- Trong dạy học cần phân hóa đối tượng học tập trong từng hoạt động,
dành cho đối tượng này những câu hỏi dễ, những bài tập đơn giản để tạo
điều kiện cho các em được tham gia trình bày trước lớp, từng bước giúp các
em tìm được vị trí đích thực của mình trong tập thể.
Ngoài ra, một việc làm hết sức quan trọng để hạ thấp tỷ lệ học sinh yếu
kém là giáo viên bộ môn tổ chức phụ đạo cho những học sinh yếu khi các
biện pháp giúp đỡ trên lớp chưa mang lại hiệu quả cao. Có thể tổ chức phụ
đạo từ 1 đến 2 buổi trong một tuần. Tuy nhiên, việc tổ chức phụ đạo phải
kết hợp với hình thức vui chơi nhằm lôi cuốn các em đến lớp đều đặn và
tránh sự quá tải, nặng nề.
4.1.3. Giáo dục ý thức học tập cho học sinh
Giáo viên phải giáo dục ý thức học tập của học sinh tạo cho học sinh sự
hứng thú trong học tập, từ đó sẽ giúp cho học sinh có ý thức vươn lên.
Trong mỗi tiết dạy giáo viên nên liên hệ nhiều kiến thức vào thực tế để học
sinh thấy được ứng dụng và tầm quan trọng của môn học trong thực tiễn.
Từ đây, các em sẽ ham thích và say mê khám phá tìm tòi trong việc chiếm
lĩnh tri thức.
Bên cạnh đó, giáo viên phải tìm hiểu từng đối tượng học sinh về hoàn
cảnh gia đình và nề nếp sinh hoạt, khuyên nhủ học sinh về thái độ học tập.

4.2. Giải pháp cụ thể

7


- Lập danh sách học sinh yếu kém thông qua bài kiểm tra một tiết lần 1 và
quá trình học tập trên lớp.
- Điểm danh học sinh mỗi buổi học, ghi nhận và báo với GVCN những
trường hợp học sinh bỏ học phụ đạo để có biện pháp khắc phục.
4.2.1. Xác định kiến thức cơ bản, trọng tâm và cách ghi nhớ
- Xác định rõ kiến thức trọng tâm, kiến thức nền (những kiến thức cơ bản,
có nắm được những kiến thức này mới giải quyết được những câu hỏi và
bài tập) trong tiết dạy cần cung cấp, truyền đạt cho học sinh.
- Đối với học sinh yếu kém không nên mở rộng, chỉ dạy phần trọng tâm,
cơ bản, làm bài tập nhiều lần và nâng dần mức độ của bài tập sau khi các
em đã nhuần nhuyễn dạng bài tập đó.
- Nhắc lại kiến thức kiến thức cơ bản, công thức cần nhớ ở cấp THCS mà
các em đã hỏng, cho bài tập lý thuyết khắc sâu để học sinh nhớ lâu.
Sau đây là một số kiến thức trọng tâm học sinh cần nhớ:
4.2.1.1. Hóa trị của các nguyên tố
Rất nhiều học sinh, ngay cả học sinh 12 không thuộc hóa trị của các
nguyên tố. Trong khi đó, vấn đề xác định hóa trị của một nguyên tố rất
quan trọng để: viết phương trình phản ứng hóa học, giải các bài tập liên
quan đến phương trình, hóa trị liên hệ mật thiết với việc xác định số oxi
hóa, điện hóa trị, cân bằng phản ứng, viết công thức hóa học,...
Nhìn chung thì hóa trị của các nguyên tố kim loại thường ổn định, ít
biến đổi hơn các nguyên tố phi kim. Mặt khác, nếu có hóa trị của nguyên
tố kim loại sẽ xác định được hóa trị của các nguyên tố phi kim trong hợp
chất. Tuy nhiên, trong hóa học có đến hơn 90 nguyên tố là kim loại thì
việc nhớ hóa trị của từng nguyên tố kim loại là điều rất khó khăn đối với
học sinh yếu kém. Do đó, mức độ yêu cầu ở đây là chỉ cần các em nhớ
hóa trị của những nguyên tố cơ bản, thường gặp để áp dụng vào viết công
thức hóa học, viết phương trình và làm bài tập.

8


Sau đây là kinh nghiệm dạy phần hóa trị cho học sinh đầu cấp của bản
thân đã thực hiện và có hiệu quả giúp học sinh nhớ một cách ngắn gọn
nhất hóa trị của một số nguyên tố kim loại cơ bản, thường gặp:
* Đối với kim loại: thường gặp nhất là hóa trị I, II, III
Hóa trị
I
II
III
* Đối với

Nguyên tố
Kim loại nhóm IA (Li, Na, K), Ag, Cu (nhưng ít gặp)
Cu, Fe, ........ (và hầu hết các nguyên tố còn lại)
Al, Fe, Cr
phi kim: thường những nguyên tố phi kim có nhiều hóa trị nên

không thể áp dụng cách nhớ được thì ta xác định hóa trị của nguyên tố phi kim
một cách gián tiếp thông qua hóa trị của những nguyên tố đã biết và áp dụng
a b
công thức hóa trị: Ax B y → a.x = b.y

- Hóa trị của Hidro là I
- Hóa trị của Oxi là II
Ví dụ: Xác định hóa trị của lưu huỳnh (S) trong các hợp chất sau:
a) Na2S
Ta có: hóa trị của Na là I → I.2 = x.1 → x = 2 (Vậy hóa trị của S là II)
b) SO3 :hóa trị của O là II → x.1 = II.3 → x = VI (Vậy hóa trị của S là VI)
* Đối với hợp chất:
- Hóa trị của một số gốc axit thường gặp
Gốc axit Tên
Hóa trị Gốc axit
Tên
SO4
sunfat
II
HCO3
hidrocacbonat
CO3
cacbonat
II
SO3
sunfit
PO4
photphat
III
S
sunfua
- Cách xác định hóa trị trong hợp chất 3 nguyên tố có oxi:

Hóa trị
I
II
II

Axa B ybOzc → a.x + b.y = c.z
Ví dụ:

a) Xác định hóa trị của Cl trong KClO3
Ta có: K thuộc nhóm IA nên có hóa trị I , oxi có hóa trị II
→ I.1 + b.1 = II.3 → b = V (hóa trị của Clo là V)
b) Xác định hóa trị của Lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4
Ta có: H có hóa trị I, oxi có hóa trị II
→ I.2 + b.1 = II.4 → b = VI (hóa trị của Lưu huỳnh là VI)
9


a) Xác định hóa trị của Lưu huỳnh trong hợp chất K2SO3
Ta có: K có hóa trị I, oxi có hóa trị II
→ I.2 + b.1 = II.3 → b = IV (hóa trị của Lưu huỳnh là IV)
4.2.1.2. Dãy hoạt động hóa học của các nguyên tố
Dãy hoạt động hóa học (tên gọi ở cấp THCS) cũng là một phần quan
trọng trong chương trình phổ thông. Giúp học sinh giải quyết được nhiều
vấn đề: Phản ứng của kim loại với axit, với muối có xảy ra hay không, thứ
tự phản ứng, đặc biệt quan trọng ở chương trình lớp 12. Tuy vậy, rất nhiều
học sinh không nhớ được dãy hoạt động này, các em không xác định được
kim loại nào đứng trước kim loại nào. Từ đó dẫn đến việc không giải
được các bài tập liên quan.
Dãy hoạt động hóa học của các kim loại :
K Ba

Ca

Na

Mg Al

Zn Fe Ni Sn Pb H Cu

Hg Ag Pt Au

Khi Bà Con Nào May Áo Záp Sắt Nên Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu

Phạm vi áp dụng của dãy hoạt động:
- Những kim loại đứng trước H tác dụng với axit giải phóng khí hidro
Ví dụ:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑
Cu + HCl → (do Cu đứng sau H nên không phản ứng)
- Từ sau Mg, những kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi

dung dịch muối
Ví dụ:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe đứng trước Cu nên đẩy Cu ra khỏi
dung dịch muối của nó)
Fe + AlCl3 → (do Fe đứng sau Al nên không đẩy được)
- Giải các bài tập hỗn hợp kim loại.

Ví dụ: Cho 26 gam hỗn hợp Zn và Cu vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít
khí ở đktc. Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu.
Trước tiên, hướng dẫn học sinh tóm tắt đề và định hướng cách giải:
- Hỗn hợp Zn và Cu tác dụng với axit HCl: chỉ có Zn phản ứng (do Zn
đứng trước H) còn Cu không phản ứng (do Cu đứng sau H)
10


- Khí sinh ra là khí hidro, ở phương trình Zn + HCl
- Viết phương trình hóa học, tính sớ mol khí, áp dụng quy tắc tam suất
tính sớ mol Zn, sau đó tính khới lượng Zn và ći cùng suy ra khới lượng Cu.
Bài giải:
nH 2 =

V
6,72
=
= 0,3mol
22,4 22,4

Zn

+ 2HCl

→ ZnCl2 + H2

0,3 mol

0,3 mol

Cu + HCl →
Khới lượng Zn: mZn = n.M = 0,3.65 = 19,5 gam
Khới lượng Cu: mCu = mhh - mZn = 26 - 19,5 =6,5 gam
4.2.1.3. Các cơng thức hóa học liên quan đến bài tập tính toán
Đới với một bài tốn, tùy theo dữ kiện đề bài cho mà ta áp dụng cơng
thức cho hợp lí. Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách xác định các dữ kiện đề
cho, vận dụng cơng thức và định hướng cách giải.
CÁC CƠNG THỨC THƯỜNG GẶP
Công thức
n= m : M
Tính
số
mol

Khối
lượng
chất
tan
Khối
lượng
dd

Kí hiệu
n
m
M
n = V : 22,4
n
V
n = CM . V
n
CM
V
m =n. M
m
n
M
ct
c%.mdd m
C%
mct =
100 mdd
mdd =

mct 100
c%

mdd = V.D
Nồng
độ
dung

C% =

mct .100
mdd

Chú thích
Số mol chất
Khối lượng chất
Khối lượng mol chất
Số mol chất khí ở đkc
Thể tích chất khí ở đkc
Số mol chất
Nồng độ mol
Thể tích dung dòch
Khối lượng chất
Số mol chất
Khối lượng mol chất
Khối lượng chất tan
Nồng độ phần trăm
Khối lượng dung dòch

Đơn vò tính
mol
gam
gam
mol
lit
mol
mol / lit
lit
gam
mol
gam
gam
%
gam

mdd
mct
C%

Khối lượng dung dòch
Khối lượng chất tan
Nồng độ phần trăm

gam
gam
%

mdd
V
D
mdd
mct
C%

Khối lượng dung dòch
Thể tích dung dòch
Khối lượng riêng của dd
Khối lượng dung dòch
Khối lượng chất tan
Nồng độ phần trăm

gam
ml
gam/ml
gam
gam
%

11


CM= n : V

CM
n
V
V
n

Nồng độ mol/lit
Số mol chất tan
Thể tích dung dòch
Thể tích chất khí ( đktc)
Số mol chất khí ( đktc)

Mol /lit
mol
lit
lit
mol

V = m:D

V
m
D

cm3 hoặc ml
gam
gam/ml

V= n: CM

V
n
CM

Thể tích chất hoặc dd
Khối lượng chất hoặc dd
Khối lượng riêng chất
hoặc dung dòch
Thể tích dung dòch
Số mol chất tan
Nồng độ mol của dung
dòch
Tỷ khối khí A đối với khí B
Khối lượng mol khí A
Khối lượng mol khí B
Hiệu suất phản ứng
Khối lượng sản phẩm thực
tế
Khối lượng sản phẩm lý
thuyết
Phần trăm khối lượng
của NT A
Phần trăm khối lượng
của NT B
Khối lượng mol của NT A
Khối lượng mol của NT B
Khối lượng mol của hớp
chất AxBy

%
Gam,kg,…
Gam,kg,…

dòch
V= n.22,4

Thể
tích

Tỷ
khối
chất
khí
Hiệu
suất
phản
ứng
Phần
trăm
khối
lượng
của
NT
trong
AxBy
Độ
rượu

d A/ B =

H% =

MA
MB

dA/B
MA
MB

msptt .100

H%
msptt
msptt

msplt

%A =

M A .x.100
M Ax By

%B =

M B . y.100
M Ax By

%A
%B
MA
MB
MAxBy

%B=100 -%A
Đr =

Vr .100
Vhh

Đr
Vr
Vhh

lit
mol
mol/lit
M
gam
gam

%
%
gam
gam
gam

Độ rượu
độ
Thể tích rượu nguyên chất ml
Thể tích hỗn hợp rượu và ml
nước

Ví dụ 1: bao nhiêu gam Clo đủ tác dụng với kim loại nhơm tạo thành 26,7 gam
AlCl3 ?
Hướng dẫn cách giải: Xác định các dữ kiện và u cầu của bài tốn:
+ Dữ kiện: cho khới lượng AlCl3 → tính được sớ mol của AlCl3, áp dụng
cơng thức n =

m
(vì M đề bài ln cho)
M

+ u cầu: tính khới lượng clo phản ứng: áp dụng quy tắc tam suất tính sớ
mol của clo → khới lượng của clo

12

hoặc


n AlCl 3 =

Bài giải:
2Al

+

m 26,7
=
= 0,2mol
M 133,5

3Cl2



2AlCl3

0,3 mol

0,2 mol

Khối lượng của Al: mCl = n.M = 0,3 . 71 = 21,3 gam.
2

Ví dụ 2: Hòa tan 11 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe vào V lít dung dịch HCl
0,5M thì thu được 8,96 lít khí H2 (đktc).
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu ?
b) Tính thể tích (V) của dung dịch HCl đã dùng ?
Tóm tắt đề và định hướng cách giải:
- Dựa vào dãy hoạt động xét xem hai kim loại này có phản ứng với dd
HCl → cả 2 kim loại đều đứng trước H nên đều phản ứng.
- Cho thể tích khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn → tính được số mol dựa vào
công thức : V(đktc) = n.22,4 → n = V(đktc)/ 22,4.
- Đối với bài toán cả hai kim loại (chất) đều phản ứng và cho bản chất của
sản phẩm phản ứng tương tự nhau thì ta giải bằng cách lập hệ phương
trình.
- Lập hệ phương trình và dùng các dữ kiện đó để giải.
- Đối với câu b) yêu cầu tính thể tích dung dịch HCl khi biết nồng độ
nct
Vdd

→ Vdd =

3H2

(1)

mol/lít (CM = 0,5M), ta áp dụng công thức C M =
phải đi tìm số mol dựa vào phương trình phản ứng.
Bài giải:
V (đktc)

8,96

a) Số mol H2 : nH = 22,4 = 22,4 = 0,4mol
2

Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Fe
2Al

+

x mol
Fe

6HCl



2AlCl3 +

3x mol
+

2HCl

1,5x mol


FeCl2
13

+ H2

nct
, ta
CM


y mol

2y mol

y mol

(2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
n Al = 0,2mol
1,5 x + y = 0,4
 x = 0,2

→

→

27 x + 56 y = 11
 y = 0,1
nFe = 0,1mol

Tính khối lượng mỗi kim loại: mAl = n.M = 0,2.27 = 5,4 gam.
m

A
Áp dụng công thức tính thành phần phần trăm : % A = m × 100%
hh

→ % Al =

m Al .100 5,4.100
=
= 49,04% → % Fe = 100% - 49,09% = 50,91%
mhh
11

b) Theo phản ứng (1) và (2), ta có số mol của HCl là: nHCl = 3x + 2y
Thay x = 0,2 ; y = 0,1 vừa giải ở trên vào ta tính được số mol của dd HCl:
nHCl = 3x + 2y = 3. 0,2 + 2. 0,1 = 0,8 mol
Áp dụng công thức: C M =

nct
nct 0,8
→ VddHCl = C = 0,5 = 1,6lít
Vdd
M

4.2.1.4. Kĩ năng viết các phương trình hóa học
Một bài tập có giải được, giải đúng hay không phần lớn bắt đầu từ
việc lập đúng và chính xác phương trình hóa học. Thế nhưng đa số các em
không làm được việc này, có chăng những học sinh khá giỏi mới làm được
nhưng cũng chỉ mò mẫn mà thôi. Để tháo gỡ những vướng mắc đó chúng ta
cần tìm ra một giải pháp để giúp các em.
Để giải quyết vấn đề đặt ra, yêu cầu các em phải hiểu hết các khái
niệm như phương trình hóa học là gì? Phản ứng hóa học là gì? Chất bị biến
đổi gọi là gì? Chất khác ở đây là gì? Như vậy phương trình hóa học được
ghi như thế nào?
Ví dụ 1: Kẽm phản ứng với axit clohiđric tạo thành muối kẽm clorua và
hiđro
- Chất tham gia ở đây là kẽm và axit clohiđric.
- Chất tạo thành ở đây là muối kẽm clorua và khí hiđro
- Ta có sơ đồ phản ứng: kẽm + axitclohiđric → kẽm clorua + hidro
- Đây mới chỉ là sơ đồ phản ứng bằng chữ, nếu dựa vào đây để giải
một bài tập hóa học thì chưa được, cần phải có một phương trình hóa
14


học bằng công thức hóa học cụ thể, như vậy để viết được một phương
trình hóa học đòi hỏi các em phải có những kiến thức sau:
+ Công thức của các chất tham gia cũng như các sản phẩm phải
viết như thế nào cho đúng.
+ Các chất đó thuộc đơn chất hay hợp chất.
+ Công thức của đơn chất hay hợp chất viết như thế nào.
+ Viết đúng công thức hóa học khi biết số nguyên tử của mỗi
nguyên tố tạo nên một phân tử chất.
Ví dụ 2: Công thức hóa học của nước gồm 2 nguyên tử H và một nguyên
O. Công thức đúng là H 2O. Tránh các trường hợp viết sai: H 2O, 2HO,
OH2...
-Muốn viết đúng công thức hóa học của hợp chất phải thuộc hoá
trị, vậy mà nhiều em học hết THCS vẫn chưa thuộc hết hoá trị của
các nguyên tố thường gặp.
- Học thuộc hoá trị, viết đúng kí hiệu hóa học các em sẽ lập được
sơ đồ phản ứng hóa học. Việc lập sơ đồ phản ứng hóa học chỉ là bước
đầu. muốn giải được bài tập hóa học ta cần phải có một phương trình
hóa học đúng, chính xác.
Như vậy đòi hỏi các em phải biết cân bằng phản ứng hóa học. Để
làm được việc này ta phải hướng dẫn các em cách làm như sau:
* Đối với phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa-khử:
+ Nên bắt đầu từ những nguyên tố mà số nguyên tử có nhiều và
không bằng nhau.
+ Trường hợp số nguyên tử ở vế này là số chẵn và ở vế kia là số
lẻ thì trước hết phải làm chẵn số nguyên tử cho chất mà có số nguyên
tử lẻ rồi tiếp tục đặt hệ số cho phân tử chứa số nguyên tử chẵn ở vế
còn lại sao cho số nguyên tử ở 2 vế bằng nhau.
Ví dụ: Lập phương trình hóa học theo sơ đồ sau: Al + O 2 → Al 2O3
Ta thấy số nguyên tử O có nhiều và không bằng nhau và là số lẻ là 3
nên:
15


Bước 1: Đặt hệ số 2 trước Al 2O3 , như vậy số nguyên tử oxi ở vế phải là 6
nguyên tử nên ta đặt hệ số 3 trước O 2 ở vế trái.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử Al ở 2 vế phương trình cho bằng nhau.
Phương trình đúng :

4Al + 3O 2 → 2Al 2O3

Trong trường hợp phân tử có 3 loại nguyên tố thì thường số nguyên
tử của 2 loại nguyên tố kết hợp với nhau thành một nhóm nguyên tử, ta
xem cả nhóm tương đương với một nguyên tố.
Ví dụ: Cho sơ đồ phản ứng sau: NaOH + Fe 2 (SO4 )3 →

?

+ Na 2SO4

Hãy hoàn thành sơ đồ phản ứng trên.
-Trước hết ta thay dấu ? bằng công thức hóa học hợp chất của Fe với
nhóm OH, nhớ trong trường hợp có hoá trị III, nhóm OH có hoá trị I. Công
thức cần điền là Fe(OH) 3 .
-

Sau đó viết sơ đồ phản ứng:
NaOH + Fe 2 (SO4 )3 → Fe(OH) 3 + Na 2 SO4

Ta thấy số nguyên tử Na ở vế trái là một, Fe là 2 và ở vế phải Na là 2
và Fe là một, nên ta làm chẵn số nguyên tử Na và Fe trước.
2NaOH + Fe 2 (SO4 )3 → 2Fe(OH) 3 + Na 2 SO4
Tiếp đó cân bằng nhóm –OH vì một bên là 2, một bên là 6, cho nên ta
đặt hệ số cân bằng số 3 trước NaOH: 2.3NaOH, số nguyên tử Na một
bên 6, một bên 2, cho nên đặt 3 trước Na 2SO4 .
3.2NaOH + Fe 2 (SO4 )3 → 2Fe(OH) 3 + 3Na 2 SO4
Phương trình hoàn chỉnh: 6NaOH + Fe 2(SO 4) 3 → 2Fe(OH) 3 + 3Na 2 SO4
Cần lưu ý cho học sinh trong quá trình cân bằng không được thay đổi
các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học. Không được viết 2O,
3N, 4H,… vì các khí này ở dạng phân tử.
Nếu sản phẩm không tan ta viết kèm theo dấu mũi tên xuống, đặt
cạnh công thức hóa học của chất đó. Nếu là chất khí đặt dấu mũi tên quay
lên. Nếu phản ứng cần đun nóng kèm nhiệt độ (t o) trên mũi tên.
Như vậy muốn luyện tập cho các em biết cách lập phương trình hóa
học ta phải luyện cho các em từ phương trình đơn giản đến phức tạp.
16


* Đối với phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử: ta xác định sự tăng
hay giảm số oxi - hóa, sau đó chọn hệ số và đưa vào phương trình và cân
bằng các nguyên tố còn lại.
4.2.2. Vận dụng kiến thức Hóa học giải thích một số hiện tượng thực tiễn
có liên quan đến bài học.
Ví dụ:
4.2.2.1. Tại sao nước máy lại có mùi clo
Giúp HS hiểu và giải tỏa được thắc mắc, hiểu được vai trò của hóa học và
kiểm nghiệm qua thực tế, giáo viên có thể giảng xen vào bài clo.
Khi sục vào nước một lượng nhỏ Clo và nước có tác dụng sát trùng do
Clo tan một phần (gây mùi) và phản ứng một phần với nước:
Cl2 + H2O

HCl + HClO

Hợp chất HClO không bền có tính oxi hóa mạnh
HClO

HCl + O

Oxi nguyên tử có khả năng diệt khuẩn, nên dùng để diệt khuẩn nước.
4.2.2.2. Tại sao sau cơn mưa có sấm chớp thì bầu trời mát mẻ và trong
lành hơn
Đối với bài ozon, rất đơn điệu nếu không liên hệ những vấn đề thực tế,
gần gũi mà dễ hiểu, giúp học sinh hiểu bài, hứng thú với môn học hơn. Từ
đó nâng cao khả năng tự tiếp thu tri thức. Giải thích vấn đề này như sau:
Do trong không khí có 20% oxi (O2) nên khi có sấm chớp tạo điều kiện:
Tia lửa điện:

3O2

2O3

Tạo ra một lượng nhỏ O3, O3 có khả năng sát trùng
Nên ngoài những hạt mưa cuốn theo bụi thì O 3 là tác nhân làm môi
trường sạch sẽ và cảm giác tươi mát
4.2.2.3. Vì sao nước biển lại mặn
Đây cũng là một hiện tượng tự nhiên, có trong thực tế nhưng chưa
chắc có nhiều học sinh biết được. Ở đây giáo viên dạy bài clo có thể đặt
câu hỏi này nhằm kích thích tính tò mò và ham học hỏi ở học sinh.

17


Giải thích như sau: Các con sông, suối,...các dòng nước trên lục địa
đều chảy về biển, đại dương và hòa tan mọi vật thể có thể hòa tan. Do quá
trình bay hơi các nguyên tố, hợp chất tích tụ trong nước biển ngày càng
nhiều theo thời gian, thông thường là các muối, NaCl. Vị mặn của nước
biển chủ yếu do muối natri clorua (NaCl) gây nên.
5. Kết quả đạt được
- Trong quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng các phương pháp như vừa
nêu trên, qua 8 tuần thực nghiệm giảng dạy, tôi đã thấy có sự chuyển biến
rõ rệt ở các học sinh yếu kém. Đa số các em đã nắm được những kiến
thức tối thiểu của chương trình dành cho học sinh. Các em đã mạnh dạn
phát biểu ý kiến, biết cách tính toán. Đặc biệt, các em đã bỏ qua được mặc
cảm tự ti, biết trao đổi với giáo viên những chỗ mình chưa hiểu. Sự tiến
bộ của các em biểu hiện cụ thể qua điểm số, qua việc học sinh có ý thức
học bài ở lớp cũng như ở nhà.
- Thống kê giữa 2 bại kiểm tra định kì của 3 lớp đã dạy như sau ( lấy số
liệu HS yếu kém để phân tích):
Bài KT thứ 1
3.5 →4.9 ≤ 3.4
6
8
9
4

LỚP

Bài KT thứ 2
3.5 →4.9 ≤ 3.4
6
2
5
1

≥5
≥5
10C3 15
21
10C4 18
25
7
6
9
1
10C5 16
19
(Số liệu thực tế của 2 bài kiểm tra một tiết HK I- năm học 2017-2018 tại trường )
Qua số liệu ta thấy số lượng HS yếu, kém mà nhất là HS kém được cải thiện rõ
rệt. Điều đó chứng tỏ việc phụ đạo có hiệu quả.

Phần III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trên đây là một số biện pháp mà tôi đã áp dụng để giúp học sinh của mình
vượt qua được tình trạng yếu kém môn Hóa học. Qua quá trình thực hiện tôi đã
rút ra cho mình một số bài học kinh nghiệm như sau:
18


- Để khắc phục tình trạng học sinh yếu kém ta vừa phải cố gắng nâng cao
hiệu quả giảng dạy ở trên lớp, vừa phải tăng cường phụ đạo giúp đỡ riêng các
học sinh yếu kém (ngoài giờ chính khóa) theo các nhóm nhỏ cá biệt. Lý do là vì
trong các lớp đồng loạt, dù giáo viên có cố gắng giảng dạy sát ba loại đối tượng
đến đâu đi nữa thì việc truyền thụ kiến thức và luyện tập cũng cần phải được tiến
hành theo trình độ và nhịp chung của cả lớp, nếu quá chú ý đến đối tượng học
sinh yếu, kém thì các em khá giỏi sẽ buồn chán, không muốn học, sinh ra các ý
nghĩ và hành động tiêu cực.
- Giáo viên phải là người chịu khó, kiên trì, không nản lòng trước sự chậm
tiến của học sinh, phải biết phát hiện ra sự tiến bộ của các em cho dù là rất nhỏ
để kịp thời động viên khuyến khích làm niềm tin cho các em cầu tiến.
- Nói tóm lại, kết quả tiến bộ của học sinh phụ thuộc chủ yếu vào sự nhiệt
huyết của người giáo viên. Vì vậy, mỗi người giáo viên chúng ta cần cố gắng hết
mình để giáo dục con em trở thành những con người có ích cho xã hội.
2. Kiến nghị
Trong khi thực hiện giải pháp này tôi có gặp một số khó khăn cho giáo
viên cũng như học sinh. Vì vậy tôi có một số kiến nghị sau:
- Cần phối hợp giữa GVBM, GVCN, Nhà trường và cha mẹ học sinh để
kịp thời vận động các em đi học đều đặn hơn.
- Không những chỉ bộ môn Hóa học mà các môn học khác, các giáo viên
nên chú trọng sâu hơn vấn đề chuẩn bị nội dung, phương pháp và hình thức phụ
đạo cho học sinh có tính khơi gợi sự hứng thú để học sinh có thể nắm bắt theo
kịp kiến thức các môn học.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. SGK Hóa học 10 - NXB GD, năm 2006
2. SGK Hóa học 10 Nâng cao - NXB GD, năm 2006

19


3. GS.TS. Nguyễn Hữu Đĩnh, PGS.TS. Đặng Thị Oanh - Dạy và học Hóa
học 10 theo hướng đổi mới - NXB GD, năm 2008
4. Tài Liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, SGK lớp 10 THPT
môn Hóa học - NXB GD, năm 2006
5. Nguyễn Xuân Trường - 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống - NXB
GD, năm 2006

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- HS : học sinh
- GV : Giáo viên
- THPT : Trung học phổ thông
- THCS : Trung học cơ sở
20


- GVBM : Giáo viên bộ môn
- GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
- NT : Nguyên tố

MỤC LỤC
Trang
Mục lục...........................................................................................................
Một số từ viết tắt............................................................................................
Phần I. ĐẶT VẤN ĐÊ..................................................................................1
21


1. Lí do chọn đề tài.....................................................................................2
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài..............................................2
2.1. Mục tiêu..................................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ.................................................................................................2
3. Kế hoạch tiến hành................................................................................2
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐÊ
1. Nghiên cứu thực trạng...........................................................................3
1.1. Thuận lợi..............................................................................................3
1.2. Khó khăn..............................................................................................3
2. Xác định đối tượng học sinh yếu kém..................................................3
3. Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém..............................................3
3.1. Về phía học sinh...................................................................................4
3.2. Về phía giáo viên..................................................................................4
3.3. Về phía phụ huynh...............................................................................5
4. Một số giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém........................................5
4.1. Giải pháp chung...................................................................................5
4.1.1. Xây dựng môi trường học tập thân thiện...........................................5
4.1.2. Phân loại đối tượng học sinh.............................................................5
4.1.3. Giáo dục ý thức học tập cho học sinh................................................6
4.2. Giải pháp cụ thể...................................................................................6
4.2.1. Giải pháp cụ thể.................................................................................6
4.2.1.1. Hóa trị của các nguyên tố................................................................7
4.2.1.2. Dãy hoạt động hóa học của các nguyên tố......................................8
4.2.1.3. Các công thức hóa học liên quan đến bài tập tính toán..................10
4.2.1.4. Kĩ năng viết các phương trình hóa học..........................................13
4.2.2. Vận dụng kiến thức hóa học giải thích một số hiện tượng thực tiễn
có liên quan đến bài học.............................................................................16
4.2.2.1. Tại sao nước máy có mùi clo.........................................................16
4.2.2.2. Tại sao sau cơn mưa có sấm chớp thì bầu trời mát mẻ và trong
lành hơn......................................................................................................16
4.2.2.3. Vì sao nước biển lại mặn................................................................17
5. Kết quả đạt được...................................................................................17
Phần III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận.................................................................................................18
2. Kiến nghị.................................................................................................18
Tài liệu tham khảo.......................................................................................19

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×