Tải bản đầy đủ

TÍCH HỢP MỘT SỐ PHÉP TOÁN ĐƠN GIẢN ĐỂ HÌNH THÀNH KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 8

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS ....
------------------------

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG:

“TÍCH HỢP MỘT SỐ PHÉP TOÁN ĐƠN
GIẢN ĐỂ HÌNH THÀNH KĨ NĂNG GIẢI
BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 8”

Người thực hiện:
NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH

Lộc Nam, Tháng 5 năm 2018


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………...i
1. TÓM TẮT……………………………………………………………………1
2. GIỚI THIỆU…………………………………………………………………2
2.1 Hiện trạng……………………………………………………………...….2

2.2 Giải pháp thay thế………………………………………………….……...3
2.3 Vấn đề nghiên cứu………………………………….……………….…….3
2.4 Giả thuyết nghiên cứu…………………………………………………….3
3. PHƯƠNG PHÁP…………………………………………………………….3
3.1 Khách thể nghiên cứu…………………………………………………….3
3.2 Thiết kế…………………………………………………………………...4
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương…………………...4
Bảng 2. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………...5
3.3 Quy trình nghiên cứu……………………………………………………..5
Bảng 3. Thời gian thực nghiệm………………………………………………..5
3.4 Đo lường………………………………………………………………….5
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ……………………...6
4.1 Phân tích dữ liệu………………………………………………………….6
Bảng 4. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động………………...6
4.2 Bàn luận kết quả………………………………………………………….7
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYỀN NGHỊ………………………………………….8
5.1. Kết luận …………………………………………………………………8
5.2 Khuyến nghị ……………………………………………………………..8
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………..9
PHỤ LỤC ……………………………………………………………………..10
PHỤ LỤC 1: Giáo án thực nghiệm sư phạm …………………………….….10
PHỤ LỤC 2: Giáo án đối chứng sư phạm ………………………………......21
PHỤ LỤC 3: Đề khảo sát phục vụ đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng (Sau tác động)…………………………………………………….……….30
PHỤ LỤC 4: Kết quả khảo sát………………………….…………………...32
i


Trường THCS

1. TÓM TẮT:
Các công thức và các dạng bài tập của chương trình Hóa học lớp 8 không
nhiều, không phức tạp nhưng khi vận dụng vào giải bài tập thì gặp 1 số khó khăn
đó là các kí hiệu, tên gọi khiến cho học sinh khó ghi nhớ tuy nhiên lại có liên quan
nhiều đến những phép toán mà các em đã được học qua bộ môn toán ở các lớp
trước
Giải pháp của tôi là sử dụng một số bài toán đơn giản để dẫn dắt và hình
thành cho học sinh phát hiện chiếm lĩnh kiến thức một cách tự giác, tích cực khi
giảng dạy các bài học có liên quan đến các công thức chuyển đổi giữa khối lượng,
thể tích và mol, hay bài Tỉ khối của chất khí.


Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 8 trường
THCS Lộc Nam. Lớp 8A6 là lớp thực nghiệm và 8A7 là lớp đối chứng. Lớp thực
nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài 20(Tỷ khối của chất khí)
bài 21 (Tính theo công thức hóa học). Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng
rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập
cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có
giá trị trung bình là 7,87; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 6,24. Kết
quả kiểm chứng T-test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm
trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng tích
hợp các dạng toán đơn giản để liên hệ với kiến thức Hóa học giảng dạy làm nâng
cao chất lượng học tập của học sinh lớp 8 trường THCS Lộc Nam.

1


Trng THCS

2. GII THIU
2.1 Hin trng:
Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinh đợc tiếp
cận muộn nhất trong cỏc mụn hc bc THCS, nhng lại có vai trò
quan trọng trong nhà trờng phổ thông. Môn hoá học 8 cung
cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản
và thiết thực đầu tiên về hoá học, rèn cho học sinh óc t duy,
sáng tạo và khả năng trực quan nhanh nhạy. Vì vậy, giáo viên
bộ môn hoá học cần hình thành ở các em nhng kỹ năng cơ
bản, thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng để
các em phát triển khả năng nhận thức và năng lực hành động.
Tuy nhiờn, kh nng t duy ca hc sinh cũn hn ch nờn vic s dng tớch
hp cỏc dng toỏn n gin hỡnh thnh kin thc ban u cho hc sinh, ngay t
cỏc phộp toỏn quen thuc m cỏc em ó c hc trc ú s giỳp t duy ca cỏc
em i theo chiu hng m giỏo viờn mun hng ti cho hc sinh trong ni dung
bi hc. Hc sinh tớch cc gii cỏc bi toỏn n gin ú to nờn hng thỳ hc tp
cho cỏc em d dng tip cn vi kin thc c bn ca cỏc cụng thc v dng
toỏn húa hc c bn lp 8. Lp hc sụi ni, hc sinh ch ng phỏt hin v gii
quyt vn qua mi liờn h gia kin thc n gin ca toỏn hc vi kin thc
húa hc cao hn. T ú quỏ trỡnh hỡnh thnh, tip thu, ghi nh v khc sõu kin
thc mt cỏch ch ng.
Khụng cú phng phỏp vn nng chung cho mi hot ng. ng vi mi
mc ớch no ú l cú mt phng phỏp thớch hp. Cng nh khụng cú phng
phỏp vn nng cho mi ni dung m l ni dung no, phng phỏp ú. Vỡ vy,
vic la chn phng phỏp dy hc thớch hp cho mi mụn hc, mi bi hc cn
phi nghiờn cu c im riờng bit ca mụn hc, bi hc la chn phng
phỏp thớch hp.

2


Trường THCS

Trong thực tế khi chúng ta giảng dạy những bài học có liên quan đến các
công thức và các dạng bài tập thường khó dẫn dắt và nêu vấn đề, 1 số giáo viên
thường đưa ra các công thức và tiến hành giải bài tập. Kết quả là học sinh có
thuộc bài nhưng chưa hiểu biết sâu sắc bản chất của các phép toán, dễ quên nên
chưa có sự yêu thích bộ môn và chưa vận dụng những tri thức ấy vào bài tập thành
thạo.
Việc vận dụng các bài toán đơn giản để giảng dạy nhằm khai thác dẫn đến
kiến thức một số bài học môn hóa học lớp 8. Điều này sẽ làm bài giảng sinh động
hơn hiệu quả sẽ được nâng cao và phát huy tính tính cực trong học tập của học
sinh.
2.2. Giải pháp thay thế:
Vận dụng các bài toán đơn giản ở các bài học: bài 19, bài 21 (Hóa học lớp
8) nhằm cụ thể hoá các kiến thức cơ bản. Giáo viên sử dụng phần mềm
Powerpoint trình chiếu các dạng bài tập để phát hiện kiến thức.
2.3. Vấn đề nghiên cứu:
Việc tích hợp một số bài toán đơn giản để hình thành kĩ năng giải bài tập
hóa học có nâng cao chất lượng học tập của học sinh lớp 8 không?
2.4. Giả thuyết nghiên cứu:
Tích hợp một số bài toán đơn giản để hình thành kĩ năng giải bài tập hóa
học có nâng cao chất lượng học tập của học sinh lớp 8.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Học sinh lớp 8A6 - lớp thực nghiệm và lớp 8A7 - lớp đối chứng ở Trường
THCS Lộc Nam.
- Giáo viên: Bản thân tôi trực tiếp giảng dạy 14 năm khối 8 ở trường thuộc
xã nghèo, vùng sâu của huyện, điều kiện đời sống người dân khó khăn, các em
phải phụ giúp gia đình, thời gian học tập ít. Việc học của các em cần được quan
3


Trường THCS

tâm và động viên rất nhiều. Vì vậy là một giáo viên luôn nhiệt huyết, luôn tìm tòi
áp dụng và đổi mới phương pháp sao cho các em có thể chủ động tiếp cận kiến
thức một cách đơn giản nhất mang lại hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng học tập
của học sinh, có trách nhiệm cao trong công tác dạy và giáo dục học sinh tại địa
phương.
- Học sinh:
+ Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có năng lực học tập bộ môn, hầu
hết học sinh ở hai lớp này đều tích cực, chủ động, có ý thức trong học tập tốt.
+ Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về
điểm số của tất cả các môn học.
3.2. Thiết kế:
Tôi sử dụng bài kiểm tra 15 phút trong chương trình học kỳ I môn Hóa Học
8 làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của
hai nhóm có sự khác nhau, tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự
chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động. Kết quả:
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.

TBC

Đối chứng

Thực nghiệm

6,07

5,87

P=

0,74
P = 0,74 > 0,05, cho thấy sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực

nghiệm và lớp đối chứng là không có nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương.
Bảng 2. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm

Kiểm tra trước tác
động

Tác động

Kiểm tra sau tác
động
4


Trường THCS

Thực nghiệm

01

Dạy học có vận

03

dụng các bài toán
đơn giản
Đối chứng

02

Dạy học không

04

vận dụng các bài
toán đơn giản
3.3. Quy trình nghiên cứu
*Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Đối với lớp đối chứng: Tôi thiết kế kế hoạch bài học không tích hợp các
bài toán đơn giản quy trình chuẩn bị bài như bình thường.
- Đối với lớp thực nghiệm: Thiết kế bài học có sử dụng tích hợp các bài
toán đơn giản
- Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và thời khoá
biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bảng 3. Thời gian thực nghiệm

Thứ ngày

22/11/2017

Lớp
8A6

Tiết theo
PPCT
29

Tên bài dạy

Bài 20: Tỉ khối của chất khí

8A7
24/11/2017

29/11/2017

8A6

30

Bài 21: Tính theo công thức hóa học

8A7

(Tiết 1)

8A6

Bài 21: Tính theo công thức hóa học

8A7

31

(Tiết 2)

5


Trường THCS

3.4. Đo lường
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 15 phút của học kỳ I môn Hóa
học. Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài 21(Tính
theo công thức hóa học). Bài kiểm tra sau tác động gồm bài tập. Đề kiểm tra này
áp dụng cho hai lớp thực nghiệm 8A6 và đối chứng 8A7 để kiểm chứng tác động
của việc ứng dụng đề tài này.
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài: Sau khi thực hiện dạy xong các bài học
trên, học sinh tiến hành làm bài kiểm tra (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ
lục). Sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng)
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1. Phân tích dữ liệu
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng

Thực nghiệm

Điểm trung bình

6,24

7,87

Độ lệnh chuẩn

1,96

1,69

Giá trị p của T-test
Chênh lệch giá trị TB

0,0006
0,83

chuẩn (SMD)
Bảng thống kê ở trên chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là
tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test
cho kết quả p =0,0006, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung
bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu
nhiên mà do kết quả tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

7,87 − 6, 24
= 0,83
1,96

6


Trường THCS

Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,83
cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học bằng cách vận dụng một số dạng toán
đơn giản đến kết quả học tập của lớp thực nghiệp là lớn.
Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng.
7,87
6,07

6,24

5,87

Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.
4.2. Bàn luận kết quả
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm điểm trung bình
là 7,87 ; kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng điểm trung bình là
6,24. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,63. Điều đó cho thấy điểm trung
bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác
động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệnh giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,83.
Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai
lớp là p = 0,0006. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai
lớp không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về lớp thực nghiệm.
* Hạn chế:
7


Trường THCS

Nghiên cứu xây dựng và sử dụng bài toán đơn giản trong dạy học hóa học
lớp 8 là một giải pháp hiệu quả nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ
môn, nhưng để sử dụng có hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải tìm hiểu và xây dựng
những bài toán đơn giản, dẫn dắt học sinh tiếp cận được kiến thức.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận:
Việc sử dụng tích hợp các bài toán đơn giản trong dạy học hóa học 8 là khả
thi và mang lại nhiều tác động đáng kể. Việc làm này đã phát huy tính tích cực,
chủ động của học sinh trong việc hình thành những kiến thức cơ bản của bộ môn
hóa học, tạo được cảm giác hứng thú từ các dạng toán đơn giản, các kí hiệu mới
làm quen, giúp học sinh tiếp cận một cách nhẹ nhàng, sâu sắc hơn và yêu thích
học tập bộ môn, từ đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất
lượng bài học, chất lượng bộ môn.
5.2. Khuyến nghị
- Đối với giáo viên: cần phải tích cực thực hiện đối mới phương pháp dạy
học, không ngừng học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường tìm
hiểu và tích hợp các bài toán đơn giản để phát huy tính tích cực và hứng thú học
tập bộ môn.

8


Trường THCS

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Hóa Học 8, NXB Giáo dục, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Hóa học 8 sách giáo viên, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,
kỹ năng môn Hóa Học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
4. Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Dự án Việt Bỉ-Bộ giáo
dục và đào tạo, NXB Đại học Sư phạm.

9


Trường THCS

PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Tuần
15
Tiết 29

Bài 20

TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

NS: 20/11/2017
ND: 22/11/2017

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Biết được:
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí.
2. Kĩ năng:
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không
khí.
3. Phát triển năng lực
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4. Thái độ
- GD HS tính nghiêm túc, chính xác trong học tập
II. Trọng tâm
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các khí.
III. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh Bảng nhóm
2. Phương pháp
- Đàm thoại
- Học tập và làm việc cá nhân
- Học tập làm việc theo nhóm nhỏ
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Sử dụng thiết bị dạy học
III. Hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2. Bài cũ:
- Viết công thức tính thể tích mol chất khí ở ĐKTC?
- Làm BT 3a SGK: Tính thể tích của 0,175 mol khí CO2 ở đktc
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
10


Trường THCS

Gv chiếu hình ảnh anh hề trên tay cầm 2 quả bóng bay 1 quả bay lên và 1
quả rơi xuống đất. Yêu cầu học sinh dự đoán 2 quả bóng bơm khí gì mà 1 quả thì
bay lên được và và 1 quả thì không bay lên đươc?
Để giải đáp cho vấn đề này chúng ta hãy tìm hiểu về tỉ khối của chất khí.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
GV chiếu bài toán vui đã cho về - HS nêu và trình bày
nhà yêu cầu HS nêu cách tính
cách giải
và trính bày
Tỉ số khối lượng của Tèo
Toán vui: Tèo và Tí học cùng
và Tí là:
30
lớp với nhau. Tèo nặng 30kg,
= 1,2
25
Tí nặng 25 kg. Vậy Tèo nặng
hay nhẹ hơn Tí bao nhiêu lần? Vậy Tèo nặng hơn Tí 1,2
- Vậy với phép toán trên chúng lần
ta sẽ so sánh khí này nặng hay
nhẹ hơn khí kia bao nhiêu lần ta
cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2
I. Bằng cách nào có thể biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
GV chiếu ví dụ 1: Hãy cho biết - HS theo dõi
khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí
hiđrô bao nhiêu lần
- Vậy để so sánh khí CO2 nặng
Giải
M CO
hay nhẹ hơn khí Hiđrô bao
44
= 22
nhiêu lần chúng ta tính theo
MH
= 2
khối lượng của 1 mol khí.
Vậy khí cacbonic nặng
- Vậy theo các em chúng ta so
hơn khí hiđrô 22 lần
sánh 2 khí trên như thế nào?
- HS trả lời
- Để biết được khí này nặng hơn
M
hay nhẹ hơn khí kia bao nhiêu
- HS theo dõi
dA / B = A
MB
lần thì tỉ số timd được gọi là tỉ
khối của chất khí
GV thông báo tỉ khối của chất
- HS viết
dA/B: là tỉ khối của khí A
d
khí kí hiệu là: A / B
so với khí B
- Em hãy xây dựng công thức
MA: Khối lượng mol của
HS
lên
bảng
viết
tính tỉ khối của chất khí
A
MB: Khối lượng mol của
B
Ví dụ 2: Hãy cho biết
khí Cl2 nặng hay nhẹ hơn
khí hiđrô bao nhiêu lần
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2
Giải
2

2

11


Trường THCS

- Gọi HS hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm trưng bày
kết quả và nhận xét
- GV chốt ý

- HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày và
nhận xét

d CO2 / H 2

=

44
= 22
2

Vậy khí cacbonic nặng
hơn khí hiđrô 22 lần
71
= 35,5
2

d Cl 2 / H 2 =

Vậy khí clo nặng hơn khí
hiđrô 35,5 lần
Hoạt động 3
II. Bằng cách nào có thể biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí
GV giới thiệu:
Từ công thức trên nếu ta có B
- HS chú ý theo dõi
là không khí thì sao?
GV HD HS cách tính khối
- HS theo dõi
lượng mol của khôngkhí
Trong không khí coi như nitơ
chiếm 80%. và oxi chiếm 20%
- HS chú ý theo dõi
Vậy M không khí là:
M
Mkk = (28 x0,8) +(32x0,2) = 29
d A / kk = A
- Vậy em hãy rút ra biểu thức
- HS viết và nhận xét
29
dA/kk là tỉ khối của A đối
tính khối lượng mol của khí A?
với không khí
Ví dụ: Khí hi đrô nặng
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
hay nhẹ hơn không khí
- Ở ví dụ này cho chúng ta biết - HS trả lời
bao nhiêu lần?
gì và yêu cầu chúng ta tìm gì?
Giải:
GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm 2
đôi và gọi lên bảng làm
phút và lên bảng trình bày M H = 2( g / mol )
GV yêu cầu lớp nhận xét, sửa
- lớp nhận xét, sửa sai
Tỉ khối của khí H2 so với
sai
không khí là :
2

d H 2 / kk =

2
= 0,069
29

Khí H2 nhẹ hơn không
khí và năng bằng 0,069
lần không khí
Hoạt động 4. Luyện tập – Củng cố
Bài tập :
- GV chiếu đề bài tập lên bảng,
yêu cầu HS đọc đề bài
Gọi HS nêu cách giải
GV nhận xét và HD học sinh :
- Xác định MA
- Xác định MR
- Viết CTHH của A
- Gọi HS lên bảnglàm

- HS đọc đề bài
- HS nêu
- HS theo dõi và làm bài
tập ra nháp
- HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét sửa sai

Giải :
MA = 29 x d A/KK
= 29 x 1,5862
= 46(g)
MR = 46 - 32 = 14 (g)
R là nitơ ( N)
KH: A là NO2
12


Trường THCS

Y/c lớp nhận xét, sửa sai
- Em có biết trước khi người ta
xuống giếng thường làm gì?
- HS trả lời và bổ sung
Tại sao?
4. Dặn dò: BTVN: 1,2,3 ( Tr 69 SGK )
* Chuẩn bị bài sau:
Toán vui: Mẹ Bi có 7 quả táo và 2 quả lê, 1 quả táo nặng 50g, 1 quả lê nặng 75g.
Hỏi phần trăm khối lượng mỗi loại trái cây mà mẹ Bi có là bao nhiêu?
PHỤ LỤC
Bài tập: Khí A có công thức dạng chung là RO2. Biết tỉ khối của khí A so với
không khí là 1,5862. Hãy xác định công thức khí A.
NS:22/11/2017
Tuần
Bài 21
15
TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (t1) ND:24/11/2017
Tiết 30
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Biết được:
- Ý nghĩa của CTHH cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích
(nếu là chất khí)
- Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi nguyên tố trong
hợp chất khí biết công thức hoá học.
2. Kĩ năng:
Dựa vào công thức hoá học:
- Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố khi biết công thức
hoá học của 1 số hợp chất và ngược lại.
- Tính được thánh phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết
công thức hóa học của một số hợp chất và ngược lại.
3. Phát triển năng lực
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4. Thái độ:
- GD HS tính nghiêm túc, chính xác trong học tập
II. Trọng tâm
- Xác định tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, phần trăm khối lượng các
nguyên tố, khối lượng mol của chất từ công thức hóa học cho trước.
III. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: máy tính, máy chiếu
- Học sinh: Bảng nhóm
2. Phương pháp

13


Trường THCS

- Đàm thoại
- Học tập và làm việc cá nhân
- Học tập làm việc theo nhóm nhỏ
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Sử dụng thiết bị dạy học
III. Hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2. Bài cũ
Câu 1: Hãy tính:
a) Khối lượng của 0,25mol CuSO4
b) Số mol của 3,36 lít khí H2
Câu 2: So sánh khí Oxi nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Ngày nay, các nhà khoa học đã tìm ra hàng triệu chất khác nhau có nguồn
gốc tự nhiên hoặc nhân . Từ những công thức hoá học này, các em không chỉ biết
được thành phần các nguyên tố hoá học tạo nên chất, mà còn xác định được
thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
- GV chiếu đề bài toán đố vui đơn - HS đọc ví dụ
giản lên bảng, yêu cầu HS đọc và
trình bày cách giải theo yêu cầu
- HS theo dõi, làm bài
của bảng (Phụ lục)
- Để tìm phần trăm mỗi loại trái
- Tìm tổng khối lượng
cây theo khối lượng chúng ta phải trái cây mẹ Bi đã mua.
tìm đại lượng nào trước?
GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính - Muốn tính thành phần
thành phần phần trăm của đại
phần trăm của vật nào
lượng nào đó nhủ thế nào?
đó trong nhiều vật ta
phải tìm tổng các đại
lượng cùng đơn vị, sau
đó lấy đại lượng của
vật riêng lẻ, chia cho
tổng các đại lượng và
nhân với 100%
Hoạt động 2
I. Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
Vậy với các phép toán đơn giản
- HS lắng nghe
trên, chúng ta sẽ tính thành phần
phần trăm các nguyên tố trong
hợp chất.
14


Trường THCS

- GV chiếu ví dụ 1 và dẫn dắt HS
hình thành các bước giải
- GV hướng dẫn HS bằng cách
yêu cầu các em nhớ lại kiến thức
bài toán vui và xác định số mol
nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong ví dụ
- Vậy biết CTHH của hợp chất là
KNO3 chúng ta phải tìm đại lượng
nào?
- Sau đó ta phải tìm các sự vật
riêng lẻ thế nào?
- Tiếp theo ta có thể tìm đại lượng
nào
GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính
thành phần phần trăm
- GV nhắc nhở HS cách tính
thành phần phần trăm các nguyên
tố sau đó tính thành phần phần
trăm của K
- Yêu cầu các HS lần lượt lên
bảng tính %N và % O
GV lưu ý khi tính thành phần
phần trăm cuối cùng ta nên lấy
100% trừ các phần trăm nguyên
tố trước để có được tổng là 100%
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ 2
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét, sửa sai
- GV theo dõi và nhận xét

- HS theo dõi
Ví dụ 1
Bước: Tìm khối lượng mol
- Tính khối lượng mol của hợp chất
của KNO3
M KNO3 = 101 (g/mol)
- Tìm số mol nguyên tử Bước 2: Xác định số mol
nguyên tử của mỗi nguyên
- Tìm thành phần phần tố
Trong 1 mol KNO3 có :
trăm mỗi nguyên tố
1 mol nguyên tử K
1 mol nguyên tử N
3 mol nguyên tử O
- HS suy nghĩ và trả lời Bước 3 :Thành phần phần
trăm các nguyên tố
- HS theo dõi và phát
biểu

- 2 HS lần lượt lên
bảng
- HS đọc đề bài trên
bảng
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày
- HS nhận xét sửa sai

39 ×100%
= 38,6 %
101
14 ×100%
%N=
= 13,9 %
101

%K=

%O= 100% - 38,6% - 13,9%
= 47,5%
Ví dụ 2:
Giải:

M Fe2O 3 = 160( g / mol )

Trong 1 mol Fe2O3 có :
- 2 mol nguyên tử Fe
- 3 mol nguyên tử O
% Fe=

56 × 2 ×100%
= 70%
160

% O = 100%-70%=30%
GV treo bảng phụ và yêu cầu HS
đọc bài tập
- Đề bài cho gì? yêu cầu gì?
GV gọi 1 Hs lên hoàn thành câu a
Tương tự gọi HS khác lên làm
câu b

Hoạt động 2
II. Luyện tập
- HS đọc và trả lời câu Giải:
hỏi
a. M C
- Tìm khối lượng mol
b.
của đường.
- Tính phần trăm các
nguyên tố hóa học trong
hợp chất đường
saccarozơ?

12 H 22 O11

= 342( g / mol )

15


Trường THCS

- HS lên bảng làm

144
×100% = 42,1%
342
22
%H =
× 100% = 6, 4%
342
%O = 100% − (42,1% + 6, 4%)
%C =

= 51,5%
4: Dặn dò
* Dặn dò: BTVN: Bt SGK 1,2a, 3 ( Tr 71 SGK )
* Chuẩn bị bài sau: Về nhà làm bài tập sau
Bài toán: Một cửa hàng bán trái cây nhận 200kg hàng, trong đó có phần trăm
theo khối lượng mỗi loại trái cây là: 25% táo, 50% xoài, 13,5% cam và 11,5%
thanh long. Biết 1quả táo nặng 0,25kg, 1 quả xoài nặng 0,4kg, 1 quả cam nặng
0,3kg, 1 quả thanh long nặng 0,5 kg. Em hãy tìm số quả mỗi loại mà cửa hàng đã
nhập về (Coi như khối lượng mỗi loại quả là như nhau)
PHỤ LỤC: ĐỐVUI: Mẹ Bi có mua 7 quả táo và 2 quả lê, 1 quả táo nặng 50g, 1
quả lê nặng 75g. Hỏi phần trăm khối lượng mỗi loại trái cây mà mẹ Bi có là bao
nhiêu?
Tên hàng Số quả
Khối lượng
% khối lượng
Táo
7
7 × 50 = 350 350 ×100% = 70%


2

2 × 75 = 150

Tổng

9

500

500
150 ×100%
= 30%
500
(Hoặc:100%-70%=30%)

100%

Ví dụ 1: Xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng ) của các nguyên tố có
trong hợp chất KNO3
Ví dụ 2: Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố trong
Fe2O3
Bài tập: Thành phần chủ yếu của đường saccarozơ là (C12H22O11)
a) Tính khối lượng mol của đường.
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố hóa học C, H, O
có trong hợp chất
Tuần
16
Tiết 31

Bài 21

TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (t2)

NS:27/11/2017
ND:29/11/2017

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Biết được:
- Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm
về khối lượng của các nguyên tồ tạo nên hợp chất.
16


Trường THCS

2. Kĩ năng:
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất khí biết thành phần phần trăm
về khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
3. Phát triển năng lực
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4. Thái độ:
- GD HS tính nghiêm túc, chính xác trong học tập.
II. Trọng tâm
- Lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố.
III. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: máy chiếu, máy tính
- Học sinh: Bảng nhóm
2. Phương pháp
- Đàm thoại
- Học tập và làm việc cá nhân
- Học tập làm việc theo nhóm nhỏ
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Sử dụng thiết bị dạy học
III. Hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2. Bài cũ:
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố có trong 1 mol hợp
chất: K2SO4 , H2SO4
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về bài toàn tìm thành phần các nguyên
tố khi biết công thức hoá học. Vậy khi biết thành phần phần trăm khối lượng các
nguyên tố ta làm thế nào để tìm được công thức hoá học của hợp chất thì hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu. Như là sự đảo lại của bài toán ở tiết trước.
Hoạt động của GV
GV chiếu đề bài toán đơn giản
- Yêu cầu HS đọc và nêu các
bước giải đã chuẩn bị ở nhà.
- GV chiếu lần lượt các bước giải
và yêu cầu học sinh làm sau đó
chiếu đáp án (Phụ lục)
- Yêu cầu lớp nhận xét, sửa sai và
chiếu đáp án đúng.

Hoạt động của HS

Nội dung

- HS đọc đề
- HS nêu
- HS theo dõi và phát
biểu
- Lớp nhận xét sửa
sai
17


Trường THCS

GV dẫn dắt: Vậy từ các phép toán
trên ta tính được số quả mỗi loại.
Tương tự như trong hóa học với
những phép toán đơn giản đó
chúng ta sẽ tìm được số nguyên tử
của mỗi nguyên tố trong CTHH
hợp chất.
Hoạt động 3
III. Xác định công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố
- GV vẫn chiếu đề bài tập ví dụ,
- HS theo dõi
các bước giải của bài toán vui.
yêu cầu HS đọc ví dụ
- HS đọc
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận
các bước giải bài tập lập CTHH
- Đề bài cho biết gì ?
- Khối lượng mol và Ví dụ: Một hợp chất có thành
thành phần phần
phần các nguyên tố là 40%
trăm các nguyên tố. Cu , 20% S và 40 % O . Hãy
- Dựa vào các bước hướng dẫn
- Cùng trị số với
xác định công thức hoá học
em hãy giải bài toán trên
nguyên tử khối
của hợp chất. Khối lượng mol
- Vậy khối lượng của một mol
của hợp chất là 160g/mol.
nguyên tử môi nguyên tố biết
- HS lên bảng trình Giải
chưa?
bày
Khối lượng của mỗi nguyên
GV y/c HS cho biết cách tính khối - HS tính số mol
tố trong 1 mol h/c CuxSyOz
40 × 160
lượng của Cu
của các nguyên tố
mCu =
= 64 (g)
100
Tương tự GV lần lượt gọi 2 HS
có trong hợp chất
20 × 160
lên bảng tính khối lượng của S và
mS =
= 32 (g)
100
O
- HS lên bảng tìm
40 × 160
- Tiếp theo tìm số mol nguyên tử
mO =
= 64 (g)
100
của mỗi nguyên tố trong 1 mol
hợp chất .
Số mol nguyên tử của mỗi
Lưu ý : Số mol của các nguyên tố
chính là chỉ số của các nguyên tố - HS lên bảng viết : nguyên tố trong 1 mol hợp
chất là:
trong CTHH
CuSO4
64
GV HD HS tìm số mol nguyên tử
nCu =
= 1 (mol)
64
bằng cách lấy khối lượng nguyên
32
tố chia cho nguyên tử khối và gọi
nS =
= 1 (mol)
32
2 HS lên bảng làm
64
- GV yêu cầu HS viết CTHH của
nO =
= 4 (mol)
16
hợp chất
Vậy công thức hoá học của
hợp chất là: CuSO4
Hoạt động 3
IV. Luyện tập
18


Trường THCS

- Gv chiếu đề BT và y/cầu HS đọc - HS đọc
(phụ lục)
- Y/cầu HS suy nghĩ nêu các
- HS suy nghĩ và nêu
bước giải bài toán ví dụ 1?
các bước giải
1) Tính MA
2) Tính khối lượng
mỗi nguyên tố
3. Tính số mol
nguyên tử của mỗi
nguyên tố
- Từ đó yêu cầu HS cả lớp giải bài - HS thảo luận
tập thảo luận nhóm 3 phút
GV yêu cầu các nhóm trình bày
- HS treo bảng nhóm
GV yêu cầu lớp nhận xét bài của - HS nhận xét
nhau
GV nhận xét, sửa sai
- HS theo dõi
GV chiếu đề bài tập 2
Gọi 1 HS đọc to đề bài
- Theo các em với bài tập này
chúng ta sẽ bắt đầu từ đâu để giải
quyết vấn đề
Nếu HS không có câu trả lời đúng
thì GV gợi ý.
GV gợi ý: Đối với loại bài tập
này chúng ta sẽ tìm khối lượng
mol của hợp chất và thành phần
phần trăm các nguyên tố có trong
hợp chất
- Hãy tính khối lượng mol của
chất ?
- GV yêu cầu lần lượt các em hãy
tính thành phần phần trăm các
nguyên tố ?
- Ở đây ta có thành phần phần
trăm các nguyên tố có trong hợp
chất vậy ta làm thế nào tính được
khối lượng nguyên tố có trong
30,6g
- Nếu HS không trả lời được hoặc
sai thì GV có thể gợi ý thêm và
nhấn mạnh
GV gợi ý: Trong 30,6g hợp chất
thì Al chiếm 52,94% khối lượng .

- 1 HS đọc, lớp đọc
thầm
- HS trả lời

- HS theo dõi

Giải :
MA = 15 x 2 = 30 (g)
Gọi công thức của hợp chất
A là CxHy
Khối lượng của mỗi nguyên
tố có trong 1 mol h/c là :
80x30
= 24 (g)
100
20x30
mH =
= 6 (g)
100

mC =

Số mol nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong 1 mol A là:
24
= 2 (mol)
12
6
nH =
= 6 (g)
1

nC =

=> CTHH: C2H6
Bài tập 2: Tính khối lượng
của mỗi nguyên tố có trong
30,6 gam Al2O3
Giải:
M Al 2 O3 = 102 (g)
- Thành phần phần trăm các
nguyên tố có trong hợp chất
54 × 100%
= 52,94%
102
%O = 100% − 52,94 = 47, 06%
% Al =

- HS lên bảng tính
- HS lên bảng tính
- HS trả lời
- HS lên bảng làm
- HS theo dõi

Khối lượng của mỗi nguyên
tố có trong 30,6 g Al2O3
52,94 × 30, 6
= 16, 2( g )
100
47, 06 × 30, 6
mO =
= 14, 4( g )
100
mAl =

( mO = 30,6-16,2=14,4g)

19


Trường THCS

Vậy em hãy tìm khối lượng của Al
- GV gọi 1 HS lên bảng làm
GV lưu ý: Khi tính đại lượng của
nguyên tố cuối cùng nên sử dụng
phép trừ
- GV nhận xét, sửa sai
- GV có thể hướng dẫn HS giải
- HS có thể làm theo
theo cách khác và khen ngợi
cách khác
4. Hướng dẫn bài tập về nhà
* BTVN: 2B; 4; 5(SGK TR.71)
* Chuẩn bị bài sau:
- Các bước lập PTHH
- Công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và mol
PHỤ LỤC
Bài toán: Một cửa hàng bán trái cây nhận 200kg hàng, trong đó có phần trăm theo
khối lượng mỗi loại trái cây là: 25% táo, 50% xoài, 13,5% cam và 11,5% thanh
long. Biết 1quả táo nặng 0,25kg, 1 quả xoài nặng 0,4kg, 1 quả cam nặng 0,3kg, 1
quả thanh long nặng 0,5 kg. Em hãy tìm số quả mỗi loại mà cửa hàng đã nhập về
(Coi như khối lượng của mỗi loại quả là như nhau)
Tên hàng
%
Khối lượng
Số quả
200 × 25
50
Táo
25%
= 50
= 200
100
200 × 50
= 100
100
200 × 13,5
= 27
100

Xoài

50%

Cam

13,5%

Thanh long

11,5%

200-50-100-27 = 23

Tổng

100%

200

0,25
100
= 250
0,4
27
= 90
0,3
23
= 46
0,5

Các bước giải bài toán lập CTHH:
Bước 1: Từ khối lượng của chất đã biết, tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có
trong 1mol chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất
Bước 3: Suy ra số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất
Bài tập: Hợp chất A ở thể khí có thành phần các nguyên tố là: 80% C, 20 % O.
Biết tỉ khối của khí A so với hiđrô là 15. Xác định công thức hoá học của khí A.
Rút kinh nghiệm

20


Trường THCS

PHỤ LỤC 2: GIÁO ÁN ĐỐI CHỨNG SƯ PHẠM
Tuần
15
Tiết 29

Bài 20

TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

NS: 20/11/2017
ND: 22/11/2017

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Biết được:
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí.
2. Kĩ năng:
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không
khí.
3. Phát triển năng lực
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4. Thái độ
- GD HS tính nghiêm túc, chính xác trong học tập
II. Trọng tâm
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các khí.
III. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh Bảng nhóm
2. Phương pháp
- Đàm thoại
- Học tập và làm việc cá nhân
- Học tập làm việc theo nhóm nhỏ
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Sử dụng thiết bị dạy học
III. Hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2. Bài cũ:
- Viết công thức tính thể tích mol chất khí ở ĐKTC?
- Làm BT 3a SGK: Tính thể tích của 0,175 mol khí CO2 ở đktc
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
21


Trường THCS

Gv chiếu hình ảnh anh hề trên tay cầm 2 quả bóng bay 1 quả bay lên và 1
quả rơi xuống đất. Yêu cầu học sinh dự đoán 2 quả bóng bơm khí gì mà 1 quả thì
bay lên được và và 1 quả thì không bay lên đươc?
Để giải đáp cho vấn đề này chúng ta hãy tìm hiểu về tỉ khối của chất khí.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 2
I. Bằng cách nào có thể biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
GV chiếu ví dụ 1: Hãy cho biết - HS theo dõi
khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí
hiđrô bao nhiêu lần
- Vậy để so sánh khí CO2 nặng
Giải
M CO
hay nhẹ hơn khí Hiđrô bao
44
= 22
nhiêu lần chúng ta tính theo
MH
= 2
khối lượng của 1 mol khí.
Vậy khí cacbonic nặng
- Vậy theo các em chúng ta so
hơn khí hiđrô 22 lần
sánh 2 khí trên như thế nào?
- HS trả lời
- Để biết được khí này nặng hơn
M
hay nhẹ hơn khí kia bao nhiêu
- HS theo dõi
dA / B = A
MB
lần thì tỉ số timd được gọi là tỉ
khối của chất khí
GV thông báo tỉ khối của chất
- HS viết
dA/B: là tỉ khối của khí A
khí kí hiệu là: d A / B
so với khí B
- Em hãy xây dựng công thức
MA: Khối lượng mol của
- HS lên bảng viết
tính tỉ khối của chất khí
A
MB: Khối lượng mol của
B
Ví dụ 2: Hãy cho biết
khí Cl2 nặng hay nhẹ hơn
khí hiđrô bao nhiêu lần
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2
Giải
HS
đọc
44
d
- Gọi HS hoạt động nhóm
CO / H
= 22
=
HS
thảo
luận
nhóm
- Yêu cầu các nhóm trưng bày
2
- Các nhóm trình bày và
kết quả và nhận xét
Vậy khí cacbonic nặng
nhận
xét
- GV chốt ý
hơn khí hiđrô 22 lần
2

2

2

2

d Cl 2 / H 2 =

71
= 35,5
2

Vậy khí clo nặng hơn khí
hiđrô 35,5 lần
Hoạt động 3
II. Bằng cách nào có thể biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí
GV giới thiệu:
22


Trường THCS

Từ công thức trên nếu ta có B
là không khí thì sao?
GV HD HS cách tính khối
lượng mol của khôngkhí
Trong không khí coi như nitơ
chiếm 80%. và oxi chiếm 20%
Vậy M không khí là:
Mkk = (28 x0,8) +(32x0,2) = 29
- Vậy em hãy rút ra biểu thức
tính khối lượng mol của khí A?

- HS chú ý theo dõi

- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Ở ví dụ này cho chúng ta biết
gì và yêu cầu chúng ta tìm gì?
GV yêu cầu HS làm việc nhóm
đôi và gọi lên bảng làm
GV yêu cầu lớp nhận xét, sửa
sai

- HS đọc đề bài
- HS trả lời

- HS theo dõi
- HS chú ý theo dõi
- HS viết và nhận xét

d A / kk =

MA
29

dA/kk là tỉ khối của A đối
với không khí
Ví dụ: Khí hi đrô nặng
hay nhẹ hơn không khí
- HS thảo luận nhóm 2
phút và lên bảng trình bày bao nhiêu lần?
Giải:
- lớp nhận xét, sửa sai
M H 2 = 2( g / mol )

Tỉ khối của khí H2 so với
không khí là :
d H 2 / kk =

2
= 0,069
29

Khí H2 nhẹ hơn không
khí và năng bằng 0,069
lần không khí
Hoạt động 4. Luyện tập
Bài tập :
- GV chiếu đề bài tập lên bảng,
yêu cầu HS đọc đề bài
Gọi HS nêu cách giải
GV nhận xét và HD học sinh :
- Xác định MA
- Xác định MR
- Viết CTHH của A
- Gọi HS lên bảnglàm
Y/c lớp nhận xét, sửa sai
- Em có biết trước khi người ta
xuống giếng thường làm gì?
Tại sao?

- HS đọc đề bài
- HS nêu
- HS theo dõi và làm bài
tập ra nháp
- HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét sửa sai

Giải :
MA = 29 x d A/KK
= 29 x 1,5862
= 46(g)
MR = 46 - 32 = 14 (g)
R là nitơ ( N)
KH: A là NO2

- HS trả lời và bổ sung

4. Dặn dò: BTVN: 1,2,3 ( Tr 69 SGK )
* Chuẩn bị bài sau:
23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×