Tải bản đầy đủ

Thuyết minh lập dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất ống thép full (download ở file đính kèm)

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CHƯƠNG I:

SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-1


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

MỤC LỤC

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư


Trang I-2


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I.

TỔNG QUAN

I.1.

Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội, phát triển công nghiệp va
dầu khí Việt Nam 2009 va đầu năm 2010.
Báo cáo của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm tháng đầu năm 2010 cho thấy
kinh tế-xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tuy chưa thực sự
thoát ra khỏi khủng hoảng nhưng đã và đang dần ổn định. Sản xuất kinh doanh
trong nước tiếp tục phát triển theo hướng tích cực nhằm ổn định kinh tế vĩ mô,
không để lạm phát cao, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế cả năm
6,5%.
Trong năm 2009, vốn đầu tư toàn xã hội ước tính tăng 15,3% so với 2008 và
bằng 42,8% GDP. Vốn đầu tư từ khu vực nhà nước tăng 40,5%, trong đó vốn
từ ngân sách chiếm 21,8% tổng vốn, tăng 6,8% so với kế hoạch năm. Vốn đầu
tư ngoài nhà nước năm 2009 tăng 13,9% trong khi khu vực có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài giảm 5,8%. Chính sách kích thích kinh tế là một lý do đưa Việt
Nam nhanh chóng thoát ra khỏi đà suy thoái của nền kinh tế thế giới và tăng
trưởng ổn định.
Trong thập kỷ vừa qua, đất nước Việt nam với 86 triệu dân có tốc độ tăng
trưởng kinh tế trung bình 7,3%, nâng tổng thu nhập trên đầu người lên vượt
mức 1.000 USD/năm.
Trong nỗ lực chung của Đất nước, Tập Đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam
(PVN) đã thực sự trở thành đầu tàu kinh tế, động lực thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế-xã hội của cả nước. Trong năm 2009, PVN đều đạt và vượt mức kế
hoạch đề ra. Cụ thể, khai thác dầu vượt 2,8%, khai thác khí vượt 0,1% và sản
xuất phân đạm vượt 2,0%. Tổng doanh thu của PVN đạt 265,02 nghìn tỷ đồng,
bằng 125% kế hoạch năm, bằng 16% GDP của cả nước (theo giá hiện hành);
nộp ngân sách Nhà nước đạt 91,05 nghìn tỷ đồng, bằng 148% kế hoạch năm,
bằng 24% tổng thu ngân sách Nhà nước; kim ngạch xuất khẩu đạt 7,82 tỷ
USD, bằng 134% kế hoạch năm, bằng 14% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.


Năm 2009 là năm đầu tiên trong 4 năm trở lại đây PVN đã hoàn thành và hoàn
thành vượt mức kế hoạch khai thác dầu, khai thác vượt 440 nghìn tấn dầu, đạt
16,3 triệu tấn, bằng 103% kế hoạch. Tập đoàn đã đưa 3 mỏ dầu mới là Bunga
Orkid, Nam Rồng - Đồi Mồi và Đông Rồng đi vào khai thác; đạt mốc khai thác
300 triệu tấn dầu quy đổi vào ngày 2/9/2009. Trong năm 2009, tổng sản lượng
khai thác quy dầu của PVN đạt 24,31 triệu tấn, bằng 102% kế hoạch năm, tăng
8,0% so với năm 2008. Sản lượng dầu thô xuất khẩu đạt 16,29 triệu tấn, bằng
105% kế hoạch năm, tăng 11,5% so với năm 2008 (trong đó: cung cấp dầu thô
cho NMLD Dung Quất đạt 2,25 triệu tấn).

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-3


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Bên cạnh đó, trong năm 2009, PVN đã gia tăng trữ lượng dầu khí đạt 84 triệu
tấn thu hồi, bằng 210% kế hoạch năm (ở trong nước 34 triệu tấn và ở nước
ngoài 50 triệu tấn); có 09 phát hiện dầu khí mới (6 trong nước và 3 ở nước
ngoài); đưa liên doanh Rusvietpetro vào hoạt động tại Liên bang Nga; ký thỏa
thuận đối tác chiến lược Gazprom và hợp đồng thành lập Công ty liên doanh
Gazpromviet tại Liên bang Nga.
Những mốc thành tựu sản xuất kinh doanh của PVN trong năm 2009 là:
• Đạt mốc khai thác 300 triệu tấn dầu quy đổi vào ngày 02/9/2009.
• Đạt mốc khai thác dầu thứ 250 triệu vào ngày 12/10/2009. Trong năm
2009, sản lượng khai thác dầu đạt 16,30 triệu tấn, bằng 103% kế hoạch
năm, tăng 8% so với năm 2008.
• Tập đoàn đã đạt mốc khai thác khí thứ 50 tỷ m 3 vào ngày 05/6/2009.
Trong năm 2009 sản lượng khai thác khí đạt 8,01 tỷ m 3, bằng 100,1% kế
hoạch năm, tăng 7% so với năm 2008.
Đặc biệt, trong năm 2009 công tác dịch vụ dầu khí đã đạt được mức tăng
trưởng kỷ lục với doanh thu đạt 90.000 tỷ đồng, tăng 47% so với năm 2008 và
chiếm 34% tổng doanh thu toàn Ngành, góp phần quan trọng trong bù thiếu hụt
về giá trị do giá dầu thô giảm.
Trong lĩnh vực này phải kể đến thành tựu Hoàn thành toàn diện và vượt mức
các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD) năm 2009 của Tổng
Công Ty Cổ phần Xây lắp Dầu Khí (PVC) với: Tổng giá trị SXKD thực hiện:
4.775 tỷ đồng, đạt 116,72% kế hoạch năm; doanh số bán hàng toàn Tổng công
ty đạt 4.051 tỷ đồng; tổng doanh thu: 3.717 tỷ đồng, đạt 103,6% kế hoạch năm,
bằng 199% so với thực hiện năm 2008; các khoản nộp Nhà nước: 172,05 tỷ
đồng, đạt 127,4% kế hoạch năm, bằng 182,56% so với thực hiện năm 2008;
tổng lợi nhuận trước thuế: 245 tỷ đồng, đạt 107,5% kế hoạch năm, bằng
248,55% so với thực hiện năm 2008.
I.2.

Giới thiệu về Đơn vị chủ quản va Chủ đầu tư
Để chuẩn bị công tác đầu tư Dự án Nhà máy sản xuất ống thép hàn Tổng Công
ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC), Tổng Công ty Khí Việt Nam
(PVGAS) và Công Ty Cổ Phần Kết Cấu Kim Loại & Lắp Máy Dầu Khí (PVCMS) đã thành lập Công ty Cổ phần sản xuất ống thép Dầu khí Việt Nam (PVPIPE) làm Chủ đầu tư thay mặt Đơn vị chủ quản tiến hành các bước xem xét
khả năng đầu tư của Dự án. Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu
khí được lựa chọn để tiến hành tư Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-4


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

máy với mục tiêu nghiên cứu thị trường; lựa chọn dây chuyền công nghệ; tổng
mức đầu tư và đưa ra tính khả thi của Dự án.
I.2.1.

Giới thiệu về Đơn vị chủ quản

I.2.1.1. Tổng Công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt nam
Tên đơn vị:

Tổng Công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam

Tên tiếng Anh:

Petrovietnam Construction Joint Stock Corporation

Tên viết tắt:

PVC

Địa chỉ:

Tòa nhà CEO, Lô HH2, Khu Đô Thị Mới Mễ Trì Hạ,
Đường Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội

Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) được thành lập với
chức năng nhiệm vụ chính là: Đầu tư các dự án trong và ngoài ngành dầu khí,
nhận thầu thi công các công trình xây dựng dân dụng, các công trình công
nghiệp và các công trình chuyên ngành dầu khí, vv...
Với chức năng nhiệm vụ được giao cùng với lực lượng cán bộ công nhân viên
lành nghề, năng lực thiết bị hiện đại và sự hậu thuẫn mạnh mẽ của Tập đoàn
Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Trong những năm vừa qua, Tổng công ty đã và
đang tiến hành đầu tư các dự án với qui mô khác nhau trên địa bàn toàn quốc,
đồng thời cũng đã nhận thầu thi công hàng loạt các dự án lớn của ngành Dầu
khí như: nhà máy lọc dầu Dung Quất; tổng kho xăng dầu Đình Vũ; tổng kho
khí hoá lỏng miền Bắc; Trụ sở Viện Dầu khí Việt Nam; hạng mục san lấp mặt
bằng khu liên hợp lọc hoá dầu Nghi Sơn... Các dự án do Công ty đảm nhiệm
đều đã và đang được chủ đầu tư cũng như các đối tác đánh giá cao về hiệu quả
cũng như năng lực sản xuất.
Với chiến lược phát triển chung của Ngành Dầu khí cũng như chiến lược phát
triển của Tổng công ty, hiện nay đang tập trung đầu tư và phát triển chủ lực vào
việc thực hiện các hợp đồng EPC, từng bước cung cấp các dịch vụ xây lắp các
công trình ở ngoài biển và ở nước ngoài. Do đó các ngành sản xuất, chế tạo,
lắp ráp các thiết bị, vật tư đang được đẩy mạnh nhằm từng bước nội địa hóa
các sản phẩm phải nhập khẩu từ nước ngoài, tăng tính cạnh tranh do giá thành
sản xuất trong nước rẻ hơn nhiều so với nhập khẩu từ nước ngoài.
Đặc biệt là PVC đã được Tập đoàn giao nhiệm vụ đầu tư cơ sở hạ tầng và các
công trình dịch vụ dầu khí tại khu Soài Rạp – Tỉnh Tiền Giang nơi có nhiều ưu
thế để phát triển các dịch vụ chế tạo, sản xuất các tổ hợp, kết cấu kim loại và
các mặt hàng cơ khí cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước thông qua
cảng chuyên dụng và cảng tổng hợp đang được quy hoạch để đầu tư xây dựng.

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-5


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

a. Sơ đồ tổ chức của PVC

Hình I-1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của PVC
b. Chiến lược phát triển của PVC giai đoạn từ năm 2010 - 2015 và tới 2025
Quan điểm va nguyên tắc phát triển:
Phát triển PVC trên cơ sở phát huy thế mạnh là một thành viên của Tập đoàn
Kinh tế hàng đầu đất nước - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN).
Phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có của PVC, tranh thủ sự hỗ trợ của PVN và
hợp tác chặt chẽ với các đối tác trong và ngoài nước để tạo bước đột phá phát
triển, tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
Nguyên tắc phát triển:
Nguyên tắc phát triển của PVC phù hợp với Chiến lược phát triển của PVN là:
Phát triển nhanh, mạnh bền vững, lấy hiệu quả và năng lực cạnh tranh làm cơ
sở đánh giá mọi hoạt động. Tập trung trọng tâm vào xây lắp các công trình
chuyên ngành dầu khí, đặc biệt hướng tới các công trình dầu khí trên biển.
Tăng nhanh tỷ trọng các công việc có hàm lượng chất xám và công nghệ cao;
phát huy năng lực sẵn có, mở rộng và phát triển lĩnh vực xây nhà cao tầng để
khai thác tối đa nguồn lực nhằm mang lại hiệu quả cao cho Tổng Công ty.
Tập trung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu
cầu xây lắp các công trình dầu khí theo tiêu chuẩn quốc tế. Từng bước nâng
cao năng lực cạnh tranh trong nước và khu vực trên cơ sở đáp ứng một cách
Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-6


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

năng động nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Xây dựng thương hiệu PVC
thành một thương hiệu mạnh trong nước, trong khu vực và trên thế giới.
Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng và phát triển Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam thành
một Tổng công ty Xây lắp chuyên ngành Dầu khí, có trình độ quản lý và công
nghệ mang tầm quốc tế trong xây lắp các công trình dầu khí, đặc biệt các công
trình dầu khí trên biển; trở thành nhà thầu đứng đầu Việt Nam và cạnh tranh
được với các nhà thầu khác trong khu vực về thực hiện tổng thầu EPC xây lắp
các công trình dầu khí trong lĩnh vực hoạt động thăm dò, khai thác, khí điện,
vận chuyển, chế biến và tàng trữ các sản phẩm dầu khí…
Phấn đấu đến năm 2015, PVC trở thành Tập đoàn xây dựng số 1 của Việt
Nam.
Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng chung:
- Giai đoạn 2009-2010, đạt:

80-100% năm

- Giai đoạn 2010-2015, đạt:

20-30% năm

- Giai đoạn 2016-2025, đạt:

10-15% năm

Mục tiêu cụ thể từng lĩnh vực như sau:
Lĩnh vực xây lắp các công trình dầu khí:
Xây lắp các công trình dầu khí trên biển: Tập trung đầu tư cơ sở vật chất,
nguồn nhân lực và đẩy mạnh phát triển dịch vụ xây lắp các công trình dầu khí
trên biển. Mục tiêu đến năm 2010 bắt đầu thực hiện dịch vụ xây lắp trên biển
bao gồm lắp đặt đường ống dẫn dầu và khí trên biển, lắp đặt, tháo dỡ và cung
cấp dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa các giàn khoan khai thác dầu khí. Đến năm
2015, chiếm lĩnh trên 60% thị phần dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng các giàn
khoan khai thác, khoảng 40% thị phần lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan khai thác và
thu dọn mỏ, đủ năng lực để triển khai lắp đặt đường ống dẫn dầu và khí tại Việt
Nam. Từ 2016 trở đi bắt đầu thực hiện các dịch vụ này tại các nước trong khu
vực và quốc tế.
Xây lắp các nha máy chế biến dầu khí va công nghiệp khí điện: Giai đoạn
trước mắt, PVC tập trung liên danh với các Nhà thầu nước ngoài làm tổng thầu
EPC các nhà máy chế biến dầu khí và các dự án công nghiệp Khí Điện tại Việt
Nam. Từ năm 2012 trở đi, PVC có năng lực làm tổng thầu EPC hoặc là đơn vị
chủ lực trong tổ hợp nhà thầu EPC đảm nhiệm thực hiện xây lắp nhà máy chế
biến dầu khí và các dự án công nghiệp Khí Điện. Đến năm 2015, thị phần của
PVC trong các dự án lọc hoá dầu và công nghiệp Khí Điện tại Việt Nam đạt
Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-7


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

trên 40% và từ 2020 PVC sẽ tham gia vào thị trường EPC các dự án lọc hóa
dầu, công nghiệp Khí Điện quốc tế.
Xây lắp hệ thống tang trữ va vận chuyển các sản phẩm dầu khí: Tiếp tục
củng cố năng lực để khẳng định là tổng thầu EPC số một Việt Nam trong các
công trình bể chứa dầu thô và các sản phẩm dầu khí. Từ 2010 trở đi, là nhà
thầu có sức cạnh tranh lớn nhất Việt Nam trong các dự án xây dựng các kho
dầu thô, xăng dầu và LPG. Mục tiêu đến năm 2015, PVC chiếm lĩnh trên 70%
thị phần kho cảng xăng dầu và LPG tại Việt Nam. Từ 2016 trở đi, PVC thực
hiện thành công các Dự án kho cảng LPG hoặc kho xăng dầu, dầu thô ở nước
ngoài.
Lĩnh vực cơ khí lắp đặt, chế tạo thiết bị dầu khí, phát triển căn cứ dịch vụ:
Tập trung đầu tư cơ sở vật chất để đẩy mạnh phát triển cơ khí lắp đặt, chế tạo
thiết bị dầu khí, trở thành ngành nghề kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong
doanh thu hàng năm của PVC. Mục tiêu cụ thể đối với lĩnh vực cơ khí chế tạo
dầu khí như sau:
-

Xây dựng cảng biển gắn liền với căn cứ dịch vụ và chế tạo thiết bị dầu khí
tại Khu công nghiệp dịch vụ Dầu khí Tiền Giang.

-

Từng bước làm chủ công nghệ chế tạo giàn khoan, giàn khai thác, đặt biệt
là chế tạo chân đế giàn khoan, từ năm 2012 trở đi đủ năng lực chế tạo
hoàn chỉnh một giàn khai thác, giàn khoan cố định với độ sâu trên 110
mét nước.

-

Xây dựng cơ sở vật chất và con người để phát triển công nghiệp đóng tàu
và sửa chữa tàu phục vụ cho các hoạt động dầu khí. Đến 2015 đóng được
các tàu dầu khí loại lớn (tàu chở sản phẩm dầu trên 30.000DWT, tàu chở
dầu thô trên 100.000DWT).

-

Sản xuất kết cấu thép phi tiêu chuẩn đạt 20.000 tấn/năm vào năm 2011,
đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong lĩnh vực cơ khí chế tạo và 50% phần kết
cấu thép của các nhà máy chế biến dầu khí tại Việt Nam.

-

Đủ năng lực để chế tạo các thiết bị chịu áp lực theo tiêu chuẩn ASEM vào
năm 2011, phấn đấu chế tạo 40% bồn bể, 20% thùng tháp của tổ hợp lọc
dầu, hoá dầu.

-

Có sản phẩm cuốn ống, bọc ống, các thiết bị cút nối,, vv… để cung cấp
cho các công trình dầu khí tại Việt Nam.

Lĩnh vực đầu tư khu công nghiệp, căn cứ dịch vụ dầu khí:

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-8


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tập trung đầu tư để khai thác có hiệu quả các khu công nghiệp, đặc biệt là các
khu công nghiệp phục vụ cho ngành Dầu khí. Phấn đấu đến năm 2015, quản lý
và vận hành hiệu quả trên 2000 ha khu công nghiệp.
Lĩnh vực xây lắp nhà cao tầng và đầu tư bất động sản:
Đến năm 2015, trở thành một trong những nhà thầu lớn nhất tại Việt Nam trong
lĩnh vực xây lắp nhà cao tầng, đặc biệt là các loại nhà sử dụng kết cấu thép,
doanh thu đạt 10% tổng doanh thu của PVC. Tham gia đầu tư phát triển một số
khu đô thị mới có hiệu quả để tăng hiệu suất sử dụng vốn và nguồn lực. Đến
năm 2015, doanh thu từ lĩnh vực kinh doanh bất động sản chiếm từ 5-10% tổng
doanh thu hàng năm của PVC.
I.2.1.2. Tổng Công ty Khí Việt Nam
Tên đơn vị:

Tổng Công ty Khí Việt Nam

Tên giao tiếng Anh:

Petrovietnam Gas Corporation

Tên viết tắt:

PVGAS

Địa chỉ:

Tầng 4,5,6, Tòa nhà SCEPTA, 19A Cộng Hòa, Q.Tân
Bình, Tp.HCM

Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS) là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam được
thành lập trên cơ sở tổ chức lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Chế biến và Kinh doanh Sản phẩm Khí và một số đơn vị thuộc Tập đoàn Dầu
khí Quốc gia Việt Nam (PVN).
PV GAS có cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng thành viên, các kiểm soát viên,
Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, 9 ban, 3 trung tâm và văn phòng và là
Công ty mẹ quản lý 07 Công ty trực thuộc, 09 Công ty con và 07 Công ty liên
kết.
a. Sơ đồ tổ chức:

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-9


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

b. Chức năng nhiệm vụ
PV GAS hoạt động trên các lĩnh vực thu gom, vận chuyển, chế biến, tàng trữ,
phân phối và kinh doanh các sản phẩm khí trên phạm vi toàn quốc. Các hoạt
động của PVGAS gồm có:


Thu gom, vận chuyển, tàng trữ, chế biến khí và sản phẩm khí;



Phân phối, kinh doanh khí và các sản phẩm khí khô, khí thiên nhiên hóa
lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí
ngưng tụ (Condensate); kinh doanh vật tư, thiết bị, hóa chất trong lĩnh vực
chế biến và sử dụng khí và các sản phẩm khí; kinh doanh dịch vụ cảng,
kho, bãi;



Đầu tư cơ sở hạ tầng, hệ thống phân phối sản phẩm khí khô, khí lỏng;



Phân phối LPG từ các nhà máy lọc hóa dầu và các nguồn khác của PVN;



Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, vận
hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình, dự án khí và liên quan đến khí;



Nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khí, thiết kế, cải tạo công trình khí;



Cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực khí, cải tạo bảo dưỡng sửa chữa động
cơ, lắp đặt thiết bị chuyển đổi cho phương tiện giao thông vận tải và nông,
lâm, ngư nghiệp sử dụng nhiên liệu khí; dịch vụ vận tải của các phương tiện
có sử dụng nhiên liệu khí;



Xuất nhập khẩu các sản phẩm khí khô, khí LNG, CNG, LPG, Condensate;

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-10


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ



Nhập khẩu vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ ngành khí;



Tham gia đầu tư các dự án khí thượng nguồn;



Đầu tư tài chính, mua bán doanh nghiệp khí trong và ngoài nước;

Đầu tư mua, bán, chuyển nhượng, đàm phán, ký các hợp đồng, dự án, tài
sản, công trình khí.
Các sản phẩm va dịch vụ chính:





Khí khô;



Khí hóa lỏng - LPG;



Khí thiên nhiên nén - CNG, khí thiên nhiên hóa lỏng - LNG, Condensate;



Vận chuyển, tàng trữ khí và sản phẩm khí;



Tư vấn thiết kế, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình khí;

Đầu tư tài chính.
c. Mục tiêu phát triển


Chiến lược phát triển năm 2015 và định hướng đến năm 2025
Thu gom khí: phạm vi toàn quốc, thu gom tối đa các mỏ hiện tại bao gồm các
mỏ nhỏ xung quanh, sớm thu gom các nguồn mới phát hiện, tìm kiếm công
nghệ sử dụng nguồn có hàm lượng CO2 cao; từng bước tham gia hoạt động thu
gom khí ở nước ngoài; sản lượng mục tiêu giai đoạn 2011-2025 đạt từ 12,7 16,9 tỷ m3 khí/năm.
Vận chuyển, xử lý va phân phối khí: Xây dựng, vận hành an toàn, hiệu quả
các hệ thống khí Đông Nam bộ và Tây Nam bộ, kết nối đường ống Đông –
Tây, từng bước hình thành đường ống khí quốc gia, hướng tới kết nối với
đường ống khí khu vực; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn khí trong nước,
tăng cường nhập khẩu PNG/LNG nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước
và tham gia thị trường quốc tế, phấn đấu 2013 bắt đầu nhập LNG và 2018 nhập
PNG vào Việt Nam.
Tang trữ va kinh doanh sản phẩm khí: Giữ vai trò chủ đạo trong bán buôn
LPG, mục tiêu chiếm 50% thị phần nội địa từ năm 2010, hướng tới 75-80% thị
phần khi nhà máy LPG Nam Côn Sơn đi vào hoạt động; dẫn đầu thị trường bán
lẻ LPG, kinh doanh gas đô thị, CNG thông qua các công ty trực thuộc và thành
viên.
Dịch vụ: Phát triển và trở thành nhà cung cấp hàng đầu về dịch vụ vận chuyển,
xử lý, tàng trữ, xuất nhập khẩu khí và sản phẩm khí; bảo dưỡng sửa chữa, tư
vấn thiết kế, xây dựng lắp đặt, giám sát đầu tư … các công trình khí trên toàn
quốc và tham gia thị trường quốc tế; phấn đấu doanh thu năm 2010 tăng 2 lần
Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-11


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(120 triệu USD), năm 2015 tăng 3 lần (180 triệu USD), năm 2025 tăng 6 lần
(340 triệu USD) so với năm 2005.
Khoa học công nghệ: Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên, cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị theo trình độ công nghệ tiên tiến trên thế giới.
I.2.1.3. Công ty Cổ Phần Kết Cấu Kim Loại va Lắp Máy Dầu Khí
Công Ty Cổ Phần Kết Cấu Kim Loại và Lắp Máy Dầu Khí (PVC-MS) là đơn vị
thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) - Tập đoàn
Dầu khí Quốc gia Việt Nam, được thành lập năm 1983 với chức năng sản xuất và
chế tạo các khối chân đế giàn cố định, các block thượng tầng và những dịch vụ chế
tạo sản phẩm cơ khí chuyên ngành khác.
Tên Công ty:

Công ty Cổ phần Kết Cấu Kim Loại & Lắp Máy Dầu Khí

Tên tiếng Anh:

Petroleum Equipment Assembly & Metal Structure J.S.C

Tên viết tắt:

PVC-MS

Địa chỉ:

35G, Đường 30/4, Phường 9, TP Vũng Tàu

Hơn hai thập kỷ trên con đường xây dựng và phát triển, PVC-MS lớn mạnh không
ngừng với một đội ngũ đông đảo chuyên gia, kỹ sư chuyên nghiệp, cùng với hơn
700 công nhân lành nghề trong đó có gần 200 thợ hàn có chứng chỉ Quốc tế. PVCMS sở hữu nhiều chủng loại trang thiết bị đồng bộ, một xưởng cơ khí hiện đại có
công suất chế tạo 10.000 tấn kết thép/ năm.
PVC-MS đã thi công hàng trăm công trình lớn nhỏ trên khắp mọi miền đất nước,
trong đó có nhiều công trình đạt tiêu chuẩn Quốc tế (ASME, API,…). Sản phẩm
truyền thống của PVC-MS là các kết cấu giàn khoan, bồn bể, đường ống công nghệ
và các tuyến ống dẫn cho ngành công nghiệp Dầu khí. Hầu hết các chân đế, khối
thượng tầng cho các giàn khoan dầu khí tại Việt Nam đều do Công ty chế tạo.
Lĩnh vực hoạt động:
-

Khảo sát thiết kế, chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan, các kết cấu kim loại,
các bồn bể chứa (xăng dầu, khí hoá lỏng, nước), bình chịu áp lực và hệ thống
công nghệ.

-

Khảo sát duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài khơi và
trên đất liền), các công trình dân dụng và công nghệp khác.

-

Đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất.

-

Đóng giàn khoan đất liền, ngoài biển.

-

Chế tạo thiết bị cơ khí phục vụ ngành dầu khí, đóng tàu và kinh doanh cảng
sông, cảng biển.

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-12


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

-

Chế tạo và cung cấp các loại ống chống cần khoan, ống nối, khớp nối, đầu nối và
các phụ kiện phục vụ trong lĩnh vực dầu khí, công nghiệp.

-

Thi công xây dựng các công trình dầu khí (trên bờ, ngoài biển), các công trình
công nghiệp và dân dụng, cảng sông, cảng biển.

-

Đầu tư xây dựng các nhà máy chế tạo cơ khí thiết bị phục vụ ngành dầu khí.

-

Đầu tư xây dựng các nhà máy đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất, nhà máy đóng
giàn khoan.

-

Đầu tư xây dựng cảng sông, cảng biển.

-

Đầu tư xây dựng nhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng.

-

Đầu tư xây dựng các khu công nghiệp.

-

Đầu tư công nghệ cao trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng.

-

Đầu tư xây dựng đô thị, văn phòng, nhà ở.

-

Đầu tư tài chính.

-

Sản xuất các sản phẩm công nghiệp (các nhà máy bê tông, thuỷ điện, điện khí...).

-

Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cơ khí.

-

Lắp đặt hệ thống thiết bị công nghiệp, thiết bị điều khiển, tự động hoá trong công
nghiệp.

-

Vận chuyển dần và khí hoá lỏng, hoá chất.

-

Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng dầu khí, thương mại và dịch
vụ tổng hợp.

-

Kinh doanh đô thị và văn phòng, siêu thị và nhà ở.

Sơ đồ bộ máy tổ chức:

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-13


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I.2.2.

Giới thiệu về Chủ đầu tư
Tên Công ty:

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Ống Thép Dầu Khí Việt Nam

Tên tiếng Anh:

Petrovietnam Steel Pipe Joint Stcok Company

Tên viết tắt:

PV-PIPE

Địa chỉ:

Tầng 3, Tòa nhà Hodeco Plaza, 36 Nguyễn Thái Học,
Phường 7, Thành phố Vũng Tàu

Công ty Cổ phần Sản xuất ống thép Dầu khí Việt Nam ( PV-PIPE) được thành
lập ngày 26/04/2010 bởi các cổ đông:
-

Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam – PVC (10%)

-

Tổng Công ty Khí Việt Nam – PVGas (30%)

-

Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí – PVC-MS (30%)

-

Các cổ đông khác (30%)

Lĩnh vực hoạt động:
-

Sản xuất và cung cấp ống thép hàn và thép tấm;

-

Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị;

-

Các dịch vụ hàn và kiểm tra không phá hủy các kết cấu thép;

-

Kinh doanh vật tư, thiết bị xây dựng và chuyên Ngành dầu khí, thương mại
và dịch vụ tổng hợp.

Sơ đồ tổ chức PV-PIPE:

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-14


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I.3.

Giới thiệu về đơn vị Tư vấn lập Dự án
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí (PVE) là đơn vị chuyên ngành
hoạt động trong lĩnh vực Tư vấn, Đầu tư và Thiết kế Dầu khí, đã từng thực hiện công
tác lập Báo cáo Quy hoạch, Nghiên cứu tiền khả thi, khả thi và thiết kế cho các công
trình lớn trong và ngoài Ngành Dầu khí. Đơn vị tư vấn Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu
tư và Thiết kế Dầu khí được Công ty Cổ phần Sản xuất ống thép Dầu khí Việt Nam
PV-PIPE) giao cho công tác Lập dự án đầu tư xây dựng công trình “Nhà máy chế tạo
ống thép” tại Khu công nghiệp dịch vụ Dầu khí Soài Rạp Tỉnh Tiền Giang.
Tên tiếng Anh:

PetroVietnam Invesment Consultancy & Engineering J.S.C

Tên viết tắt:

PVE

Địa chỉ:

Lầu 8, CT Plaza, số 60A Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân
Bình, TP Hồ Chí Minh

II.

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP DỰ ÁN

II.1.

Các văn bản pháp lý về quản lý Dự án
 Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước
Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội Nước cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006.
 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình.
 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ
sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về qui định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc
“Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”.
 Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/05/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn
việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-15


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 Quyết định số 957/BXD-VP ngày 29/09/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về
định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Luật đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu theo Luật Xây dựng.
 Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 tại kỳ họp thứ 8 từ ngày 29 tháng 11
năm 2005.
II.2.

Căn cứ va văn bản pháp lý để lập Dự án
 Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về định
mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
 Chỉ thị số 2848/CT-DKVN ngày 21/04/2009 về “Phát huy nội lực, tăng cường và
ưu tiên sử dụng các dịch vụ của các đơn vị trong tập đoàn”.
 Nghị quyết liên tịch Hội đông quản trị - Ban cán sự Đảng số 1756/NQ-DKVN
ngày 04/04/2007 của Tập đoàn dầu khí Việt Nam về việc “Chương trình và giải
pháp bảo đảm thực hiện kế hoạch - tăng tốc phát triển lĩnh vực dịch vụ dầu khí
trong năm 2007 và giai đoạn 2008-2010”.
 Nghị quyết số 7610/NQ-DKVN ngày 13/10/2008 của Hội đồng quản trị tập
đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam về việc chấp thuận chiến lược phát triển của
tổng Công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam đến năm 2015 và định hướng
đến năm 2025.
 Nghị quyết số 500/NQ-XLDK ngày 29/7/2009 của Hội đồng quản trị tổng Công
ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam về việc phê duyệt chiến lược phát triển
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 của Công ty TNHH 1TV Kết cấu
Kim loại và Lắp máy Dầu khí.
 Dự án đầu tư xây dựng công trình đường ống dẫn khí Lô B&52 – Ô Môn được
phê duyệt theo quyết định số: 848/QĐ-DKVN ngày 13/02/2009.
 “Báo cáo quy hoạch phát triển công nghiệp khí Khu vực Nam Bộ giai đoạn đến
năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2025” đã được Bộ công thương phê duyệt thẩm
định.
 Quy hoạch phát triển Ngành Dầu khí đến năm 2015 và định hướng đến 2025” đã
được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tháng 2 năm 2009.
 Căn cứ Nghị quyết số 1595/NQ-DKVN ngày 27/02/2010 của Hội đồng Quản trị
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc chấp thuận chủ trương thành lập Công ty Cổ
phần Sản xuất Ống thép Dầu khí.

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-16


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 Kết luận của Biên bản họp về việc Lựa chọn công nghệ và đối tác nước ngoài
góp vốn vào PV-PIPE giữa Tổng Công ty khí Việt Nam (PVGAS), Tổng Công
ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC), Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và
Lắp máy Dầu khí (PVC-MS) và Công ty Cổ phần sản xuất ống thép Dầu khí
Việt Nam (PV-PIPE) và Công ty EUROPIPE ngày 18/05/2010.
 Công văn số 11/CV-PVPIPE ngày 25/5/2010 của Công ty Cổ phần sản xuất ống
thép Dầu khí Việt Nam về việc lập FS cho Dự án Nhà máy chế tạo ống thép.
 Biên bản họp ngày 31/5/2010 về việc lập Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà
máy chế tạo ống thép giữa Công ty PV-PIPE, Công ty PVC-MS và Công ty
PVE.
 Biên bản thỏa thuận ngày 01/06/2010 về việc chuyển giao Hợp đồng nghiên cứu
khả thi xây dựng công trình Nhà máy chế tạo ống thép giữa Công ty CP Kết cấu
kim loại và Lắp máy Dầu khí sang cho Công ty CP sản xuất Ống thép Dầu khí
Việt Nam thực hiện với sự tham gia của đơn vị tư vấn lập dự án là Công ty CP
Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí.
 Biên bản họp ngày 11/6/2010 về việc triển khai Dự án Nhà máy sản xuất ống
thép Dầu khí Việt Nam giữa Tổng Công ty PVC, Tổng Công ty PV GAS, Công
ty PV-PIPE, Công ty PVC-MS, Công ty PVE.
 Thông báo số: 6398/TB-DKVN ngày 21/07/2010 về Kết luận của Phó Tổng
Giám đốc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam tại cuộc họp triển khai Dự án Nhà
máy sản xuất ống thép hàn thẳng của PV-PIPE.
 Biên bản họp ngày 02/08/2010 về việc lập Dự án đầu tư xây dựng công trình
Nhà máy chế tạo ống thép giữa Công ty PV-PIPE và Công ty PVE.
III.

SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN

III.1.

Nhu cầu sử dụng ống thép trong nước
Căn cứ vào chiến lược phát triển Ngành Dầu khí, Quy hoạch Ngành Dầu khí
giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2025, Quy hoạch công nghiệp
khí, Quy hoạch các nhà máy Lọc – Hóa Dầu từ nay đến 2015, định hướng đến
2025, nhu cầu tiêu thụ ống thép hàn thẳng tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực
như các đường ống dẫn dầu, khí; công tác chế tạo giàn khoan, các khối thượng
tầng, chế tạo khối chân đế và các hệ thống đường ống công nghệ trong các nhà
máy Lọc – Hóa Dầu, công nghiệp hóa chất. Ngoài ra còn một số thị trường
tiềm năng khác như các nhà máy điện, các đường ống thép công nghiệp, … với
sản lượng khoảng 40.000 tấn/năm - 100.000 tấn/năm.
Các căn cứ nghiên cứu thị trường để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà
máy chế tạo ống thép:

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-17


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 Quy hoạch phát triển Ngành Dầu khí giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến
năm 2025;
 Quy hoạch phát triển Công nghiệp Khí của Việt Nam giai đoạn đến năm 2015 và
định hướng đến năm 2025;
 Công văn số 148/DKVN-B.K ngày 06/01/2010 về việc thông tin về các phương
án nguồn khí;
 Quy hoạch phát triển Điện lực giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 (Quy
hoạch Điện 6 và dự thảo Quy hoạch Điện 7);
 Báo cáo Thiết kế khai thác sớm mỏ Thiên Ưng – Mãng Cầu của Xí nghiệp liên
doanh Vietsovpetro;
 Quy hoạch các kho tồn chứa, trung chuyển và phân phối sản phẩm dầu khí giai
đoạn 2015 và định hướng đến năm 2025;
 Các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang chuẩn bị đầu tư;
 Kế hoạch phát triển mỏ của các mỏ đã và đang chuẩn bị phê duyệt;
 Kế hoạch tìm kiếm thăm dò dầu khí và gia tăng trữ lượng dầu khí của PVN tại các
bể dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam;
 Biên bản họp ngày 31/08/2010 giữa PV-Pipe, PVC, PVC-MS và Huyndai RB
(đại diện Phó Chủ tịch HĐQT). Huyndai RB có trách nhiệm tiêu thụ tối thiểu
20.000 tấn /năm từ năm 2013 cho Nhà máy chế tạo ống thép của PV-Pipe;
 Sản phẩm đầu ra của Nhà máy là các loại ống thép có kích thước từ 16”-30”,
chiều dày lên đến 35mm;
 Các dự án đang triển khai mức độ chắc chắn chiếm 100%, các dự án dự kiến triển
khai tùy theo mức độ chắc chắn lấy từ 30 – 70%.
III.1.1. Nhu cầu ống thép cho các đường ống dẫn khí
Theo như Quy hoạch ngành công nghiệp khí, Công văn số 148/DKVN-B.K
ngày 06/01/2010 về việc thông tin về các phương án nguồn khí thì nhu cầu xây
dựng các đường ống dẫn khí trong tương lai tương đối lớn. Giai đoạn 2011 đến
2015 nhu cầu ước tính khoảng 318.156 tấn ống thép, giai đoạn 2016 đến 2025
nhu cầu ước tính khoảng 130.246 tấn ống thép. Nhu cầu cho các hệ thống
đường ống dẫn khí với kích thước ống từ 16”-30” được phân tích chi tiết theo
Bảng I-1 dưới đây:

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-18


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Bảng I-1: Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho các đường ống dẫn khí
(Đơn vị: Tấn)
STT

Tên dự án

A
1
2
4
5
-

Các dự án đang triển khai
Đường ống dẫn khí Lô B-Ô Môn
Đường ống Lô B-Ô Môn phần trên bờ
Đường ống Lô B-Ô Môn phần dưới biển
Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn II
Đường ống NCS II từ Hải Thạch đến Long Hải
Đường ống NCS II từ Long Hải đến Dinh Cố
Slug Catcher & Ống công nghệ GPP 2
Đường ống từ GPP2 Dinh Cố đến Phú Mỹ
Các đường ống thu gom bể Nam Côn Sơn
Thiên Ưng về Nam Côn Sơn II
Đường ống Bạch Hổ về Nam Côn Sơn II
Kim Cương Tây về Hải Thạch
Thanh Long về Hải Thạch
Đường ống kết nối mỏ Mộc Tinh Tây về Hải Thạch
Đường ống kết nối mỏ Mộc Tinh Đông về Hải Thạch
Đường ống kết nối mỏ Bắc Deep về Hải Thạch
Từ MSP-2 về Thiên Ưng
Đường ống nội mỏ Lô B, 48/95&52/97
Từ WHP tới HUB (27 đường ống x 7 km)
Từ HUB tới CCP (3 đường ống x 10 km)
Tổng
Các dự án dự kiến triển khai
Đường ống kết nối Đông – Tây từ Ô Môn đến Hiệp Phước
Đường ống từ cảng nhập LNG tại Cái Mép hạ kết nối tuyến đường
ống Dinh Cố - Phú Mỹ hiện hữu

B
1
2

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

NC ống thép - theo tấn

Kích thước
(inch)

Chiều dai
(km)

2011-2015

30
28

152,4
246

53.303
92.870

26
26
16-30
30

329
9
Ls
30

106.883
3.143
3.000
7.037

26
26
16
16
16
16
16
16

5
3
17
15
40
40
30
7

1.624,4

16
20

189
30

23.293,3
4.651,5
295.804

22

143

30

30

2016-2025

2.000

975
2.095
1.849
5.528
5.528
4.146
863

22.984
27.445

10.493
Trang I-19


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

STT

Tên dự án

3

Các đường ống thu gom bể Cửu Long
Đường ống thu gom khí các mỏ Ruby/Emeral về HT Sư Tử Vàng Rạng Đông - Bạch Hổ
Đường ống từ Sư Tử Trắng về Đường ống STĐ/STV-RĐ
Các đường ống thu gom bể Nam Côn Sơn
Đường ống kết nối mỏ Rồng Trẻ về Nam Côn Sơn I
Đường ống kết nối mỏ Hải Âu về Nam Côn Sơn I
Đường ốngkết nối mỏ Thiên Nga về Nam Côn Sơn I
Đường ốngkết nối mỏ Nguyệt Thạch về Nam Côn Sơn I
Đường ống kết nối mỏ Hướng Dương Bắc về Nam Côn Sơn I
Từ mỏ Hoàng Hạc về Thiên Ưng
Từ Sông Đồng Nai về Thiên Ưng
Từ Bẩy phía Nam về Thiên Ưng
Từ Bẩy phía Bắc về Thiên Ưng
Từ Alpha về Thiên Ưng
Từ Bồ Câu về Thiên Ưng
Đường ống kết nối Khu vực Phú Tân - Sông Đốc-PM3
Đường ống từ Lô 111-112 vào bờ
Slug Catcher & Ống công nghệ Cà Mau GPP
Tổng
Tổng cộng

4
5
6
7

NC ống thép - theo tấn

Kích thước
(inch)

Chiều dai
(km)

16

54

7.463

16

25

3.081

16
16
16
16
16
16
16
16
16
16
16
16
16
16-30

35
37
45
37
30
50
57
37
45,5
60
30
80
60
Ls

4.837
5.114
6.219
5.114
4.146
6.162
7.025
4.560
5.608
7.394,7
3.697

2011-2015

2016-2025

9.859,6
2.000
22.352
318.156

7.395
2.000
107.262
130.246

Trên cơ sở xem xét đến khả năng chắc chắn và tiềm năng của các Dự án, tính toán theo tỷ lệ % thì giai đoạn 2011 đến 2015
nhu cầu thị trường ống thép xác đính khoảng 300.626 tấn ống thép, giai đoạn 2016 đến 2025 nhu cầu ước tính giảm xuống
còn 107.107 tấn ống thép. Nhu cầu cho các hệ thống đường ống dẫn khí được tính toán chi tiết theo Bảng I-2 dưới đây:

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Trang I-20


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Bảng I-2: Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho các đường ống dẫn khí
(Đơn vị: Tấn)
STT

Tên dự án

A
1
2
3
4
-

Các dự án đang triển khai
Đường ống dẫn khí Lô B-Ô Môn
Đường ống Lô B-Ô Môn phần trên bờ
Đường ống Lô B-Ô Môn phần dưới biển
Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn II.
Đường ống NCS II từ Hải Thạch đến Long Hải
Đường ống NCS II từ Long Hải đến Dinh Cố
Slug Catcher & Ống công nghệ GPP 2
Đường ống từ GPP2 Dinh Cố đến Phú Mỹ
Các đường ống thu gom bể Nam Côn Sơn
Thiên Ưng về Nam Côn Sơn II
Đường ống Bạch Hổ về Nam Côn Sơn II
Kim Cương Tây về Hải Thạch
Thanh Long về Hải Thạch
Đường ống kết nối mỏ Mộc Tinh Tây về Hải Thạch
Đường ống kết nối mỏ Mộc Tinh Đông về Hải Thạch
Đường ống kết nối mỏ Bắc Deep về Hải Thạch
Từ MSP-2 về Thiên Ưng
Đường ống nội mỏ Lô B, 48/95&52/97
Từ WHP tới HUB (27 đường ống x 7 km)
Từ HUB tới CCP (3 đường ống x 10 km)
Tổng
Các dự án dự kiến triển khai
Đường ống kết nối Đông – Tây từ Ô Môn đến Hiệp Phước
Đường ống từ cảng nhập LNG tại Cái Mép hạ kết nối tuyến đường
ống Dinh Cố - Phú Mỹ hiện hữu
Các đường ống thu gom bể Cửu Long

B
1
2
3

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Kích thước
(inch)

Chiều dai
(km)

30
28

152.4
246

26
26
16-30
30

NC ống thép - theo tấn

Tỷ lệ

2011-2015

2016-2025

2.000
-

100%
100%

329
9
Ls
30

53.303
92.870
106.883
3.143
3.000
7.037

26
26
16
16
16
16
16
16

5
3
17
15
40
40
30
7

1.624
-

975
2.095
1.849
5.528
5.528
4.146
863

100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%

16
20

189
30

11.647
2.326
281.831

22.984

50%
50%

22

143

-

19.212

70%

30

30

10.493

-

100%

100%
100%
100%
100%

Trang I-21


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

STT
4
5
6
7

Tên dự án
Đường ống thu gom khí các mỏ Ruby/Emeral về HT Sư Tử Vàng Rạng Đông - Bạch Hổ
Đường ống từ Sư Tử Trắng về Đường ống STĐ/STV-RĐ
Các đường ống thu gom bể Nam Côn Sơn
Đường ống kết nối mỏ Rồng Trẻ về Nam Côn Sơn I
Đường ống kết nối mỏ Hải Âu về Nam Côn Sơn I
Đường ốngkết nối mỏ Thiên Nga về Nam Côn Sơn I
Đường ốngkết nối mỏ Nguyệt Thạch về Nam Côn Sơn I
Đường ống kết nối mỏ Hướng Dương Bắc về Nam Côn Sơn I
Từ mỏ Hoàng Hạc về Thiên Ưng
Từ Sông Đồng Nai về Thiên Ưng
Từ Bẩy phía Nam về Thiên Ưng
Từ Bẩy phía Bắc về Thiên Ưng
Từ Alpha về Thiên Ưng
Từ Bồ Câu về Thiên Ưng
Đường ống kết nối Khu vực Phú Tân - Sông Đốc-PM3
Đường ống từ Lô 111-112 vào bờ
Slug Catcher & Ống công nghệ Cà Mau GPP
Tổng
Tổng cộng

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

NC ống thép - theo tấn

Kích thước
(inch)

Chiều dai
(km)

2011-2015

2016-2025

16

54

-

5.224

70%

16

25

-

3.081

100%

16
16
16
16
16
16
16
16
16
16
16
16
16
16-30

35
37
45
37
30
50
57
37
45.5
60
30
80
60
Ls

6.902
1.400
18.794
300.626

3.386
3.580
4.354
3.580
2.902
6.162
7.025
4.560
5.608
7.395
3.697
2,958
1.400
84.123
107.107

70%
70%
70%
70%
70%
40%
40%
40%
40%
40%
40%
70%
40%
70%

Tỷ lệ

Trang I-22


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

III.1.2. Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho việc chế tạo khối chân đế
Trên cơ sở các số liệu thu thập được, số lượng các dàn khoan cố định dự kiến sẽ được xây dựng từ nay đến 2015 và từ 2016
đến 2025 tại các mỏ ngoài khơi các bể trầm tích Sông hồng, Phú khánh, Nam Côn sơn, Malay-Thổ Chu thềm lục địa Việt
Nam. Nhu cầu chế tạo khối chân đế theo như thống kê ở trên ước tính đạt khoảng 435.000 tấn trong giai đoạn 2010 đến 2015.
Từ 2016 đến 2025 ước tính đạt khoảng 362.600 tấn ống thép. Trong giai đoạn từ 2016-2025 theo kế hoạch tìm kiếm thăm dò
và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam sẽ tìm kiếm phát triển và khai thác thêm các mỏ mới tại khu
vực thềm lục địa Việt Nam vì vậy dự kiến sản lượng ống thép kết cấu sử dụng cho chế tạo các chân đế và Topside dự kiến sẽ
tăng thêm trong 10 năm tới. .
Bảng I-3: Nhu cầu tiêu thụ ống thép cho việc chế tạo khối chân đế
(Đơn vị: Tấn)
STT



Nha thầu

Độ sâu
(m)

Hoạt động
hiện tại (năm
2010)

Kế hoạch
2011-2015

Kế hoạch
2016-2025

2011-2015

2016-2025

Bạch Hổ

50-60

đang KT

tiếp tục KT,
xây thêm 1 ÷ 2
WHP

tiếp tục KT

1

0

1.500

-

Rồng

50-60

đang KT

tiếp tục KT,
xây thêm 1
MSP + 1 WHP

tiếp tục KT

2

0

3.000

-

Nam Rồng

50-60

đang PT

Bắt đầu KT

tiếp tục KT

1

1

1.500

1.500

Đồi Mồi

50-60

đang PT

Bắt đầu KT

tiếp tục KT

2

0

3.000

-

Sư Tử Đen
Sư Tử Vàng

50-60
50-60

đang KT
đang PT

tiếp tục KT
tiếp tục KT

tiếp tục KT
tiếp tục KT

2
0

0
1

3.000
-

1.500

Tên mỏ/
Phát hiện

A

Các dự án đang triển khai

I

Bể Cửu Long

1

2
3

09-1

09-3
15-1

VSP

VRJ
Cuu Long
JOC

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

Nhu cầu Gian khoan

NC ống thép - theo tấn
2011-2015

2016-2025

Trang I-23


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

STT

4

5



16-1

09-2

Nha thầu

Hoang
Long JOC

Hoan Vu
JOC
VSP- VRJ

6

7

09-1 &
09-3

01/97&
02/97

Thang Long
JOC
Lam Son
JOC

Tên mỏ/
Phát hiện

Độ sâu
(m)

Hoạt động
hiện tại (năm
2010)

Kế hoạch
2011-2015

Kế hoạch
2016-2025

Sư Tử Trắng

50-60

đang thẩm
lượng, KT thử

Bắt đầu KT thử

Sư Tử Nâu

50-60

chuẩn bị PT

Phương
Đông

50-60

Tê Giác
Trắng

Nhu cầu Gian khoan

NC ống thép - theo tấn

2011-2015

2016-2025

2015-2017 sẽ
phát triển toàn
mỏ

2

2

3.000

3.000

đang PT, xây 1
giàn WHP

Bắt đầu KT

1

1

1.500

1.500

đang PT

Bắt đầu KT từ
2008

tiếp tục KT

2

0

3.000

-

50-60

đang PT

Bắt đầu KT
năm 2010

tiếp tục KT

1

1

Ba Vì

50-60

đang thẩm
lượng

chuẩn bị PT

Phát triểnđưa vào KT

0

2

Bà Đen

50-60

đang xem xét
phê duyệt TL

Phát triển- đưa
vào KT

Phát triểnđưa vào KT

1

1

1.500

1.500

Voi Trắng

50-60

đang xem xét
phê duyệt TL

chuẩn bị PT

Phát triểnđưa vào KT

1

0

1.500

-

Cá Ngừ
Vàng

50-60

đang PT, KT
sớm

Bắt đầu KT từ
2008

tiếp tục KT

2

0

3.000

-

Nam Rồng /
Đồi Mồi

50-60

đang PT, KT
thử

Bắt đầu KT từ
2010

tiếp tục KT

1

1

1.500

1.500

Hải Sư Trắng

50-60

đang PT

Bắt đầu KT từ
2010

tiếp tục KT

1

1

1.500

1.500

Hải Sư Đen

50-60

đang PT

Bắt đầu KT từ
2010

tiếp tục KT

1

0

1.500

-

Thăng Long

50-60

đang thẩm
lượng

Phát triểnđưa vào KT

0

1

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

chuẩn bị PT

2011-2015

1.500

2016-2025

1.500
-

-

3.000

1.500

Trang I-24


DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP”
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

STT



Nha thầu

Độ sâu
(m)

Hoạt động
hiện tại (năm
2010)

Kế hoạch
2011-2015

Kế hoạch
2016-2025

50-60

đang thẩm
lượng

chuẩn bị PT

50-60

tìm kiếm, thăm


Gấu ***

100-150

Cá chó

Tên mỏ/
Phát hiện

2016-2025

Phát triểnđưa vào KT

1

1

1.500

1.500

khoan thăm dò/
thẩm lượng

Chuẩn bị PT Phát triển

1

1

1.500

1.500

thăm dò, thẩm
lượng

PT: xây 1 giàn
WHP

tiếp tục KT

1

0

8.000

-

100-150

thăm dò, thẩm
lượng

PT: xây 1 giàn
WHP

tiếp tục KT

1

1

8.000

8.000

Thiên Ưng

100-150

đang xem xét
phê duyệt TL

Phát triển- đưa
vào KT

tiếp tục KT

1

1

8.000

8.000

Bồ Câu

100-150

đang xem xét
phê duyệt TL

chuẩn bị PT

Phát triểnđưa vào KT

0

1

-

8.000

Bẫy Nam

200

đang xem xét
phê duyệt TL

chuẩn bị PT

Phát triểnđưa vào KT

0

1

-

25.000

Bẫy Bắc

200

đang xem xét
phê duyệt TL

chuẩn bị PT

Phát triểnđưa vào KT

0

1

-

25.000

Alpha

200

đang xem xét
phê duyệt TL

chuẩn bị PT

Phát triểnđưa vào KT

0

1

-

25.000

Đầm Rơi +
Rạch Tàu

50-70

đang xem xét
phê duyệt TL

Phát triển- đưa
vào KT

tiếp tục KT

1

0

1.500

-

Phú Tân

50-70

đang xem xét
phê duyệt TL

Phát triển- đưa
vào KT

tiếp tục KT

1

0

1.500

-

Khánh Mỹ

50-70

sẽ PT trong
giai đoạn 2

Đưa vào KT

tiếp tục KT

1

0

1.500

-

Phu Quy
JOC

15-1/05

II

Bể Nam Côn Sơn

1

2

3

II
1

10 &111

04-3

04-1

Con Son
JOC

VSP

VSP

Bể Malay - Thổ Chu
46-2
Truong Son
JOC

NC ống thép - theo tấn

2011-2015

Đông Đô
8

Nhu cầu Gian khoan

Chương I: Sự cần thiết phải đầu tư

2011-2015

2016-2025

Trang I-25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×