Tải bản đầy đủ

TỔNG hợp lý THUYẾT KTXD1

TỔNG HỢP LÝ THUYẾT KTXD1
1. “Sản phẩm xây dựng” là gì ? Đặc điểm của “Sản phẩm xây dựng” ?

 Khái niệm : SPXD dưới sự thể hiện là các công trình xây dựng đã hoàn
chỉnh theo nghĩa rộng là tổng hợp và kết tinh của nhiều ngành sản xuất khác
như chế tạo máy, công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa
chất, luyện kim … và cuối cùng là ngành xây dựng có vai trò tổ chức, cấu
tạo công trình ở khâu cuối cùng để đưa vào hoạt động. Sản phẩm trực tiếp
của ngành xây dựng chỉ bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựng làm
chức năng nâng đỡ, bao che và phần lắp đặt các thiết bị máy móc cần thiết
vào công trình xây dựng để đưa vào hoạt động.
 Đặc điểm của SPXD :
 SPXD là các công trình nhà cửa được xây dựng và sử dụng tại chỗ
 SPXD đa dạng, phức tạp, có tính cá biệt cao về công dụng, phong phú về
kiểm dáng và cách thức sản xuất
 SPXD phù thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện địa phương nơi xây dựng
công trình
 SPXD có kích thước lớn, sử dụng lâu dài, đòi hỏi một lượng vốn, trang thiết
bị và nhân công lớn. Vì thế những sai sót trong quá trình thi công sẽ gây ra
những tổn thất lớn, tồn tại lâu dài theo sản phẩm đó và rất khó sửa đổi.
 SPXD có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lực lượng khác nhau do đó việc

quản lý đầu tư xây dựng rất phức tạp
 SPXD ảnh hưởng lớn đến kiến trúc, cảnh quan, môi trường tự nhiên, môi
trường xã hội. Do đó liên quan rất nhiều đến lợi ích cộng đồng, dân cư địa
phương nơi xây dựng công trình
 Sản phầm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn
hóa, nghệ thuật và quốc phòng. Vì vậy mỗi công trình đều mang dấu ấn ghi
nhận sự phát triển tổng hợp của xã hội ở giai đoạn hình thành.

2. Phân tích các đặc điểm của “Sản xuất xây dựng” xuất phát từ SPXD ?
 SXXD thiếu tính ổn định, có tính lưu lượng cao
 SXXD được tiến hành theo đơn đặt hàng thông qua đấu thầu hoặc chỉ định
thầu.


 Chu kỳ sản xuất rất dài dẫn đến vốn chủ đầu tư có thể bị ứ đọng, chậm đưa
vào sinh lợi. Vốn sản xuất của các nhà thầu cũng bị ứ đọng dẫn đến việc dễ
phải chịu các tác động rủi ro ngẫu nhiên
 Quá trình SXXD rất phức tạp và đòi hỏi phải có nhiều lực lượng tham gia
hợp tác
 SXXD phải tiến hành ngoài trời và chịu nhiều tác động trực tiếp của khí hậu
và thời tiết
 Tốc độ phát triển KH-CN-XD thường chậm hơn so với các ngành sản xuất
khác
 Xản xuất xây dựng thường có sự chênh lệch về lợi nhuận theo từng hợp
đồng
 Việc định giá sửn phẩm xây dựng là phức tạp và khó khăn.
3. Quản lý lao động trong xây dựng là gì và mục đích của QLLĐ ?
 Khái niệm : Quản lý lao động trong xây dựng là tổng thể các hoạt động
nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân để đạt được
những mục tiêu của doanh nghiệp, xã hội và bản thân người lao động.
 Mục đích :
 Về mặt Kinh tế : Cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh một lực lượng
phù hợp về số lượng và chất lượng
 Về mặt Xã hội : tạo ra một tập thể người lao động có trình độ cao, có điều
kiện làm việc và phát triển lành mạnh, chăm lo cho người lao động về cả
tinh thần lẫn vật chất, luôn được đào tạo để nâng cao trình độ tay nghề.
4. Phân loại lao động ?
 Theo tính chất lao động :
 Lđ trực tiếp
 Lđ gián tiếp


 Theo hình thức sản xuất kinh doanh :
 L1 : công nhân viên xây lắp
 L2 : công nhân viên khác
 Theo trình độ chuyên môn nghề nghiệp
 Công nhân : cấp 1-7
 Chuyên viên, kỹ sư, nhân viên hành chính …
 Theo hình thức quản lý và tuyển dụng :
 Theo hình thức quản lý :


 Công nhân viên trong danh sách : Do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và trả
lương.
 Công nhân viên ngoài danh sách : không do DN quản lý và trả lương
 Theo hình thức tuyển dụng :
 Lđ làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn
 Lđ làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn
 Lđ làm việc theo hợp đồng thời vụ.

5. Các phương pháp tính năng suất lao động trong xây dựng và ưu nhược
điểm từng phương pháp.

 Phương pháp tính năng suất lao động theo hiện vật
 C1: Năng suất lao động theo sản lượng - Xác định bằng số lượng sản phẩm
sản xuất ra trong đơn vị thời gian lao động hao phí:
Ws = Q/T (sản phẩm/giờ công)
 C2 : Năng suất lao động theo thời gian – Xác định bằng hao phí thời gian lao
động cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm
Wt = T/Q (giờ công/sản phẩm)








- Ưu điểm :
Tính toán đơn giản, phản ánh chính xác NSLĐ
Không chịu ảnh hưởng của các yếu tố giá cả và cơ cấu công tác
Có thể dùng để so sánh NSLĐ của cá nhân và tập thể khi thực hiện công tác
có cùng đơn vị đo.
- Nhược điểm :
Không thể dùng để tính NSLĐ cho toàn bộ DN trong kỳ mà chỉ dùng để xác
định NSLĐ cho công tác riêng rẽ có đơn vị đo đồng nhất
Chưa phản ánh được điều kiện làm việc chuyên môn hóa, hợp tác hóa và
chất lượng sản phẩm
Phương pháp xác định năng suất lao động theo giá trị
Wg = ∑(giá trị sản phẩm sản xuất ra)/∑(hao phí thời gian)
- Ưu điểm :


 Có thể dùng để tính NSLĐ cho DN khi thực hiện nhiều công tác có đơn vị
đo khác nhau
 Có thể dùng để lập kế hoạch NSLĐ cho DN cũng như các bộ phận của DN
- Nhược điểm :
 Chịu ảnh hưởng của các yếu tố giá cả
 Chịu ảnh hưởng của cơ cấu công tác do đó chỉ dùng để so sánh NSLĐ của
DN ở 2 thời kỳ khi chúng có cơ cấu công tác giống nhau
6. Hiệu quả của tăng NSLĐ
- Rút ngắn thời gian xây dựng => tăng lợi nhận, giảm chi phí xây lắp
- Giảm thiệt hại do ứ đọng vốn của chủ đầu tư và nhà thầu
- Tăng khối lượng công tác hoành thành xây lắp trong kỳ
- Giảm số lượng lao động xây lắp
=> giảm chi phí xây lắp, phát triển lợi nhận cho DN
=> tăng thu nhập cho DN, người lao động
-

Giảm số lượng lao động xây lắp

=> giảm số nhân công dư thừa
=> giảm chi phí phục vụ nhân công : ăn ở, lán trại, …
- Giảm thời gian lao động trong ngày, tháng
- Làm nhịp tăng NSLĐ lớn hơn nhịp tăng lương
- Giúp chủ đầu tư nhanh chóng thu hồi vốn, giảm rủi ro trong sản xuất kinh
doanh

7. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết, môi trường
 Chất lượng cung ứng vật tư kỹ thuật, thời gian cung ứng
 Trình độ tổ chức quản lý trên công trường và trong DN
 Trình độ chuyên môn của công nhân và cán bộ quản trị
 Điều kiện làm việc, vệ sinh môi trường, các chế độ đối với công nhân
8. Các biện pháp tăng năng suất lao động
 Áp dụng phương pháp tổ chức quản lý, khoa học công nghệ tiên tiến
 Thường xuyên cải tổ bộ máy quản lý, hoàn thiện các cơ chế và chính sách
 Tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ, tay nghề, có các chế độ
khen thưởng phù hợp


 Triệt để lợi dụng các điều kiện thuận lợi và hạn chế ảnh hưởng xấu của tự
nhiên
9. Khái niệm tiền lương trong xây dựng, ý nghĩa của tiền lương ?
- Khái niệm : Tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành trên
cơ sở thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động.
- Ý nghĩa :
 Là công cụ quan trọng nhất để quản lý nền kinh tế, đảm bảo nâng cao đời
sống vật chất và văn hóa từ đó kích thích tăng NSLĐ và ý thức của người
lao động
 Là công cụ đánh giá chất lượng, số lượng, trình độ tay nghề của người lao
động
 Chế độ tiền lương hợp lý có tác dụng to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển
KT-XH

10.Các hình thức trả lương

- Hình thức trả tiền lương theo thời gian : Dựa vào thời gian lao động thực
tế và mức tiền lương quy định cho một đơn vị thời gian dùng để tính
lương
 Ưu điểm : Ở một mức độ nhất định tiền lương tính theo thời gian
phản ảnh chất lượng lao động, số lượng lao động và trình độ nghề
nghiệp của người lao động.
 Nhược điểm : Tiền lương không có mối quan hệ trực tiếp với kết
quả lao động và chất lượng công việc hoàn thành, do đó vai trò
kích thích tăng năng suất lao động bị hạn chế đáng kể.
- Hình thức trả tiền tiền lương theo sản phẩm : là hình thức trả lương cho
người lao động căn cứ vào số lượng sản phẩm mà họ vừa sáng tạo ra và
đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm
Lsp = Ntt.Đg
 Ưu điểm :
 Phương pháp này thực hiện tốt hơn nguyên tắc phân phối
theo lao động, khuyến khích người lao động nâng cao
NSLĐ, trình độ tay nghề, sử dụng có hiệu quả máy móc thiết
bị và thời gian làm việc


 Thúc đẩy cải tiến và tổ chức sản xuất lao động ở công
trường và tổ đội
 Thúc đẩy công việc kiện toàn định mức, thống kế kiểm toán,
kiểm tra chất lượng sản phẩm
 Nhược điểm : Áp dụng hình thức tiền lương này thường gây ra tâm
lý chạy theo số lượng sản phẩm mà ít quan tâm đến chất lượng và
sử dụng tiết kiệm vật tư, thời gian hoàn thành.

11.Khái niệm, đặc điểm vốn cố định ?
- Khái niệm : Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất bao gồm toàn
bộ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
- Đặc điểm :
 Tài sản cố định tham gia vào nhiều quá trình sản xuất kinh doanh
cho đến khi hết giá trị sử dụng
 Khi tham gian sản xuất kinh doanh, giá trị vốn cố định chuyền dần
vào giá thành sản phẩm mà chính vốn cố định đó góp phần sản
xuất ra

12.Trình bày phương pháp đánh giá giá trị tài sản cố định trong doanh
nghiệp xây dựng ?
- Mục đích :
 Đánh giá theo tình trạng kỹ thuật :
 Giúp DN biết được chính xác thực trạng chất lượng mà TSCĐ hiện có
 Giúp xác định chính xác năng lực sản xuất của DN
 Giúp DN có kế hoạch sửa chữa, cải tạo, thay thế các TSCĐ hiện có
một cách hợp lý
 Đánh giá TSCĐ theo giá trị :
 Giúp DN tính toán khấu hao, xác định giá DN khi cổ phần hóa hoặc
sát nhập vs DN khác
 Giúp DN biết được giá trị bằng tiền của TSCĐ ở thời điểm hình thành
là bao nhiêu và thời điểm sau khi sử dụng được một thời gian là bao
nhiêu
 Đánh giá theo trạng thái kỹ thuật và theo giá trị còn giúp DN dễ dàng so
sánh giữa mức khấu hao và mức hao mòn TSCĐ để từ đó đưa ra giải pháp
khấu hao TSCĐ cho phù hợp


- Phương pháp đánh giá TSCĐ trong DN :
 Đánh giá TSCĐ theo tình trạng kỹ thuật
 Đánh giá TSCĐ theo hao mòn hữu hình về tình trạng kỹ thuật
o Phương pháp chuyên gia : sử dụng các chuyên gia có chuyên môn cao
để quan sát, kiểm tra, đánh giá
o Phương pháp thống kê : dựa vào số liệu thống kê về thời gian đã sử
dụng và thời gian làm việc theo định mức để xác định mức độ hao
mòn
Hm = Tsd/Tđm = Tsd/(Tsd + Tcl) (%)
o Phương pháp phân tích : chia TSCĐ thành nhiều bộ phận chủ yếu và
xác định mức độ hao mòn của từng bộ phận đó => xác định giá trị của
từng bộ phần và tỷ trọng giá trị của từng bộ phận đó so với tổng giá trị
tài sản => xác định mức độ hao mòn của từng bộ phận tài sản
 Đánh giá TSCĐ theo hao mòn vô hình về mặt kỹ thuật : Là đánh giá mức độ
lạc hậu về kỹ thuật ở thời điểm đang xét của một TSCĐ nào đó so với TSCĐ
cùng loại cùng công dụng nhưng lại có trình độ hiện đại hóa cao nhất ở cùng
thời điểm đang xét
K = Hc / Hm (K ≤ 1)
 Đánh giá TSCĐ theo giá trị :
 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá : Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi
phí thực tế cần thiết để hình thành TSCĐ đưa vào sử dụng không gồm
thuế VAT
G0 = Cm + Cvc + Ckb + Ck
 Nguyên giá TSCĐ đánh giá lại : Nguyên giá đánh giá lại TSCĐ hiện
có là giá trị TSCĐ được đánh giá lại theo giá hiện hành với cùng loại
tài sản như nó nhựng ở trạng thái hoàn toàn mới.
G0 ’ = G0.K (K ≤ 1)
 Giá trị còn lại của TSCĐ được đánh giá lại theo nguyên giá : Là phần
giá trị TSCĐ chưa được thu hồi qua khấu hao
 Giá trị còn lại của TSCĐ theo nguyên giá đánh giá lại
 Giá trị còn lại của TSCĐ theo mức độ hao mòn kỹ thuật
13.Tại sao doanh nghiệp xây dựng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố
định ? Hãy trình bày các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung sử dụng tài sản


cố định ? Trình bày các phương pháp hiệu quả sử dụng vốn cố định của
doanh nghiệp xây dựng ?

- Mục đích : Đánh giá sử dụng TSCĐ nhằm mục đích xem xét hiệu quả sử
dụng TSCĐ là cao hay thấp để từ đó đề xuất ra các phương án nhằm sử
dụng TSCĐ một cách hiệu quả hơn.
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung sử dụng TSCĐ :
 Tỷ suất doanh lợi vốn cố định (R) :
R = Lr/Vcđ
Ý nghĩa : Tính trung bình 1 đồng vốn có định sử dụng trong kỳ có thể sinh ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng . R càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng tăng
và ngược lại
 Hiệu suất sử dụng TSCĐ :
H = Gxl/Vcđ
Ý nghĩa : 1 đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng xây
lắp. H càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng tăng và ngược lại
 Phương hướng và biện pháp sử dụng hiệu quả vốn cố định :
 Phương hướng :
o Cải tiến về mặt số lượng
o Cải tiến về mặt thời gian
o Cải tiến về mặt năng suất
 Biện pháp :
o Nâng cao chất lượng thông tin dự báo của chiến lược và kế hoạch sản
xuất của DN
o Nâng cao chất lượng của thiết kế tổ chức thi công
o Kết hợp chặt chẽ kế hoạch xây dựng của từng hợp đồng vs kế hoạch
xây dựng theo niên lịch
o Tăng cường năng lực tranh thầu, tìm kiếm đủ việc làm cho tài sản cố
định
o Nâng cao chất lượng ở khâu chuẩn bị để kịp thời phục vụ cho việc sản
xuất của TSCĐ
o Đảm bảo chế độ sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch định kỳ


14.Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động ?
- Khái niệm : Vốn lưu động là toàn bộ các TSLĐ tồn tại dưới các hình thức
khác nhau như tiền, đối tượng lao động dạng vật chất, nguyên VL, kết
cấu bán thành phẩm …Được sử dụng để lưu chuyển trong quá trình sản
xuất kinh doanh
- Đặc điểm :
 Vốn lưu động có tính tuần hoàn liên tục, kết thục chu kỳ tiaafn hoàn sau mỗi
chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
 Trong quá trình chu chuyền, vốn lưu động luân chuyển thay đổi hình thái và
biểu hiện từ vốn bằng tiền ban đầu sang vốn vật tư, hàng hóa => sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm => vốn thành phẩm => kết thúc vòng tuần hoàn
ban đầu trở về hình thái bằng tiền

15.Hãy phân tích hiệu quả do tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động
của doanh nghiệp xây dựng và các chỉ tiêu đánh giá sự chu chuyển của
vốn lưu động ? Biện pháp tăng luân chuyển vốn lưu động ?
- Các chỉ tiêu đánh giá sự chu chuyển của vốn lưu động :
 Số vòng chu chuyển vốn trong kỳ : Chỉ rõ trong 1 kỳ đang xét thì vốn lưu
động chu chuyển được bao nhiêu vòng, n càng lớn thì mức độ sự dụng hiệu
quả vốn lưu động càng cao và ngược lại.
n = DT/Vlđ
 Độ dài 1 vòng chu chuyển vốn lưu động : Chỉ rõ trung bình 1 vòng chu
chuyển vốn lưu động thì mất bao nhiêu ngày trong 1 kỳ đang xét
t = T/n
 Mức độ sử dụng vốn lưu động : Để tạo ra một đơn vị giá trị sản lượng xây
dựng đưa vào bàn giao thanh toán thì cần phải sử dụng vốn lưu động là bao
nhiêu.
m = Vlđ/DT

- Hiệu quả do tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động của DN :
 Khi quy mô vốn lưu động không thay đổi : Vlđ = const


Khi tăng luân chuyển vốn lưu động làm tăng giá trị sản lượng bàn giao thanh toán
trong kỳ (tăng doanh thu) => giảm chi phí bất biến tính cho 1 đơn vị sản lượng xây
dựng hoàn thành => tăng lợi nhuận tính cho 1 đơn vị sản lượng xây dựng => tăng
lợi nhuận trong kỳ .
H1 = Vlđ.(n2 – n1).d
d : tỷ lệ lợi nhuận so vs doanh thu
 Khi giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thanh toán không đổi : DT
= const
Khi tăng luận chuyển vốn mà giá trị bàn giao thanh toán không đổi => cho phép
giảm nhu cầu vốn lưu động => doanh nghiệp có thể sử dụng tiết kiệm vốn lưu
động để sinh lợi
H2 = D.(t1-t2).i/T
i : lãi suất sử dụng vốn được tính trung bình với các nguồn vốn hình thành và vốn
lưu động của DN
- Biện pháp tăng chu chuyển vốn lưu động :
 Giai đoạn dự trữ, sản xuất :
o Tận dụng nguồn nguyên vật liệu gần công trường nhằm giảm cự li vận
chuyển, tiết kiệm chi phí
o Tăng cường cơ sở vật chất cho khâu cung ứng vật tư
o Lựa chọn phương tiện vận chuyển hợp lý
o Lựa chọn hình thức cung ứng hợp lý
o Tổ chức bộ phận cung ứng vật tư đầy đủ về số lượng và năng lực
chuyên môn cần thiết
o Tận dụng hình thức cung ứng vật tư qua thương mại điện tử
 Giai đoạn thi công :
o Lập kế hoạch thi công mang tính khả thi cao
o Tập trung nguồn luwcjd dể thi công dứt điểm để nhanh chóng có khối
lượng bàn giao thanh toán
o Mở rộng áp dụng cơ giới hóa trong xây dựng
o Lựa chọn áp dụng công nghệ thi công hiệu quả cao, rút ngắn thời gian
thi công
o Tổ chức tốt mặt bằng thi công, tăng cường biện pháp quản lý và kích
thích lao động
 Giai đoạn thanh toán :


o Tổ chức tốt công tác đối chiếu kiểm tra về khối lượng và chất lượng
giữa nhà thầu và chủ đầu tư
o Áp dụng CNTT trong tính toán khối lượng bàn giao thanh toán
o Áp dụng CNTT trong tính toán khối lượng bàn giao thanh toán
o Tận dụng tối đa thanh toán nhiều lần trong kỳ
o Rút ngắn thời gian luận chuyển chứng từ thanh toán giữa chủ đầu tư
và nhà thầu

16.Trình bày khái niệm doanh thu và cách xác định doanh thu từ hoạt động
xây lắp của DN xây dựng ? Cực đại doanh thu có mang lại cực đại lợi
nhuận cho DN hay không ? tại sao ?

- Khái niệm : doanh thu của kinh doanh xây dựng là giá trị khối lượng xây
dựng hoàn thành bàn giao thanh toán và không bao gồm thuế VAT
- Cách xác định : DT = Gbgtt = Gvl + Gnc + Gm + Gc + Ghmc – VAT
- Cực đại DT chưa chắc mang lại cực đại lợi nhuận cho doanh nghiệp, giải
thích đại khái là vì lợi nhuận thì bằng doanh thu trừ chi phí, nếu chi phí
quá lớn thì lợi nhuận thậm chí có thể âm. …
17.Trình bày khái niệm và cơ cấu của tổng mức đầu tư của dự án ? tổng mức
đầu tư của dự án có vai trò như thế nào ?
- Khái niệm : TMĐT là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công
trình được lập trong giai đoạn dự án, được ghi trong quyết định đầu tư và
là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư
xây dựng công trình
- Cơ cấu của tổng mức đầu tư :
 Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư : chi phí bồi thường giải phóng mặt
bằng, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất trong xây dựng
 Chi phí xây dựng : toàn bộ chi phí tạo ra kiến trúc, kết cấu công trình, hạng
mục công trình hay dự án
 Chi phí thiết bị : bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra để mua sắm, lắp đặt, đào tạo,
chuyển giao công nghệ thiết bị
 Chi phí quản lý dự án : toàn bộ chi phí phục vụ công việc quản lý dự án từ
gian đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án
 Chi phí tư vấn xây dựng : chi phí tư vấn khảo sát, lập báo cáo, tư vấn giám
sát, thiết kế và các chi phí tư vấn có liên quan


 Chi phí khác : gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không nằm trong
các mục trên
 Chi phí dự phòng : dự phòng do khối lượng công việc phát sinh và dự phòng
do yếu tố trượt giá, lạm phát

18.Nhà thầu xây dựng có thể áp dụng những biện pháp nào để hạ giá thành
xây lắp ?
Căn nguyên của việc áp dụng các biện pháp hạ giá thành xây lắp phụ thuộc vào
việc sử dụng hiệu quả các nhân tố quyết định đến giảm giá thành : Vật liệu, nhân
công, máy thi công, chi phí chung, chi phí hạng mục chung
- Tìm kiếm nguồn cung cấp vật liệu hợp lý, phương thức thanh toán, dịch
vụ bốc xếp hợp lý
- Lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp, hình thức cung ứng hợp lý để
giảm chi phí vận chuyển, giảm chi phí kho bãi
- Dự trữ vật tư hợp lý để kịp thời cung ứng cho thi công và đồng thời
không bị ứ đọng vốn
- Tổ chức bảo quản vật tư tại bãi
- Xây dựng và sử dụng định mức vật tư có cơ sở khoa học chính xác
- ứng dụng công nghệ xây dựng tiến bộ …

19.Trình bày nội dung của dự toán chi phí xây dựng (giá trị dự toán khối
lượng công tác xây lắp) công trình, hạng mục công trình ?
- Khái niệm : Dự toán xây dựng công trình là dự trù chi phí cần thiết để để
hoàn thành khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình thuộc
dự án và được xác định ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ
thi công
- Công thức xác định dự toán XDCT :
GXDCT = Gxd + Gtb + Gqlda + Gtv + Gk + Gdp






- Nội dung dự toán xây dựng công trình :
Căn cứ xác định dự toán xây dựng công trình :
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
Định mức xây dựng công trình do nhà nước ban hành
Đơn giá xây dựng công trình
Thuế suất GTGT


 Các văn bản liên quan : hướng dẫn lập dự toán, thông báo thay đổi giá vật
liệu, nhân công, máy …Văn bản liên quan đến các khoản phụ cấp cho nhân
công
 Xác định chi phí xây dựng
 Tính toán khối lượng theo hò sơ thiết kế phù hợp vs định mức, đơn giá xây
dựng công trình dùng để tính toán
 Lập bảng tính toán chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo đơn giá
xây dựng công trình đã lập hoặc theo đơn giá quy định của nhà nước
 Xác định các chi phí còn lại và tổng hợp dự toán
 Xác định chi phí thiết bị, quản lý dự án, tư vấn, chi phí khác và chi phí dự
phòng.
20.Trình bày khái niệm các loại giá thành xây lắp có liên quan đến hoạt động
hoạch toán sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ? so sánh
giữa chúng về mặt định lượng và phân tích ý nghĩa của việc so sánh đó ?
- Giá thành xây dựng ghi trong hợp đồng : Z(HĐ) : là bộ phận chủ yếu của
giá trị hợp đồng để đảm bảo hoàn thành khối lượng xây dựng của hợp
đồng với chất lượng, thời gian và các yêu cầu khác có liên quan đã được
ký kết trong hợp đồng giữa nhà thầu và chủ đầu tư
ZHĐ = GHĐ – VATHĐ – LNHĐ
Giá hợp đồng được hiểu là mức chi tối đa để thực hiện hợp đồng => Nhà thầu
muốn đạt lợi nhuận lớn hơn LNHĐ thì phải phấn đấu hạ giá thành thực tế để giảm
chi phí xây dựng thực tế nhỏ hơn chi phí ghi trong hợp đồng => tính toán chỉ tiêu
này để phục vụ cho kế hoạch hạ giá thành của DN.
- Giá thành xây dựng kế hoạch : Z(KH) : Là mức chi phí do doanh nghiệp
hạch toán và là căn cứ để khống chế các quá trình thi công hay đóng vai
trò là chỉ tiêu kế hoạch mà DN phải hướng theo. Để chủ động kinh doanh
có lãi thì doanh nghiệp phải hạch toán sao cho ZKH ≤ ZHĐ
ZKH = ZHĐ – ∆ZKH
21.Hãy cho biết những lực lượng nào tham gia vào quá trình hình thành
công trình xây dựng và phân tích vai trò của từng chủ thể trong quá trình
đó?


- Chủ đầu tư : là chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất quyết định mọi vấn
đề của đầu tư , là người sở hữu vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của
pháp luật.
- Các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng : giúp đỡ công trình một cách có
hiệu quả nhất về thi công , vận hành , lập và quản lí dự án ( nếu chủ đầu
tư không đủ khả năng )
- Các doanh nghiệp xây dựng và lắp máy : vai trò thi công xây dựng công
trình.
- Các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho dự án đầu
tư ở mọi giai đoạn của quá trình đầu tư
- Các tổ chức cung cấp và tài trợ vốn cho dự án đấu tư
- Các khách hàng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án
- Các cơ qua nhà nước có liên quan đến đầu tư , quản lí việc thực hiện
pháp luật , môi trường ,… của doanh nghiệp đối với việc xây dựng công
trình
- Các tổ chức xã hội , các hiệp hội có liên qua đến như hội xây dựng , hội
bảo vệ môi trường và nhân dân ở địa phương đặt dự án

22.Hãy trình bày về quá trình hình thành công trình xây dựng?

 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư :
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư
- Tiến hành lập dự án
- Thẩm định và phê duyệt dự án
- Tuyên truyền , quảng cáo cho dự án
 Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng
- Tiến hành khảo sát xây dựng
- Thực hiện bồi thường , giải phóng mặt bằng và tái định cư
- Tổ chức thiết kế xây dựng
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng
- Tổ chức thẩm tra , phê duyệt thiết kế và dự toán
- Tổ chức triển khai thi công xây dựng
- Tổ chức cung cấp và lắp đặt thiết bị
 Giai đoạn kết thúc xây dựng
- Nghiệm thu , bàn giao , đưa công trình vào khai thác


- Kết thúc xây dựng , giải phóng công trình tạm
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×