Tải bản đầy đủ

thuyết minh kĩ thuật thi công 1

ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I, TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH:
- Số tầng : 7
- Bước cột: n=22
- Chiều cao tầng : H1=4,2 m , Ht=3,2 m , Hm=3,2 m
Suy ra chiều cao công trình: (CT): H=H1+6.Ht+Hm=4,2 + 5.3,2 + 3,2 = 23,4 m
-

Chiều dài nhịp: AB = DE = L1 = 6,2 m
BC = CD = L2 = 3,8 m

Suy ra chiều rộng công trình : 2 L1 + 2L2 = 2.6,2 + 2.3,8 = 20 m
-

Bước cột:

B=3m

Suy ra chiều dài công trình: 22.B = 22.3,0= 66 m

-

Mặt bằng, mặt cắt công trình thể hiện như hình vẽ

a, Kích thước các cột được bố trí theo lưới ở mặt bằng:
Tên cột
C1
C2

Kích thước
(cm)
bxh
bxh

Tầng
5,4
25x35
25x35

7,6
25x30
25x30

3,2
25x40
25x40

1
25x45
25x45

b, kích thước dầm:
-

-

hd2 =
hd1 =

hd2 = .B = .300= 25 cm


nhịp biên: .L1 = .620 = 62 cm
nhịp giữa: .L2 = .380 = 38 cm
hdm = 38 cm

*Bảng tổng hợp số liệu
Tên dầm

D1

Biên (D1b)
bxh
25x62
c, Chiều dày sàn nhà:
-

Giữa (D1g)
25x38

Chiều dày bản sàn: s = 12 cm
Chiều dày sàn mái: s = 12 cm

1

D2

Dm

20x25

25x38


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

II, CÁC SỐ LIỆU, PHƯƠNG ÁN VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU BÀI:
Công trình được thi công theo phương pháp đổ bê tông toàn khối
Một tầng được thi công làm 2 đợt: đợt 1 thi công cột, đợt 2 thi công dầm và sàn.
Số liệu đầu bài:
[]gỗ = 115 DaN/cm2
3
gỗ = 700 kG/m
Egỗ = 1,1.105 kG/cm2 = 1,1.109 kG/m2 ( mô đun đàn hồi của gỗ làm ván khuôn sàn )
3
tb = 2500 kG/m
Mác ximăng: 400#
Mác bêtông: 200#
Thành phần cấp phối cho 1 m3 bêtông:
Ximăng: 405 kg
Cát vàng: 0,444 m3
Sỏi, đá dăm: 0,865 m3
Nước : 185 lít
Hàm lượng cốt thép: % = 2,0 %
bê tông cốt thép được trộn tại công trường bằng máy trộn bêtông
-

*Thép:
Chọn cốt thép dọc nhóm CI, thép đai CII có = 7850 kG/m3
Dàn giáo: sử dụng giàn giáo, hệ thông cột chống bằng gỗ có
[]gỗ = 115 DaN/cm2 đã chọn được thiết kế tại chỗ.
*Phương án vận chuyển lên cao:
Sử dụng cần trục được lắp đặt trên hệ thống ray thuận tiện cho việc vận chuyển
đến các vị trí để thi công.
*Vận chuyển dưới đất: sử dụng ôtô, xe cải tiến, cút kít…

PHẦN II: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN
I, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT:
-

Ván khuôn cột được làm từ các tấm ván phẳng dày = 3cm
Gông cột có thể làm bằng gỗ hoặc bằng thép, ở đây chọn gông thép
Tại chân cột có khung định vị bằng thép hình
Cột được chống thẳng đứng nhờ cột chống xiên và tăng đơ
Chiều cao cột đều > 2,5m nên đổ bêtông bằng ống vòi voi để tránh phân tầng

1, Thiết kế ván khuôn cột C1, C2 cho tầng 1:
Cột C1 ( d/h1) = 25/45 cm
2


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

Cột C2 (d/h2) = 25/45 cm
- Chọn bề dày ván khuôn cột = 3cm
* Sơ đồ tính:
Coi ván khuôn cột là 1 dầm liên tục, có các gối tựa là các gông cột (như hình vẽ)

1.1, Xác định tải trọng:
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ ( sử dụng phương pháp đầm trong )
qtc1 =bt.b.h1
Trong đó: - h1 : chiều cao của mỗi lớp bê tông tươi
h1= R = 0,7 m ( với R _bán kính tác dụng của đầm rùi )
qtc1 = 2500.0,45.0,7 = 787,5 (kG/m)
qtt1 = n. qtc1 =1,2.787,5 = 945 (kG/m)
-

Tải trọng ngang do đổ bê tông vào ván khuôn:
qtc2 = 200 (kG/m2)
qtt2 = n. qtc2 =1,3.200 = 260 (kG/m)

Tổng tải trọng;
-

Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn cột là:
3


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

qtcc = qtci = 787,5 + 200 = 987,5 (kG/m)
-

Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn cột là:
qttc = qtti = 945 + 260 = 1205 (kG/m)

1.2, Tính khoảng cách các gông cột:
*Theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền ):
Công thức kiểm tra:

= []u

Trong đó: W – momen kháng uốn của cấu kiện ( theo tiết diện và vật liệu làm
ván khuôn ) W = = = 6,75.10-5 m3
[] = 115 DaN/cm2
[M] = W.[] = 6,75.10-5.115.104 = 77,63 kG.m
Có M = l = = 0,84 m
chọn l1= 0,84 m
*Theo điều kiện về biến dạng của ván khuôn cột (điều kiện biến dạng )
- Độ võng giới hạn cho phép của ván khuôn cột:
f=
-

Độ võng lớn nhất của ván khuôn cột:
f=

với I = = = 1,0125.10-6 m

Theo điều kiện này khoảng cách giữa các gông cột là :
l = = = 0,71 m
Chọn l2 = 0,71 m
Khoảng cách giữa các nẹp đứng thành dầm là lgông min(l1;l2) = 0,71m
Chọn l = 0,70 m
2, Thiết kế ván khuôn cột C1, C2 cho tầng 2, 3 :
Cột C1 (d/h1) = 25/40 cm
Cột C2 (d/h2) = 25/40 cm
- Chọn bề dày ván khuôn cột = 3cm
4


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

*Sơ đồ tính:
Coi ván khuôn cột là 1 dầm liên tục, có các gối tựa là các gông cột ( như hình vẽ)

a, Xác định tải trọng:
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong )
qtc1 =bt.b.h1
Trong đó: - h1: chiều cao của mỗi lớp bê tông tươi
h1= R = 0,7 m ( với R _bán kính tác dụng của đầm rùi )
qtc1 = 2500.0,4.0,7 = 700 (kG/m)
qtt1 = n. qtc1 =1,2.700 = 840 (kG/m)
-

Tải trọng ngang do đổ bê tông vào ván khuôn:
qtc2 = 200 (kG/m)
qtt2 = n. qtc2 =1,3.200 = 260 (kG/m)

Tổng tải trọng;
-

Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn cột là:
qtcc = qtci = 700 + 200 = 900 (kG/m)

-

Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn cột là:
qttc = qtti = 840 + 260 = 1100 (kG/m)
5


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

b, Tính khoảng cách các gông cột:
*Theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền ):
Công thức kiểm tra:

= []u

Trong đó: W – momen kháng uốn của cấu kiện ( theo tiết diện và vật liệu làm
ván khuôn ) W = = = 6.10-5 m3
[] = 115 DaN/cm2
[M] = W.[] = 6.10-5.115.104 = 69 kG.m
Có M = l = = 0,79 m
chọn l1= 0,79 m
*Theo điều kiện về biến dạng của ván khuôn cột ( điều kiện biến dạng )
- Độ võng giới hạn cho phép của ván khuôn cột:
f=
-

Độ võng lớn nhất của ván khuôn cột:
f=

với I = = = 9.10-7 m

theo điều kiện này khoảng cách giữa các gông cột là :
l = = = 0,70 m
Chọn l2 = 0,70 m
Khoảng cách giữa các nẹp đứng thành dầm là lgông min(l1;l2) = 0,70 m
Chọn l = 0,70 m
3, Thiết kế ván khuôn cột C1, C2 cho tầng 4, 5 :
Cột C1 (d/h1) = 25/35cm
Cột C2 (d/h2) = 25/35 cm
-Chọn bề dày ván khuôn cột = 3cm
*Sơ đồ tính:
Coi ván khuôn cột là 1 dầm liên tục, có các gối tựa là các gông cột ( như hình vẽ)

6


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

a, Xác định tải trọng:
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ ( sử dụng phương pháp đầm trong )
qtc1 =bt.b.h1
Trong đó: - h1 : chiều cao của mỗi lớp bê tông tươi
h1= R = 0,7 m ( với R _bán kính tác dụng của đầm dùi )
qtc1 = 2500.0,35.0,7 = 612,5 (kG/m)
qtt1 = n. qtc1 =1,2.612,5 = 735 (kG/m)
-

Tải trọng ngang do đổ bê tông vào ván khuôn:
qtc2 = 200 (kG/m)
qtt2 = n. qtc2 =1,3.200 = 260 (kG/m)

Tổng tải trọng:
-

Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn cột là:
qtcc = qtci = 612,5 + 200 = 812,5 (kG/m)

-

Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn cột là:
qttc = qtti = 735 + 260 = 995 (kG/m)

b, Tính khoảng cách các gông cột:
*Theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền ):
7


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

Công thức kiểm tra:

= []u

Trong đó: W – momen kháng uốn của cấu kiện ( theo tiết diện và vật liệu làm
ván khuôn ) W = = = 5,25.10-5 m3
[] = 115 DaN/cm2
[M] = W.[] = 5,25.10-5.115.104 = 60,375 kG.m
Có M = l = = 0,78m
chọn l1= 0,78 m
*Theo điều kiện về biến dạng của ván khuôn cột (điều kiện biến dạng )
- Độ võng giới hạn cho phép của ván khuôn cột:
f=
-

Độ võng lớn nhất của ván khuôn cột:
f=

với I = = = 7,875.10-7 m

theo điều kiện này khoảng cách giữa các gông cột là :
l = = = 0,70 m
Chọn l2 = 0,70 m
Khoảng cách giữa các nẹp đứng thành dầm là lgông min(l1;l2) = 0,70 m
Chọn l = 0,70 m

4, Thiết kế ván khuôn cột C1, C2 cho tầng 6,7 :
Cột C1 (d/h1) = 25/30cm
Cột C2 (d/h2) = 25/30 cm
- Chọn bề dày ván khuôn cột = 3cm
*Sơ đồ tính:
Coi ván khuôn cột là 1 dầm liên tục, có các gối tựa là các gông cột (như hình vẽ)

8


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

a, Xác định tải trọng:
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ ( sử dụng phương pháp đầm trong )
qtc1 =bt.b.h1
Trong đó: - h1: chiều cao của mỗi lớp bê tông tươi
h1= R = 0,7 m ( với R _bán kính tác dụng của đầm rùi )
qtc1 = 2500.0,3.0,7 = 525 (kG/m)
qtt1 = n. qtc1 =1,2.525 = 630 (kG/m)
-

Tải trọng ngang do đổ bê tông vào ván khuôn:
qtc2 = 200 (kG/m2)
qtt2 = n. qtc2 =1,3.200 = 260 (kG/m)

Tổng tải trọng:
-

Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn cột là:
qtcc = qtci = 525 + 200 = 725 (kG/m)

-

Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn cột là:
qttc = qtti = 630 + 260 = 890 (kG/m)

b, Tính khoảng cách các gông cột:
*Theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
9


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

Công thức kiểm tra:

= []u

Trong đó: W – momen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván
khuôn) W = = = 4,5.10-5 m3
[] = 115 DaN/cm2
[M] = W.[] = 4,5.10-5.115.104 = 51,75 kG.m
Có M = l = = 0,76m
chọn l1= 0,76 m
*Theo điều kiện về biến dạng của ván khuôn cột (điều kiện biến dạng )
- Độ võng giới hạn cho phép của ván khuôn cột:
f=
-

Độ võng lớn nhất của ván khuôn cột:
f=

với I = = = 6,75.10-7 m

Theo điều kiện này khoảng cách giữa các gông cột là :
l = = = 0,689 m
Chọn l2 = 0,689 m
Khoảng cách giữa các nẹp đứng thành dầm là lgông min(l1;l2) = 0,689 m
Chọn l = 0,65 m
II, TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN SÀN:
II.1, Giới thiệu ván khuôn sàn là gỗ có:
[]gỗ = 115 DaN/cm2
3
gỗ = 700 kG/m
Egỗ = 1,1.105 kG/cm2
-

Cấu tạo:
+ Ván khuôn sàn được tạo thàng từ các tấm ván nhỏ ghép lại với nhau và được
liên kết với nhau bằng các nẹp. Kích thước tiết diện 1 tấm ván khuôn: bề rông x
chiều dày = 250x30 mm.

10


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

-

+ Cách thức làm việc: Ván khuôn được đặt lên hệ xà gỗ xà gồ kê lên các cột
chống.
Khoảng cách giữa các xà gồ phải được tính toán để đảm bảo 2 điều kiện:
* Điều kiện về cường độ và điều kiện về biến dạng của ván khuôn sàn

- Khoảng cách giữa các cột chống được tính toán để đảm bảo 2 điều kiện:
* Điều kiện về cường độ biến dạng của xà gồ và điều kiện ổn định của cột
chống.
*Cột chống được sử dụng ở đây là cột chống chữ “ T ” được làm bằng gỗ,
chân cột được đặt nêm gỗ để có thể thay đổi chiều cao cột chống và tạo ra điều kiện
thuận lợi cho thi công tháo lắp ván khuôn.
II.2, SƠ ĐỒ TÍNH.
1.Tất cả các sàn đều có bề dày 12 cm
Xét 1 ô sàn điển hình:

11


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

-

-

Giả thiết phương xà gồ: đặt xà gồ theo phương dọc nhà, song song với dàm
phụ. Vì theo phương dọc nhà chiều dài các bước đều là 3,0m Đảm bảo điều
kiện luôn chuyển xà gồ dễ dàng, không phải cưa cắt.
Chiều dày ván khuôn là = 3 cm.

2, Sơ đồ tính:
-

Ta cắt 1 đoạn có bề rộng b = 1m theo phương vuông góc với xà gồ

=> Sơ đồ tính toán với ván khuôn sàn là dầm liên tục, các gối tựa là các xà gồ và
chịu tải trọng phân bố đều.
* Hình vẽ:

12


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

3, Xác định tải trọng tác dụng lên 1m sàn:
*Tĩnh tải:
- trọng lượng của ván khuôn:
g1tc = g.b.v = 700.1.0,03 = 21 (kG/m)
g1tt = k. g1tc = 1,1.21 = 23,1 (kG/m)
-

Trọng lượng của bê tong côt thép:
g2tc = b.b.s = 2500.1.0,12 = 300 (kG/m)
Trong đó: b - bề rộng tính toán của dải bản sàn ( 1m )
s

– chiều dày sàn ( m )

g2tt = n. g2tc = 1,2.300 = 360 (kG/m)
Hoạt tải:
-

Trọng lượng do phương tiện vận chuyển: Ptc1 = 250 kG/m ( có người và máy )
=> Ptt1 = n. Ptc1 = 1,3.250 = 325 (kG/m)
Tải trọng do đầm rung: Ptc2 = 200 kG/m
=> Ptt2 = n.Ptc2 =1,3.200 = 260 kG/m

- Tải trọng do đổ bê tông :
Đổ bằng cần trục tháp có dung tích chứa V: 0,2 m3 < V < 0,8 m3
=>Ptc3 = 400 kG/m
13


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

=>Ptt3 = n.Ptc3 = 1,3.400 = 520 kG/m
Trong thiết kế: các tải trọng không xảy ra một cách đồng thời nên để đảm bảo an
toàn ta lấy ta lấy tải trọng có giá trị lớn nhất
=>Ptc = 400 kG/m
Ptt = 520 kG/m/
*Tổng tải trọng:
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên dải bản rộng 1m là:
qtcs = + = (300 + 21) + 400 = 721 kG/m
-

Tải trọng tính toán tác dụng lên dải bản rộng 1m là:
qtts = + = (23,1 + 360) + 520 =903,1 kG/m

4, Tính toán khoảng cách xà gồ:
a, Tính toán theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền )
Công thức kiểm tra: = []
Trong đó: W - momen kháng uốn của cấu kiện
W = = = 1,5.10-4 ( m3 )
[] = 115 kG/cm2 = 115.104 (kG/m2)
=> [M] = W.[] = 172,5 kG.m
Có [M] = => l = = = 1,38 m
=> Khoảng cách: l1 = 1,38 m
b, Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván sàn ( điều kiện biến dạng )
-

Độ võng giới hạn cho phép của ván sàn:
[f] =

- Độ võng lớn nhất ván khuôn sàn: f = .
Với J = = =2,25.10-6 ( m4 )
Vậy theo điều kiện này thì khoảng cách lớn nhất của xà gồ là:
l = = = 1,03 m
Khoảng cách: l2 = 1,03 m
14


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

=> Khoảng cách giữa các xà gồ là:
lxg min(l1;l2) = 1,03 m
Chọn lxg = 1 m
*Ta đặt xà gồ theo hướng dầm phụ:
- Nhịp biên: l1 = 6,2 m đặt n xà gồ :
n = = = 5,54
Chọn n = 6 xà gồ
+ Chiều dài xà gồ: lxg = ( B – bdc – 2.vdp -2.15 ) = 3000 – 250 – 2.30 - 2.15
= 2660 (mm)
Trong đó: 15 mm - bề rộng khe hở để tháo dỡ ván khuôn thành dầm
300 mm - là khoảng cách từ mép ván sàn đến tấm xà gồ ngoài cùng
-

Nhịp giữa: l2 = 3,8 m đặt n xà gồ
n = = = 3,14
chọn n = 4 xà gồ.

+ Chiều dài xà gồ: lxg = (B – bdc – 2.vdp -2.15 ) = 3000 – 250 – 2.30 -2.15
= 2660 (mm)
5, Tính toán và kiểm tra cột chống bằng xà gồ:
5.1, Coi xà gồ là dầm liên tục đặt trên các gối tựa các vị trí kê lên các cột chống.
Xà gồ chịu tải trọng từ ván sàn truyền xuống và them phần trọng lượng bản thân
xà gồ.
-

Chọn trước tiết diện xà gồ: 8x10 cm
Khoảng lấy tải trọng để tính toán cột chống xà gồ:
bxg = = = 1m

15


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

a, Xác định tải trọng tác dụng.
-

Tải trọng từ ván sàn truyền xuống:
qtc1 = bxg.qtcs = 1.721 = 721 kG/m
=> qtt1 = n.qtc1 = bxg. qtts = 1.903,1 = 903,1 kG/m

- Trọng lượng bản thân xà gồ:
qtc2 = g.Fxg = 700.0,08.0,1 = 5,6 kG/m
=> qtt2 = n.qtc2 = 1,1.5,6 = 6,16 kG/m
=> Tổng tải trọng tác dụng lên xà gồ:
- Tải trọng tiêu chuẩn: qtcxg = qtc1 + qtc2 = 721 + 5,6 = 726,6 kG/m
- Tải trọng tính toán: qttxg = qtt1 + qtt2 = 903,1 + 6,16 = 909,26 kG/m
b, Tính theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền ):
Công thức kiểm tra: = []u
Trong đó: W – momen kháng uốn của cấu kiện
W = = = 1,33.10-4 ( m3 )
[] = 115 kG/cm2 = 115.104 (kG/m2)
=> [M] = [].W = 115.104. 1,33.10-4 = 152,95 kG.m
Có M = <=> l = = = 1,30 ( m )
Khoảng cách : l1 = 1,30 m
c, Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván sàn ( điều kiện biến dạng )
-

Độ võng giới hạn cho phép của ván sàn :
16


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

f=
Độ võng lớn nhất của ván khuôn sàn: f = .
Với J = = = 6,67.10-6 ( m4 )
Theo điều kiện này thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột chống xà gồ là:
l = = = 1,48 m
Khoảng cách: l2 =1,48 m
=> khoảng cách giữa các cột chống xà gồ là : lcc min(l1;l2) = 1,30 m
Chọn lcc = 1,2 m
5.2, Kiểm tra ổn định của cột chống xà gồ là:
- Chọn trước tiết diện cột chống, do cột chống là cấu kiện chịu nén đúng tâm nên ta
chọn tiết diện là hình vuông (bxh = 10x10 cm )
* Vẽ sơ đồ tính toán cột chống xà gồ:

-

Tải trọng tác dụng lên đầu cột chống:
N = qttxg .lcc = 909,26.1,2 = 1091,112 kG
Chiều dài tính toán cột chống xà gồ:
Hcc = Htầng= - btsàn – ván sàn - hxà gồ - hnêm
+ Lấy hnêm = 0,1 m.
Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có = 1
17


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

+ Htầng = H1 = 4,2 m
=> Hcc =4,2 – 0,12 – 0,03 – 0,1 – 0,1 = 3,85 ( m )
=> Chiều cao tính toán của cột chống là : Lcc0 = .Hcc = 1.3,85 = 3,85 m
- Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống :
+ momen quán tính của cột chống :
J = = = 8,33.10-6 ( m4 )
+ Bán kính quán tính : r = = = 0,02886 (m)
+ Độ mảnh : = = = 119,54 > [] = 75
=> = = = 0,2169
-

Theo điều kiện ổn định: = = = 50, 30 ( kG/cm2 )
Ta có: < [] = 100 ( kG/cm2 )

*Vậy cột chống đã thỏa mãn điều kiện ổn định và điều kiện bền.
*Tầng 1 là tầng cao nhất mà đã ổn định => bảo đảm làm việc cho các tầng còn lại.
III, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM
1, Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D1g ( dầm chính )
-

Kích thước dầm tính toán : D1g : b.h = 250.380 mm
nhịp : L2 = 3,8 m
Bề dày ván thành : = 3 cm, ván đáy : = 3 cm
Hệ đỡ ván khuôn dầm gồm các cột chống chữ ‘ T ’ ở dưới chân cột có các nêm
để điều chỉnh độ cao.

*Hệ ván khuôn dầm chính được bố trí như hình vẽ :

18


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

1.1, Tính toán ván khuôn đáy dầm :
Coi ván đáy dầm là 1 dầm liên tục có kích thước tiết diện bdầm.v đáy dầm
= 250.30 mm
Gối tựa là các cột chống, ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng:

a, Xác định tải trọng:
*Tải trọng tĩnh tải:
- Trọng lượng bản thân của bê tông cốt thép:
gtc1 = bt.bd.hd = 2500.0,25.0,38 = 237,5 kG/m
=>gtt1 = n.gtt1 = 1,2.293,75 = 285 kG/m
- Trọng lượng bản thân ván khuôn:
gtc2 = g.Fvđ = 700.0,25.0,03 = 5,25 kG/m
=>gtt2 = n.gtc2 = 1,1.5,25 = 5,775 kG/m
*Hoạt tải:
- Tải trọng do đầm rung:
Ptc1 = bb.200 = 0,25.200 = 50 kG/m2
=>Ptt1 = n.Ptc1 = 1,3.50 = 65 kG/m2
- Tải trọng do đổ bê tông:
19


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

Đổ bằng cần trục tháp có dung tích bể chứa: 0,2 m3 < V < 0,8 m3
Ptc2 = bd.400 = 0,25.400 = 100 kG/m
=>Ptt2 = n.Ptc2 = 1,3.100 = 130 kG/m
Do các tải trọng này không xảy ra đồng thời, nên khi tính toán ta lấy tải trọng có giá
trị lớn hơn ( thiên về an toàn )
Ptc = 100 kG/m
=>Ptt = 130 kG/m
=>Tổng tải trọng:
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván đáy dầm là:
qtcd = + Ptc = (237,5+ 5,25 ) + 100 = 342,75 kG/m
-Tải trọng tính toán tác dụng lên đáy dầm là:
qttd =

+ Ptt = ( 285 + 5,775 ) + 130 = 420,775 kG/m

b,Tính toán khoảng cách cột chống ván đáy dầm:
*Theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền ):
Công thức kiểm tra: = [] => [M] = W.[]
W – momen kháng uốn của cấu kiện
W = = = 3,75.10-5 ( m3 )
[] = 115 kG/cm2 = 115.104 kG/m2
=>[M] = W.[] = 115.104.3,75.10-5 = 43,125 kG.m
Có [M] = <=> l = = = 1,01 m
=>Khoảng cách l1 = 1,01 m
c,Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng )

-

Độ võng giới hạn cho phép của ván đáy dầm;
[f] =

- Độ võng lớn nhất của ván đáy dầm:

20


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

f=

với J = = = 5,625.10-7 (m4)

Theo điều kiện này thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột chống ván đáy dầm:
l = = = 0,83 m
=>Khoảng cách l2 = 0,83 m
Vậy: khoảng cách giữa các cột chống ván đáy là: lcc min(l1;l2) = 0,83 m
lcc = 0,80 m
d, Kiểm tra ổn định cột chống ván đáy dầm:
-

Chọn trước cột chống ( do cột chống là cấu kiện chịu nén đúng tâm )

Nên chọn tiết diện là hình vuông: b.h = 10.10 cm

Sơ đồ tính toán cột chống ván đáy dầm
-

Tải trọng tác dụng lên đầu cột chống:
N = qttd.lcc = 420,775.0,8 = 336,62 kG
Chiều dài tính toán của cột chống:
Hcc = Htầng - Hdầm – ván đáy - hnêm
Lấy hnêm = 0,1 m. Coi liên kết 2 đầu cột là liên kết khớp có =1
Với Htầng = H1 = 4,2 m
=>Hcc = 4,2 -0,38 – 0,03 -0,1 = 3,69 m
=>Chiều dài tính toán của cột chống là: Lcc0 = .Hcc = 3,69 m

1.2, Tính toán ván thành dầm:

21


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

Coi ván thành là dầm liên tục có các gối tựa là các thanh chống xiên, ván thành chịu
các tải trọng ngang.

a, Xác định tải trọng: chủ yếu là tải trọng ngang
-

Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ ( sử dụng phương pháp đầm trong)
qtc1 =bt.h12
Trong đó: h1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Có hdầm = 0,38 m < R = 0,7 m
=> qtc1 = 2500.0,382 = 361 kG/m
=> qtt1 = n.qtc1 = 1,2.361= 433,2 kG/m

- Tải trọng hoạt tải khi đổ bê tông vào ván khuôn:
Ptc2 = ( hd - s ).400 = ( 0,38 – 0,12 ).400 = 104kG/m
22


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

=>Ptt2 = n.Ptc2 = 1,3.104 = 135,2 kG/m
=>Tổng tải trọng:
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván thành dầm là:
qtcd = + Ptci )= 361+ 104 = 465 kG/m
-

Tải trọng tính toán tác dụng trên ván thành dầm là:
qttd = + Ptti )= 433,2 + 135,2 = 568,4 kG/m

b, Tính toán khoảng cách các thanh chống xiên:
*Theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền )
Công thức kiểm tra: = []u => [M] = W.[]u
Trong đó: W – momen kháng uốn của cấu kiện
W = = = 3,9.10-5 ( m3 )
[] = 115 kG/cm2 = 115.104 kG/m2
[M] = 3,9.10-5.115.104 = 44,85 kG
Có M =

=> l = = = 0,88 m

=>Khoảng cách: l1 = 0,88 m
*Theo điều kiện về biến dạng của ván thành dầm ( điều kiện biến dạng )
- Độ võng giới hạn cho phép của ván thành:
[f] =
- Độ võng lớn nhất của ván thành dầm:
f=

với J = = = 5,85.10-7 (m4)

Theo điều kiện này thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột chống ván đáy dầm:
l = = = 0,76 m
=>Khoảng cách l2 = 0,76 m
lnẹp min(l1;l2) = 0,76 m
Vậy chọn

lnẹp = 0,75 m

2, Tính toán thiết kê ván khuôn dầm D1b ( dầm chính )
23


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1
-

Kích thước dầm tính toán: D1b : b.h = 250.620 mm
nhịp : L1 = 6,2 m
Bề dày ván thành : = 3 cm, ván đáy : = 3 cm
Hệ đỡ ván khuôn dầm gồm các cột chống chữ ‘ T ’ ở dưới chân cột có các nêm
để điều chỉnh độ cao.

*Hệ ván khuôn dầm chính được bố trí như hình vẽ :

1.1, Tính toán ván đáy dầm :
Coi ván đáy dầm là 1 dầm liên tục có kích thước tiết diện bdầm.v đáy dầm
= 250.30 mm
Gối tựa là các cột chống, ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng:

24


ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1

a, Xác định tải trọng:
*Tải trọng tĩnh tải:
- Trọng lượng bản thân của bê tông cốt thép:
gtc1 = bt.bd.hd = 2500.0,25.0,62= 387,5kG/m
=>gtt1 = n.gtt1 = 1,2.387,5 = 465 kG/m
- Trọng lượng bản thân ván khuôn:
gtc2 = g.Fvđ = 700.0,25.0,03 = 5,25 kG/m
=>gtt2 = n.gtc2 = 1,1.5,25 = 5,775 kG/m
*Hoạt tải:
- Tải trọng do đầm rung:
Ptc1 = bb.200 = 0,25.200 = 50 kG/m2
=>Ptt1 = n.Ptc1 = 1,3.50 = 65 kG/m2
- Tải trọng do đổ bê tông:
Đổ bằng cần trục tháp có dung tích bể chứa: 0,2 m3 < V < 0,8 m3
Ptc2 = bd.400 = 0,25.400 = 100 kG/m
=>Ptt2 = n.Ptc2 = 1,3.100 = 130 kG/m
Do các tải trọng này không xảy ra đồng thời, nên khi tính toán ta lấy tải trọng có giá
trị lớn hơn ( thiên về an toàn )
Ptc = 100 kG/m
=>Ptt = 130 kG/m
=>Tổng tải trọng:
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván đáy dầm là:
qtcd = + Ptc = ( 387,5 + 5,25 ) + 100 = 492,75 kG/m
-Tải trọng tính toán tác dụng lên đáy dầm là:
qttd =

+ Ptt = ( 465 + 5,775 ) + 130 = 600,775 kG/m

b,Tính toán khoảng cách cột chống ván đáy dầm:
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×