Tải bản đầy đủ

pH và dung dịch đệm

-

2.

-

Lớp: DA17DB
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Tên: Báo Ngọc Sáng
MSSV: 115617090
BÀI 2: Ph & DUNG DỊCH ĐỆM
Nhóm: 5
A. MỤC TIÊU
Xác định pH của một số chất và dược phẩm bằng phép đo điện thế trên máy pH kế
với điện cực thủy tinh kép.
- Khảo sát tính chất của dung dịch đệm và tính năng đệm.
B. NỘI DUNG
1. Pha chế các dung dịch acid acetic 0,1N – 0,01N – 0,001N.
Dung dịch acid acetic khảo
0.1N
0.01N

0.001N
sát
VCH3COOH 1N cần dung
5ml
0.5ml
0.05ml
Nước cất vừa đủ
50ml
o
pH chính xác
2.98 (29.6 C)
3.61 (29.6oC)
4.0 (29.7 oC)
Đo pH các dung dịch acid acetic 0,1N – 0,01N – 0,001N và một số dược phẩm.
a. Chuẩn máy:
1. Bật nút on/off, nhấn mode để chọn chế độ đo pH.
2. Tháo nắp đậy điện cực ra khỏi điện cự và lau nhẹ.
3. Dùng ba dung dịch đệm có pH = 4:7:9 để chuẩn máy.
Bước 1: nhúng điện cực vào dung dịch đệm có pH = 4, nhấn nút Cal, quan sát trên
màn hình khi thấy hiện thị giá trị ổn định, đó là giá trị pH chính xác của dung dịch
đệm có pH = 4. Lấy điện cực ra khỏi dung dịch đệm, rửa sạch bằng nước cất, lau
nhẹ.
- Bước 2, 3: làm tương tự với dung dịch đệm có pH = 7 và 9.
Lưu ý: Mỗi lần thay dung dịch tiếp xúc điện cực phải rửa sạch điện cực với nước
cất và lau nhẹ bằng giấy mềm.
Điện cực thủy tinh rất dễ vỡ, Khi không sử dụng phải rửa sạch điện cực và
đặt vào họp chứa dung dịch bảo vệ.
b. Đo pH các dung dịch đệm và một số dược phẩm.
Dung dịch dược phẩm được khảo sát
pH
Dung dịch tiêm truyền Glucose 5%
7.59 (28 oC)
Dung dịch tiêm truyền lactat Ringer
5.81 (28 oC)
Thuốc nhỏ mắt Cloraxin 0.4%
7.05 (28 oC)
Thuốc nhỏ Efticol
5.8 (28 oC)
3. Khảo sát hệ đệm và năng suất đệm
Pha dung dịch đệm:


1


Hóa chất (ml)
Dung dịch đệm 1
Dung dịch đệm 2
Dung dịch đệm 3
Dung dịch acid
2
10
18
acetic 0,1N
Dung dịch natri
18
10
2
acetat 0,1N
Tính và đo pH các dung dịch đệm trước và sau khi pha loãng, quan sát màu
của các dung dịch đệm với metyl đỏ.
Ống nghiệm
Hóa chất (ml)
1
2
3
4
5
6
Dung dich đệm 1
10
0
0
1
0
0
Dung dịch đệm 2
0
10
0
0
1
0
Dung dịch đệm 3
0
0
10
0
0
1
Nước cất
0
0
0
9
9
9
pH lý thuyết (*)
5.7
4.75
3.79
5.7
4.75
3.79
5.13
4.35
3.7
5.0
4.18
3.35
pH chính xác
o
o
o
o
o
(29.4 C) (29.4 C) (29.6 C) (29.5 C) (29.5 C) (29.4 oC)
Hồng
Hồng
Hồng
Hồng
Màu với metyl đỏ
Hồng
Hồng
cam
đậm
cam nhạt
nhạt
(*) pH lý thuyết được tính theo công thức:
pH = pKa + log
trong đó:
pKa = 4.75
Cm là nồng độ của muối natri acetat
Cacid là nồng độ của acid acetic

Khảo sát tính chất đệm của dung dịch
Hóa chất

Ống nghiệm
1

2
2

3

4


Dung dịch đệm 1
Dung dịch đệm 2
Dung dịch đệm 3
Metyl đỏ
Phenolphtalein
Nhận xét màu
HCl 0.1N
NaOH 0.1N
Nhận xét màu

5ml
0
0
2 giọt
0
Hồng cam
5 giọt
0
Hồng cam

0
5ml
0
2 giọt
0
Hồng
5 giọt
0
Hồng

0
5ml
0
0
2 giọt
Hồng nhạt
0
5 giọt
Hồng nhạt

0
0
5ml
2 giọt
0
Hồng đậm
0
5 giọt
Hồng đậm

Kết luận: Tính chất của dung dịch đệm gần như không thay đổi khi thêm acid hay
kiềm mạnh.
Năng suất đệm: Cho vào becher 4ml dung dịch acid acetic 0,1N và 6ml dung dịch
natri acetat 0,1N, thêm 2 giọt phenolphthalein, đo pH o. Chuẩn độ bằng NaOH 0,1N
cho tới màu hồng nhạt, đo lại pH. Tính năng suất đệm B (biết E = 40).
pHo = 4.36 (29.6oC)
pH = 7.72 (29.8oC)
 B = = = 11.9

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×