Tải bản đầy đủ

Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý hoạt động cửa hàng bán sách

Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Viện Điện Tử - Viễn Thông
====o0o====

Báo Cáo Bài Tập Lớn
Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
Đề Tài: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý hoạt động cửa hàng bán
sách
Giảng viên hướng dẫn: Thạc Sĩ Nguyễn Thanh Bình
Mã học phần: ET3270.
Nhóm Sinh viên thực hiện.

Hà Nội, Tháng 8 năm 2017.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2

MỤC LỤC



Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
DANH MỤC BẢNG


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học kĩ thuật vào các lĩnh vực hoạt
động của đời sống đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng giúp tăng hiệu
quả công việc, giảm thiểu công việc giúp tự động hóa các quá trình, giảm thiểu các
chi phí về tài nguyên sử dụng. Áp dụng công nghệ thông tin cho hoạt động của các
cơ quan, tổ chức giúp tạo ra những đột phá mạnh mẽ. Xây dựng những hệ thống
quản lý tự động các tổ chức hoặc của hàng là một trong những việc giúp đẩy mạnh
việc áp dụng công nghệ vào đời sống.
Trong nội dung môn học Phân tích thiết kế hướng đối tượng, chúng em lựa
chọn việc tìm hiểu, phân tích và thiết kế một Hệ thống quản lý cửa hàng bán sách.
Tìm hiểu các yêu cầu nghiệp vụ cơ bản của Cửa hàng bán sách, nhu cầu về một hệ
thống quản lý giúp tăng hiệu năng các hoạt động của Cửa hàng bán sách. Từ đó,
phân tích các yêu cầu và đưa ra những đặc tả ban đầu cho hệ thống, sau đó thực
hiện những thiết kế cần thiết để có thể cài đặt hệ thống.
Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện bài tập lớn môn học chúng em nhận
được sự hướng dẫn tâm huyết từ Thầy Nguyễn Thanh Bình, giảng viên giảng dạy
chúng em môn Phân tích thiết kế hướng đối tượng. Chúng em đã thực sự học được
nhiều thứ mới và bổ ích từ Thầy.
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2

Chương I: Lập Kế Hoạch
I. Khỏi tạo dự án.
1. Nhận biết dự án.
- Tên dự án: Thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng bán sách Long Tấm.
+ Địa chỉ: Số 3 Nguyễn Thanh Hải, thị trấn Thanh Hà, huyện Thanh Hà, tỉnh
Hải Dương.
+ Chủ cửa hàng: Hoàng Minh Long.
- Mục tiêu hệ thống mới: xây dựng một phần mềm quản lý được thiết kế dựa trên


thực tế nghiệp vụ của cửa hàng để có khả năng đáp ứng và hỗ trợ tốt cho công việc
quản lý và kinh doanh của cửa hàng, tránh nhầm lẫn sai sót, giảm chi phí quản lý,
đồng thời hỗ trợ truy cập tìm kiếm thông tin nhanh chóng và chính xác và tập trung
phục vụ Người quản lý trong việc thống kê doanh thu.
- Giá trị nhiệm vụ:


Cung cấp cho nhân viên bán hàng những thông tin về sách, giúp nhân viên
bán hàng có thể tìm kiếm sách theo yêu cầu của khách hàng.



Hỗ trợ cho nhân viên bán hàng trong việc cập nhật thông tin sách mới khi có
sách được nhập vào cửa hàng.



Giúp người quản lý trong việc thống kê doanh thu của cửa hàng theo từng
tháng và từng năm.



Dựa vào những thông tin đầy đủ trong hệ thống hỗ trợ người quản lý trong
việc quản lý cửa hàng sách, quản lý doanh thu, quản lý khách hàng thân
thiết.

+ Các thông tin cơ bản về hệ thống :


Danh mục sách: tên, tác giả, giá, nhà xuất bản, vị trí sách trong cửa hàng.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2


Hệ thống được triển khai dưới dạng ứng dụng phần mềm.

- Thành lập nhóm dự án:

2. Phân tích khả thi.
2.1. Khả thi về mặt kĩ thuật.
Lập trình hướng đối tượng, mô hình hóa cơ sở dữ liệu với SQLserver, có thể
sử dụng các công nghệ như Windows Form C# của Microsoft, hoặc lập trình ứng
dụng Windows với ngôn ngữ lập trình C++ hoặc java.
2.2. Khả thi về mặt kinh tế.
- Phân tích về chi phí phát triển hệ thống và lợi nhuận từ việc sử dụng hệ thống.
+ Chi phí phát triển phần mềm:
Phân tích và thiết kế: 2.000.000 VND.
Triển khai phần mềm: 3.000.000 VND.
Chi phí phát sinh khác như chi phí tư vấn hệ thống và chi phí cấp bản quyền
phần mềm… : 1 000.000 VND
• Chi phí đầu tư phần cứng (máy tính để chạy phần mềm): 10.000.000 VND.
• Tổng: 16.000.000 VND.





Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
+ Chi phí hoạt động:
Hệ thống chạy trên máy tính PC hoặc Laptop nên cần điện năng, chi phí vào
trung bình khooảng: 600.000 VND/ năm
• Chi phí bảo trì hoặc nâng cấp hệ thống hoặc cập nhật dữ liệu mới cho phần
mềm trung bình khoảng: 6.000.000 VND/năm.
• Tổng: 6.600.000 VND/tháng.


+ Lợi nhuận từ việc sử dụng hệ thống:
Khi sử dụng hệ thống giúp cho hệ thống cải thiện dịch vụ khách hàng, tiết
kiệm chi phí trong việc cập nhật thông tin sách, giá trị lợi nhuận tăng thêm
trung bình khooảng: 3.000.000 VND/năm
• Phần mềm giúp tính toán doanh thu bán sách và lợi nhuận tự động trong
ngày giúp tiết kiệm chi phí kế toán thống kế hàng tháng: 6.000.000
VND/năm
• Giảm bớt chi phí trong việc thuê nhân viên quản lý cửa hàng: 6.000.000
VND/năm.
• Tổng: 2.500.000 VND/tháng.


- Tính toán lưu chuyển tiền tệ (VND):
+ Tỷ lệ lạm phát 3%/năm.
2017

2018

2019

+ Cải thiện dịch vụ

3.000.000

3.000.000

3.500.000

+Tiết kiệm chi phí
kế toán thống kê

6.000.000

6.000.000

6.000.000

+ Tiết kiệm chi phí
thuê nhân viên quản


6.000.000

6.000.000

6.000.000

+ Tổng lợi nhuận

15.000.000

15.000.000

15.500.000

+ PV của tổng lợi
nhuận

12.939.000

12.939.000

13.370.000

+ Tổng lợi nhuận
tích lũy

15.000.000

30.000.000

45.500.000

+ PV tổng lợi

12.939.000

25.880.000

39.248.000

Tổng

Lợi nhuận:

39.248.000


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
nhuận tích lũy
Chi phí phát triển
+ Phân tích thiết kế

2.000.000

0

0

+ Triển khai phần
mềm

3.000.000

0

0

+ Đầu tư phần cứng

10.000.000

0

0

+ Chi phí khác

1.000.000

0

0

+ Tổng chi phí phát
triển

16.000.000

0

0

600.000

700.000

800.000

+ Chi phí phát sinh
khác

6.000.000

7.000.000

7.000.000

+ Tổng chi phí hoạt
động

6.600.000

7.700.000

7.800.000

Tổng chi phí

22.600.000

7.700.000

7.800.000

PV tổng chi phí

19.495.000

6.642.000

6.728.000

PV của tất cả chi phí
từ đầu

19.495.000

26.137.000

32.865.000

Lợi nhuận – chi phí

(7.600.000)

7.300.000

7.700.000

Giá trị ròng hiện tại

(6.556.000)

6.297.000

6.642.000

Comulative NPV

(6.556.000)

(259.000)

6.383.000

Chi phí hoạt động:
+ Điện năng.

32.865.000

Tỷ lệ hòa vốn

19.42%

Điểm hòa vốn

2.04 năm


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2

Bảng 1. Bảng tính toán lưu chuyển tiền tệ.
2.3. Khả thi về mặt tổ chức.
Hệ thống đáp ứng việc quản lý sách một cách tự động, giúp cho quản lý dễ
dàng trong việc thêm, sửa, xóa, chỉnh sửa thông tin sách và quản lý lượng và thông
tin khách hàng để dễ dàng điều chỉnh cho phù hợp.

3. Yêu cầu hệ thống.
3.1. Yêu cầu chức năng.
Nhân viên bán hàng.


Tìm kiếm thông tin sách theo yêu cầu của khách hàng mua sách. Các thông
tin như số lượng sách, tình trạng còn hay hết của sách, vị trí của sách trong
cửa hàng.



Lập hóa đơn mua sách cho khách hàng.



Nhập thêm thông tin sách mới lên hệ thống, chỉnh sửa thông tin sách (giá cả
…) khi có yêu cầu của quản lý.



Người quản lý.



Thống kê doanh thu bán hàng hàng tháng, hàng quý.



Quản lý việc nhập sách.



Quản lý khách hàng thân thiết (khi họ mua nhiều, hoặc mua số lượng lớn)

3.2. Yêu cầu phi chức năng.
Hoạt động.


Hệ thống được triển khai dưới dạng ứng dụng phần mềm.



Người sử dụng sử dụng máy tính để sử dụng các dịch vụ.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2


Hiệu năng.



Hệ thống phải hoạt động tin cậy 24h/ngày và 365 ngày trên năm.



Kết quả trả về sau không quá một 30s khi dịch vụ được yêu cầu
Bảo mật.



Khách hàng chỉ có thể yêu cầu nhân viên tìm kiếm sách mà khách hàng cần
trên hệ thống.



Nhân viên chỉ có quyền chỉnh sửa thông tin sách khi có yêu cầu từ quản lý.



Chỉ có quản lý mới có quyền trực tiếp trong việc thêm sách và chỉnh sửa
thông tin sách.
Các yếu tố khác:



Phải hỗ trợ xử lý một loại tiền tệ là VND (Việt Nam Đồng).



Ngôn ngữ sử dụng là tiếng

II. Quản trị dự án.
1. Lập bản kế hoạch.
STT

Tên công việc

Thời gian
thực hiện
(tuần)

1

Lập kế hoạch

2

Hoàn
thành

Khởi tạo dự án

1

Hoàn
thành
Hoàn
thành
Hoàn
thành
Đang
thực hiện

1.1
1.1.1

Đưa ra đề xuất Hệ
thống
1.1.2 Phân tích tính khả thi

1.2
2
2.1
2.2
2.3

Quản lí dự án: Lập
bảng workplan, các
sơ đồ Gantt và PERT.
Thu thập các yêu
cầu
Xây dựng sơ đồ hoạt
động
Xác định các bước có
vấn đề trong chu trình
trên
Xác định những

Phụ thuộc
công việc

0.5
0.5

1.1.1

1

1.1.1

3
0.5

1.1

1

2.1

0.5

2.1

Trạng
thái

Hoàn
thành
Hoàn
thành
Hoàn
thành
Hoàn

Người thực hiện

Cả nhóm
Phong
Cả nhóm
Dũng, Phước,
Tùng

Phong
Cả nhóm
Phước.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
người dùng hay hệ
thống ngoài cần
tương tác với hệ
thống hiện tại
Các y/c về chức năng
và phi chức năng
Vẽ sơ đồ use case và
mô tả kịch bản sử
dụng
Phân tích

2.4
2.5
3

0.5

1.1.1

1

2.4

2

2

3.1

Xây dựng các CRC

0.5

2.1,2.4

3.2

Xây dựng sơ đồ lớp

0.5

3.1

3.3

Xây dựng sơ đồ đối
tượng
Xây dựng sơ đồ tuần
tự
Xây dựng sơ đồ máy
trạng
Mô hình thực thể và
liên kết
Thiết kế

0.5

3.2

0.5

3.1

0.5

3.1

0.5

3.1

2

3

4.1

Thiết kế tổng thể

0.5

3

4.2

Thiết kế phương thức 0.5
lớp
Thiết kế Cơ sở dữ liệu 0.5

4.1

Thiết kế các giao
1
diện: menu, các form
nhập, các báo cáo đưa
ra.
Hoàn thiện báo cáo
1

4.2,4.3

3.4
3.5
3.6
4

4.3
4.4

5

thành

4.1

4

Bảng 2. Bảng lập kế hoạch.
2. Sơ đồ Gain.

Hoàn
thành
Hoàn
thành
Đang
thực hiện
Hoàn
thành
Hoàn
thành
Chưa
thực hiện
Hoàn
thành
Chưa
thực hiện
Chưa
thực hiện
Chưa
thực hiện
Hoàn
thành
Hoàn
thành
Chưa
thực hiện
Chưa
thực hiện
Thực
hiện

Phong
Dũng, Tùng

Phong
Dũng
Phước
Phong

Phong
Phước
Dũng
Tùng

Phong


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2

Hình 1. Sơ đồ Gain

3. Sơ đồ Pert.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2

Hình 2. Sơ đồ Pert

Chương II: Phân tích.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2

I. Xác định rõ yêu cầu.
1. Mô tả yêu cầu nghiệp vụ hệ thống.
- Hỗ trợ nhân viên cửa hàng tìm kiếm sách theo yêu cầu của khách hàng.
- Lập hóa đơn khi khách hàng mua sách.
Quản lý và thống kê doanh thu hàng tháng, hàng quý.
- Hỗ trợ nhân viên trong việc cập nhập thêm thông tin sách trong cửa hàng
- Lập phiếu nhập sách khi nhập sách mới về cửa hàng
2. Yêu cầu chức năng.










Nhân viên bán hàng.
Tìm kiếm thông tin sách theo yêu cầu của khách hàng mua sách. Các thông
tin như số lượng sách, tình trạng còn hay hết của sách, vị trí của sách trong
cửa hàng.
Lập hóa đơn mua sách cho khách hàng.
Nhập thêm thông tin sách mới lên hệ thống, chỉnh sửa thông tin sách (giá cả
…) khi có yêu cầu của quản lý.
Người quản lý.
Thống kê doanh thu bán hàng hàng tháng, hàng quý.
Quản lý việc nhập sách.
Quản lý khách hàng thân thiết (khi họ mua nhiều, hoặc mua số lượng lớn)

3. Yêu cầu phi chức năng.












Hoạt động.
Hệ thống được triển khai dưới dạng ứng dụng phần mềm.
Người sử dụng sử dụng máy tính để sử dụng các dịch vụ.
Hiệu năng.
Hệ thống phải hoạt động tin cậy 24h/ngày và 365 ngày trên năm.
Kết quả trả về sau không quá một 30s khi dịch vụ được yêu cầu.
Bảo mật.
Khách hàng chỉ có thể yêu cầu nhân viên tìm kiếm sách mà khách hàng cần
trên hệ thống.
Nhân viên chỉ có quyền chỉnh sửa thông tin sách khi có yêu cầu từ quản lý.
Chỉ có quản lý mới có quyền trực tiếp trong việc thêm sách và chỉnh sửa
thông tin sách.
Các yếu tố khác:
Phải hỗ trợ xử lý một loại tiền tệ là VND (Việt Nam Đồng).
Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt.
Không được vi phạm bản quyền với các hệ thống tương tự khác.

II. Mô hình hóa chức năng.
1. Sơ đồ hoạt động hiện tại của hệ thống.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2

Hình 3. Sơ đồ hoạt động hệ thống hiện tại

2. Sơ đồ use case và mô tả use case.
2.1. Xác định các actor.
Người quản lý: Là người chủ hệ thống, kiểm tra được tình hình mua bán sách của
cửa hàng và doanh thu hiện tại của cửa hàng, có thể xem và biết được thống kê
doanh thu của cửa hàng theo từng tháng, từng quý, từng năm.

Nhân viên bán hàng: Đứng ở quầy thu ngân và lập hóa đơn cho khách hàng, tìm
kiếm sách mà khách hàng yêu cầu đang ở đâu và còn không để chỉ họ đến đó.

Khách Hàng: Không đăng nhập được vào hệ thống, có thể hỏi nhân viên bán hàng
về quyền sách mình cần mua có bán ở đây không, có còn không và nó đang ở đâu
trong cửa hàng
2.2. Xác định các use case.
a. Nhân viên.
- Đăng nhập.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
- Tìm kiếm thông tin sách theo yêu cầu.
- Lập hóa đơn.
- Cập nhật thông tin sách.
- Đăng xuất
b. Người quản lý.
- Đăng nhập.
- Kiểm tra doanh thu, thống kê.
- Quản lý nhập sách.
- Quản lý khách hàng thân thiện.
- Đăng xuất

2.3. Sơ đồ Use case.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2

Hình 4. Sơ đồ Use case.

2.4. Mô tả các Use case.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
Tên Use Case: Đăng nhập

ID: 1

Actor chính: Nhân viên, thu kho, quản lí

Mức quan trọng:
Cao
Loại Use Case: Tổng quan

Stakeholders and Interests:
- Nhân viên -Đăng nhập vào csdl sách bán
- Người quản lí -Đăng nhập vào csdl hóa đơn
Mô tả:
Đăng nhập vào hệ thống với tư cách khác nhau
Trigger:
Nhân viên, thu kho, quản lí
Quan hệ:
- Association: Nhân viên, thu kho, quản lí
- Bao gồm:
- Mở rộng:
- Tổng quát:
Dòng sự kiện chính
1. Actor chọn chức năng đăng nhập tương ứng với chức vụ
2. Hệ thống hiển thị form đăng nhập và yêu cầu nhập username và password
3. Actor nhập usename và password.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin và xác nhận thông tin hợp lệ
5. Hệ thống báo đăng nhập thành công
6. Actor đăng xuất
Dòng sự kiện con:
Ngoại lệ:
4.a. Hệ thống báo nhập sai usename hoặc password
4.a.1. Hệ thống yêu cầu nhập lại
4.a.2. Actor nhập lại usename và password
4.a.3. Hệ thống báo đăng nhập thành công

Tên Use Case: Tìm kiếm sách
Actor chính: Nhân viên

ID: 2

Mức quan trọng:
Cao
Loại Use Case: Chi tiết

Stakeholders and Interests:
- Nhân viên –Tìm kiếm thông tin sách hiện có
Mô tả:
Tìm kiếm sách theo tiêu chí nào đó: tên, tác giả…


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
Quan hệ:
- Association: Nhân viên
- Bao gồm: Kiểm tra, hiển thị
- Mở rộng:
- Generalization:
Nhân viên:
Nhân viên
Dòng sự kiện chính
1. Nhận viện kích hoạt chức năng tìm kiếm sách
2. Hệ thống hiện khung tìm kiếm và yêu cầu nhân viên nhập từ khóa
3. Nhận viện nhập từ khóa và xác nhận
4. Hệ thống kiểm tra từ khóa và xác nhận từ khóa hợp lệ
5. Hệ thống hiển thị kết quả
6. Nhân viên thoát khỏi tìm kiếm sách
Dòng sự kiện con:
Ngoại lệ:
4.a. Hệ thống báo không tìm thấy sách trong dữ liệu cửa hàng
4.a.1. Hệ thống hỏi nhân viên yêu tìm sách khác hay sử đổi từ khóa
4.a.2. Nhân viên nhập từ khóa khác
4.a.3. Hệ thống hiển thị kết quả

Tên Use Case: Lập hóa đơn
Actor chính: Nhân viên

ID: 3

Mức quan trọng:
Cao
Loại Use Case: Chi tiết

Stakeholders and Interests:
- Nhân viên -Lập hóa đơn sách được bán
- Quản lí- Thông kế doanh thu
Mô tả:
Lập hóa đơn bán hàng
Quan hệ:
- Association: Nhân viên
- Bao gồm:
- Mở rộng:
- Generalization:
Dòng sự kiện chính
1.Nhận viên bán hàng kích hoạt chức năng Lập hóa đơn
2. Hệ thống hiện form hóa đơn yêu cầu nhân viên điền thông tin khách hàng
3.Nhận viện nhập thông tin và xác nhận
4.Hệ thống kiểm tra thông tin đã nhập và yêu cầu nhân viên quét mã vạch từng sách


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
5.Nhân viên tìm kiếm sách theo mã trên sách
6.Hệ thống kiểm tra thông tin và tính tổng số tiền
7.Hệ thống lưu thông tin hóa đơn , nhân viên in hóa đơn cho khách hàng
8.Nhân viên thoát chức năng lập hóa đơn
Dòng sự kiện con:
Ngoại lệ:
4.a. Hệ thống thông tin khách hàng nhập không hợp lệ
4.a.1. Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập lại thông tin khách hàng
4.a.2. Nhân viên nhập lại thông tin
4.a.3. Hệ thống nhập đúng và yêu cầu tiếp tục công việc
4.b. Hệ thống báo đây là khách hàng thân thiết.
4.b.1 Hệ thống yêu cầu nhân viên xác nhận thông tin khách hàng( thẻ)
4.b.2 Tính điểm cho khách hàng
4.b.3 Đủ điểm thì giảm giá trong hóa đơn.

Tên Use Case: Cập nhật thông
tin sách.

ID: 4

Actor chính: Nhân viên

Mức quan trọng:
Cao
Loại Use Case: Chi tiết

Stakeholders and Interests:
- Nhân viên - Cập nhật thông tin sách.
Điều kiện: Người quản lý yêu cầu.
Mô tả: Use case cho phép nhân viên bán hàng thay đổi chỉnh sửa thông tin sách trong
cửa hàng khi có yêu cầu từ người quản lý.
Quan hệ:
- Association: Nhân viên
- Bao gồm:
- Mở rộng:
- Generalization:
Dòng sự kiện chính
1. Nhân viên bán hàng yêu cầu tìm kiếm sách cần thay đổi thông tin.
2. Hệ thống tìm sách trong dữ liệu cửa hàng.
3. Hệ thống hiển thị các kết quả sách.
4. Nhân viên bán hàng chọn sách cần thay đổi thông tin.
5. Nhân viên bán hàng thực hiện việc chỉnh sửa thông tin hay xóa sách.
6. Hệ thống lưu lại những thay đổi.
Dòng sự kiện con:
Ngoại lệ:
A1- Sách cần thay đổi thông tin không có trong hệ thống.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
Chuỗi A1 xảy ra ở bước 3 của sự kiện chính.
4. Nhân viên không thực hiện gì thêm
Kết thúc use case.

Tên Use Case: Thống kê doanh
thu.
Actor chính: Người quản lý

ID: 5

Mức quan trọng:
Cao
Loại Use Case: Chi tiết

Stakeholders and Interests:
- Người quản lý - thống kê doanh thu.
Mô tả: Cho phép người quản lý thống kê doanh thu của cửa hàng tại thời điểm hiện tại
Trigger:
Người quản lý
Quan hệ:
- Association: Người quản lý
- Bao gồm: Xem thông tin doanh thu, sách bán được.
- Mở rộng:
- Generalization:
Dòng sự kiện chính:
1. Người quản lý chọn chức năng thống kê.
2. Hệ thống yêu cầu chọn hình thức thống kê.
3. Người quản lý chọn hình thức thống kê.
4. Hệ thống hiển thị bảng thống kê, doanh thu…
5. Hệ thống hỏi người quản lý có muốn in bản thống kê hay không.
6. Người quản lý yêu cầu in bảng thống kê.
7. Hệ thống in bảng thống kê cho người quản lý.
Dòng sự kiện con:
Ngoại lệ:
A1- người quản lý không in bảng thống kê.
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của kịch bản chính.
6. Người quản lý không yêu cầu in bảng thống kê.
7. Use case kết thúc.
Tên Use Case: Quản lý nhập
sách
Actor chính: Người quản lý

ID: 6

Mức quan trọng:
Cao
Loại Use Case: Chi tiết


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
Stakeholders and Interests:
- Người quản lý - quản lý việc nhập sách vào kho.
Mô tả: Cho phép người quản lý nhập sách vào kho. Khi sách hết hay có như cầu nhập
thêm một loại sách, người quản lý sẽ nhập thông tin hàng cần nhập, thông tin này làm
cơ sở cho Tủ kho nhập sách vào kho và vào cơ sở dữ liệu.
Trigger:
Người quản lý
Quan hệ:
- Association: Người quản lý
- Bao gồm:
- Mở rộng:
- Generalization:
Dòng sự kiện chính:
1. Người quản lý chọn chức năng Quản lý nhập hàng của hệ thống.
2. Hệ thống yêu cầu nhập tên sách và số lượng.
3. Người quản lý nhập tên sách và số lượng.
4. Hệ thống yêu cầu nhập mã cho sách tương ứng.
5. Người quản lý nhập mã cho sách tương ứng.
6. Hệ thống yêu cầu nhập tên nhà xuất bản và mã nhà xuất bản.
7. Người quản lý nhập tên nhà xuất bản và mã tương ứng.
8. Hệ thống hỏi người quản lý có lập phiếu nhập sách không.
9. Người quản lý lập phiếu nhập sách.
10. Hệ thống in phiếu nhập sách cho người quản lý.
Dòng sự kiện con:
Ngoại lệ:
A1 - Người quản lý nhập mã trùng với sách có trong hệ thống.
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của kịch bản chính.
Quay trở lại bước 4.
A2 - Người quản lý không lập phiếu nhập sách.
Chuỗi A2 bắt đầu từ bước 8.
9. Người quản lý không lập phiếu nhập sách.
Kết thúc use case.

Tên Use Case: Quản lý khách
hàng thân thiện
Actor chính: Người quản lý

ID: 7

Mức quan trọng:
Cao
Loại Use Case: Chi tiết


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
Stakeholders and Interests:
- Người quản lý - quản lý việc thêm khách hàng thân thiện.
Mô tả: Cho phép người quản lý thêm thông tin khách hàng thân thiện.
Điều kiện: Khách hàng có hóa đơn lớn hơn 500.000VND cho một lần mua sách hoặc là
khách hàng thường xuyên của cửa hàng.
Trigger:
Người quản lý
Quan hệ:
- Association: Người quản lý
- Bao gồm:
- Mở rộng:
- Generalization:
Dòng sự kiện chính:
1. Người quản lý chọn chức năng them Khách hàng thân thiện của hệ thống.
2. Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập tên khách hàng.
3. Người quản lý nhập tên khách hàng vào.
4. Hệ thống yêu cầu nhập ngày sinh khách hàng.
5. Người quản lý nhập ngày sinh.
6. Hê thống kiểm tra tính hợp lệ của ngày sinh và yêu cầu nhập địa chỉ.
7. Người quản lý nhập địa chỉ.
8. Hệ thống kiể tra toàn bộ thông tin vừa nhập.
9. Hệ thống tự động cập nhật nhày tạo thẻ, cấp mã số khách hàng và lưu thông tin.
Dòng sự kiện con:
A_Tìm kiếm khách hàng:
1. Người quản lý yêu cầu tìm một khách hàng thân thiết.
2. Hệ thống yêu cầu nhập khách hàng thân thiết.
3. Người quản lý nhập tên khách hàng cần tìm kiếm.
4. Hệ thống hiển thị kết quả khách hàng tìm kiếm.
B_Chỉnh sửa thông tin khách hàng thân thiết.
1. Người quản lý chọn một khách hàng thân thiết.
2. Hệ thống hiển thị thông tin khách hàng.
3. Người quản lý chỉnh sửa thông tin khách hàng.
4. Hệ thống lưu lại thông tin sau chỉnh sửa.
C_ Xóa khách hàng thông tin.
1. Người quản lý yêu cầu xóa khách hàng thân thiết.
2. Hệ thống xóa khách hàng thân thiết.
Ngoại lệ:
A1 – Ngày sinh không hợp lệ.
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 6 của kịch bản thường.
7. Thông báo ngày nhập vào không chính xác.
Trở lại bước 4 của kịch bản thường.
A2 – Thông tin khách hàng vừa nhập đã có trong hệ thống.
Chuỗi A2 bắt đầu từ bước 8 của kịch bản thường.


Phân tích và thiết kế hướng đối tượng nhóm 2
9. Thông báo đã có khách hàng này trong hệ thống Khách hàng thân thiện.
10. Hệ thống hủy toàn bộ thông tin vừa nhập.

Use case kết thúc.

Tên Use Case: Đăng xuất

ID: 8

Mức quan trọng:
Cao
Loại Use Case: Chi tiết

Actor chính: Người quản lý, nhân viên
bán hàng
Stakeholders and Interests:
- Người quản lý, nhân viên bán hàng – thoát khỏi hệ thống.
Mô tả: Cho phép người quản lý và nhân viên bán hàng thoát khỏi hệ thống sau
khi thực hiện xong chức năng nào đó của hệ thống.
Trigger:
Người quản lý, nhân viên bán hàng
Quan hệ:
- Association: Người quản lý, nhân viên bán hàng
- Bao gồm:
- Mở rộng:
- Generalization:
Dòng sự kiện chính:
1. Actor chọn chức năng đăng xuất
2. Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận đăng xuất
3. Actor xác nhận đăng xuất
4. Hệ thống báo đăng xuất thành công, trở về giao diện chung
Dòng sự kiện con:
Ngoại lệ:
3.a. Actor xác nhận không muốn đăng xuất
3.a.1. Hệ thống làm việc như cũ
Kết thúc use case.

3. Sơ đồ hoạt động hệ thống mới.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×