Tải bản đầy đủ

Chuyên đề: Báo cáo tình hình thống kê kiểm kê đất đai tại Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐĂNG KÝ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỐNG KÊ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TẠI
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM

GV hướng dẫn: Ths. Thái Thị Lan Anh
SV thực hiện:
Nhóm:

Phạm Thanh Hoa

22

Lớp: 6

Địa điểm thực tập: Phòng TNMT Thành phổ Phủ Lý

1



Hà Nam, Tháng 12 năm 2018
ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................6
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI....................................................................6
II. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU...............................................................................7
2.1. Mục đích.......................................................................................................7
2.2. Yêu cầu.........................................................................................................8
III. CĂN CỨ PHÁP LÝ..........................................................................................8
3.1. Cơ sở pháp lý............................................................................................8
3.2. Nguồn tài liệu, số liệu...............................................................................9
3.3. Đánh giá nguồn tài liệu, số liệu thu thập:...............................................10
3.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu đề tài:................................................10
3.3.1. Phạm vi nghiên cứu:............................................................................10
3.3.2 Đối tượng nghiên cứu:.........................................................................10
3.5. Ý nghĩa của đề tài:..................................................................................10
IV. BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO...........................................................................11
Phần I.....................................................................................................................12
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................12
I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.................................................................................12
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI..12
2.1. Nội dung thực hiện thống kê đất đai hàng năm......................................12
2.2. Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai.......................................................13
III. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, THU THẬP SỐ LIỆU...............................13
IV. PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP SỐ LIỆU THỐNG KÊ..................................14
Phần II...................................................................................................................15
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI......................................................15
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.......................15
1.1. Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên....................................................15
1.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................15
1.1.2. Địa hình, địa mạo................................................................................15
2


1.1.3. Khí hậu, thời tiết..................................................................................15
1.1.4. Thuỷ văn, nguồn nước.........................................................................16
1.2. Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên..............................................16
1.2.1. Tài nguyên đất.....................................................................................16
1.2.2. Tài nguyên nước..................................................................................17
1.2.3. Tài nguyên nhân văn...........................................................................17


1.2.4. Tài nguyên khoáng sản........................................................................18
1.2.5. Tài nguyên du lịch...............................................................................18
1.3. Đánh giá chung.......................................................................................18
1.3.1. Thuận lợi.............................................................................................18
1.3.2. Hạn chế:..............................................................................................18
II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI......................................................................19
2.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội :...................................................19
2.2. Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực..............................................19
2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp...............................................................19
2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp...........................20
2.2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ.......................................................................20
2.3. Phân tích dân số, lao động, việc làm và thu nhập......................................21
2.3.1. Dân số và phân bố dân cư...................................................................21
2.3.2. Lao động và việc làm...........................................................................21
2.3.3. Thu nhập và mức sống.........................................................................22
2.4. Thực trạng phát triển đô thị và nông thôn..............................................22
2.4.1. Thực trạng phát triển đô thị...............................................................22
2.4.2. Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn.......................................23
2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng........................................................23
2.5.1. Giao thông...........................................................................................23
2.5.2. Thuỷ lợi................................................................................................24
2.5.3. Năng lượng, bưu chính - viễn thông....................................................25
2.5.4. Giáo dục - đào tạo...............................................................................25
3


2.5.5. Y tế.......................................................................................................26
2.5.6. Văn hoá thông tin, thể dục – thể thao..................................................26
2.5.7. Hệ thống cấp thoát nước.....................................................................27
2.6. Đánh giá chung.......................................................................................27
2.6.1. Thuận lợi.............................................................................................27
2.6.2. Hạn chế và thách thức.........................................................................27
III. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THÀNH PHỐ PHỦ LÝ :
...............................................................................................................................28
3.1. Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện...........................................................................28
3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính28
3.3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất.......................................................................29
3.4. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất............................................29
3.5. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất..................................................................................................................29
3.6. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai........................................................30
3.7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành
quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai......30
3.8. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quản lý và sử dụng đất đai...................................................................31
IV. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT...................................................................31
1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp......................................................33
1.2. Đất phi nông nghiệp...............................................................................34
1.3. Đất chưa sử dụng...................................................................................36
1.4 Nhận xét chung về hiện trạng sử dụng đất.............................................36
Phần III..................................................................................................................37
KẾT QUẢ THỐNG KÊ ĐÂT ĐAI.......................................................................37
I.

BẢNG SO SÁNH DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TỪ NĂM 2015 – 2017. .37

II. KẾT QUẢ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2017...............................................39
2.1. Tổng hợp hiện trạng diện tích các loại đất.................................................39
4


2.2. Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý......................................40
2.3. Tình hình biến động đất đai........................................................................41
2.3.1. Biến động diện tích đất nông nghiệp:...............................................41
2.3.2. Diện tích đất phi nông nghiệp:............................................................41
2.3.3. Biến động diện tích đất chưa sử dụng:................................................42
2.4. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất...............................................42
2.5. Tình hình sử dụng đất theo quyết định được giao đất, được chuyển mục
đích sử dụng đất................................................................................................42
2.6. Số lượng biểu mẫu thống kê đất đai đã xây dựng trên địa bàn thành phố
Phủ Lý (Số lượng biểu theo quy định của thông tư 28)....................................43
Phần IV..................................................................................................................44
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CÔNG TÁC THÔNG KÊ KIỂM KÊ ĐÂT ĐAI CỦA
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM............................................................44
I. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM:...................................................................................44
1.1. Ưu điểm......................................................................................................44
1.2. Nhược điểm................................................................................................45
II. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP..................................................................................45
2.1.Giải pháp quản lý......................................................................................45
2.2. Giải pháp kĩ thuật.....................................................................................46
2.3. Giải pháp tổ chức.....................................................................................46
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ...............................................................................47
3.1. Kết luận......................................................................................................47
3.2. Kiến nghị....................................................................................................47

5


ĐẶT VẤN ĐỀ
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban
tặng cho loài người. Bằng lao động trí tuệ của mình, con người tác động vào đất,
tạo ra của cải vật chất nuôi sống bản thân mình. Trong sản xuất nông nghiệp,
ruộng đất là tư liệu sản xuất quan trọng nhất và là tư liệu sản xuất đặc biệt không
gì thay thế được. Đất đai còn phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, trong cuộc
sống con người đất đai còn là nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế, văn hoá, an
ninh quốc phòng và các công trình công cộng,... Vì vậy đất đai là cơ sở để con
người tồn tại và là cơ sở để phát triển các ngành sản xuất và các hệ thống sinh
thái môi trường.
Trải qua ngàn đời dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam biết bao
thế hệ đã đổ mồ hôi, nước mắt thậm chí cả xương máu của mình để giành và giữ
lấy từng tấc đất thiêng liêng của tổ quốc cho đến hôm nay. Do vậy, nhiệm vụ của
chúng ta ngày nay là phải biết quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý trên cơ
sở khoa học, biết bảo vệ và cải tạo đất, sử dụng đất tiết kiệm và bền vững.
Vì đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng cũng như nhu cầu của con
người về lương thực, thực phẩm, nguyên nhiên liệu,... ngày càng tăng, đòi hỏi
mỗi quốc gia sử dụng đất phải dựa trên cơ sở và những nguyên tắc đúng đắn, hợp
lý trong việc quản lý tài nguyên đất, nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo vệ đất,
chống sói mòn, thoái hoá đất, giảm độ phì nhiêu của đất do quá trình sử dụng đất
gây ra.
Ngày nay, sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của
đất nước càng nhanh càng mạnh thì nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng lên bên
cạnh đó nhà ở không những là tài sản có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi gia
đình mà còn là một trong những tiêu chuẩn làm thước đo phản ánh trình độ phát
triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mức sống dân cư của mỗi dân tộc. Trong điều
6


kiện kinh tế xã hội phát triển như hiện nay ở nước ta thì vai trò của đất đai và
nhà ở lại càng to lớn hơn. Do đó vấn đề quản lí đất đai càng trở nên càng phức tạp
hơn, vấn đề thống kê, kiểm kê đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng và là một
trong 13 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hồ sơ để Nhà
nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất được
sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nhất, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất
động sản, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
Trong những năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước thì nền kinh tế - xã hội của huyện đang từng ngày phát triển. Quá
trình phát triển này đã làm thay đổi các nhu cầu của con người, trong đó có nhu
cầu sử dụng đất đai. Người dân xem đất đai như là tài sản quý giá để làm nơi cư
trú và dùng đất đai để thực hiện các giao dịch như: chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, thế chấp nên vấn đề thống kê và kiểm kê đất đai là vấn đề vô cùng quan
trọng..
Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của Khoa Quản lý Đất Đai - Trường Đại
Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá tình hình thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn Thành phố Phủ Lý, Tỉnh
Hà Nam”.
II. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
2.1. Mục đích

Tìm hiểu những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố Phủ Lý
ảnh hưởng đến thống kê, kiểm kê đất đai.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt
hiệu quả.
Qua việc tìm hiểu thực tế tại địa phương trong việc thực hiện công tác
thống kê, kiểm kê đất đai nhằm tổ chức sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả.
7


Tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi và củng cố kiến thức đã được
học ở nhà trường.
2.2. Yêu cầu

Nắm được hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản liên quan.
Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về tình hình kiểm kê năm 2015 và tình hình
thống kê năm 2015 đến năm 2017
Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập được phải có độ tin cậy, chính xác,
phản ánh đúng quá trình thực hiện thống kê, kiểm kê trên địa bàn nghiên cứu.
Tiếp cận thực tế công việc để nắm được thế nào là công tác thống kê, kiểm kê
đất đai.
Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiểu quả công tác thống kê, kiểm kê đất
đai trên địa bàn xã .
Đề xuất các biện pháp có tính khả thi liên quan đến vấn đề đất đai, đặc biệt là
tình hình thống kê, kiểm kê đất đai.
III. CĂN CỨ PHÁP LÝ
3.1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về thống kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất.
- Thực hiện công văn số 2114/TCQLĐĐ - CKSQLSDĐ ngày 21 tháng 11
năm 2017 của Tổng cục Quản lý Đất đai về việc thực hiện thống kê đất đai năm
2017;
- Thực hiện kế hoạch số 1498/KH-STN&MT ngày 11/12/2017 của Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc thống kê đất đai năm 2017;
8


Đến nay UBND thành phố Phủ Lý đã hoàn thành công tác thống kê đất đai
năm 2017 về chất lượng, khối lượng và thời gian theo quy định.
3.2. Nguồn tài liệu, số liệu
Căn cứ kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và môi trường
về công tác thống kê, UBND thành phố Phủ Lý đã chuẩn bị đầy đủ vật tư kỹ
thuật, tài liệu, biểu mẫu đáp ứng kịp thời cho công tác thống kê.
Nguồn tài liệu bao gồm:
- File bản đồ khoanh đất năm 2017.
- Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2017.
- Hồ sơ cấp giấy chứng nhận các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức.
- Các hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
của các cấp có thẩm quyền từ 01/01/2017 đến 31/12/2017 (dạng số và dạng giấy).
- Các hồ sơ thanh tra và các tài liệu khác có liên quan đến biến động đất đai
trên địa bàn thành phố Phủ Lý từ 01/01/2017 đến 31/12/2017.
- Hệ thống biểu thống kê; kiểm kê đất đai năm 2014 gồm:
+ Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai
+ Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất nông nghiệp
+ Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp
+ Biểu 06a/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng đất
khác với hồ sơ địa chính
+ Biểu 06b/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử
dụng đất khác với hồ sơ địa chính
+ Biểu 07/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất có sử dụng kết hợp vào mục đích
khác
+ Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất trong các khu vực tổng hợp
+ Biểu 10/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các
loại đất

9


+ Biểu 11/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối
tượng sử dụng, quản lý đất
+ Biểu 12/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất
3.3. Đánh giá nguồn tài liệu, số liệu thu thập:
Thuận lợi :
Công tác thu thập tài liệu, số liệu thống kê kiểm kê đất đai tại địa bàn tương
đôi đẩy đủ. Các cán bộ địa chính cũng hết sức tạo điều kiện và giúp đỡ tận tình
tìm kiếm, phục vụ cho sinh viên hoàn thành báo cáo. Mỗi loại tư liệu đều đảm
bảo tính pháp lý.
Các nội dung thông tin đều thể hiện chính xác, thống nhất trên tất cả các tài
liệu và số liệu hoàn toàn chân thực.
Khó khăn :
Tài liệu, số liệu thu thập hiện chỉ có năm 2015 – 2017, chưa cập nhập mới nhất
của năm 2018.
3.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu đề tài:
3.3.1. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác kiểm kê, thống kê đất đai
trên địa bàn TP. Phủ Lý – Hà Nam năm 2015-2017.
3.3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại đất phân theo mục đích sử
dụng, đối tượng quản lý và quy trình kiểm kê trên địa bàn TP. Phủ Lý – Hà Nam.
3.5. Ý nghĩa của đề tài:
- Nắm chắc quỹ đất của địa phương để đưa vào khai thác và sử dụng đất
đúng quy định của pháp luật.
- Thống kê đầy đủ và phân tích đánh giá tình hình hiện trạng sử dụng đất ở
địa bàn Thành phố Phủ Lý.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai của đơn vị hành chính làm tài liệu phục vụ
cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và tài liệu tham khảo có giá trị cho
nhiều ngành và lĩnh vực.
10


IV. BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO
Báo cáo lập “Đánh giá tình hình thống kê, kiểm kê đất đai năm 2015-2017
tại Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam”, ngoài phần Đặt vấn đề, phần kết luận và
kiến nghị, được bố cục thành 4 phần như sau:
Phần I : Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Phần II : Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần III : Kết quá nghiên cứu tính hình thống kê, kiểm kê đất đai
Phần IV: Đánh giá tình hình sử dụng đất Thành phố

11


Phần I
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Để thực hiện công tác thống kê về đất đai, phòng Tài nguyên và môi
trường thành phố Phủ Lý đã gửi thông báo số 23/TN&MT ngày 26/12/2017 cho
UBND các xã, phường, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác thống
kê đất đai các xã, phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Phủ Lý tổ chức triển khai
thực hiện thống kê ở các xã, phường theo quy định và phối hợp với Văn phòng
đăng ký đất đai tỉnh Hà Nam - chi nhánh Phủ Lý để kiểm tra số liệu thống kê các
xã, phường và thành phố.
- Yêu cầu đảm bảo tính chính xác của hệ thống số liệu, tài liệu, đảm bảo
thời gian đúng quy định.
- Kế hoạch thực hiện:
+ Cấp xã, phường hoàn thiện hồ sơ thống kê đất đai trước ngày 01 tháng 2
năm 2018.
+ Cấp thành phố hoàn thiện hồ sơ thống kê đất đai trước ngày 16 tháng 02
năm 2018.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT
ĐAI
2.1. Nội dung thực hiện thống kê đất đai hàng năm
1. Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong
kỳ thống kê; số liệu kiểm kê đất đai hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện
trong năm trước.
2. Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu thống kê đất đai ở các cấp theo
quy định.
12


3. Phân tích, đánh giá, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, đề xuất
các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo thống kê đất đai.
2.2. Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai
Thu thập các hồ sơ, tài liệu bản đồ, số liệu về quản lý đất đai thực hiện
trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê
hàng năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê.
Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các tiêu chí kiểm kê
lên bản đồ điều tra kiểm kê; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh
sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai. Bảng liệt kê danh sách các khoanh
đất thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo
Thông tư này.
Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho
từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất.
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai
trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả
sử dụng đất.
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
III. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, THU THẬP SỐ LIỆU
UBND thành phố chỉ đạo các xã, phường phối hợp với đơn vị tư vấn tiến
hành tổ chức điều tra, khảo sát, xác minh diện tích từng loại đất theo các đối tượng
đang sử dụng, quản lý trong phạm vi địa giới hành chính: xác định vị trí, diện tích,
13


loại đất, chủ sử dụng đất hoặc người quản lý đất. Trên cơ sở nguồn số liệu đầu vào
kết hợp điều tra khoanh vẽ, bổ xung thực địa các khu vực biến động.
Kết quả điều tra, khoanh vẽ phải thể hiện được các khoanh đất theo các chỉ
tiêu kiểm kê quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Thông tư 28/TT-BTNMT lập bản
đồ kết quả điều tra thống kê để tính toán diện tích và tổng hợp vào Bảng liệt kê
danh sách các khoanh đất làm cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
IV. PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Số liệu thống kê cấp xã, phường được tổng hợp từ Bảng liệt kê danh sách
các khoanh đất thống kê đất đai bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Số liệu thống kê của thành phố được tổng hợp từ số liệu thống kê của các
xã, phường trên địa bàn thành phố (sau khi đã được kiểm tra nghiệm thu theo quy
định) bằng phần mềm thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

14


Phần II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1. Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Phủ Lý là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội của tỉnh Hà
Nam. Địa giới hành chính của thành phố tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Duy Tiên
- Phía Nam giáp huyện Thanh Liêm
- Phía Đông giáp huyện Bình Lục
- Phía Tây giáp huyện Kim Bảng.
Thành phố Phủ Lý nằm ở cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, có hệ thống
giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy thuận lợi; cơ sở hạ tầng được đầu tư
nâng cấp, mở rộng. Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho thành phố phát triển về
kinh tế, văn hóa, xã hội....
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Thành phố Phủ Lý nằm ở vùng đồng bằng ven sông và ven núi nên địa hình bị
chia cắt mạnh bởi các sông và các khu vực trũng thấp, cụ thể:
Khu vực dọc theo Quốc lộ 1A do được tôn nền trong quá trình xây dựng có cao
độ lớn nhất, trung bình từ 3,0 - 5,0 m so với mực nước biển.
Khu vực ven sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu Giang có cao độ trung bình 2,5 3 m so với mực nước biển.
Khu vực ruộng canh tác thường có cao độ từ 1,5 ÷ 3 m và có xu hướng cao dần
về phía Tây giáp với khu vực Bút Sơn.
Khu vực có địa hình thấp nhất gồm hệ thống các đầm hồ trũng ở phía Bắc thành
phố với cao độ 1,5m và thường xuyên bị ngập nước.
1.1.3. Khí hậu, thời tiết
Phủ Lý nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa
khô và mùa mưa.
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này lượng mưa ít chiếm 15%
lượng mưa cả năm, gió chủ yếu là gió mùa Đông Bắc.
15


+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa này mưa nhiều chiếm gần 70% lượng
mưa cả năm, có năm lên đến 80%, gió chủ yếu là gió mùa Đông Nam.
Các yếu tố khí hậu như: gió, nhiệt độ, độ ẩm… cũng thay đổi theo mùa.
- Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23oC - 24oC.
- Tổng số giờ nắng trung bình trong các năm từ 1.300 - 1.500 giờ với tổng
nhiệt độ trung bình năm là 8.300 - 8.600oC. Số giờ nắng cũng phụ thuộc vào
mùa.
- Độ ẩm trung bình các tháng trong năm chênh lệch không lớn, giữa tháng ẩm
nhất và tháng khô nhất chỉ chênh nhau 12%. Độ ẩm trung bình tối đa là 90%; độ
ẩm trung bình tối thiểu 84%.
- Hướng gió thay đổi theo mùa. Tốc độ gió trung bình từ 2 - 2,5 m/s.
1.1.4. Thuỷ văn, nguồn nước
Thành phố Phủ Lý có hệ thống sông ngòi dày đặc với diện tích lưu vực khoảng
386,0 ha, chiếm 4,4% tổng diện tích tự nhiên, trong đó có 3 con sông lớn:
- Sông Đáy chạy qua địa phận thành phố dài 7,8 km, tuy nguồn nước kém dồi
dào hơn và ít phù sa nhưng cũng là nguồn nước quan trọng cả về cấp thoát nước
và lẫn giao thông thủy của thành phố. Dòng chảy của sông Đáy chịu ảnh hưởng
rõ rệt của chế độ mưa.
- Sông Nhuệ là sông đào nối sông Hồng tại Thụy Phương với sông Đáy tại Phủ
Lý, chạy qua địa phận thành phố dài khoảng 3 km. Mùa mưa nước sông Đáy lên
cao ảnh hưởng đến lũ sông Nhuệ. Hiện nay nước sông Nhuệ bị ô nhiễm nặng nề,
đã ảnh hưởng đến công tác tưới tiêu cho cây trồng và gây ô nhiễm nguồn nước
sông Đáy và sông Châu Giang.
- Sông Châu Giang nối sông Hồng tại Yên Lệnh với sông Đáy tại Phủ Lý, chạy
qua địa phận thành phố dài khoảng 4 km, bề rộng trung bình 30m, bề rộng lớn
nhất 40 m, sâu trung bình ≈ 2m.
Đây là mạng lưới sông quan trọng cung cấp nguồn nước và tiêu nước phục vụ
cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong thành phố.
1.2. Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên
1.2.1. Tài nguyên đất
Đất đai của thành phố Phủ Lý được hình thành do phù sa cổ của hệ thống sông
Hồng bồi đắp và đất hình thành tại chỗ. Theo nghiên cứu của Viện thổ nhưỡng
nông hóa Việt Nam, diện tích dùng để điều tra thổ nhưỡng là 1871,51 ha cho kết
quả như sau:
- Đất phù sa glây, chua, cơ giới nhẹ, nghèo bazơ chiếm 15,48% diện tích điều
tra, phần diện tích này phân bố tập trung ở phường Lam Hạ một số ít ở Thanh
16


Châu và Liêm Chính, đất tốt thích hợp cho việc trồng màu và cây công nghiệp
ngắn ngày.
- Đất phù sa chua, cơ giới nhẹ, glây sâu chiếm 10,32% diện tích điều tra, phân
bố tập trung ở xã Liêm Chung….nơi địa hình cao do trồng trồng lúa nên đã suất
hiện glây. Loại đất này thích hợp cho trồng lúa, lúa màu.
- Đất phù sa chua, cơ giới trung bình, glây sâu, đọng nước chiếm 23,66 % diện
tích điều tra, phân bố tập trung ở các phường Châu Sơn và phường Lê Hồng
Phong, thích hợp cho trồng lúa và cây hoa màu.
- Đất phù sa chua nghèo bazơ chiếm 20,80% diện tích điều tra, phân bố chủ
yếu ở các phường Châu Sơn, Thanh Châu, Liêm Chính, xã Liêm Chung…phù
hợp cho trồng lúa 2 vụ.
- Đất phù sa, ít chua, cơ giới trung bình, điển hình chiếm 2,87% diện tích điều
tra, phân bố chủ yếu ở phường Châu Sơn, thích hợp cho trồng lúa, lúa màu.
- Đất phù sa, ít chua, cơ giới trung bình chiếm 22,20% diện tích điều tra, phân
bố chủ yếu ở xã Phù Vân, phường Lam Hạ. Loại đất này thích hợp cho trồng 2 vụ
lúa.
- Đất cát điển hình, chua, glây sâu chiếm 4,67% diện tích điều tra, phân bố tập
trung ở phường Liêm Chính, xã Liêm Chung và một phần nhỏ ở phường Thanh
Châu.
1.2.2. Tài nguyên nước
Nhìn chung nguồn nước của thành phố Phủ Lý khá dồi dào nằm ở ngã ba sông
Đáy, sông Nhuệ và sông Châu Giang, đồng thời có nhiều ao hồ nên thành phố
Phủ Lý có nguồn nước mặt tương đối dồi dào.
- Nước mặt: Nguồn nước sông Đáy có lưu lượng trung bình trên 400 m3/s (cao
nhất là 798 m3/s và thấp nhất là 2,6 m3/s ) với chất lượng nước khá tốt. Đây là
điều kiện khá thuận lợi không chỉ cho sản xuất nông nghiệp mà còn cho phát triển
công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt. Tuy nhiên, do Phủ Lý nằm ở vùng hạ lưu nên
việc khai thác sử dụng nguồn nước mặt cũng có những hạn chế nhất định.
- Nước ngầm: phụ thuộc vào mực nước các sông và thay đổi theo mùa. Hiện
nay nước ngầm trên địa bàn thành phố đang bị nhiễm Asen nặng. Số liệu phân
tích mẫu nước ngầm tại Phủ Lý cho thấy 20% mẫu nước có hàm lương Asen vượt
quá tiêu chuẩn cho phép (tiêu chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT) từ 1,2 – 10 lần.
1.2.3. Tài nguyên nhân văn
Thành phố Phủ Lý được hình thành vào năm 1832, trải qua 180 năm xây dựng
và phát triển đã gặp không ít những thăng trầm.
Với lịch sử kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp (1945 - 1954), dưới sự
17


lãnh đạo của Đảng, quân và dân Phủ Lý đã kiên cường bám trụ, đánh địch trên tất
cả các mặt trận, lập nên nhiều chiến công vang dội, tiêu diệt nhiều quân địch.
Cùng với nhân dân cả nước, nhân dân Phủ Lý với sự cần cù thông minh sáng
tạo đã không ngừng đấu tranh xây dựng để có được thành phố Phủ Lý như ngày
nay.
1.2.4. Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của thành phố Phủ Lý rất hạn chế, chỉ có một số mỏ đá
xây dựng ở Châu Sơn với trữ lượng nhỏ. Hiện tại có 2 công ty khai thác đá làm
vật liệu xây dựng và đá vôi tại Núi Bùi - Châu Sơn.
Nhưng với vị trí nằm liền kề khu vực có nguồn vật liệu xây dựng lớn như đá
vôi, xi măng Bút Sơn (Kim Bảng), Kiện Khê, Thanh Tân (Thanh Liêm); đá xây
dựng Kiện Khê (Thanh Liêm); đất sét để sản xuất xi măng và đất sét để sản xuất
gạch ngói Khả Phong, Ba Sao (Kim Bảng) và các nguồn vật liệu xây dựng khác...
nên Phủ Lý có nhiều cơ hội sử dụng nguyên liệu về vật liệu xây dựng này để phát
triển đa dạng các ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở địa phương.
1.2.5. Tài nguyên du lịch
Du lịch thành phố đang ngày càng phát triển, một số dự án phục vụ du lịch
được triển khai xây dựng như: Khu Đền thờ các anh hùng liệt sỹ Tỉnh Hà Nam và
Đài tưởng niệm liệt sỹ 10 cô gái Lam Hạ, quy hoạch khu du lịch sinh thái, làng
hoa xã Phù Vân… Đã hình thành và phát triển các doanh nghiệp kinh doanh lưu
trú du lịch, kinh doanh lữ hành bước đầu đáp ứng được nhu cầu du lịch của nhân
dân.
1.3. Đánh giá chung
1.3.1. Thuận lợi
- Thành phố Phủ Lý có vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều đầu mối giao thông
quan trọng (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ) toả đi khắp tỉnh Hà Nam. Đây là
điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu với các địa phương khác nên thành phố
Phủ Lý thu hút được rất nhiều đầu tư trong việc xây dựng các khu đô thị, khu
công nghiệp. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề sử dụng đất ở địa
phương. Một diện tích lớn đất nông nghiệp đã được chuyển đổi để xây dựng các
khu đô thị, khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng xã hội.
1.3.2. Hạn chế:
Tuy nhiên, do Phủ Lý nằm ở vùng hạ lưu nên việc khai thác sử dụng nguồn
nước mặt cũng có những hạn chế nhất định. Do đó khống chế được lượng nước
chảy qua nên về mùa mưa thường gây ngập lụt và chịu ảnh hưởng bởi sự điều tiết
phân lũ sông Đáy của Trung ương, ngược lại về mùa khô, mực nước sông thấp
18


nên việc khai thác sử dụng gặp nhiều khó khăn.
Nguồn tài nguyên khoáng sản của thành phố hạn chế, nên không thuận lợi cho
phát triển các ngành nghề về khai khoáng, chỉ có một số mỏ đá xây dựng ở Châu
Sơn với trữ lượng nhỏ;
II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI
2.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội :
Hiện nay thành phố Phủ Lý có 21 đơn vị hành chính gồm 11 phường và 10 xã.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (tính theo GDP) năm 2015 đạt 15,90% ; cơ
cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó: Thương mại –
Dịch vụ 37,21 %; Công nghiệp – TTCN và xây dựng 59,65%; Nông nghiệp –
Thủy sản 3,14%. Giá trị sản xuất bình quân đầu người năm 2015 đạt 67,13 triệu
đồng.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đúng hướng. Kinh tế của thành phố từng
bước có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng dần tỷ trọng kinh tế công nghiệp,
giảm dần tỷ trọng các ngành ngư nghiệp, nông nghiệp, đó là xu hướng phù hợp
với xu thế phát triển chung của tỉnh Hà Nam.
Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế có sự chuyển biến tích cực: kinh tế Nhà
nước có tốc độ tăng trưởng chậm nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế ngoài
quốc doanh từng bước khai thác được vốn và trí tuệ của nhân dân đã xuất hiện nhiều
mô hình kinh tế giỏi, nhiều doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, huy động được mọi thành
phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển góp phần phát triển kinh tế của thành phố.
Biểu cơ cấu GTSX năm 2015 và kế hoạch 2016
Đơn vị tính: (%)
Chỉ tiêu

Năm 2015

Kế hoạch 2016

Tốc độ phát triển kinh tế

15,90

18,88

- Nông nghiệp, thuỷ sản

3,14

2,68

- CN – TTCN và XD

59,65

61,16

- Dịch vụ - Thương mại

37,21

36,16

2.2. Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực
2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp
19


Tập trung chỉ đạo kế hoạch sản xuất nông nghiệp trong năm 2015 đạt và vượt
các chỉ tiêu cả về diện tích, năng suất, sản lượng. Tổng diện tích gieo trồng
8.551,03 ha đạt 107% kế hoạch; Năng suất lúa cả năm đạt 122,2 tạ/ha đạt 103%
kế hoạch. Tổng sản lượng lương thực có hạt 40.279,2 tấn bằng 105,3% kế hoạch,
trong đó sản lượng thóc đạt 37.894 tấn bằng 104,6% kế hoạch.
Tổ chức được gần 90 hội nghị tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
trồng trọt, chăn nuôi, thú y. (xây dựng 35 mô hình sản xuất nấm ăn các loại, 10
mô hình đệm lót sinh học, 02 mô hình cây trồng hàng hóa). Triển khai thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu xây dựng mô hình xử lý nước thải làng nghề chế biến nông
sản thực phẩm bằng chế phẩm vi sinh tại làng nghề xã Đinh Xá, xã Liêm Tuyền thành phố Phủ Lý- tỉnh Hà Nam” .
Chương trình xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển khai quyết liệt, tập
trung đánh giá 04 năm thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU của Tỉnh ủy. Rà soát
đánh giá các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới tại các xã.
2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN theo giá cố định năm 2015 ước đạt
11.686,10 tỷ đồng, đạt 100% so với kế hoạch năm 2015.
Thành phố hiện có 1.541 doanh nghiệp, trong đó: 1.053 DN đang hoạt động, 64
DN tạm nghỉ kinh doanh, 424 DN ngừng hoạt động. Thành phố hiện có 5 làng
nghề và 14 làng có nghề. Giá trị sản xuất của các làng nghề ước đạt khoảng 82 tỷ
đồng.
Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phát triển nhanh và đa
dạng, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia, trong đó có các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế của thành phố và giải quyết
việc làm cho người lao động như: Khu công nghiệp Châu Sơn và cụm công
nghiệp Bắc Thanh Châu.
2.2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ
Năm 2015, Thành phố tập trung quyết liệt thực hiện đồng đều các giải pháp
nhằm tăng thu ngân sách. Tổng thu ngân sách năm 2015 ước đạt: 745,012 tỷ
đồng (bao gồm cả thu bổ sung từ ngân sách cấp trên và thu chuyển nguồn), đạt
119,4% so với KH tỉnh giao, đạt 113,2% so với Nghị quyết HĐND thành phố.
Trong đó, thu từ kinh tế trên địa bàn ước đạt: 351,359 tỷ đồng, đạt 112,52% so
với kế hoạch tỉnh giao, đạt 101,4% so với Nghị quyết HĐND thành phố. Các chỉ
tiêu thu thuế, thu lệ phí đạt cao, vượt tiến độ so với dự toán năm và tăng cao so
với cùng kỳ như thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh. Tuy nhiên còn một
số chỉ tiêu thu đạt thấp, trong đó có chỉ tiêu thu tiền quyền sử dụng đất chỉ đạt
57,2% so với kế hoạch.
20


Tổng chi ngân sách năm 2015 ước đạt 421,860 tỷ đồng, đạt 113,46% so với kế
hoạch. Đảm bảo các khoản chi theo dự toán đầu năm, đặc biệt ưu tiên nguồn chi
lương và các chế độ chính sách.
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2015 ước đạt
5.991,8 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch.
2.3. Phân tích dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.3.1. Dân số và phân bố dân cư
Theo số liệu thống kê năm 2015 dân số của thành phố Phủ Lý có khoảng
139.786 người, chiếm khoảng 17,2% dân số tỉnh Hà Nam; mật độ dân số bình
quân 1.595 người/km2 và có sự chênh lệch khá lớn giữa các phường, xã.
Dân số năm 2015 của thành phố Phủ Lý
Đơn vị tính: Người
Năm

Tổng số

2015

139.786

Phân theo giới tính

Phân theo địa bàn

Nam

Nữ

Thành thị

Nông thôn

66.540

73.246

83.154

56.862

(Nguồn: Chi cục Thống kê thành phố Phủ Lý)
Năm 2015 có tổng dân số đô thị là 83.154 người, tỷ lệ đô thị hóa 59% . Tỷ lệ
tăng tự nhiên luôn duy trì ở mức thấp chứng tỏ công tác dân số kế hoạch hóa gia
đình ở Phủ Lý thực hiện tốt. Đời sống dân cư từng bước được cải thiện, thu nhập
bình quân đầu người ước đạt 67,13 triệu đồng/người/năm, nhiều hộ có nhà xây
kiên cố, trang bị đồ dùng có giá trị (xe máy, ti vi, tủ lạnh, …). Giảm tỷ lệ hộ
nghèo năm 2015 xuống còn 2,97%, thực hiện Chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo trên địa bàn thành phố có 310 hộ. Tiếp tục triển khai Chương trình hỗ trợ
nhà ở cho người có công cho 132 hộ đã xây dựng xong, tổng kinh phí hỗ trợ 5,28
tỷ đồng; tổng số lao động được giải quyết việc làm mới đạt 2.990 người.
2.3.2. Lao động và việc làm
Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. Thành phố đã phối hợp với các sở,
ngành của tỉnh có liên quan tổ chức gặp mặt, thăm, hỏi, tặng quà cho các đối
tượng chính sách, người có công, gia đình liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, lão
thành Cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, gia đình chính sách, đối tượng bị nhiễm
chất độc da cam, đối tượng người nghèo, có hoàn cảnh khó khăn… trên địa bàn
thành phố trong các dịp lễ, tết với tổng kinh phí trên 5,3 tỷ đồng.
Kiểm tra thực tế các đối tượng hưởng trợ cấp Bảo trợ xã hội tại 09 đơn vị
phường, xã mới sát nhập về thành phố; Kiểm tra đối tượng bảo trợ xã hội được
21


nuôi dưỡng tại cộng đồng; Tổ chức cho các đối tượng người có công đi điều
dưỡng dã ngoại tại Hòa Bình (140 người) và Thái Nguyên (52 người).
Quản lý quỹ “Quốc gia hỗ trợ việc làm” 7.234 triệu đồng; Giải quyết cho
vay vốn từ quỹ "Quốc gia hỗ trợ việc làm" 62 dự án kinh phí 1.240 triệu đồng,
giải quyết việc làm mới cho 62 lao động, giải quyết việc làm thêm cho 124 lao
động. Tổng số lao động được giải quyết việc làm mới năm 2015 ước đạt
2.980/2.980 người = 100% so với kế hoạch; Giải quyết việc làm thêm ước đạt
3.115/3.115 người = 100% so với kế hoạch.
2.3.3. Thu nhập và mức sống
Trong năm 2015, GDP bình quân đầu người đạt 67,13 triệu
đồng/người/năm. Những năm gần đây, nhờ có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đời
sống nhiều hộ gia đình được cải thiện, tỷ lệ có xe hơi, xe máy, tivi… tăng lên rõ
rệt. Đây là dấu hiệu đáng mừng cho sự phát triển kinh tế thành phố trong giai
đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và không còn hộ đói, các
tiện nghi sinh hoạt của một bộ phận dân cư được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, sự
chênh lệch về thu nhập và chi tiêu giữa các địa phương cũng như khu vực thành
thị và nông thôn trong thành phố còn khá lớn.
2.4. Thực trạng phát triển đô thị và nông thôn
2.4.1. Thực trạng phát triển đô thị
Thực hiện tốt công tác quy hoạch đô thị xác định mục tiêu xây dựng thành
phố Phủ Lý sẽ trở thành đô thị loại II trực thuộc tỉnh năm 2020. Triển khai công
bố công khai quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý đến năm 2030 – tầm
nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch khác trên địa bàn. Quản lý công tác thực
hiện quy hoạch của các nhà đầu tư trên địa bàn thành phố.
Thành phố đã tiến hành lập nhiều đồ án quy hoạch chi tiết và triển khai
nhiều dự án các khu đô thị, các trung tâm thương mại gắn liền với phát triển dân
cư và chỉnh trang đô thị, các khu tái định cư ... Hiện nay trên địa bàn thành phố có
tổng số 1.476 số cơ sở sản xuất công nghiệp độc lập (đang hoạt động) với tổng số
vốn đầu tư trên 5.682,785 tỷ đồng. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng các khu đô thị mới như: Khu đô thị mới Nam Lê Chân (diện tích
68,7ha, quy mô dân số 8000 người); Khu đô thị Nam Trần Hưng Đạo (diện tích
21,3 ha, quy mô dân số 5.000 người); Khu đô thị Đông sông Đáy (từ cầu Hồng
Phú đến cầu Đọ Xá, diện tích 75 ha); Khu đô thị Liêm Chung dọc hai bên đường
21A diện tích 100 ha; Khu đô thị Bắc Thanh Châu (diện tích 19,8ha, quy mô dân
số 3.500 người); Khu đô thị Liêm Chính (diện tích 89,7 ha); Khu đô thị Bắc Châu
Giang Lam Hạ, diện tích 652 ha; Khu đô thị Quang Trung - Lam Hạ diện tích 252
ha.
22


Kết cấu hạ tầng đô thị xây dựng còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu đẩy
nhanh tốc độ đô thị hoá và phát triển đô thị hiện đại. Khu đô thị tương đối tập
trung của thành phố là phường Minh Khai, đây là trung tâm hành chính - kinh tế chính trị - văn hóa của thành phố.
Hạ tầng giao thông nội thị: các tuyến đường chính giai đoạn gần đây được
nâng cấp tương đối tốt nhưng nhìn chung hệ thống đường nội thị của thành phố
đang bắt đầu tình trạng quá tải.
Hạ tầng cấp, thoát nước đô thị: đến nay đã đáp ứng được khoảng 95% nhu
cầu nước máy sinh hoạt ở các đô thị. Hệ thống thoát nước ở các đô thị còn nhiều
hạn chế.
Hạ tầng cấp điện và viễn thông đô thị: đến nay được xây dựng khá tốt, bảo
đảm cung cấp điện ổn định và các dịch vụ viễn thông cho sản xuất và sinh hoạt.
2.4.2. Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Tập trung chỉ đạo kế hoạch sản xuất nông nghiệp trong năm 2015 đạt và
vượt các chỉ tiêu cả về diện tích, năng suất, sản lượng. Tổng diện tích gieo trồng
8.551,03 ha đạt 107% kế hoạch; Năng suất lúa cả năm đạt 122,2 tạ/ha đạt 103%
kế hoạch. Tổng sản lượng lương thực có hạt 40.279,2 tấn bằng 105,3% kế hoạch,
trong đó sản lượng thóc đạt 37.894 tấn bằng 104,6% kế hoạch.
Xây dựng điểm mô hình nông thôn mới tại các xã, bước đầu đã hình thành
các vùng chuyên canh trồng rau sạch, hoa công nghệ cao… đạt hiệu quả kinh tế
cao. Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ được chú trọng, đưa giá trị sản xuất trên 1 ha canh
tác hàng năm đều tăng.
Đất phát triển hạ tầng trong khu dân cư nông thôn lớn hơn đất ở là tiền đề
để quy hoạch khu dân cư nông thôn theo hướng đô thị hóa nông thôn. Hệ thống
ao hồ trong khu dân cư nông thôn cần được bảo vệ cải tạo để tạo thành lá phổi
xanh, không gian thoáng trong khu dân cư.
Kết cấu hạ tầng nông thôn được quan tâm đầu tư xây dựng làm cho diện
mạo nông thôn ngày càng đổi thay, đời sống của nông dân từng bước được cải
thiện và nâng cao.
2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1. Giao thông
Thành phố Phủ Lý hội tụ cả 3 loại hình giao thông đó là giao thông đường bộ,
đường sắt và đường thủy, phân bố khá hợp lý nên đã tạo được mạng lưới giao
thông tương đối đồng bộ.
Toàn thành phố có 226,5 km đường bộ và đường sắt. Trong đó:
23


- Quốc lộ 1A: chạy qua địa bàn thành phố có chiều dài 12,18 km. Đây là tuyến
đường đối ngoại quan trọng nhất của thành phố, tạo điều kiện cho việc giao lưu
trao đổi hàng hóa và phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
- Quốc lộ 21A: được chia thành 2 đoạn: Đoạn từ Đồng Sơn (Huyện Kim Bảng)
- Thành phố Phủ Lý và Đoạn từ cầu Phủ Lý - cầu Đọ Xá (Thành phố Phủ Lý).
Đây là tuyến giao thông huyết mạch của thành phố nối liền các xã ở vùng hữu
sông Đáy và tỉnh Hòa Bình.
- Quốc lộ 21B: kết nối với trung tâm thành phố Nam Định nằm trên địa bàn các
xã Liêm Tuyền, Đinh Xá, Liêm Tiết.
- Hệ thống đường tỉnh trên thành phố gồm: Đường tỉnh ĐT 491; Đường tỉnh
ĐT 494; Đường tỉnh ĐT 494B..
- Trên địa bàn thành phố có bến xe trung tâm tỉnh đang hoạt động với diện tích
là 15.437 m2, lưu lượng giao thông 165 xe/ngày.
- Đường sắt Bắc - Nam chạy qua địa bàn thành phố thuộc tuyến đường sắt
Thống Nhất với lý trình Km54+954, khổ đường 1.000 mm.
Ngoài ra, thành phố còn có 177,5 km đường giao thông xã, phường. Trong đó,
đường liên xã dài 35,5 km đã được rải nhựa và bê tông hóa; đường thôn xóm, tổ
dân phố dài 103,5 km; đường nội đồng dài 38 km, rộng từ 1- 2 m, trong đó có 25
km được rải đá, còn lại là đường đất.
Bên cạnh hệ thống giao thông đường bộ, các hoạt động về giao thông đường
thủy trên sông Đáy và sông Nhuệ, sông Châu Giang và 2 tuyến đường sắt chạy
qua đã tham gia tích cực vào quá trình vận chuyển và lưu thông hàng hóa trong và
ngoài vùng.
2.5.2. Thuỷ lợi
Tổng diện tích đất thủy lợi của thành phố có 133 ha. Các công trình kè, cống,
đê hàng năm được tu bổ nâng cấp đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ. Công tác
quản lý, khai thác các công trình thủy lợi ngày càng có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu
tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích canh tác.
Trên địa bàn thành phố có 3 con sông lớn chảy qua (sông Đáy, sông Nhuệ và
sông Châu Giang). Đây là 3 con sông có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất
nông nghiệp của thành phố.
Hệ thống đê điều được chia thành 2 nhóm chính là đê Trung ương và đê địa
phương.
- Các tuyến đê Trung ương: Tuyến đê tả sông Đáy thuộc địa phận thành phố
Phủ Lý có chiều dài là 7.750m, gồm: Đoạn từ K107 + 793 đến K109 + 715; đoạn
từ K109 + 715 từ cống Phủ Lý đến cầu Hồng Phú; đoạn từ K111 + 059 đến
24


K111+ 997; đoạn từ K111 + 997 đến K113 +675.
- Các tuyến đê địa phương: Tổng chiều dài đê Bối và đê sông con là 32,43km,
gồm: Đê Bối Phù Vân, Tuyến đê Bối Châu Sơn, Đê 21B, Đê 21A, Đê Bối Lạc
Tràng, Đê bắc Châu Giang, Tuyến đê Phú Đông, Đê bối Đọ Xá.
Ngoài hệ thống đê kè trên, thành phố còn có 20 cửa và 32 cống. Trong đó,
tuyến đê sông Đáy có 19 cửa, 7 cống, tuyến sông Con và đê Bối có 25 cống,
tuyến đê Mễ có 1 cửa. Một số cống xây dựng qua nhiều năm sử dụng đã xuống
cấp cần được tu sửa. Đặc biệt là cống Phủ Lý lớn bị hư hỏng nặng, do vậy phải có
sự đề phòng khi có lũ cao.
2.5.3. Năng lượng, bưu chính - viễn thông
Nguồn cấp điện cho thành phố được lấy từ nguồn điện lưới quốc gia và
nguồn điện diezenl tại chỗ nhằm hỗ trợ đường dây 110kV vào giờ cao điểm bị
giảm tải. Nguồn điện và lưới điện trên địa bàn thành phố đã được củng cố phát
triển cơ bản đảm bảo cung cấp điện phục vụ sản xuất sinh hoạt cho người dân. Hệ
thống lưới điện phủ khắp toàn thành phố, 100% số trung tâm xã, phường có điện
lưới, đường dây 110kV Lý Nhân - Phủ Lý phục vụ cho KCN Châu Sơn, trạm biến
áp 110kV trên địa bàn xã Thanh Châu phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày
của nhân dân...
Những năm qua bưu chính viễn thông thành phố đã có những bước phát triển
đột phá, từ chỗ một số cơ quan ở thành phố có điện thoại, đến nay 100% các cơ
quan xí nghiệp, công sở, trường học, trạm, trại, tư nhân lắp điện thoại. Hầu hết
các xã, phường đã xây dựng mô hình bưu điện văn hóa. Nhờ vậy, việc thông tin
liên lạc luôn đảm bảo nhanh thông suốt, kịp thời chính xác đã góp phần tích cực
trong điều hành sản xuất, kinh doanh cũng như nhu cầu trao đổi thông tin của
nhân dân.
2.5.4. Giáo dục - đào tạo
100% các phường, xã thực hiện nghiêm túc, hiệu quả đề án “Xây dựng xã
hội học tập giai đoạn 2012-2020”; đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020” và các
cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành. Các nhà trường bậc Tiểu học triển
khai dạy học đại trà theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Trường Tiểu học Trần
Hưng Đạo và Tiểu học Châu Sơn triển khai thí điểm mô hình trường Tiểu học
mới (VNEN).
100% các trường trang trí lớp học theo mô hình trường Tiểu học mới; Tập
trung chỉ đạo, đầu tư kinh phí cho các trường, làm tốt công tác kiểm định chất
lượng giáo dục Năm học 2014-2015, có 09 trường được Sở GD&ĐT Hà Nam
đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ 3 (02 trường
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×