Tải bản đầy đủ

Giải pháp huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển tỉnh hải dương

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

LÊ THỊ THANH HUYỀN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH HẢI
DƯƠNG

Chuyên ngành :

Quản trị kinh
doanh

Mã số :

60.34.01.02

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Kim Thị Dung


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Tất cả các nguồn
số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một
học vị khoa học nào.Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Huyền

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và
sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi hoàn
thành bản luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. KIM THỊ DUNG là người trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
Bộ môn Tài chính đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tnh của Ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tư và phát triển Hải Dương tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông
tin cần thiết để hoàn thành luận văn.
Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Huyền

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i


Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ...........................................................................................
viii

Trích

yếu

luận

văn

....................................................................................................... ix Thesis abstract
............................................................................................................ xi Phần 1. Mở
đầu ...........................................................................................................1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................1

1.2
Mục
........................................................................................2
1.3



cứu

thực

tiễn

Cơ sở lý luận ...................................................................................................3

2.1.1
Một
số
khái
..............................................................................3
2.1.2

nghiên

Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2

Phần
2.

sở

luận
.............................................................................3
2.1

tiêu

niệm

liên

quan

Vai trò và đặc điểm của huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM ................8

2.1.3
Các hình thức
......................................................12

huy

động

tiền

gửi

tết

kiệm

2.1.4

Nội dung hoạt động huy động tền gửi tết kiệm của các NHTM ....................13

2.1.5

Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM ........15

2.2

Cơ sở thực tễn ..............................................................................................22

2.2.1
......22

Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới về huy động tiền gửi tiết kiệm

2.2.2
Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước về huy động tiền gửi tiết
kiệm......24
2.2.3

Bài học về huy động tiền gửi tết kiệm rút ra cho BIDV Hải Dương...............25

Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu...........................................27
3.1
Đặc
điểm
.........................................................................27
3.1.1

địa

bàn

nghiên

cứu

Khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Hải Dương.............27
3


3.1.2

Đặc điểm cơ bản của BIDV Hải Dương .........................................................31

3.2
Phương
...............................................................................45

pháp

3.2.1
Thu
thập
.............................................................................................45
3.2.2
Phương
pháp
.......................................................................46
3.2.3
Hệ thống
tch..............................................47

chỉ

têu

4

chủ

phân
yếu

tích
dùng

nghiên

cứu

số

liệu
số

liệu

trong

phân


Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................50
4.1

Thực trạng huy động tền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương........................50

4.1.1

Hoạt động huy động tiền gửi tết kiệm của BIDV Hải Dương ........................50

4.1.2

Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương ............................67

4.2
Đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải
Dương.....74
4.2.1

Kết quả đạt được............................................................................................74

4.2.2

Hạn chế trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm. ......................................75

4.2.3

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động TGTK của BIDV Hải Dương ........77

4.3

Định hướng và các giải pháp huy động TGTK tại BIDV Hải Dương..............86

4.3.1

Định hướng chung .........................................................................................86

4.3.2

Các giải pháp huy động TGTK tại BIDV Hải Dương .....................................87

Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................104
5.1

Kết luận .......................................................................................................104

5.2

Kiến nghị .....................................................................................................105

Tài liệu tham
khảo...................................................................................................107
Phụ lục
...................................................................................................................107

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ANZ
Agribank

Australia and New Zealand
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam

BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

DSB

The Deve`lopment Bank of Singapore Limited ...

HĐV

Huy động vốn

HSBC

The Hongkong and Shanghai Banking Corporation Limited

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

Sacombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín

Techcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

TGTK

Tiền gửi tiết kiệm

TMCP

Thương mại cổ phần

Vietcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương

Viettnbank

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương

5


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1

Tăng trưởng kinh tế năm 2014 - 2015.....................................................29

Bảng 3.2

Tình hình lao động của chi nhánh BIDV Hải Dương năm 2013-2015 ......34

Bảng 3.3

Tình hình huy động vốn của BIDV Hải Dương năm 2013-2015 ..............35

Bảng 3.4

Dư nợ tín dụng của BIDV Hải Dương giai đoạn 2013-2015 ....................38

Bảng 3.5

Thu dịch vụ của BIDV Hải Dương 3 năm gần nhất .................................39

Bảng 3.6

Chỉ tiêu hiệu quả của BIDV Hải Dương 3 năm gần nhất..........................43

Bảng 3.7

Bảng thu thập thông tin tài liệu đã công bố ..............................................46

Bảng 4.1

Mạng lưới Chi nhánh/PGD các Ngân hàngtrên địa bàn Hải Dương
(cập nhật đến 31/12/2015) .......................................................................50

Bảng 4.2

Mạng lưới ngân hàng điện từ trên địa bàn (cập nhật đến 31/12/2015 .......51

Bảng 4.3

Kế hoạch huy động TGTK của BIDV Hải Dương ( 3 năm 2015-2017) .........53

Bảng 4.4

Sản phẩm huy động TGTK năm 2015 của BIDV Hải Dương và một
số TCTD khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương............................................55

Bảng 4.5

Các sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương ............56

Bảng 4.6

Số lượng lỗi sai sót tác nghiệp huy động TGTK năm 2014; năm 2015.....61

Bảng 4.7

Tình hình lãi suất TGTK năm 2015 .........................................................63

Bảng 4.8

Tình hình thực hiện kế hoạch huy động TGTK năm 2015 của BIDV
Hải Dương ......................................................................................................
64

Bảng 4.10

Số dư và cơ cấu TGTK theo sản phẩm năm 2015 của BIDV Hải Dương ..... 68

Bảng 4.11

Số dư và cơ cấu tền gửi tiết kiệm theo loại tiền.......................................70

Bảng 4.12

Số dư và cơ cấu tền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn.........................................70

Bảng 4.13

Số lượng và cơ cấu khách hàng gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương .........71

Bảng 4.14

Thu nhập huy động TGTK của BIDV Hải Dương năm 2013-2015 ..........73

Bảng 4.15

Số lượng và tỷ lệ khách hàng trả lời đánh giá về mạng lưới và cơ sở
vật chất của BIDV Hải Dương.................................................................78

Bảng 4.16

Danh mục sản phẩm tiền gửi của các NHTM cổ phần..............................80

Bảng 4.17

Số lượng và tỷ lệ khách hàng trả lời đánh giá về sản phẩm tiền gửi
tiết kiệm của BIDV Hải Dương ...............................................................81

6


Bảng 4.18

Số lượng và tỷ lệ khách hàng trả lời đánh giá về kỹ năng, thái độ và
tác phong của nhân viên ngân hàng .........................................................82

Bảng 4.19

Số lượng và tỷ lệ khách hàng trả lời về lãi suất tiền gửi tiết kiệm của
BIDV Hải Dương ....................................................................................83

Bảng 4.20

Số lượng và tỷ lệ khách hàng trả lời đánh giá về thủ tục, quy định gửi
tiền, rút tiền của BIDV Hải Dương ..........................................................84

Bảng 4.21

Hình thức tiền gửi tiết kiệm theo lãi suất bậc thang .................................91

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bản đồ 3.1

Bản đồ hành chính Tỉnh Hải Dương ....................................................28

Biểu đồ 3.1

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2015 ........................29

Biểu đồ 3.2

Thị phần huy động vốn trên địa bàn tỉnh Hải Dương ............................36

Biểu đồ 3.3

Thị phần tín dụng trên địa bàn tỉnh Hải Dương .....................................38

Biểu đồ 3.4

Thị phần thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hải Dương ................................41

Sơ đồ 3.2.

HSC thực hiện điều hòa vốn giữa các CN thông qua cơ chế
“mua/bán” vốn .....................................................................................42

Biểu đồ 3.5

Lợi nhuận trước thuế của BIDV Hải Dương .........................................43

Biểu đồ 4.1

Số dư huy động tiền gửi tiết kiệm qua các năm.....................................67

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Lê Thị Thanh Huyền
Tên luận văn: “Giải pháp huy động tiền gửi tết kiệm tại Chi nhánh Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Hải Dương”.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương
những năm gần đây đề ra giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm cho
BIDV Hải Dương trong những năm tới.
- Phản ánh thực trạng và phân tch các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền
gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương.
- Đề ra giải pháp tăng cường huy động tền gửi tiết kiệm cho BIDV Hải Dương
trong những thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập:
+ Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, tài liệu các thông tn, tài liệu phục
vụ cho nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn Huy động tền gửi tết kiệm của ngân hàng
thương mại; Các thông tn số liệu liên quan đến tình hình kinh doanh, các sản
phẩm dịch vụ, công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương, những kết
quả đã đạt được, những khó khăn còn tồn tại; Các vấn đề liên quan đến công tác huy
động tền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương.
+ Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tếp khách hàng đến
giao dịch tại quầy của BIDV Hải Dương. Tổng số phiếu điều tra phát ra cho khách
hàng là
130 phiếu, tổng số phiếu thu về là 130 phiếu. Phiếu điều tra được phát ngẫu nhiên
cho các khách hàng đến giao dịch tại quầy, điều tra là cán bộ công chức, viên chức,
các hộ kinh doanh, cá thể, cán bộ hưu trí, khách hàng khác (công nhân…). Cuộc điều
tra được tiến hành tại hội sở chi nhánh và các phòng giao dịch của BIDV Hải Dương ở
khu vực thành phố Hải Dương, huyện Kinh Môn, Bình Giang, Thanh Miện. (phụ lục 1).
- Phương pháp phân tch số liệu

9


+ Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích điều tra thực trạng công tác huy động
tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương, thông qua các số tuyệt đối, số tương đối, số bình

10


quân chỉ ra các kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải
pháp tăng cường huy động tiền gửi tết kiệm trong thời gian tới.
+ Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá công tác huy
động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương giữa các năm, từ đó tm hiểu, phân tch
nguyên nhân. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường huy động tền gửi
tiết kiệm trong thời gian tới.
3. Kết quả chính
- Tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội Tỉnh Hải Dương.
- Thực trạng kinh doanh tại BIDV Hải Dương.
- Kết quả hoạt độnghuy động tền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương: tổng hợp
kết quả thực hiện: Sản phẩm huy động TGTK; Lãi suất huy động TGTK; Mạng lưới
huy động TGTK.; Kế hoạch huy động TGTK.... giai đoạn 3 năm 2013-2015.
- Đánh giá hoạt động huy động tền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương so sánh
kết quả thực hiện huy động TGTK của BIDV Hải Dương với các tổ chức tín dụng khác trên
địa bàn, so sánh kết quả năm 2015 với 2014, 2014 với 2013 và so sánh với kế
hoạch BIDV Hải Dương xây dựng qua đó tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy
động tiền gửi tết kiệm tại BIDV Hải Dương.
- Đề xuất các giải pháp huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương trong
thời gian tới:
+ Hoàn thiện cơ sở vật chất và mở rộng mạng lưới
+ Đa dạng hơn nữa sản phẩm huy động TGTK
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh
+ Áp dụng chính sách lãi suất huy động TGTK linh hoạt và hấp dẫn
+ Cải tến và đơn giản thủ tục gửi và rút tiền
+ Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý
+ Đẩy mạnh công tác marketng quảng bá sản phẩm.
4. Kết luận
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải
Dương thuộc hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Một trong
những Ngân hàng Thương mại lớn hàng đầu Việt Nam đã có nhiều thành công trong
công tác huy động TGTK trên thị trường. Trong quá trình hoạt động huy động tền gửi
tiết kiệm đã có rất nhiều cố gắng và gặt hái được nhiều kết quả khả quan, không
những đảm bảo cho mục tiêu lợi nhuận của BIDV mà còn thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế.
10


Tuy nhiên, thực tế hoạt động huy động TGTK tại BIDV Hải Dương vẫn còn tồn
tại do tác động một số các yếu tố: Cơ sở vật chất và mạng lưới huy động TGTK; Sản
phẩm huy động TGTK; Năng lực, trình độ thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng;
Chính sách lãi suất huy động TGTK chưa cạnh tranh; Quy đinh, thủ tục gửi tiền của
BIDV; Sự thiếu trung thành của khách hàng gửi tền ngày càng gia tăng; Mức độ cạnh
tranh gay gắt giữa các TCTD; Mức độ hấp dẫn từ các kênh đầu tư... Với mục têu để
công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương luôn duy trì và phát triển.
Việc huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương đòi hỏi nhiều thời gian cùng các
giải pháp đồng bộ: Hoàn thiện cơ sở vật chất và mở rộng mạng lưới; Đa dạng hơn
nữa sản phẩm huy động TGTK; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên của
chi nhánh; Áp dụng chính sách lãi suất huy động TGTK linh hoạt và hấp dẫn; Cải tến
và đơn giản thủ tục gửi và rút tiền; Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý; Đẩy
mạnh công tác marketing quảng bá sản phẩm ...

11


THESIS ABSTRACT
Researcher : Le Thi Thanh Huyen
Topic: “ Solutions on mobilization of savings in Bank for Investment and
Development of Vietnam – Hai Duong Branch”
Major: Business Management
Code: 60.34.01.02
Training Academy: Vietnam Natonal University of Agriculture
Research Objectives:
Based on the fact of mobilizaton of savings in Bank for Investment and
Development of Vietnam (BIDV) – Hai Duong Branch in recent years, some solutions
are proposed to enhance mobilizaton of savings in the coming years.
The conducted research is aimed at reflecting situation as well as analyzing
factors afecting mobilizaton of savings in BIDV Hai Duong.
Research Methodology
The study will be mainly based on some data collected from both primary
data and secondary data.
Primary data collecton: Data, information and documents related to business
situation, services and products are collected. In addition, documents and information
related to mobilizaton of savings such as achievements, difficulties are also collected.
Secondary data collection: Data is collected from making interviews, surveys
with customers at the counter. There were 130 people who mostly are oficer, business
man, worker, etc. Surveys and interviews are made at both Head office and branches of
BIDV in Hai Duong.
The study also use data analyzaton method:
Statstc description method: Based on the absolute, relatve and average
numbers, achievements and limitations are indicated. As a result, solutions are
proposed to enhance mobilization of savings in the future.
Comparision method: Evaluating the situation of mobilizaton of savings in
BIDV Hai Duong through years and indicatng reasons. Based on that, solutions are
proposed to enhance mobilizaton of savings in the future.

xii


Findings
Analyzation of natural characteristics, social economy of Hai Duong Province.
Situation of business activities in BIDV Hai Duong.
Results of mobilizaton of savings in BIDV Hai Duong in the period 2013 –
2015: mobilizaton products, mobilizaton rates, mobilizaton plans,etc.
Evaluatng the effectveness of mobilizaton of savings in BIDV Hai Duong through
comparíon with other credit institutons in the area.
Comparing the achievements in 2015 with those in 2014, 2014 with 2013 and
indicatng factors afecting mobilization of savings in BIDV Hai Duong.
Proposing solutons in the future:
+ Improving infrastructure and widening network
+ Creating various mobilization of savings products
+ Improving the quality of banking officers
+ Applying policies flexibly and attractively
+ Improving and making procedure simply
+ Focusing on marketing and promoton campaigns
Conclusion
Bank for Investment and Development of Vietnam – Hai Duong Branch is under
system of Bank for Investment and Development of Viet Nam- one of the biggest
commercial banks in Vietnam which have had recently

many achievements in

mobilization of savings. These achievements are not only to assure profit objective
but also to promote the development of economy.
On one hand, there still have some limitations in mobilizaton of savings in
BIDV Hai Duong due to some factors such as facility, mobilization of savings network,
competence and attitude of banking oficers, interest policies, competitiveness
from other credit insttutions, etc. With the objective of

maintenance and

development of mobilization of savings, a number of solutions should be proposed
tmely and synchronically such as improving infrastructure and widening network;
Creating various mobilization of savings products; Improving the quality of banking
oficers; Applying policies flexibly and atractively; Improving and making procedure
simply; Focusing on marketing and promoton campaigns

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau nhiều năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã gặt hái được khá nhiều
kết quả như tốc độ phát triển kinh tế cao, đời sống tinh thần vật chất người dân
được cải thiện rõ rệt, uy tín của Việt Nam trên thế giới ngày càng được nâng
cao. Tuy đã đạt được thành tựu to lớn đó nhưng quy mô nền kinh tế nước ta
còn nhỏ bé, sản xuất nhỏ. Vì xuất phát điểm của chúng ta quá thấp nên muốn để
hoà nhập vào nền kinh tế phát triển của thế giới, chúng ta cần phải đẩy nhanh sự
nghiệp CNH- HĐH đất nước. Như vậy, nhu cầu về vốn cho sự nghiệp CNH-HĐH sẽ
là rất lớn, đặc biệt là Việt Nam đang cần một khối lượng vốn lớn để đầu tư cơ
sở hạ tầng kinh tế, xây dựng các công trình công nghiệp, nền tảng của tăng
trưởng kinh tế dài lâu. Đại hội Đảng IX khẳng định “ Nhà nước có chính sách
động viên các nguồn lực trong nước là chính và tranh thủ tối đa nguồn lực nước
ngoài; mở rộng đầu tư tín dụng, góp phần giải phóng mọi năng lực sản xuất , phát
huy mọi tềm năng của các thành phần kinh tế ” . Nội dung này lại khẳng định
một lần nữa nhu cầu to lớn về vốn đối với nền kinh tế, đồng thời chỉ rõ tầm
quan trọng của nguồn vốn trong nước và quốc tế.
Là một trung gian tài chính – đi vay để cho vay Ngân hàng TMCP đầu tư và
phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Dương đã chủ trương tăng cường hoạt động huy
động tiền gửi tiết kiệm, trước hết là để thực hiện kinh doanh của đơn vị mình,
sau đó góp phần là một trong những kênh huy động vốn tích cực cho nền kinh tế.
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Hải Dương (BIDV Hải
Dương) trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) - một
trong những ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu tại Việt Nam. Là một trong
những Chi nhánh được thành lập sớm nhất tại tỉnh Hải Dương (năm 1957 – là
1 trong 11 Chi nhánh được thành lập sớm nhất của hệ thống BIDV), qua nhiều năm
phấn đấu và phát triển, BIDV Hải Dương đã thực sự trở thành ngân hàng có thương
hiệu, uy tín đối với khách hàng và quy mô lớn nhất trên địa bàn tỉnh, cả về tổng tài
sản, dư nợ cho vay và huy động vốn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây,
hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Dương gặp nhiều khó khăn, nhất là trong công
tác huy động vốn khi trên địa bàn tỉnh có đến 20 ngân hàng và gần 70 tổ chức tn
dụng hoạt động. Cùng với đó, tháng 05/2012, BIDV chính thức chuyển sang hoạt
1


động theo mô hình cổ phần, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển
quy mô

2


hoạt động theo cả chiều rộng và chiều sâu. Chính vì vậy, huy động vốn càng có vai
trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh doanh bền vững và lâu dài
của BIDV nói chung và BIDV Hải Dương nói riêng, trong đó, việc tăng cường
huy động luôn là ưu tên hàng đầu và số một của BIDV Hải Dương. Xuất phát từ
những thực tễn trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp huy động
tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Hải
Dương”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải
Dương những năm gần đây đề ra giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tết
kiệm cho BIDV Hải Dương trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tễn huy động
tiền gửi tết kiệm của Ngân hàng thương mại.
- Phản ánh thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền
gửi tết kiệm tại BIDV Hải Dương.
- Đề ra giải pháp tăng cường huy động tền gửi tiết kiệm cho BIDV Hải Dương
trong những thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tễn liên quan
đến huy động tiền gửi tiết kiệm của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Hải Dương.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Dương.
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 4 năm
2016 do đó số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài được thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, số liệu sơ cấp điều tra tháng 01
năm 2016, giải pháp đề tài đưa ra đến năm 2020.

3


- Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng
và đưa ra giải pháp huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Dương.

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Khi nền sản xuất hàng hóa đã phát triển đến một trình độ nhất định,
lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ đã được mở rộng thì trong nền kinh tế
cũng đồng thời xuất hiện những người nắm giữ một khoản tiền tạm thời không
dùng đến và những người cần tiền trong một khoảng thời gian nhất định để
kinh doanh. Trước tnh hình đó, vào nửa cuối thế kỷ 16 ở Châu Âu đã ra đời một số
Ngân hàng đầu tiên mà tiền thân là những tổ chức cho vay nặng lãi chuyển hóa
thành. Lúc này hoạt động của Ngân hàng mới chỉ là nhận giữ hộ tền và cho vay.
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động của NHTM
cũng từng bước được củng cố và hoàn thiện, chuyển hóa dần theo hướng đa
năng. Từ đó, NHTM ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và có rất
nhiều quan niệm khác nhau về NHTM. Để đưa ra định nghĩa về NHTM, người ta
thường phải dựa vào tính chất, mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài
chính và đôi khi còn kết hợp tnh chất, mục đích và đối tượng hoạt động. Với mỗi
quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về NHTM.
Theo luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930: “Những nhà băng thiết yếu bao
gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và
các giá trị đĩa ốc, các phương tện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ
chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm…” (Nguyễn Thị Hải Yến, 2005).
Theo luật Ngân hàng Pháp năm 1941: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở
hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay
hình thức khác các số tền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết
khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”. (Nguyễn Thị Hải Yến, 2005).
Theo các nhà Kính tế học thế giới thì “Ngân hàng Thương mại là một loại hình
doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tền tệ và tín dụng”. Theo cách
tiếp cận trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thì “Ngân
hàng Thương mại là một loại hình tổ chức tài chính, cung cấp một danh mục
các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức nào trong nền kinh tế.
5


Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tn dụng hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tền gửi, cho vay, cung ứng các phương tiện thanh toán
và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định nhằm mục têu lợi nhuận. Như vậy
Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất
trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn
nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để cho vay phát triển
kinh tế. (Quốc Hội, 2010).
Như vậy, NHTM là một hình thức doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh tền tệ, nên mọi hoạt động của ngân hàng đều ảnh hưởng rất lớn
đến nền kinh tế cũng như mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Với nội dung của đề tài nghiên cứu, luận văn sẽ đi theo khái niệm về NHTM
dựa trên những loại hình Huy động vốn và trên các hoạt động chủ yếu của nó.
Nhìn chung các hoạt động cơ bản của NHTM đều hướng tới mục tiêu tối
cao, chi phối các hoạt động khác đó là tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và
đạt được mục têu an toàn. Về cơ bản NHTM thường xuyên thực hiện các
hoạt động chính sau:
Hoạt động huy động vốn
Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng
hoạt động của ngân hàng. Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình
thức khác nhau như tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá. Mặt khác trên cơ sở
nguồn vốn huy động, ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển
sản xuất. Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng càng mở rộng tạo uy tn cho
ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh,
mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng. Do đó các NHTM phải căn cứ vào chiến lược, mục têu phát
triển kinh tế của đất nước, địa phương để đưa ra các hình thức huy động vốn phù
hợp nhất là các nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng được coi là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho
ngân hàng. Các NHTM luôn tìm kiếm các cơ hội, các khách hàng tốt để thực hiện
việc cấp tín dụng mang lại lợi nhuận tối ưu cho ngân hàng.
Hoạt động tín dụng bao gồm các hình thức sau:
6


+ Cho vay: Đây là hoạt động sinh lợi chủ yếu của các NHTM. Các NHTM thực
hiện nhiều hoạt động cho vay khác nhau như cho vay thương mại, cho vay tiêu
dùng, tài trợ dự án. Cho vay thương mại là việc ngân hàng thực hiện chiết khấu các
thương phiếu bản chất là cho người bán vay hoặc cho vay ngắn hạn để người
vay thực hiện việc mua bán tích trữ hàng hóa. Hoạt động cho vay tiêu dùng là hoạt
động ra đời sau cho vay thương mại, vì các ngân hàng tin rằng việc cho vay têu
dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn. Nhưng do cạnh tranh giữa các ngân hàng và sự gia
tăng thu nhập của người têu dùng đã khiến các ngân hàng coi cho vay tiêu dùng là
một thị trường tềm năng và hấp dẫn. Các ngân hàng cũng dần mở rộng từ cho vay
thương mại ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn tài trợ cho các dự án.
+ Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tn dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tn dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức
tn dụng theo thỏa thuận.
+ Chiết khấu: Là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi
các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thu hưởng trước khi đến
hạn thanh toán.
+ Cho thuê tài chính: Là hoạt động tn dụng trung và dài hạn thông qua việc
thuê máy móc, thiết bị, phương tện vận chuyển và các động sản khác trên cơ
sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua
máy móc thiết bị, phương tện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu
của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê
sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian thuê đã
được hai bên thỏa thuận. Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
+ Bao thanh toán: Là hình thức cấp tn dụng của tổ chức tín dụng cho
bên bán thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng
hoá, cung ứng dịch vụ đã được bên bán và bên mua thoả thuận trong hợp đồng
mua bán, cung ứng dịch vụ, bao gồm các nghiệp vụ sau: (i) ứng trước; (ii) quản
lý khoản phải thu; (iii) thu hộ; (iv) bảo đảm rủi ro tn dụng của bên mua.
+ Các nghiệp vụ cấp tn dụng khác
Các hoạt động khác
7


+ Mở các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Khi khách hàng đến
gửi tền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các
lệnh

8


chi trả cho khách hàng. Thanh toán qua hệ thống ngân hàng đã mở đầu cho
thanh toán không dùng tiền mặt. Nó mang lại rất nhiều tện ích cho khách hàng
(nhanh chóng, an toàn, chính xác, tết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian
kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng. Điều này đã khuyến khích khách
hàng gửi tền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ. Cùng với sự phát
triển của công nghệ thông tn, bên cạnh những thể thức thanh toán như séc, ủy
nhiệm chi, nhờ thu, L/C đã phát triển các hình thức thanh toán mới bằng thẻ,
qua điện thoại, qua internet….
+ Tài trợ thương mại: Là hình thức ngân hàng hỗ trợ cho đơn vị, tổ chức
hoặc doanh nghiệp thông qua các dịch vu như: dịch vụ nhờ thu, tn dụng chứng từ,
bảo lãnh nước ngoài….mà ở đó khách hàng tham gia giao dịch tài trợ thương mại
phải trả một khoản phí nhất định để được hưởng quyền lợi và tềm năng
thương mại có thể mang lại từ việc tài trợ chương trình.
+ Dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân
hàng có rất nhiều các chuyên gia về quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và
doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản là quản lý hoạt động tài chính hộ.
Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát
hành, ủy thác đầu tư… Thậm chí các ngân hàng đóng vai trò là người được ủy thác
trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản,
bảo quản các tài sản có giá. Nhiều khách hàng coi ngân hàng như một chuyên gia
tư vấn tài chính. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính,
về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp…
+ Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Có rất nhiều NHTM cung cấp dịch
vụ này. Môi giới chứng khoán là dịch vụ cung cấp cho khách hàng cơ hội mua bán
các chứng khoán. Tùy thuộc quy định của từng nước, NHTM có thể thành lập hoặc
không thành lập bộ phận này.
+ Dịch vụ bảo quản an toàn vật có giá: Đây là một trong những dịch vu
lâu đời nhất được các NHTM thực hiện. Đó là việc ngân hàng lưu trữ vàng và
các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản và khách hàng phải trả
phí bảo quản.
+ Mua bán ngoại tệ: Ngân hàng thực hiện mua bán một loại tền này lấy một
loại tền khác, ngân hàng hưởng chênh lệch giá mua giá bán và phí dịch vụ.

9


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×