Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh hưng yên

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

NGUYỄN ĐỨC TRUNG

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ
NƯỚC TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60. 34. 01. 02

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Kim Thị Dung


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp
thực hiện. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng
được sử dụng trong một luận văn nào ở trong và ngoài nước.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Trung

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám
Đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khoa Kế toán -Quản trị Kinh doanh; cảm ơn các
thầy, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS-TS. Kim Thị
Dung - người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn về
phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công chức KBNN
Tỉnh Hưng Yên; cùng các đơn vị sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã nhiệt
tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã chia sẻ,
động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện
luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận
văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tếp thu ý kiến của thầy, cô và bạn
bè. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều
hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được
sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016


Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Trung

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .........................................................................................11Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................v
Danh mục bảng ............................................................................................................vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ............................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ix
Phần 1. Mở đầu
...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1

1.2.

Mục têu nghiên cứu ..........................................................................................2

1.2.1. Mục têu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục têu cụ thể ..................................................................................................2
1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................2

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................2
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN....4
2.1.

Cơ sở lý luận......................................................................................................4

2.1.1. Một số khái niệm liên quan ................................................................................4
2.1.2. Vai trò và đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ............7
2.1.3. Nguyên tắc, nội dung và quy trình hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN ... 10
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN
qua KBNN Tỉnh Hưng Yên.............................................................................. 20
2.2.

Cơ sở thực tiễn................................................................................................. 22

2.2.1. Kinh nghiệm về kiểm soát chi NSNN một số nước trên thế giới ....................... 22
2.2.2. Kinh nghiệm về kiểm soát chi NSNN qua KBNN một số tỉnh lân cận .............. 25
2.2.3. Bài học rút ra trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN cho
KBNN Tỉnh Hưng Yên .................................................................................... 31
Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu........................................... 33
3.1.

Đặc điểm của tỉnh hưng yên............................................................................. 33
3


3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 33
3.1.2. Điều kiện phát triển kinh tế .............................................................................. 34

4


3.2.

Đặc điểm của KBNN hưng yên ........................................................................ 37

3.2.1. Về nhiệm vụ, quyền hạn .................................................................................. 37
3.2.2. Về cơ cấu tổ chức ............................................................................................ 38
3.2.3. Nguồn nhân lực của KBNN Tỉnh Hưng Yên .................................................... 40
3.2.4. Kết quả hoạt động ............................................................................................ 42
3.3.

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 44

3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu........................................................................... 44
3.3.2. Phương pháp phân tích..................................................................................... 46
3.3.3. Hệ thống chỉ tiêu cơ bản dùng trong phân tch ................................................. 46
Phần 4. Kết quả nghiên cứu ......................................................................................
48
4.1.

Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên ................................................................................................. 48

4.1.1. Tổ chức bộ máy hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KB
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên .............................................................................. 48
4.1.2. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên ................................................................................. 5352
4.1.3. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên ............................................................................................. 5554
4.2.
Đánh giá công tác kiểm soát chi qua tỉnh Hưng Yên..........................................
7877
4.2.1. Kết quả dạt được.......................................................................................... 7877
4.2.2. Những hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN .....
8584
4.2.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................ 8887
4.3.

Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN trên
điạ bàn Tỉnh Hưng Yên................................................................................ 9089

4.3.1. Mục têu và phương hướng hoàn thiện .........................................................
9089
4.3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Tỉnh Hưng Yên ............................................................................... 9493
Phần V. Kết luận và kiến nghị .......................................................................... 101100
5.1.

Kết luận ................................................................................................... 101100

5.2.

Kiến nghị ................................................................................................. 102101
4


Tài liệu tham khảo............................................................................................... 104103
Phụ lục ................................................................................................................ 106105

5


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

ASEAN:

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ATM:

Cây rút tền tự động

CBCC:

Cán bộ công chức

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND:

Hội đồng nhân dân

KB:

Kho bạc

KBNN:

Kho bạc nhà nước

KS:

Kiểm soát KTKB:

Kế toán kho bạc NS:
Ngân sách
NSNN:

Ngân sách nhà nước

NSTW:

Ngân sách trung ương

TP:

Thành phố

TSCĐ:

Tài sản cố định TX:

Thường xuyên UBND:

Ủy

ban nhân dân
WTO:

Tổ chức thương mại thế giới

XDCB:

Xây dựng cơ bản

5


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1.

Tình hình dân số Tỉnh Hưng Yên............................................................34

Bảng 3.2.

Tình hình lao động Tỉnh Hưng Yên ........................................................35

Bảng 3.3.

Thu nhập bình quân đâu người tỉnh Hưng Yên .......................................36

Bảng 3.4.

Tổng sản phẩm trên địa bàn Tỉnh Hưng Yên...........................................36

Bảng 3.5.

Số lượng đơn vị và tài khoản giao dịch với Kho bạc Nhà nước
Hưng Yên...............................................................................................40

Bảng 3.6.

Cơ cấu cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước Hưng yên ..........................41

Bảng 3.7.

Thu chi NSNN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ............................................43

Bảng 3.8.

Tình hình thu – chi thường xuyên NSNN trên địa bàn.............................44

Bảng 3.9.

Số lượng đơn vị điều tra thăm dò ý kiến năm 2015 .................................46

Bảng 4.1.

Cơ cấu cán bộ kế toán Kho bạc Hưng Yên.......................................... 5251

Bảng 4.2.

Tổng hợp số đơn vị nộp dự toán ngân sách tnh đến 31/1 hàng năm .... 5756

Bảng 4.3.

Tổng hợp số đơn vị nộp dự toán ngân sách tnh đến 28/2 hàng năm .... 5857

Bảng 4.4.

Tổng hợp dự toán chi thường xuyên ngân sách giao cho đơn vị theo
kế hoạch .............................................................................................
5958

Bảng 4.5.

Tóm tắt nội dung kiểm soát các khoản chi thanh toán cho cá nhân
tại KBNN Hưng Yên .......................................................................... 6160

Bảng 4.6.

Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân
qua KBNN Hưng Yên giai đoạn năm 2013 – 2015............................. 6261

Bảng 4.7.

Ý kiến trả lời của đơn vị sử dụng NSNN về kiểm soát thanh toán
các khoản chi lương và có tính chất lương năm 2015 ..........................
6261

Bảng 4.8.

Tình hình cấp phát, thanh toán lương bằng tiền mặt và bằng
chuyển khoản tại Kho bạc Hưng Yên..................................................

Bảng 4.9.

6463

Tóm tắt nội dung kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn
tại KBNN Hưng Yên .......................................................................... 6564

Bảng 4.10.

Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn qua
6


KBNN Hưng Yên giai đoạn năm 2013 – 2015 .................................... 6665

7


Bảng 4.11.

Ý kiến trả lời của khách hàng về kiểm soát thanh toán các khoản
chi nghiệp vụ chuyên môn...................................................................
6766

Bảng 4.12.

Tóm tắt nội dung kiểm soát các khoản chi kiểm soát các khoản mua
sắm đồ dùng, trang thiết bị làm việc tại KBNN Hưng Yên .................. 7069

Bảng 4.13.

Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi các khoản mua sắm đồ
dùng, trang thiết bị làm việc qua KBNN Hưng Yên giai đoạn năm
2013 2015 ...................................................................................................
7271

Bảng 4.14.

Ý kiến trả lời của đơn vị sử dụng NSNN về kiểm soát chi các
khoản mua sắm đồ dùng, trang thiết bị làm việc..................................
7372

Bảng 4.15.

Tóm tắt nội dung kiểm soát các khoản chi sửa chữa và xây dựng
nhỏ tại KBNN Hưng Yên ................................................................... 7473

Bảng 4.16.

Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi sửa chữa nhỏ qua KBNN
Hưng Yên giai đoạn năm 2013 – 2015................................................
7574

Bảng 4.17.

Ý kiến trả lời của đơn vị s ử dụng NSNN về kiểm soát các khoản
chi sửa chữa nhỏ.................................................................................
7675

Bảng 4.18.

Tóm tắt nội dung kiểm soát các khoản chi khác tại KBNN
Hưng Yên........................................................................................... 7776

Bảng 4.19.

Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi khác qua KBNN Hưng
Yên giai đoạn năm 2013 – 2015 .........................................................
7877

Bảng 4.20.

Doanh số và số lượng chứng từ đã kiểm soát qua KBNN Hưng Yên
giai đoạn 2013-2015 ........................................................................... 8079

Bảng 4.21.

Kết quả kiểm soát số món chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Hưng Yên năm 2013 – 2015 ............................................................... 8180

Bảng 4.22.

Tổng hợp số đơn vị và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Hưng Yên giai đoạn năm 2013 – 2015 .................................... 8281
vii


Bảng 4.23.

Lý do từ chối thanh toán chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Hưng Yên giai đoạn năm 2013 – 2015................................................
8281

Bảng 4.24.

Phương thức thanh toán các khoản chi thường xuyên qua KBNN
tỉnh Hưng Yên.................................................................................... 8483

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1.

Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi thường xuyên tại KBNN Hưng Yên ..........19

Sơ đồ 2.2.

Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Nam Định ................................................26

Sơ đồ 3.1.

Tổ chức bộ máy KBNN Hưng Yên .........................................................39

Sơ đồ 4.1.

Tổ chức bộ máy kiểm soát chi thường xuyên KBNN Hưng Yên ......... 5049

Sơ đồ 4.2.

Quy trình cấp phát các khoản chi thường xuyên NSNN theo hình
thức dự toán .......................................................................................
5352

Sơ đồ 4.3.
5453

Quy trình cấp phát bằng lệnh chi tền trực tếp ....................................

Sơ đồ 4.4.

Quy trình cấp phát NSNN bằng lệnh chi tiền gián tiếp ........................ 5554

Biểu đồ 4.1. Chi bằng tền mặt, và chuyển khoản ...................................................
8483

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn ĐứcTrung
Tên luận văn: “Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tỉnh
Hưng Yên”.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN tại KBNN Tỉnh Hưng Yên từ đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm
soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Hưng yên trong những năm tới .
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Thu thập số liệu thứ cấp: lấy sẵn số liệu tại báo cáo tổng hợp lưu trữ hàng
năm tại KBNN Tỉnh Hưng Yên.
+ Thu thập số liệu sơ cấp:Điều tra phỏng vấn kế toán một số đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước(Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã) .
- Phương pháp phân tch:
+ Phương pháp thống kê mô tả: Dùng các con sốtuyệt đối, tương đối, các
bảng,đồ thị để mô tả các chỉ têu cần thiết cho việc phân tch. Tập hợp các thông tn
về tình hình kiểm soát chi tại KBNN Tỉnh Hưng Yên.
+ Phương pháp thống kê so sánh: Là phương pháp tến hành so sánh, cần
giải quyết vấn đề cơ bản đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể so sánh được các
chỉ tiêu như sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tnh chất và đơn vị tính,
đồng thời theo mục đích phân tích mà quyết định gốc so sánh. Có thể được lựa
chọn bằng số tương đối và số tuyệt đối
- Hệ thống chỉ têu cơ bản dùng trong phân tích:
(1)Tổng thu, tổng chi.(2)% thực hiện so với kế hoạch.(3) cơ cấu thu chi(4)tỷ trọng tền
mặt(5)doanh số phát sinh vv..
3. Kết quả chính
Nêu bật được đặc điểm tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế xã hôi tình thu
chi
NSNN của Tỉnh Hưng Yên có minh họa bằng một số bảng biểu
Nêu bật chức năng nhiệm vụ quyền hạn của KBNN Hưng Yên. Cơ cấu tố chức
bộ máy kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tỉnh Hưng Yên thống kê toàn
bộ công chức của KBNN Hưng Yên nói chung và cán bộ làm công tác kiểm soát chi
9


thường xuyên NSNN nói riêng phân theo trình độ chuyên môn cũng như giới tính để
từ có những đánh giá nhận xét về khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ công chức

10


Phản ánh thực trạng công tác kiểm soát chi tại KBNN Hưng Yên từ nôi dung
quy trình theo nội dung kinh tế có bảng biểu tóm tắt các công việc thực hiện kiểm
soát chi cũng như yêu cầu của tùng loại hồ sơ chứng từ trong ba năm gần đây nhất
có tổng hợp ý kiến trả lời của kế toán các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phân tích
kết quả cũng như nguyên nhân đạt được.Đưa ra được những hạn chế trong quá trình
thực hiện kiểm soát chi NSNN và nguyên nhân của những hạn chế đó.
Để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN trên
đại bàn tỉnh Hưng Yên trong nhưng năm tới
4. Kết luận
-Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi Ngân sách Nhà nước luôn là mối quan tâm
lớn của Đảng, Nhà nước và của các cấp, các ngành, góp phần quan trọng trong
việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực Tài chính có hiệu quả; đồng thời là
một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Công tác kiểm
soát chi thưỡng xuyên NSNN có vai trò quan trọng nhằm đảm bảo các khoản chi
ngân sách được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
- Kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Hưng Yên đã bộc lộ không ít
những hạn chế. Chất hượng dự toán chưa đảm bảo, việc phân bổ dự toán đầu năm
còn rất chậm đặc biệt là nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh, chưa đem
lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát chi bám sát vào dự toán Ngân sách Nhà nước cấp.
Ngoài những lỗi thông thường còn có những sai phạm khó định lượng như hồ sơ thiếu
tính khách quan, logich, thiếu tính hiện thực, chỉ mang tính hình thức.
Tình hình thanh toán trực tếp từ KBNN Hưng Yên cho các đơn vị cung cấp
hàng hóa dịch vụ, cho đối tượng hưởng NSNN vẫn chưa được cải thiện đáng kể, việc
NSNN bị cắt khúc, phân tán và căng thẳng giả tạo. Việc thanh toán ồ ạt và rồn rập vào
những ngày cuối cùng của tháng cuối năm như vậy gây áp lực cho cả kế toán kiểm
soát chi của KBNN Hưng yên và kế toán thanh toán tại đơn vị.
Tỷ trọng thanh toán bằng tền mặt còn cao trong tổng chi thường xuyên NSNN
tạo kẽ hở để ñơn vị rút tiền về quỹ chi tiêu sai chế độ, vi phạm kỷ luật tài chính,
tham ô, lãng phí….
-. Do đó, công tác quản lý NSNN, mà xuất phát từ cấp cơ sở như công tác
kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hưng yên nhất thiết phải được hoàn
thiện, nâng cao chất lượng từ nội lực để phù hợp với tình hình mới. đẩy nhanh các giải
pháp như:
Nâng cao chất lượng công tác dự báo và tổ chức thu, chi bằng tền mặt.
Cần có quy định tất cả các cơ quan, đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho khu
vực công phải mở tài khoản tền gửi tại các ngân hàng phục vụ.
10


Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn cho các đơn vị giao dịch
sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

11


MAIN THESIS EXTRACT
Author: Nguyen Duc Trung
Thesis title: "Improving control regular expenditures through the State Treasury
budget
Hung Yen Province".
Major: Business Administraton

Code: 60.34.01.02

Training institutions: the Academy of Agriculture Vietnam
1. Purpose of the study
On the basis of reflection and assessment of the status of the state budget expenditure
control at the State Treasury regularly Hung Yen Province since then recommend
solutions in order to improve the control of recurrent expenditure in Treasury
budget Hung Yen in the coming years.
2. Research Methodology
- Methods of data collection:
+ Collect secondary data: Available data obtained in consolidated reports stored in
the state treasury annually Hung Yen Province.
+ Primary Data Collection: Survey interviewed a number of accounting units using state
budget (central, provincial, district, commune).
- Method of analysis:
+ Methods of descriptve statstcs: Use the sotuyet to, relatvely, tables, graphs
to describe actually pioneered only necessary for the analysis. Gather informaton on the
status of expenditure control at the State Treasury Hung Yen Province.
+ Comparative statistical method: A method of conductng comparisons, it should
solve the problem of ensuring the basic conditions to be able to sync comparable
indicators such as the unity of space, tme, content, nature and unit, while according to
the purpose of analysis that compares the original decision. Can be selected by
the relative and absolute numbers
- System basic criteria used in the analysis:
(1) Total revenue and total expenditure. (2)% implementation of the plan. (3) The
revenue and expenditure structure (4) The proporton of cash (5) revenue arising etc ..
3. Main results
Highlight the natural characteristics and conditons of socio-economic development
of the state budget revenues and expenditures of Hung Yen province has illustrated
with some tables
Highlightng functions and duties of the State Treasury powers Hung Yen. Organizational
structure control apparatus recurrent expenditure budget through the State
Treasury statistics Hung Yen Province's entire civil servants in general and Hung Yen
12


Treasury officials control regular expenditures budget in particular by well qualified from
gender assessments to comment on the ability to complete the task of civil servants

13


Reflect the actual status of the State Treasury expenditure control in Hung Yen from
process contents according to the economic content with tables summarize the
implementation expenditure control as well as the requirements of each type of
voucher records for three years most recently synthesized responses of accounting
units using the state budget as well as the analysis of results achieved duoc.Dua the
cause of the limitations in the implementation process and the principle of state budget
control that's human limitatons.
In order to offer complete solutions to control regular expenditures on university
budget
Hung Yen province in the next year
4. Conclusion
Strict control of the state budget expenditures is always a major concern of the
Party, State and people of all levels and sectors, an important contribution in monitoring
the distribution and use of resources Finance is efective; and is an efective measures to
practce thrift and combat waste. The control of recurrent expenditure budget has an
important role to ensure that the budget expenditures are used for the right purpose,
and efficiency savings.
- Control regular expenditures in the state treasury budget Hung Yen has exposed many
limitations. Estmates substances not ensured, the budget allocation is very slow early,
especially the central budget and the provincial budget, yet highly efective in
controlling expenditure estmates stck to Budget water. In additon to the usual
bug also difficult to quantfy the irregularites as records lack objectivity, logic, lack
of realism, just a formality.
The situaton of direct payments from the state treasury Hung Yen for providers of goods
and services, for those entitled to state budget has not been significantly improved, the
budget was cut, dispersed and artificial tension. The payment massively and Ron
Arabic on the last day of such month last year put pressure on both the expenditure
control accountng of Hung Yen and accounting Treasury payment in shares.
The proportion of cash payments in the total expenditure remains high often create
loopholes budget premature withdrawal of funds you spend the wrong mode,
violations of financial discipline, embezzlement, waste ....
-. Therefore, the management of the state budget, which comes from the grassroots
level as the control of recurrent expenditure budget through the State Treasury Hung
Yen necessarily be completed, improving the quality of its internal resources to suit the
new situation . accelerating solutons such as:
Improving the quality of forecasts and organize the collection and spending
cash.

xii


Should be regulated all agencies and providers of goods and services for the
public sector to open deposit accounts at the bank serves.
Strengthen communicaton, disseminaton and guidelines for the trading unit used
forms of non-cash payments.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nguồn thu của cả nước ngày càng bị hạn hẹp, do sức
ép của cộng đồng quốc tế về thuế quan và mở cửa tự do cho hàng hóa thông
thương. Do vậy nguồn thu từ thuế giảm mạnh, nhiều mặt hàng thuế suất 0%.
Trước sức ép ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN, hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương TPP.
Nhu cầu chi têu của chính quyền ngày càng nhiều, do đòi hỏi về phát
triển kinh tế, mua sắm trang thiết bị máy móc làm việc trong khu vực công. Mặt
khác nhu cầu quỹ NSNN chi cho an sinh xã hội đòi hỏi ngày càng cao do mặt trái
của nền kinh tế thị trường làm khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn.
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN có vai trò quan trọng trong việc phân
phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính quốc gia, chống thất
thoát lãng phí NSNN, tạo điều kiện giải quyết mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu
dùng; tăng cường kỷ luật tài chính; nâng cao uy tín của Nhà nước trong quản lý và
điều hành NSNN.
Trong những năm qua, công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN
qua KBNN đã có những bước chuyển biến tch cực. Đặc biệt khi luật NSNN
được áp dụng, các khoản chi đã dần đi vào nề nếp theo đúng chính sách,
chế độ quy định.
Tuy nhiên, ngoài những vấn đề thực hiện nhiệm vụ chung của toàn
hệ thống kho bạc Nhà nước (KBNN), hoạt động kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên còn nhiều những vấn đề chưa
phù hợp. Cơ chế quản lý chi NSNN trên địa bàn phức tạp, trong nhiều
trường hợp vẫn chưa thể hiện được tnh chủ động, nhiều vấn đề cấp bách không
đáp ứng kịp thời hoặc chưa có hướng xử lý thích hợp, lúng túng. Công tác
điều hành ngân sách Nhà nước của chính quyền trên địa bàn còn hạn chế, vai
trò quản lý quỹ NSNN trên địa bàn chưa được bộ máy tổ chức quan tâm đúng
mức. Năng lực kiểm soát chi còn hạn chế, chưa đáp ứng được kịp thời với

1


những đổi mới. Vì vậy, tổ chức và hoạt động kiểm soát chi qua KBNN trên địa
bàn Hưng Yên cần được hoàn thiện một cách có hệ thống và khoa học.

2


Xuất phát từ những yêu cầu, qua quan sát thực tế về công tác kiểm
soát chi thường xuyên NSNN tôi thấy còn một số vấn đề cần nghiên cứu và
hoàn thiện đặc biệt là nội dung và quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN
do đó tôi chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
tỉnh Hưng Yên”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường
xuyên NSNN tại KBNN Tỉnh Hưng Yên, đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Hưng Yên trong những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tễn về kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN
- Phản ánh và đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN Tỉnh
Hưng Yên từ năm 2013 đến 2015
- Đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN cho KBNN Tỉnh Hưng Yên từ nay đến năm 2020
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến kiểm soát chi
thường xuyên NSNN qua KBNN Tỉnh Hưng Yên
Đối tượng thực hiện khảo sát là các đơn vị sử dụng NSNN ở một số huyện
và văn phòng Kho Bạc Nhà Nước Hưng Yên
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Về không gian.
Đề tài được thực hiện nghiên cứu trong phạm vi hoạt động kiểm soát chi
thường xuyên NSNN của Văn phòng KBNN tỉnh Hưng Yên và một số huyện
trực thuộc và các đơn vị sử dụng NSNN thuộc KBNN Hưng Yên quản lý.
b. Về thời gian.

3


Đề tài được thực hiện từ năm 2013 đến năm 2015 do đó số liệu thứ
cấp được phản ánh trên các báo cáo thu chi NSNN, các báo cáo có sẵn tại các
KBNN huyện và văn phòng KBNN tỉnh Hưng Yên.

4


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×