Tải bản đầy đủ

Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam trên địa bàn thành phố tam điệp

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

LẠI ANH CAO

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM
ĐIỆP

Chuyên ngành:

doanh

Quản trị kinh

Mã số:

60.34.01.02

Người hướng dẫn khoa học:


TS. Nguyễn Quốc Oánh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được dùng để bảo vệ một học vị nào
.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Lại Anh Cao

i


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Quốc Oánh người
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể các thầy cô giáo Khoa Kế toán và QTKD
và các thày cô khác đã truyền đạt kiến thức cũng như giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập tại trường để tôi có đủ kiến thức để thực hiện nghiên cứu đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và tập thể cán bộ nhân viên tại Ngân
hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam trên địa bàn Thành phố Tam Điệp đã tận tình chỉ
bảo về mặt kiến thức thực tế cũng như tạo điều kiện cho tôi tiếp cận nhanh, chính
xác nhất nguồn số liệu tại ngân hàng và những giúp đỡ quý báu khác trong quá trình tôi
thực hiện nghiên cứu đề tài tại đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở bên động viên chia sẻ
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Lại Anh Cao


ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh

mục

từ

viết

tắt

......................................................................................................v Danh mục bảng
........................................................................................................... vi Danh mục sơ
đồ, hình, biểu đồ ................................................................................... vii Trích yếu
luận văn ..................................................................................................... viii Thesis
abstract............................................................................................................. ix Phần
1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính
cấp
...................................................................................1
1.2.
Mục
tiêu
........................................................................2
1.3.

thiết

nghiên

của

cứu

đề

của

đề

tài
tài

Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................2

Phần
2.

sở

luận

.....................................................................4



sở

thực

tiễn

2.1.

Cơ sở lý luận ...................................................................................................4

2.1.1.

Một số lý luận cơ bản về Ngân hàng thương mại..............................................4

2.1.2.
Năng lực
...............................................6

cạnh

tranh

của

2.1.3.
Các

hình
.............................................................................17
2.1.4.

ngân

hàng
về

cạnh

mại
tranh

Các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM..................................19

2.2.

sở
..............................................................................................24
2.2.1.
trên

thương

thực

tễn

Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của một số ngân hàng
thế giới ..........................................................................................................24

2.2.2.


Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng
Việt nam ........................................................................................................27

2.2.3.
Một số nghiên cứu liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM
.........30
2.2.4.

Rút ra bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh cho ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn thành phố Tam Điệp ...........................31
3


Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu...........................................32
3.1.
Đặc
điểm
.........................................................................32

địa

bàn

3.1.1.
Đặc
nhiên.........................................................................................32

nghiên
điểm

cứu
tự

3.1.2.

Đặc điểm kinh tế xã hội .................................................................................32

3.1.3.

Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ................................34

3.1.4.

Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tam Điệp ................................35

3.1.5.
Quy định một
...............................................38

số

4

chức

năng

nhiệm

vụ

chủ

yếu


3.2.

Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Tam Điệp ......................................38

3.2.1.

Huy động vốn ................................................................................................38

3.2.2.

Tín dụng ........................................................................................................41

3.2.3.

Dịch vụ ..........................................................................................................43

3.2.4.

Kết quả kinh doanh ........................................................................................44

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................46

3.2.1.

Chọn điểm nghiên cứu ...................................................................................46

3.2.2.

Phương pháp thu thập tài liệu.........................................................................47

3.2.3.

Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................48

3.2.4.

Hệ thống chỉ têu nghiên cứu .........................................................................50

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................51
4.1.

Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV với các đối thủ khác trên địa bàn .......51

4.1.1.

Năng lực tài chính của BIDV so với các đối thủ khác trên cùng một địa bàn.........51

4.1.2.

Thương hiệu BIDV so với các đối thủ trên cùng địa bàn ................................54

4.1.3.

Thị phần hoạt động của BIDV .......................................................................55

4.1.4.

Năng lực công nghệ và khả năng cung cấp dịch vụ ........................................58

4.1.5.

Năng lực nhân sự ...........................................................................................65

4.1.6.

Năng lực về cơ sở vật chất mạng lưới hoạt động ............................................68

4.1.7.

Năng lực quản trị điều hành ...........................................................................70

4.2.

Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh của ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam trên địa bàn thành phố Tam Điệp ...................................................70

4.2.1.

Nhân tố khách quan .......................................................................................70

4.3.

Những lợi thế và hạn chế của ngân hàng đt&pt Tam Điệp..............................75

4.3.1.

Lợi thế và kết quả đạt được ............................................................................75

4.3.2.

Hạn chế .........................................................................................................77

4.4.

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của bidv trên địa bàn thành phố
Tam Điệp.......................................................................................................79

4.4.1.

Xu hướng.......................................................................................................79

4.3.2.

Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Tam Điệp..................81

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................94
5.1.

Kết luận .........................................................................................................94

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................95

Tài liệu tham khảo.......................................................................................................97
Phụ lục ......................................................................................................................99

4


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIC

Công ty bảo hiểm đầu tư

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

BSC

Công ty chứng khoán đầu tư

CAR

Hệ số an toàn vốn CSTT

Chính sách tền tệ DN
Doang nghiệp DPRR

Dự

phòng rủi ro ĐT&PT

Đầu tư và

phát triển HĐQT

Hội đồng

quản trị LN

Lợi nhuận

NHTM

Ngân hàng thương mại

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PGĐ

Phó giám đốc



Quyết định

ROA

Khả năng sinh lời trên tổng tài sản ROE

Khả năng sinh lời trên vỗn chủ sở hữu TCKT
chức kinh tế
TMCP

Thương mại cổ phần

TPKT

Thành phần kinh tế VN

Việt Nam
VNĐ

Việt Nam Đồng

5

Tổ


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Danh sách các đơn vị hành chính ...............................................................33
Bảng 3.2. Kết quả huy động vốn từ năm 2013-2015 của BIDV Tam Điệp..................39
Bảng 3.3. Kết quả về tín dụng từ năm 2013-2015 của BIDV Tam Điệp......................42
Bảng 3.4. Kết quả về thu phí dịch vụ từ năm 2013- 2015 của Ngân hàng ĐT&PT
Tam Điệp ...................................................................................................43
Bảng 3.5. Kết quả kinh doanh từ năm 2013- 2015 của Ngân hàng ĐT&PT Tam Điệp ......44
Bảng 3.6. Đối tượng và số lượng mẫu điều tra ...........................................................48
Bảng 4.1. Quy mô vốn điều lệ của các NHTM năm 2013 - 2015 ................................52
Bảng 4.2 Tổng tài sản, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu BIDV qua các năm.......................52
Bảng 4.3. ROA và ROE của một số NHTM trên địa bàn Thành Phố Tam Điệp .........53
Bảng 4.4. Mức độ nhận biết thương hiệu của Ngân hàng.............................................54
Bảng 4.5. Huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Thành Phố Tam Điệp năm
2014-2015 ..................................................................................................56
Bảng 4.6. Tín dụng của các NHTM trên địa bàn Thành Phố Tam Điệp ......................57
Bảng 4.7. Các sản phẩm dịch vụ của 3 ngân hàng ......................................................59
Bảng 4.8. Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ của BIDV Tam Điệp ..........................61
Bảng 4.9. Số luợng máy ATM và POS của 3 NHTMCP tại Tam Điệp đến thời
điểm năm 31/12/2015
.................................................................................62
Bảng 4.10. Lãi xuất tền gửi của các ngân hàng trên địa bàn Thành Phố Tam Điệp ......63
Bảng 4.11. Kết quả phân tích về lãi xuất của BIDV và đối thủ cạnh tranh ....................64
Bảng 4.12. Cơ cấu lao động theo giới tính....................................................................65
Bảng 4.13 Cơ cấu lao động theo độ tuổi ......................................................................66
Bảng 4.14. Cơ cấu lao động theo trình độ....................................................................67
Bảng 4.15. So sánh cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của 3 NHTMCP tại
Tam Điệp năm 2015 ...................................................................................68
Bảng 4.16. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng về mạng lưới hoạt động của các ngân
hàng trên địa bạn thành phố Tam Điệp
.......................................................69
Bảng 4.17. Mạng lưới hoạt động của các Ngân hàng tại Tam Điệp đến cuối năm 2015 .......69
Bảng 4.19. Đánh giá của khách hàng về chất lượng công tác huy động vốn..................73
Bảng 4.20 Đánh giá của khách hàng đối với thái độ phục vụ của nhân viên BIDV74_Toc454444218
6


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1.

Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh sức cạnh tranh của các NHTM .............11
Sơ đồ 2.2.

Các yếu tố cơ bản để thoả mãn khách hàng
...........................................13

Sơ đồ 3.1.

Sơ đồ bộ mày tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tam Điệp .........36

Hình 2.3.

Mô hình APP ........................................................................................17

Hình 2.4.

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh..................................................................18

Biểu đồ 4.2. Cơ cấu lao động theo giới tính. .............................................................65
Biểu đồ 4.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi.................................................................66

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tam Điệp là thành phố của tỉnh Ninh Bình, là đô thị trẻ giàu tiềm năng nằm ở phía
tây nam tỉnh Ninh Bình. Đây là một đô thị phát triển mạnh về công nghiệp, nổi bật
với ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến nông sản, quá trình sản
xuất kinh doanh diễn ra ngày càng mạnh mẽ cả về cơ cấu lẫn quy mô, riêng trong lĩnh
vực ngân hàng đã có nhiều ngân hàng như BIDV, Agribank, Vietinbank, Vietcombank,
MB, GPbank và Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam với hệ thống ATM Viettinbank
(Đường Đồng Giao, Cổng CS1 Trường Cao đẳng Việt Xô; Nhà máy xi măng Tam Điệp; Nhà
máy giày da xuất khẩu); BIDV (Đường Quang Trung, trước PGD Ngân hàng, Đền Dâu)…
Những năm qua, Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình đã chỉ đạo các Ngân
hàng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm đáp ứng ngày càng tốt các hoạt động
huy động vốn, hoạt động cho vay và chất lượng phục vụ của cán bộ Ngân hàng nói
chung và của BIDV Tam Điệp nói riêng.
Là một trong 3 ngân hàng lớn trên địa bàn Thành Phố, Ngân hàng ĐT&PT Tam
Điệp luôn được biết đến như một ngân hàng uy tín nhất trong lĩnh vực tín dụng
ngắn hạn, trung và dài hạn, bảo lãnh ngân hàng, các nghiệp vụ thanh toán trong và
ngoài nước. BIDV Tam Điệp xác định phải chủ động đẩy mạnh quá trình cải cách, tiếp tục
đổi mới triệt để và toàn diện hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh. Bên cạnh những
thành tựu đạt được, BIDV Tam Điệp đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục.
Ngân hàng ĐT&PT Tam Điệp chưa cung cấp được nhiều sản phẩm mới, nghiệp vụ
truyền thống ,dịch vụ ngân hàng còn đơn điệu nghèo nàn, tính tiện lợi chưa cao, chưa
tạo thuận lợi, hình thức sử dụng vốn còn hạn hẹp, chủ yếu tập trung vào cho vay
trong nước. Đội ngũ cán bộ trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đáp ứng các yêu
cầu trong quá trình hội nhập..
Mặt khác, trên thực tế, còn chịu rủi ro lớn từ tính thiếu minh bạch của thông
tn, của hệ thống pháp lý, đặc biệt là các quy chế tài chính, kế toán, hợp đồng lao động,
hợp đồng tín dụng và các chế tài kinh tế khác. Điều này làm giảm đáng kể quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của các ngân hàng.
Để phát triển Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tam Điệp phải có các định hướng
đúng đắn và phải có các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh phù hợp. Ngoài ra, bên
cạnh những giải pháp mang tính chủ quan từ phía Chi nhánh, cũng cần có các kiến nghị
phù hợp với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước, với NHNN và Ngân hàng ĐT&PT
Việt Nam để giúp cho Chi nhánh có điều kiện phát huy hết các tềm năng của mình.

8


THESIS ABSTRACT

Tam Diep - a city of Ninh Binh province, a young potential urban area at the
south west of Ninh Binh. It strongly develops in industry, especially building materials
production and agricultural production.

The business process rapidly increases in

terms of both scale and structure, particularly the banking sector includes lots of banks
such as BIDV, Agribank, Vietinbank, Vietcombank, MB, GPBank and Social Policy
Bank Vietnam with Viettnbank ATM systems (Dong Giao Street, CS1 Vietnam
Soviet College; Tam Diep Cement Factory, Leather shoes exporting factory); BIDV
(Quang Trung Street, before PGD Bank, Dau Temple) ...
These years, the People's Commitee of Ninh Binh has directed the banks
enhance its compettveness in order to meet the capital mobilization, lending and
quality of service of officers of banks in general and BIDV Tam Diep in particular.
As the 3rd largest bank in the city, the Bank of Investment and Development
Vietnam has been known as a prestigious banks in the field of short, medium and
long term credits, bank guarantees, transactions domestc and foreign payments.
BIDV Tam Diep determined to proactvely promote reform process and
contnue to innovate comprehensively to improve its competitiveness. In addition to the
achievements, Tam Diep BIDV has exposed some limitations and weakness. The Bank
of Investment and Development Vietnam has not offered diverse new products, lack of
professional traditional banking services, low and inconvenient usability, not facilitate,
limited forms of capital , focused on domestic lending. Professional qualificatons of
officers do not meet the requirements of the integration process.
On the other hand, in fact, The lack of transparency information and legal
system, especially the financial, accountng regulation,

labor contract, the credit

contract and the other economic sanctions takes risks. This significantly reduces the
autonomy and self-responsibility of the bank.
The development of the Tam Diep Bank for Investment and Development
Vietnam branch

requires the right directions and solutions to improve its

competitiveness. Moreover, besides the solutions of branch, government and state
agencies, the Central bank and the Bank of Investment and Development of Vietnam
should have the appropriate recommendations to fulfill the branch its. potental.

9


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự quá trình phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động của các Ngân
hàng thương mại (NHTM) ngày càng phát triển và đạt được những thành
tựu nhất định trên nhiều mặt như hiện đại hóa công nghệ, cung ứng các sản
phẩm dịch vụ mới, quản trị rủi ro,...Với vai trò quan trọng là các tổ chức trung
gian tài chính, là nguồn cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế trong những năm
qua và hiện nay, các NHTM Việt Nam phải làm gì để có thể tồn tại và tiếp tục có
những đóng góp cho nền kinh tế trong bối cảnh cạnh tranh này? Vấn đề trước
tên phải ở chính các NHTM, phải tự đổi mới và hoàn thiện mình, tăng cường
năng lực cạnh tranh của mình, trở thành những ngân hàng mạnh và có khả năng
cung ứng những dịch vụ tốt nhất cho nền kinh tế. Để thực hiện được điều
này thì các NHTM cũng cần có sự ủng hộ rất lớn từ phía Nhà nước nhằm
tạo một môi trường kinh tế ổn định và cạnh tranh bình đẳng, đảm bảo cho
ngành ngân hàng phát triển bền vững và tối đa hóa lợi ích quốc gia trong quá
trình hội nhập. Đồng thời, việc các NHTM nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
sẽ có tác động tích cực trở lại đối với nền kinh tế, cung cấp cho nền kinh tế những
dịch vụ có chất lượng cao hơn, tạo nên một hệ thống ngân hàng mạnh mẽ hơn
và một hệ thống tài chính ổn định hơn, làm cơ sở cho các ngành kinh tế khác
phát triển
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tam Điệp đã có truyền thống lâu năm xây
dựng, phát triển và trưởng thành. Trong điều kiện Tam Điệp là đô thị mới
của tỉnh Ninh Bình trình độ dân trí còn thấp, đời sống của nhân dân còn nhiều
khó khăn các doanh nghiệp chưa thực sự lớn mạnh, chủ yếu là doanh nghiệp vừa
và nhỏ, năng lực tài chính cũng như về trình độ quản lý, sức cạnh tranh kém,
điều đó khiến cho hoạt động của Chi nhánh gặp phải rất nhiều khó khăn. Thêm
vào đó là sự gia nhập ồ ạt của các NHTM trong thời gian gần đây. Chính vì vậy
Ngân hàng ĐT&PT Tam Điệp dù đã có những lợi thế trong cạnh tranh so
với các NHTM khác, nhưng cũng còn tồn tại không ít những yếu kém, cũng
như đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức phía trước

1


Xuất phát từ những vấn đề trên đây với mong muốn tìm ra giải pháp đồng
bộ, hữu hiệu, có tính thực tế góp phần nâng khả năng cạnh tranh của ngân
hàng,

2


em mạnh dạn chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu
Tư Và Phát Triển Việt Nam trên địa bàn Thành phố Tam Điệp” làm luận văn
nghiên cứu của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Góp phần hệ thống hoá những cơ sở lý luận và thực tễn về
năng lực canh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn thành phố Tam Điệp.
- Phân tích, đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn thành phố
Tam Điệp.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn thành phố Tam Điệp.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngân hàng
đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn thành phố Tam Điệp và đề xuất
các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam trên địa bàn thành phố Tam Điệp.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam trên địa bàn thành phố Tam Điệp: Hoạt động huy động; Hoạt
động cho vay; Mua bán ngoại tệ; Bảo quản tài sản hộ; Cung cấp các tài
khoản giao dịch và thực hiện thanh toán; Quản lý ngân quỹ; Bảo
lãnh; Cung cấp dịch vụ uỷ thác tư vấn…
- Về không gian nghiên cứu
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát
triển
3


Việt Nam trên địa bàn thành phố Tam Điệp

4


- Thời gian nghiên cứu
+ Các số liệu sử dụng để phân tích thực trạng vấn đề nghiên
cứu được thu thập từ năm 2013 đến năm 2015. Các số liệu mang tính xu
hướng, dự báo được phân tích, đánh giá đến năm 2020.
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 6/2015, đến tháng 6/2016.

5


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số lý luận cơ bản về Ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị trí
quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng. Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23/05/1990 của
Hội đồng Nhà nước xác định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền
tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng
với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu và làm phương tiện thanh toán” (Phạm Thị Thu Hà và Nguyễn Thị
Thu Thảo, 2007).
Như vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vay qua
đó thu lời từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tền gửi, nó thực sự là
một loại hình doanh nghiệp dịch vụ tài chính, mặc dù giữa NHTM và các tổ chức
tài chính trung gian khác rất khó phân biệt sự khác nhau, nhưng người ta vẫn
phải tách NHTM ra thành một nhóm riêng vì những lý do rất đặc biệt của nó như
tổng tài sản có của NHTM luôn là khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống
Ngân hàng, hơn nữa khối lượng séc hay tài khoản gửi không kỳ hạn mà nó có thể
tạo ra cũng là bộ phận quan trọng trong tổng cung tiền tệ M1của cả nền kinh
tế. Cho thấy NHTM có vị trí rất quan trọng trong hệ thổng ngân hàng cũng như
trong nền kinh tế quốc dân.

2.1.1.2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
Các NHTM có 3 loại nghiệp vụ chính, đó là nghiệp vụ nợ (huy động tạo
nguồn vốn), nghiệp vụ có (sử dụng vốn) và nghiệp vụ trung gian (thanh toán hộ
khách hàng) (Phan Thị Thu Hà – Nguyễn Thị Thu Thảo)( 2007)
* Nghiệp vụ nợ
Đây là nghiệp vụ huy động tạo nguồn vốn dùng cho các hoạt động của
ngân hàng , bao gồm các nguồn vốn sau
- Nguồn vốn tự có bao gồm các nguồn vốn: coi như tự có và vốn dự
trữ;vốn điều lệ;vốn coi như tự có;vốn dự trữ.
6


- Nguồn vốn quản lý và huy động,Nó bao gồm các loại sau:tền gửi không
kỳ hạn của dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế; tiền gửi tết kiệm;
tền phát hành trái phiếu, kỳ phiếu theo mức cho phép của Ngân hàng nhà nước.
Vốn vay nó bao gồm các nguồn vốn:Phát hành các chứng từ có giá;vay
của các Ngân hàng và các trung gian tài chính khác; vay của Ngân hàng Trung
ương; các nguồn vốn vay khác.Với nguồn vốn này NHTM có trách nhiệm sử
dụng có hiệu quả và hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi.
- Các nguồn vốn khác
* Nghiệp vụ có
Đây là những nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn của mình để thực hiện kinh
doanh tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng .
- Nghiệp vụ ngân quỹ
• Tiền két:
• Tiền dự trữ:
- Nghiệp vụ cho vay và đầu tư
• Nghiệp vụ cho vay: hoạt động cho vay rất đa dạng và phong phú, nó là
hoạt động quan trọng nhất, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng và có tỷ lệ
sinh lời cao nhất của các NHTM, nó gồm các loại hình sau: tín dụng ứng trước;
thấu chi (tín dụng hạn mức); chiết khấu thương phiếu; bao thanh toán; tín
dụng thuê mua;tín dụng bằng chữ ký; tín dụng têu dùng.
Nghiệp vụ đầu tư: NHTM dùng vốn để kinh doanh bất động sản, góp vốn
liên doanh và kinh doanh chứng khoán. Trong đó đầu tư vào chứng khoán là một
hình thức khá phổ biến, nó mang lại thu nhập cho ngân hàng, nâng cao khả năng
thanh khoản (vì chứng khoán rất đa dạng, nhiều thể loại và có tính thanh
khoản cao). NHTM có thể mua chứng khoản ngắn hạn của Chính phủ, nó vừa tăng
thu nhập cho ngân hàng, vừa góp phần cân bằng thu chi ngân sách thường
xuyên. NHTM còn được phép mua cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp
tham gia vào việc thành lập và quản lý các doanh nghiệp. Tuy nhiên NHTM chỉ
được đầu tư chứng khoán có giới hạn không được để hoạt động này lấn át hoạt
động cho vay.
* Nghiệp vụ trung gian
7


Ở đây ngân hàng thực hiện nhiệm vụ phục vụ khách hàng, thực hiện các
nhiệm vụ theo sự ủy thác của khách bao gồm:nghiệp vụ thanh toán; nghiệp vụ
thu

8


hộ;ngân hàng thương mại; nghiệp vụ phát hành chứng khoán; nghiệp vụ ủy thác
2.1.2. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

2.1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Khái niệm về cạnh tranh
Trong thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như: lý thuyết
cạnh tranh của Micheal Porter, J.B.Barney, P.Krugman…v.v.. Trong đó, phải kể đến
lý thuyết “lợi thế cạnh tranh” của Micheal Porter, ông giải thích hiện tượng khi
doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có “lợi thế
cạnh tranh” và “lợi thế so sánh”. Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là
sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc gia, còn lợi thế so sánh là điều
kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, môi trường tạo cho doanh nghiệp,
quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng như trong thương mại. Ông cho rằng lợi
thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn
nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế so sánh phát
huy nhờ lợi thế cạnh tranh (Micheal Porter)( 2012).
Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy,
cạnh tranh không phải là sự triệt têu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà
cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh góp
phần cho sự tiến bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết
quý trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình có được, cạnh tranh mang lại
sự phồn vinh cho đất nước. Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định
cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức
trước mắt và trong tương lai, để từ đó có những hướng đi có lợi nhất cho mình
khi tham gia vào quá trình cạnh tranh.
Vậy cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh
tế có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp
để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục têu của mình. Các
mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…
Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn
hảo và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt được tất cả những gì mình
mong muốn. Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia
đã sử dụng những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối
thủ tham gia cạnh tranh với mình. Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt têu
lẫn nhau, nhưng kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngược.
9


• Các loại hình cạnh tranh
Có nhiều hình thức được dùng để phân loại cạnh tranh, bao gồm: căn
cứ vào chủ thể tham gia, phạm vi ngành kinh tế và tính chất của cạnh tranh.
Căn cứ vào chủ thể tham gia: Cạnh tranh giữa người mua và người
bán: do sự đối lập nhau của hai chủ thể tham gia giao dịch để xác định giá cả của
hàng hóa cần giao dịch, sự cạnh tranh này diễn ra theo quy luật “mua rẻ, bán
đắt” và giá cả của hàng hóa được hình thành. Cạnh tranh giữa những người
mua với nhau: sự cạnh tranh này hình thành trên quan hệ cung – cầu. Tuy nhiên,
sự cạnh tranh này chỉ xảy ra trong điều kiện cung của một hàng hóa dịch vụ có
chất lượng ít hơn nhu cầu của thị trường. Cạnh tranh giữ người bán với nhau:
Đây có lẽ là hình thức tồn tại nhiều nhất trên thị trường với tính chất cam go
và khốc liệt. Cạnh tranh này có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp nhằm
chiếm thị phần và thu hút khách hàng (Bùi Thị Thanh và Nguyễn Xuân Hiệp,
2012).
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế:
• Cạnh tranh trong nội bộ ngành: đây là hình thức cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tệu thụ một loại
hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó, trong đó các đối thủ tìm các thôn tính lẫn nhau,
giành dựt khách hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trường. Biện pháp cạnh
tranh chủ yếu của hình thức này là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao
động, giảm chi phí. Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành làm cho kỹ thuật phát
triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị hàng hóa được xác định
lại, tỷ suất sinh lời giảm xuống và sẽ làm cho một số doanh nghiệp thành công
và một số khác phá sản, hoặc sáp nhập. Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế nhằm tm kiếm mức
sinh lời cao nhất, sự cạnh tranh này hình thành nên tỷ suất sinh lời bình quân
cho tất cả mọi ngành thông qua dịch chuyển của các ngành với nhau.
Căn cứ vào tính chất cạnh tranh trên thị trường gồm có:
• Cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh mà ở đó không có người
sản xuất hay người têu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế thị
trường, làm ảnh hưởng đến giá cả. Cạnh tranh hoàn hảo được mô tả: Tất
cả các hàng hóa trao đổi được coi là giống nhau; tất cả những người bán
và người mua đều có hiểu biết đầy đủ về các thông tin liên quan đến việc
1
0


mua bán, trao đổi; không có gì cản trở việc gia nhập hay rút khỏi thị
trường của

1
1


người mua hay người bán. Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh
nghiệp phải tự tm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc tạo nên sự khác
biệt về sản phẩm của mình so với các đối thủ khác.
• Cạnh tranh không hoàn hảo: là một dạng cạnh tranh trong thị trường
khi các điều kiện cần thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không được thỏa mãn.
Các loại cạnh tranh không hoàn hảo gồm: độc quyền; độc quyền nhóm; cạnh
tranh độc quyền; độc quyền mua; độc quyền nhóm mua. Trong thị trường cũng
có thể xảy ra cạnh tranh không hoàn hảo do những người bán hoặc người mua
thiếu các thông tn về giá cả các loại hàng hóa được trao đổi.
Khái niệm năng lực cạnh tranh
- Năng lực cạnh tranh của dịch vụ là khả năng dịch vụ đó tiêu thụ được
nhanh trong khi có nhiều doanh nghiệp cùng cung cấp dịc vụ đó trên thị trường.
Hay nói một cách khác, năng lực cạnh tranh của dịch được vụ đo bằng thị
phần của dịch vụ đó (Micheal Porter,2012).
- Một dịch vụ được coi là có sức cạnh tranh và có thể đứng vững khi có
mức giá thấp hơn hoặc khi cung cấp các dịch vụ tương tự với chất lượng hay dịch
vụ ngang bằng hay cao hơn.
- Theo lý thuyết thương mại truyền thông, năng lực cạnh tranh được
xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất lao động. Theo
M.Porter, năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào khả năng khai thác các năng lực độc
đáo của mình để tạo dịch vụ có giá phí thấp và sự khác biệt của dịch vụ. Muốn
nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xác định lợi thế cạnh tranh
của mình. Lợi thế cạnh tranh của dịch vụ được hiểu là những thế mạnh mà dịch
vụ có hoặc có thể huy động để đạt thắng lợi trong cạnh tranh. Có hai nhóm lợi
thế cạnh tranh:
- Lợi thế về chi phí tạo ra dịch vụ có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh.
Các nhân tố sản xuất như đất đai, vốn và lao động thường được xem là nguồn lực
tạo ra lợi thế cạnh tranh.
- Lợi thế về sự khác biệt hóa dựa vào sự khác biệt của dịch vụ làm tăng
giá trị cho người têu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng cho dịch vụ hoặc nâng cao
tính hoàn thiện khi sử dụng dịch vụ. Lợi thế này cho phép thị trường chấp nhận
mức giá thậm chí cao hơn đối thủ cạnh tranh.
1
2


Thông thường việc xác định khả năng cạnh tranh của dịch vụ dựa vào 4
tiêu chí sau:

1
3


- Tính cạnh tranh về chất lượng và mức độ đa dạng hóa dịch vụ;
- Tính cạnh tranh về giá cả;
- Khả năng thâm nhập thị trường mới;
-

Khả năng khuyến mãi, lôi kéo khách hàng và phương thức kinh doanh

ngày càng phong phú, đa dạng hơn.
- Nhìn chung đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ cần phải xem xét các
mặt: chất lượng dịch vụ, chủng loại dịch vụ, tính đa dạng, uy tín thương hiệu
của dịch vụ, cung cấp dịch vụ ổn định, giá cả dịch vụ và công tác Marketing dịch
vụ.

2.1.2.2 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực
ngân hàng
Cũng giống như mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh nghiệp và
là một doanh nghiệp đặc biệt, cũng tồn tại vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Vì
thế, các NHTM cũng tm đủ mọi biện pháp để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có
chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh
tranh nhất, bên cạnh sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tện lợi nhất
nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho
ngân hàng. Do vậy, cạnh tranh trong NHTM cũng là sự tranh đua, giành dựt
khách hàng dựa trên tất cả những khả năng mà ngân hàng có được để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất
lượng cao, có sự đặc trưng riêng của mình so với các NHTM khác trên thị trường,
tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận ngân hàng, tạo ra uy tín, thương
hiệu và vị thế trên thương trường (Nguyễn Minh Kiều, 2002)
Với những đặt điểm chuyên biệt của mình, sự cạnh tranh trong lĩnh
vực ngân hàng cũng có những đặt thù nhất định:
- Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng có liên quan trực tếp đến
tất cả các ngành, các mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Do đó, NHTM cần có
hệ thống sản phẩm đa dạng, mạng lưới chi nhánh rộng và liên thông với nhau để
phục vụ mọi đối tượng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào. NHTM phải xây
dựng được uy tín, tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng vì bất kỳ một sự
khó khăn nào của NHTM cũng có thể dẫn đến sự suy sụp của nhiều chủ thể có liên
quan.

1
4


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×