Tải bản đầy đủ

Quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường tại trung tâm quan trắc môi trường, tổng cục môi trường

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

CAO TRƯỜNG GIANG

QUẢN LÝ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI
TRƯỜNG TẠI TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG, TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60 34 01 02

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Đỗ Quang Giám


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tác giả. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong Luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin
hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Cao Trường Giang

i


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam và trong thời gian
nghiên cứu viết Luận văn, bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của
các thầy, các cô; các đơn vị có liên quan; gia đình và bạn bè đồng nghiệp.
Trước hết cho phép bản thân tôi được cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa
Kế toán và Quản trị kinh doanh của Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là sự
hướng dẫn tận tình của thầy tến sĩ Đỗ Quang Giám đã giúp tôi hoàn thành Luận văn
của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của Ban Lãnh đạo, các
anh chị, các bạn đồng nghiệp công tác tại Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục
Môi trường, Văn phòng Trung tâm, Các Phòng chức năng thuộc Trung tâm; các anh, chị
công tác tại các Vụ chức năng của Tổng cục Môi trường đã giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và thu thập thông tn.
Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên giúp
đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Cao Trường Giang



ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................v
Danh mục bảng ............................................................................................................vi
Danh mục sơ đồ ..........................................................................................................vii
Danh mục biểu đồ ......................................................................................................viii
Trích

yếu

luận

văn

........................................................................................................ix

Thesis

abstract...............................................................................................................x Phần
1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính
cấp
thiết
của
..........................................................................................1

đề

1.2.
Mục
tiêu
nghiên
...............................................................................................2

cứu

1.2.1.
Mục
têu
....................................................................................................2

chung

1.2.2.
Mục
têu
cụ
....................................................................................................2
1.3.
Đối
tượng

phạm
...........................................................................2

vi

tài

thể
nghiên

cứu

1.3.1.
Đối
tượng
nghiên
..........................................................................................2

cứu

1.3.2.
Phạm
vi
nghiên
.............................................................................................2

cứu

Phần
2.

sở

luận
..............................................................................4



thực

tiễn

2.1. Cơ sở lý luận ..........................................................................................................4
2.1.1.
Ngân
sách
nước.............................................................................................4
2.1.2.
Đơn
vị
sự
.................................................................................................7

nhà
nghiệp

2.1.3. Kinh phí sự nghiệp môi trường ........................................................................ 12
3


2.1.4.
15

Quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường ............................................................

2.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường..................
24
2.2. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................
26
Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu........................................... 30
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...............................................................................
30
3.1.1. Khái quát về Trung tâm Quan trắc môi trường ...................................................
30
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Quan trắc môi trường ....................
31
3.1.3. Tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ ............................................................ 33

4


3.1.4. Kết quả hoạt động của Trung tâm ...................................................................... 34
3.2. Phương pháp nghiên cỨu...................................................................................... 40
3.2.1. Phương pháp tếp cận......................................................................................... 40
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................................ 41
3.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu ............................................................. 43
3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin........................................................................ 43
3.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 44
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 45
4.1. Tổng quan về công tác quản lý kinh phí snmt tại tổng cục môi trường .................. 45
4.2. ThỰc trẠng công tác quẢn lý kinh phí SNMT tẠi Trung tâm QTMT................... 54
4.2.1. Vai trò của các cơ quan có liên quan trong lập và thẩm định dự toán.................. 54
4.2.2. Quy trình thực hiện lập dự toán và các định mức ............................................... 55
4.2.3. Thực trạng sử dụng kinh phí SNMT tại Trung tâm QTMT ................................. 58
4.2.4. Phân bổ kinh phí SNMT tại Trung tâm QTMT................................................... 62
4.2.5. Thực trạng công tác thanh quyết toán................................................................. 64
4.3. Đánh giá công tác quẢn lý kinh phí SNMT .......................................................... 70
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 82
5.1. Kết luận ................................................................................................................ 82
5.2. Kiến nghị.............................................................................................................. 83
5.2.1. Đối với các Bộ, Ngành có liên quan ................................................................... 83
5.2.2. Đối với Tổng cục Môi trường ............................................................................ 83
5.2.3. Đối với lãnh đạo Trung tâm Quan trắc Môi trường............................................. 84
Tài liệu tham khảo....................................................................................................... 85
Phụ lục ....................................................................................................................... 87

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BTC

Bộ Tài chính

BTN&MT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT

Bảo vệ Môi trường

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp KBNN

Kho bạc Nhà nước KPSN

Kinh

phí sự nghiệp KT-XH

Kinh tế -

xã hội KHTC

Kế hoạch - Tài

chính NS

Ngân sách

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLMT

Quản lý Môi trường

QTMT

Quan trắc môi trường

SNMT

Sự nghiệp môi trường

TCMT

Tổng cục Môi trường

TTQTMT

Trung tâm Quan trắc Môi trường

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Phân bổ kinh phí SNMT tại TCMT giai đoạn 2012-2014........................... 48
Bảng 4.2. Chi tết các nguồn KPSN từ NSNN tại TTQTMT từ năm 2012-2014 ........ 53
Bảng 4.3. Nội dung chi kinh phí SNMT tại Trung tâm QTMT .................................. 59
Bảng 4.4. Cơ cấu chi kinh phí SNMT tại Trung tâm QTMT theo nhóm nhiệm vụ
.............................................................................................................. 61
Bảng 4.5. Phân bổ kinh phí SNMT tại Trung tâm QTMT cho các đơn vị trực
thuộc ......................................................................................................... 63
Bảng 4.6. Kết quả thanh quyết toán kinh phí SNMT theo các nhóm nhiệm vụ
giai đoạn 2012-2014.................................................................................. 68
Bảng 4.7. Kết quả thanh quyết toán kinh phí SNMT theo các đơn vị trực thuộc
giai đoạn 2012-2014.................................................................................. 69
Bảng 4.8. Đánh giá về quy định, khung pháp lý và công tác thực hiện....................... 70
Bảng 4.9. Đánh giá về công tác lập, phân bổ dự toán và các định mức chi ................. 71
Bảng 4.10. Đánh giá về công tác thanh quyết toán....................................................... 72
Bảng 4.11. Đánh giá về năng lực cán bộ và trang thiết bị phục vụ công tác kê
toán, tài chính............................................................................................ 73

6


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Mối quan hệ kinh tế - môi trường................................................................ 13
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quan trắc môi trường .........................
33
Sơ đồ 4.1. Mô hình quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ TN&MT ...................................... 46

vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Nguồn KPSN được sử dụng tại TTQTMT ............................................... 50
Biểu đồ 4.2. Cơ cấu nguồn KPSN tại TTQTMT năm 2014 .......................................... 51
Biểu đồ 4.3. Cơ cấu KPSN được sử dụng tại TTQTMT từ năm 2012-2014.................. 52
Biểu đồ 4.4. Tỉ lệ kinh phí SNMT được quyết toán giai đoạn 2012-2014 ..................... 66
Biểu đồ 4.5. Đánh giá về việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính................................... 74
Biểu đồ 4.6. Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra .................................................. 75

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Luận văn này tập trung phân tch và đánh giá tình hình sử dụng các nguồn kinh phí sự
nghiệp môi trường của Trung tâm Quan trắc môi trường – Tổng cục Môi trường. Trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp cải tiến và đổi mới hoạt động quản lý nguồn kinh phí sự
nghiệp môi trường trong tương lai. Các dữ liệu nghiên cứu được thu thập theo
hai phương pháp: (i) các số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính
trong giai đoạn từ 2012 – 2015; (ii) Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng
hỏi và phỏng vấn sâu với tổng số 34 nhà quản lý và nhân viên những người trực tiếp
hoặc có môi liên hệ mật thiết đến hoạt động quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự
nghiệp môi trường của Trung tâm Quan trắc Môi trường – Tổng cục Môi trường.
Các kết quả nghiên cứu dựa trên việc phân tích dữ liệu từ các báo cáo tài chính chỉ ra
rằng hoạt động quản lý nguồn kinh phí chung và nguồn kinh phí sự nghiệp môi
trường nói riêng của Trung tâm được thực hiện tương đối tốt. Tuy nhiên, vẫn còn
một số hạn chế như: (i) Một số đánh giá các nhiệm vụ chưa sát với thực tế; (ii) một số
báo cáo tài chính không được thực hiện theo đúng các yêu cầu đề ra; (iii) Việc quản
lý kiểm kê hóa chất sử dụng chưa được thực hiện; (iv) sự phối hợp với các cơ quan
liên quan tới quản lý tài chính chưa thực sự tốt.
Từ khóa: Quản lý tài chính; kinh phí sự nghiệp; kinh phí sự nghiệp môi trường; Trung
tâm Quan trắc môi trường.

9


THESIS ABSTRACT
This research aims to analyze, evaluate current situations of managing, using the
environmental non-business expenditure source of Centre for Environmental
Monitoring, from which proposes some solutions for completing, innovating the
management of environmental non-business expenditure at Center in the future.
The datas are collected via two methods: (i) secondary data are collected from
financial reports in period of 2012 to 2015; (ii) primary data are collected via
questionnaire survey and deep interview with 34 managers, stafs who directly
managed, used or closely related to the environmental non-business expenditure
source of Centre for Environmental Monitoring. The research results indicate that
the management of fnancial in general and environmental non-business expenditure in
partcular at Center were implemented pretty well, based on the analysis of
financial reports and data survey. However, there are some limitations such as: (i) the
estmaton of some tasks are not close to reality; (ii) the quality of some of the financial
statements do not meet the requirements; (iii) chemical inventory materials
management are not impemented; (iv) the coordinaton with related agencies
involved in financial management was not good.
Keywords: Finacial management, non-business expenditure, environmental nonbusiness expenditure, Centre for Environmental Monitoring.

1
0


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị (2004) về “Bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” là một
chủ trương đúng đắn, đã tạo bước chuyển biến mới trong hoạt động bảo
vệ môi trường của đất nước.
Hiện nay ở nước ta, công tác Bảo vệ môi trường nói chung và công tác
quan trắc môi trường nói riêng đang từng bước phát triển mạnh. Song song
với việc xây dựng, hoàn thiện các văn bản pháp lý quy định và hướng dẫn về
công tác bảo vệ môi trường cũng như công tác quan trắc môi trường là việc
đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, trang thiết bị, nguồn lực phục vụ công tác bảo vệ
môi trường và công tác quan trắc môi trường.
Với vai trò, chức năng nhiệm vụ của mình trong việc giúp Tổng cục Môi
trường (TCMT) thiết kế và thực hiện 12 chương trình quan trắc tổng thể các vùng
miền trên cả nước, Trung tâm Quan trắc Môi trường(TTQTMT) đang từng bước
khẳng định sự phát triển và thể hiện được vai trò là Trung tâm đầu mạng trong
mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia. Hàng năm để thực hiện được
các chương trình quan trắc Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường
căn cứ vào nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước (NSNN) phân bổ cho hoạt động
bảo vệ môi trường tiến hành giao kinh phí sự nghiệp môi trường (kinh phí
SNMT) cho Trung tâm để thực hiện các nhiệm vụ về quan trắc môi trường.
Vấn đề đặt ra là việc sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng
năm tại Trung tâm trong việc thực hiện các nhiệm vụ về quan trắc môi
trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao đã thực sự hiệu quả, hợp lý, tiết
kiệm hay chưa? Kết quả quan trắc môi trường có phát huy được hiệu quả
trong việc cung cấp thông tn, cảnh báo kịp thời cho công tác quản lý, bảo vệ môi
trường hay không? Xuất phát từ những vấn đề trên, là một cán bộ quản lý trong
công tác kế toán tài chính công tác tại Trung tâm tôi chọn đề tài: “Quản lý kinh
phí sự nghiệp môi trường tại Trung tâm Quan trắc môi trường, Tổng cục Môi
trường” làm luận văn tốt nghiệp, nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng
nghiên cứu khoa học;
1


đồng thời góp phần thiết thực vào công tác quản lý kinh phí sự nghiệp
môi trường cho các nhiệm vụ quan trắc môi trường tại Trung tâm.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục têu của đề tài là phân tch, đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường tại Trung tâm Quan trắc môi trường, trên cơ sở đó
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện, đổi mới công tác quản lý kinh phí sự nghiệp
môi trường tại Trung tâm trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý kinh phí chi SNMT;
- Đánh giá thực trạng quản lý kinh phí chi SNMT tại Trung tâm Quan trắc
môi trường, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý kinh phí chi SNMT tại Trung
tâm Quan trắc môi trường, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường
trong những năm tiếp theo
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề cơ chế, chính sách, luật pháp có liên quan đến
quản lý chi kinh phí SNMT tại Trung tâm Quan trắc môi trường, được cụ thể hóa
ở các đối tượng sau:
- Nguồn NSNN cho SNMT tại Trung tâm Quan trắc môi trường.
- Quản lý sử dụng kinh phí SNMT tại TTQTMT, Tổng cục Môi trường; Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng kinh phí SNMT, trong đó tập trung
nghiên cứu về quản lý chi kinh phí SNMT đối với nguồn NSNN cấp cho Trung
tâm Quan trắc môi trường do nguồn thu ngoài ngân sách rất nhỏ.

2


1.3.2.2. Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại Trung tâm Quan trắc môi trường, một số nội dung chuyên
sâu sẽ khảo sát tại một số đơn vị thuộc Tổng cục Môi trường.
1.3.2.3. Phạm vi về thời gian
Nghiên cứu quản lý kinh phí SNMT tại Trung tâm Quan trắc môi trường
từ năm 2012 -2014 (thuộc giai đoạn ổn định ngân sách 2011-2015); các giải pháp
đề xuất hoàn thiện quản lý chi kinh phí SNMT trong những năm tếp theo (giai
đoạn ổn định ngân sách 2016- 2020).

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Ngân sách nhà nước
2.1.1.1. Khái niệm NSNN
Tài chính nhà nước là một phạm trù kinh tế - lịch sử, gắn liền với sự ra đời
của nhà nước và nền kinh tế hàng hoá tền tệ. Nhà nước sử dụng quyền lực của
mình tham gia vào quá trình phân phối sản phẩm xã hội dưới hình thức tiền
tệ như thuế bằng tiền, vay nợ... để phục vụ cho hoạt động của mình hình thành
nên NSNN, bộ phận quan trọng nhất của khu vực tài chính nhà nước.
Từ “ngân sách” được lấy ra từ thuật ngữ “Budget” một từ tiếng Anh thời
trung cổ, dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó có chứa những khoản tền
cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng. Dưới chế độ phong kiến, chi
têu của nhà vua cho những mục đích công cộng như: đắp đê phòng chống lũ lụt,
xây dựng đường xá và chi têu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt
nhau. Khi giai cấp tư sản lớn mạnh từng bước khống chế nghị viện và đòi hỏi tách
bạch hai khoản chi têu này, từ đó nảy sinh khái niệm NSNN.
Trong thực tễn, khái niệm ngân sách thường để chỉ tổng số thu và chi của
một đơn vị trong một thời gian nhất định. Một bảng tính toán các chi phí để thực
hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục đích nhất định của
một chủ thể nào đó. Nếu chủ thể đó là Nhà nước thì được gọi là NSNN (Giáo
trình Quản lý tài chính công, Học viện tài chính chủ biên PGS.TS. Dương
Đăng Chinh, TS. Phạm Văn Khoan, xuất bản 2009).
Tại điều 1 Luật NSNN được Quốc hội (2002) khoá XI thông qua tại kỳ họp
thứ hai, cũng khẳng định: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực
hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước”.
Với khái niệm trên, khi nói đến NSNN, người ta thường đề cập tới 3 đặc
tính cơ bản:
- Tính pháp lý: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thực
hiện.
4


- Tính kinh tế: Phản ảnh các khoản thu và các khoản chi.
- Tính niên độ: Thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.

5


NSNN Việt Nam gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
2.1.1.2. Các khoản thu, chi NSNN
Theo nghị định số 60/2003/NĐ-CP năm 2003 của Chính phủ về Quy định
chi tết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước:
Các khoản thu NSNN
Căn cứ vào nội dung kinh tế, các khoản thu NSNN ở nước ta gồm:
- Thuế, phí, lệ phí do tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước theo quy định
của pháp luật (tền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi
tiền cho vay; thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế…).
- Thu từ hoạt động sự nghiệp; tền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và
đất công ích; Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; thu từ bán hoặc cho thuê tài sản
thuộc sở hữu nhà nước.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, các cá nhân .
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
cá nhân ở ngoài nước.
- Thu từ Quỹ đất dự trữ tài chính; thu kết dư ngân sách.
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp
luật. Các khoản chi NSNN
- Chi đầu tư phát triển:
+ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không
có khả năng thu hồi vốn;
+ Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ
chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp
luật;
+ Chi bổ sung dự trữ nhà nước;
+ Chi đầu tư phát triển thuộc các Chương trình mục têu quốc gia, dự
án nhà nước;
+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp
luật. Chi thường xuyên:
6


+ Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, môi trường, xã hội, văn hóa thông

7


tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp
xã hội khác;
+ Các hoạt dộng sự nghiệp kinh tế,
+ Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
+ Hoạt động của các cơ quan nhà nước;
+ Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam;
+ Hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động
Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Hội cựu chiến binh Việt
Nam, Hội liên hợp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam;
+ Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
+ Phần chi thường xuyên thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án
Nhà nước;
+ Hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội;
+ Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;
+ Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp;
+ Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.
- Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các Chính phủ và tổ chức
ngoài nước.
- Chi cho vay của ngân sách trung ương.
- Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính theo quy định tại Điều 58 của Nghị
định này.
- Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
- Chi chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước sang ngân
sách năm sau.
2.1.1.3. Chi ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường
Ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường (BVMT) được sử dụng vào
8


các mục đích: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường công
cộng; Chi thường xuyên cho sự nghiệp môi trường (SNMT). Chi NSNN cho
BVMT được đầu tư từ các nguồn kinh phí sau đây:
(i). Chi sự nghiệp môi trường: Được bố trí thành một khoản riêng trong
NSNN từ năm 2006; các dự án, nhiệm vụ được bố trí theo nhiệm vụ chi quy định
tại Thông tư liên tịch (TTLT) 114/2006/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/12/2006 và
đã được thay thế bằng TTLT 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của
Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn việc quản lý kinh phí
sự nghiệp môi trường.
(ii). Chi sự nghiệp khoa học: Được bố trí để triển khai thực hiện các đề tài
nghiên cứu nhằm đề xuất các công nghệ xử lý môi trường (MT) của Việt Nam,
công nghệ thân thiện môi trường, nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn
phục vụ cho công việc xây dựng cơ chế, chính sách BVMT.
(iii).

Chi sự nghiệp kinh tế: Được bố trí để thực hiện các dự án, nhiệm

vụ có nội dung, tính chất điều tra cơ bản về MT.
(iv).

Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Được bố trí để đầu tư xây dựng các

công trình xử lý chất thải công ích (hệ thống xử lý chất thải bệnh viện, nước thải
sinh hoạt tập trung, lò đốt chất thải bệnh viện,…), hệ thống quan trắc và
phân tích môi trường (thiết bị và trạm quan trắc). Tuy nhiên, đầu tư từ nguồn
này còn rất hạn chế và chưa được tách thành một nguồn riêng tương tự như chi
SNMT.
(v). Chi từ vốn viện trợ quốc tế: Nguồn hỗ trợ quốc tế đã đóng góp
một phần cho đầu tư các công trình xử lý MT tập trung ở các địa phương (bãi
chôn lấp chất thải rắn tập trung, trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, lò
đốt chất thải y tế,…); hỗ trợ kỹ thuật nhằm tăng cường năng lực quản lý môi
trường (QLMT) các cấp, nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT, bảo tồn đa
dạng sinh học.
2.1.2. Đơn vị sự nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm hoạt động sự nghiệp
Trong xã hội, con người tạo ra và tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau
như sản xuất ra của cải để nuôi sống mình, tự nhận thức thế giới và giáo dục cho
thế hệ sau những tri thức và kỹ năng mình đã tch lũy được, nghiên cứu và
tìm cách chữa bệnh cho mình, rèn luyện thể lực và giải trí…Các Mác, và sau này
9


là các học trò và người kế tục Người, đã quan niệm xã hội gồm nhiều tầng cấu
trúc,

1
0


trong đó quá trình tạo ra của cải vật chất là cơ sở hạ tầng, bên trên nó là kiến trúc
thượng tầng chính trị, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, tnh thần…Khi xây dựng
mô hình xã hội chủ nghĩa hiện thực, các lý luận gia của các nước xã hội chủ
nghĩa đã coi các hoạt động sản xuất là hoạt động kinh tế, các hoạt động của
bộ máy nhà nước là hành chính và các hoạt động giáo dục, nghiên cứu, y tế,
văn hóa, nghệ thuật là hoạt động sự nghiệp. Hơn nữa, trong mô hình kinh tế
xã hội chủ nghĩa thời bao cấp, ngoài các cơ sở sản xuất và thương mại quốc
doanh bao trùm quá trình tái sản xuất xã hội, Nhà nước còn thành lập các cơ
sở cung cấp dịch vụ giáo dục, y tế, nghiên cứu…Để phân biệt chức năng và cơ
chế hoạt động của các loại hình đơn vị cơ sở như thế, Nhà nước gọi các hoạt
động sản xuất và thương mại là hoạt động kinh tế, các hoạt động nghiên cứu,
giáo dục, y tế, thể dục thể thao, nghệ thuật… là các hoạt động sự nghiệp. Từ
đó cho đến nay thuật ngữ hoạt động sự nghiệp được sử dụng thường xuyên
trong các văn bản pháp lý về quản lý của Nhà nước. Tuy nhiên, về mặt lý luận,
chưa có công trình nào đưa ra định nghĩa về hoạt động sự nghiệp.
Theo tác giả nhận định, hoạt động sự nghiệp là những hoạt động do Nhà
nước thực hiện nhằm cung cấp những dịch vụ có lợi ích chung và lâu dài cho
cộng đồng xã hội. Hoạt động sự nghiệp không trực tếp tham gia vào quá trình tái
sản xuất ra của cải vật chất, nhưng nó tác động đến lực lượng sản xuất và xã hội
thông qua việc nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng lao động cho nhân dân, cải
thiện chất lượng sống của con người, duy trì, bảo tồn và phát triển các giá trị văn
hóa, nghệ thuật, tnh thần của dân tộc, phát triển khoa học… Kết quả hoạt
động sự nghiệp ảnh hưởng đến không chỉ phát triển kinh tế mà còn đến sự phát
triển xã hội và đất nước.
2.1.2.2. Khái niệm đơn vị sự nghiệp
Trong nền kinh tế-xã hội, để thực hiện các hoạt động sự nghiệp cần có
các tổ chức tiến hành các hoạt động đó, các tổ chức này được gọi là đơn vị sự
nghiệp (ĐVSN). Tuy nhiên, theo ngôn ngữ quen dùng ở Việt Nam, ĐVSN
thường phải là các cơ quan của Nhà nước. “Chương trình đổi mới cơ chế quản lý
tài chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công
giai đoạn 20042005”, ban hành theo Quyết định số 08/2004/QĐ-TT ngày 15/01/2004 của Thủ
tướng Chính phủ (2004) đã xác định: ĐVSN là một loại hình đơn vị được Nhà
nước ra quyết định thành lập, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhất định
1
1


nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao trên lĩnh vực
quản lý,

1
2


thực hiện các hoạt động sự nghiệp. Đó là đơn vị thuộc sở hữu nhà nước,
hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, văn hóa, thông tin, nghiên cứu
khoa học, y tế,... không theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh.
ĐVSN thuộc khu vực phi lợi nhuận, sự chi têu của các đơn vị này, theo
con mắt của các nhà quản lý tài chính nhà nước, mất đi, không thu hồi lại
được vốn gốc, mặc dù các đơn vị này vẫn tính khấu hao tài sản cố định.
Trong quá trình hoạt động, các ĐVSN được Nhà nước trang trải kinh phí đáp
ứng nhu cầu chi têu từ ngân sách nhà nước hoặc được bổ sung từ các nguồn
khác.
Đặc điểm hoạt động của các ĐVSN là rất đa dạng, bắt nguồn từ nhu cầu
phát triển kinh tế xã hội và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị
trường. Mục đích hoạt động của các ĐVSN là phục vụ lợi ích cộng đồng, xã
hội, đất nước. Trong quá trình cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cho xã hội, các
ĐVSN được phép tạo lập nguồn thu nhập nhất định thông qua các khoản thu phí
và các khoản thu từ cung ứng dịch vụ do Nhà nước quy định để trang trải các
khoản chi tiêu. Quản lý tài chính ĐVSN phải tuân thủ theo những quy định pháp lý
của Nhà nước. Tùy theo đặc điểm tạo lập nguồn thu của các ĐVSN, Nhà nước áp
dụng cơ chế tài chính thích hợp để các ĐVSN thực hiện tốt chức năng,
nhiệm vụ của mình. Phù hợp với xu hướng cải cách khu vực công trong bối cảnh
hội nhập, Nhà nước thực hiện chính sách đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối
với các ĐVSN theo hướng nâng cao quyền tự chủ tài chính nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ công phục vụ xã hội.
ĐVSN có những đặc điểm khác với cơ quan hành chính. Cơ quan hành
chính là những tổ chức cung cấp trực tếp các dịch vụ hành chính công cho người
dân khi thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của mình. Các dịch vụ hành chính
công được cung cấp theo luật định, với chất lượng đồng nhất cho mọi người tiêu
dùng và được chi trả trực tếp bằng ngân sách nhà nước. Dịch vụ hành
chính công là chức năng của cơ quan hành chính Nhà nước, là trách nhiệm và
nghĩa vụ của bộ máy Nhà nước với nhân dân và chỉ có Nhà nước (chứ không
có một tổ chức tư nhân nào khác) có đủ thẩm quyền thực hiện chức năng đó.
Nhà nước với tư cách là một tổ chức công quyền phải có nghĩa vụ cung cấp các
dịch vụ này cho nhân dân, còn người dân có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước
dưới hình thức thuế. Như vậy, quan hệ trao đổi các dịch vụ hành chính công
không phản ánh quan hệ thị trường, mà phản ánh quan hệ nghĩa vụ của Nhà
1
3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×