Tải bản đầy đủ

QUẢN TRỊ GIAO NHẬN HÀNG HÓA

QUẢN TRỊ GIAO NHẬN
1, Vai trò kho hàng trong hoạt động Logistics của Doanh Nghiệp ( Khái niệm, vai trò)
a, Khái niệm
- Theo nghĩa hẹp (về mặt kỹ thuật): Kho vật tư hàng hóa là một công trình (vật kiến trúc) dùng
để dự trữ và bảo quản vật tư hàng hóa phục vụ cho sản xuất và lưu thông. Kho là công cụ cho
hoạt động của doanh nghiệp.
VD: Nhà kho, Bến bãi, Thiết bị chứ đựng…
-

Theo nghĩa rộng (về mặt KT-XH): Kho là một đơn vị kinh tế:

+ Có chức năng nhiệm vụ tùy theo từng loại kho
+ có đầy đủ các yếu tố của quá trình SXKD
+ Có cơ chế vận hành và cơ chế quản lý
+ Có tiêu chí đánh giá hoạt động
b,Vai trò
-

Chức năng:

+ Chức năng chung: Dự trữ (Doanh nghiệp sản xuất) hoặc lưu kho (doanh nghiệp thương mại)

một cách hợp lý, chuẩn bị đầy đủ, đồng bộ có chất lượng vật tư hàng hóa, đáp ứng có hiệu quả
các nhu cầu của sản xuất, lưu thông, tiêu dùng.
+ Chức năng bộ phận:
Nhập – xuất hàng hóa
Tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông
Kiểm tra, kiểm soát đánh giá kết quả hoạt động của kho hàng.
-

Nhiệm vụ:

+ Lưu trữ/lưu kho hợp lý, bảo quản tốt vật tư hàng hóa, giảm hao hụt tự nhiên.
+ Giao nhận hàng hóa chính xác, kịp thời, nắm vững lực lượng hàng hóa trong kho.
+ Phát triển các hoạt động dịch vụ khách hàng: Mở rộng phạm vi đối tượng phục vụ, phát triển
các sản phẩm dịch vụ mới và nang cao chất lượng dịch vụ.
+ Giamr chi phí kho: giảm chi phí lao động sống, lao động trực tiếp, lao động quản trị và giảm
chi phí lao động vạt hóa như khấu hao, chi phí nguyên vật liệu, chi phí thực hiện các nghiệp vụ
kho, chi phí hao hụt.


2, Hệ thống kho hợp lý ( yêu cầu, căn cứ phân bố và chỉ tiêu đánh giá)
a, Khái niệm
+ Mạng lưới kho: là tất cả các điểm kho được phân bố tại các địa điểm khác nhau nhằm thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của kho của doanh nghiệp
+ Mạng lưới kho hợp lý là mạng lưới kho hình thành một cách có hệ thống nhằm thực hiện chức
năng, nhiệm vụ mục tiêu của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.
b,Yêu cầu phân bố mạng lưới kho hợp lý
+ Thuận tiện: Cho thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của kho
+ An toàn: Cho hàng hóa, lao động, phương tiện, mối trường…
+ Hiệu quả: Chi phí, hiệu quả lâu dài.
c, Căn cứ phân bổ mạng lưới kho hợp lý
-

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất và tiêu dùng:

+ Quy mô của sản xuất và tiêu dùng
+ Cơ cấu của sản xuất và tiêu dùng
+ Tính chất của sản xuất và tiêu dung
-

Điều kiện giao nhận và năng lực giao nhận:



+ Sự phát triển của giao thông vận tải
+ Tuyến đường và các loại phương tiện
+ Công suất và năng suất vận chuyển
-

Căn cứ vào đặc điểm của hàng hóa:

+ Tính chất cơ, lý hóa của hàng hóa
+ Trạng thái của hàng hóa
+ Hình thái tự nhiên của hàng hóa
+ Tính chất luân chuyển
-

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của kho: kho độc lập hay phụ thuộc
-

Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp: vốn, lao động, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật…

d, Chỉ tiêu đánh giá mạng lưới kho hợp lý
-

Chỉ tiêu định lượng

+ Khối lượng hàng hóa lưu chuyển


+ Tốc độ hàng hóa lưu chuyển qua kho
+ Chi phí cho 1 đơn vị ngày hàng lưu kho
+ Chi phí cho 1 đơn vị hàng xuất kho
+ Năng suất lao động
-

Chỉ tiêu định tính

+ Phù hợp với quy hoạch, kiến trúc của khu vực
+ An toàn môi trường, hàng hóa
+ Tiềm năng phát triển, mở rộng thị trường
3, Nguồn hàng nhập kho của doanh nghiệp và các nguyên tắc nhập (tiếp nhận) hàng hóa
a, Nguồn hàng
-

Theo cấp quản lý:

+ Nguồn ngoài ngành
+ Nguồn trong ngành
+ Nguồn nội bộ
-

Theo tính chất vai trò

+ Nguồn hàng chính
+ Nguồn hàng phụ
+ Nguồn hàng bổ sung
-

Theo nguồn xuất xứ của hàng hóa

+ Hàng sản xuất trong nước
+ Hàng từ nước ngoài (qua XNK)
-

Theo đặc điểm hàng hóa

+ Hàng công nghiệp
+ Hàng nông nghiệp
-

Theo quy mô, khối lượng, theo chủ sở hữu

b, Nguyên tắc tiếp nhận
+ Chứng từ, tư cách của chủ thể giao nhận phải hợp lệ
+ Hàng hóa nhập kho phải được kiểm nhận, kiểm nghiệm


+ Hàng hóa nhập kho phải được ghi chép vào sổ sách chứng từ phù hợp (trước, trong và sau quá
trình tiếp nhận)
4, Các phương pháp tiếp nhận hàng hóa về số lượng, chất lượng? Các phát sinh và cách xử

a, Phương pháp tiếp nhận hàng hóa về số lượng
+ giao nhận hàng bằng trọng lượng, số lượng, thể tích thì cân, đong, đo, đếm
+ Giao theo nguyên hầm, nguyên toa thì theo niêm phong, cặp chì
+ Giao theo nguyên bao, nguyên kiện, thì bố trí đếm số bao, số kiện đó
+ Giao nhận theo mớn nước thì căn cứ vào dấu vạch trên thành phương tiện để xác định số lượng
hàng.
b, Phương pháp tiếp nhận hàng về chất lượng: dựa theo tiêu chuẩn chất lượng thỏa thuận giữa 2
bên, sử dụng 2 phương pháp cảm quan và phân tích thí nghiệm.
c, Các hiện tượng phát sinh và hướng xử lý
-

Hàng và chứng từ không khớp nhau

 Hướng xử lý: + Kiểm tra nguyên nhân do sai hàng hay sai chứng từ hay do ghép nhầm hàng
và chứng từ
+ Nếu sai hàng thì đổi lại hàng
+ Nếu sai chứng từ thì làm lại chứng từ
+ Nếu do ghép nhầm hàng và chứng từ thì tra cứu xem hàng và chứng từ
đúng đang ở đâu rồi tiến hành trao đổi và ghép lại cho đúng.
-

Có hàng nhưng chưa có chứng từ

 Hướng xử lý: + Kiểm tra nguyên nhân là do chưa in chứng từ hay chứng từ đã in nhưng bị
thất lạc do chưa ghép vào kiện hàng.
+ Nếu chưa in chứng từ thì tiến hành in và ghép chứng từ vào kiện hàng
+ Nếu chứng từ bị thất lạc thì nhanh chóng tìm lại sau đó ghép với hàng
-

Có chứng từ nhưng chưa có hàng

 Hướng xử lý: Kiểm tra nguyên nhân là do kho chưa nhận hàng hay đã nhận hàng nhưng bị
thất lạc, sau đó, ghép chứng từ và kiện hàng
5, Các hình thức xuất kho/cung ứng vật tư hàng hóa trong doanh nghiệp (xuất thẳng, qua
kho) và điều kiện áp dụng?
- Nghiệp vụ xuất hàng là khâu cuối cùng của nghiệp vụ kho, phản ánh kết quả của quá trình từ
khâu tiếp nhận, bảo quản hàng hóa trong kho.


-

Các hình thức xuất kho

+ Giao thẳng: giao thẳng cho khách hàng mà không qua nhập kho
+ Giao qua kho: Nhập qua kho rồi giao cho khách hàng.
Trong mỗi hình thức giao có 2 cách giao:
+ Giao tại kho của DN: Khách hàng sẽ chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, phương tiện dến tận
kho của doanh nghiệp để nhận hàng.
+ Giao hàng tận nơi theo yêu cầu của khách hàng: Kho tự mình chuẩn bị hàng hóa, phương tiện,
nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để vận chuyển hàng hóa đến nơi khách yêu cầu.
-

Điều kiện áp dụng

+ Hàng xuất kho phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ
+ Hàng trước khi xuất kho phải được chuẩn bị
+ Khi giao hàng phải có sự kiểm nhận, kiểm nghiệm dưới sự chứng kiến của 2 bên
+ Hàng nhập trước xuất trước
6, Địa vị pháp lý của người giao nhận?
Do thiếu luật lệ quốc tế về lĩnh vực giao nhận, địa vị pháp lý của người giao nhận ở từng nước có
khác nhau, tùy theo luật pháp ở nước đó.
- Những nước có luật tập tục – là luật không thành văn, thông dụng trong các nước thuộc khối
liên hiệp Anh, hình thành trên cơ sở tập quán phổ biến trong quan hệ dân sự từ nhiều thế kỷ thì
địa vị pháp lý của người giao nhận dựa trên khái niệm về đại lý. Người giao nhận lấy danh nghĩa
của người ủy thác (tức là người gửi hàng hay người nhận hàng) để giao dịch cho công việc của
người ủy thác.
Hoạt động của người giao nhận khi đó phụ thuộc vào những quy tắc truyền thống về địa lý, như
việc phải mẫn cán khi thực hiện nhiệm vụ của mình, phải trung thực với người ủy thác, tuân theo
những chỉ dẫn hợp lý của người ủy thác, mặt khác được hưởng những quyền bảo vệ và giới hạn
trách nhiệm phù hợp với vai trò của một đại lý.
Trong trường hợp người giao nhận đảm nhiệm vai trò của người ủy thác (Người ủy thác là người
cho phép và chỉ đạo một người khác – Người đại lý – Hành động cho lợi ích của mình, chịu sự
chỉ đạo và kiểm tra của mình) tự mình ký kết hợp đồng sử dụng cho người chuyên chở và các địa
lý thì sẽ không được hưởng những quyền bảo vệ và giới hạn trách nhiệm của đại lý mà phải chịu
chịu cho cả quá trình vận tải hàng hóa kể cả khi hàng nằm trong tay những người chuyên chở và
đại lý mà người đó sử dụng.
- Ở những nước có luật dân sự - là nơi luật quy định quyền hạn và việc bồi thường của mỗi cá
nhân thì địa vị pháp lý, quyền lợi và nghĩa vụ của những người giao nhận thường vừa là người ủy
thác, vừa là đại lý. Đối với người ủy thác họ được coi là đại lý còn đối với người chuyên chở thì
họ lại là người ủy thác.


Thể chế mỗi nước có những điểm khác nhau nên Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế đã
soạn thảo một bản mẫu Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn để các nước tham khảo xây dựng các
điều kiện cho ngành giao nhận của mình, giải thích rõ ràng các nghĩa vụ, quyền lợi và trách
nhiệm của người giao nhận.
-

Bản mẫu này có một số điểm chính:

Người giao nhận phải:
+ Tiến hành chăm sóc chu đáo hàng hóa được ủy thác
+ Điều hành và lo liệu vận tải hàng hóa được ủy thác theo chỉ dẫn của khách hàng về những vấn
đề có liên quan đến hàng hóa đó.
+ Người giao nhận không nhận đảm bảo hàng đến vào một ngày nhất định, có quyền cầm giữ
hàng khi khách hàng của mình không thanh toán các khoản phí.
+ Chỉ chịu trách nhiệm về lỗi lầm của bản thân mình và người làm công cho mình, không phải
chịu trách nhiệm về sai sót của bên thứ ba, miễn là đã tỏ ra cần mẫn thích đáng trong việc lựa
chọn bên thứ ba đó.
+ Công ty giao nhận có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ với tinh thần khẩn trương, khéo léo, có
cân nhắc và quan tâm thích đáng theo sự đòi hỏi hợp lý của nghề nghiệp, tiến hành những bước
hợp lý để thực hiện chỉ thị của khách hàng bảo vệ lợi ích của khách hàng khi thực hiện công việc.
+ Có quy định rõ về miễn trách nhiệm, giới hạn bồi thường tổn thất.
+ Xu hướng chung là người giao nhận muốn đóng vai trò đại lý nhưng khi đã lấy danh nghĩa của
mình đứng ra là bên ủy thác ký kết hợp đồng để thực hiện chỉ thị của khách hàng, thì phải chịu
trách nhiệm về tổn thất hàng hóa xảy ra trong quá trình từ khi nhận hàng cho đến khi giao hàng.
7, Giao nhận hàng hóa tại cảng biển?
a, Cơ sở pháp lý
Việc giao nhận hàng hóa XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các công ước quốc tê, luật Việt
Nam như:
+ Công ước quốc tế về vận đơn, vận tải; công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa…
+ Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải như bộ luật hàng
hải 1990, luật thương mại 1997…
+ Các loại hợp đồng đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK
b, Nguyên tắc
+ Việc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ
hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng.
+ Đối với những hàng hóa không qua cảng thì có thể do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng
hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với người vận tải. Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người


được chủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thỏa thuận với cảng về địa
điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan.
+ Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện. Trường hợp chủ hàng
muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên
quan cho cảng.
+ Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng
+ Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình những chứng từ
hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian
nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ.
+ Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.
c, Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa XNK
-

Nhiệm vụ của cảng

+ Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng
+ Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải
nếu được ủy thác
+ Kết toán việc giao nhận hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của
các chủ hàng
+ Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy thác của chủ hàng xuất nhập
khẩu.
+ Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng.
+ Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên trong quá trình giao nhận
vận chuyển, xếp dỡ
+ Hàng hóa lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu có biên bản
hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi.
+ Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng, hàng hóa bên
trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên và hàng hóa hư hỏng do kỹ mã hiệu
-

Nhiệm vụ của các chủ hàng xuất nhập khẩu

+ Ký kết hợp đồng ủy thác giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng
+ Tiện hành giao nhận hàng hóa trong trường hợp hàng hóa không qua cảng hoặc tiến hành giao
nhận hàng hóa XNK với cảng trong trường hợp hàng qua cảng
+ Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hóa với cảng
+ Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hóa
+ Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hóa


-

Nhiệm vụ của hải quan

+ Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với tàu
biển và hàng hóa xuất nhập khẩu
+ Đảm bảo thực hiện các quy định của nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu
+ Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận
thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua cửa khẩu
c, Trình tự giao nhận hàng hóa XNK
-

Đối với hàng xuất khẩu

+ Đối với hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng
 Đưa hàng đến cảng: do các chủ hàng hoặc người giao nhận tiến hành
 Làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu:
Đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tàu xếp dỡ
Làm thủ tục liên quan đến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch
Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu
Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng
Tiến hành xếp hàng lên tàu
Lập biên lai, thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hóa xếp lên tàu
Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký, đóng dấu
Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng
Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng hóa
Tính toán thưởng phạt xếp dỡ hàng nhanh chậm
+ Đối với hàng phải lưu kho bãi của cảng


Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc

Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo quản hàng hóa với
cảng
Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao cho cảng các giấy tờ: Danh mục hàng hóa XK, giấy
phép XK, thông báo xếp hàng của hang tàu cấp, chỉ dẫn xếp hàng.
Giao hàng vào kho, bãi của cảng


Cảng giao hàng cho tàu


Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải làm các thủ tục liên quan đến XK, báo cho cảng ngày
giờ dự kiến tàu đến, chấp nhận, giao cho cảng sơ đồ xếp hàng.
Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu
Lập bộ chứng từ thanh toán
Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa
Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho…
Tính toán thưởng phạt xếp dỡ
+ Đối với hàng XK đóng trong container


Nếu gửi hàng nguyên

chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác điền vào booking note và đưa cho đại diện hãng tàu
để xin ký cùng với bản danh mục XK
Sau khi đăng ký booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn
Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình.
Mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định đến kiểm tra và giám sát việc đóng
hàng vào container. Sauk hi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong, kẹp chì container
Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY qyt định, trước khi hết thời gian quy định
của từng chuyến tàu và lấy biên lai nhận container để chở MR
Sau khi container đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn.
 Nếu gửi hàng lẻ
Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ những thông
tin cần thiết về hàng XK. Sau khi booking note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thỏa thuận với hãng
tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng.
Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại
lý tại CFS hoặc ICD quy định
Các chủ hàng mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hóa, giám sát việc đóng hàng vào container
của người chuyên chở hoặc người gom hàng. Sauk hi hải quan niêm phong kẹp chì container, chủ
hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn.
Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ
Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.
+ Đói với hàng nhập khẩu
 Đối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng


Chủ hàng hoặc người chủ hàng ủy thác đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu.
Để tiến hành dỡ hàng thì 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một
số chứng từ như bản lược khai hàng hóa, sơ đồ xếp hàng, chi tiết hầm hàng, hàng quá khổ, quá
nặng.
Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu.
Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như biên bản
giám định hầm tàu, biên bản dỡ hàng, thưu dự kháng, biên bản giám định…
Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hóa. Nếu hàng
không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho.
Làm thủ tục hải quan
Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng háo
 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
Cảng nhận hàng từ tàu
Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu
Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận
Đưa hàng về kho bãi cảng
Cảng giao hàng cho các chủ hàng
Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan
đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng. Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản DO
cho người nhận hàng
Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản DO cùng hóa đơn và phiếu đóng gói đến văn phòng quản
lý tàu tại cảng để ký xác nhận DO và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản DO
Chủ hàng mang 2 bản Do còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 1
DO và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng.
Làm thủ tục hải quan
Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và
chở về kho riêng.
Hàng nhập bằng container
Nếu là hàng nguyên
Khi nhận được thông báo hàng đến thì chủ hàng mang vận đơn gốc và giấy giớ thiệu của cơ quan
đến hãng tàu để lấy DO


Chủ hàng mang DO đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa
Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng DO đến
văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận DO
Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
Nếu là hàng lẻ
Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom
hàng để lấy DO, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục như trên.
8, Các phương thức thuê tàu chuyên chở hàng hóa bằng đường biển?
Trên thị trường thuê tàu thế giới tồn tại 3 phương thức thuê tàu chủ yếu:
+ Phương thức thuê tàu chợ
+ Phương thức thuê tàu chuyến
+ Phương thức thuê tàu định hạn
a, Phương thức thuê tàu chợ
-

Khái niệm:

Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định
theo một lịch trình nhất định.
Thuê tàu chợ (hay gọi là lưu cước tàu chợ) là chủ hàng trực tiếp hay thông qua người môi giới
yêu cầu chủ tàu dành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến
cảng khác.
Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê trong phương thức thuê tàu chợ được điều chỉnh
bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển, nội dung của vận đơn đường biển do hãng
tàu quy định sẵn.
-

Trình tự các bước tiến hành thuê tàu chợ

B1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu để vận chuyển hàng hóa của
mình.
B2: Người môi giới “chào” tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ
Giay lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền
vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng lẻ và cũng có thể cho một lô hàng
lớn thường xuyên được gửi. Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng
lưu cước với hãng tàu.
B3: Người môi giới với chủ tàu thỏa thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận
chuyển
B4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.


B5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hóa ra cảng giao cho tàu.
B6: Sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp cho chủ hàng
một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng.
Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người chuyên chở
hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được xếp
lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.
b, Phương thức thuê tàu chuyến.
-

Khái niệm:

Tàu chuyến là tàu không chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, không ghé qua
những cảng nhất định và không theo một lịch trình định trước.
Thuê tàu chuyến là việc chủ tàu cho người thuê tàu thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để
chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác
Trong phương thức thuê tàu chuyến, mối quan hệ giữa người thuê tàu với người cho thuê tàu
được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến, do 2 bên thỏa thuận ký kết.
-

Các hình thức thuê tàu chuyến

Thuê tàu chuyến một
Thuê tàu chuyến khứ hồi
Thuê chuyến một liên tục
Thuê chuyến khứ hồi liên tục
Thuê khoán
Thuê bao
Thuê định hạn
-

Trình tự các bước tiến hành thuê tàu chuyến

B1: Người thuê tàu thông qua người môi giới yêu cầu thuê tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình
B2: Người môi giới chào hỏi tàu
B3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu
B4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu
B5: Người thuê tàu với chủ tàu ký kết hợp đồng
B6: Thực hiện hợp đồng.
c, Phương thức thuê tàu định hạn


-

Khái niệm

Thuê tàu định hạn là chủ tàu cho người thuê thuê tàu để sử dụng vào mục đích chuyên chở hàng
hóa hoặc khai thác con tàu thuê lấy cước trong một thời gian nhất định
Mối quan hệ giữa người thuê tàu và người cho thuê được điều chỉnh bằng một văn bản được gọi
là hợp đồng thuê tàu định hạn
-

Đặc điểm

Thuê tàu định hạn là phương thức thuê tài sản vì trong suốt thời gian thuê, quyền sở hữu con tàu
vẫn thuộc chủ tàu, chủ tàu chỉ chuyển quyền sử dụng của mình cho người thuê mà thôi.
Chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng con tàu cho người thuê, đồng thời phải đảm
bảo “khả năng đi biển” của con tàu trong suốt thời gian cho thuê
Người thuê tàu có trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác con tàu thuê để lấy cước
Hết thời hạn thuê tàu, người thuê tàu có trách nhiệm hoàn trả cho chủ tàu chiếc tàu trong tình
trạng kỹ thuật đảm bảo tại một cảng được quy định, đúng thời gian quuuy định.
-

Các hình thức thuê tàu định hạn

+ Thuê tàu định hạn trơn
Là chỉ thuê con tàu (vỏ tàu, máy móc và các trang thiết bị cần thiết) mà không thuê sĩ quan, thủy
thủ của tàu đó.
Người đi thuê ngoài việc phải chịu tất cả các chi phí liên quan tới việc kinh doanh khai thác tàu
còn phải bỏ chi phí thuê sĩ quan, thủy thủ cũng như việc trả lương hàng tháng cho họ.
+ Thuê tàu định hạn phổ thông
Là thuê cả chiếc tàu cùng sĩ quan, thủy thủ của tàu trong một thời gian nhất định
Trong suốt thời gian thuê thuyền trưởng, sĩ quan, thủy thủ điều khiển con tàu dưới sự quản lý của
người đi thuê tàu. Tất cả các chi phí có liên quan tới việc kinh doanh khai thác tàu (trừ lương của
sỹ quan, thủy thủ) đều thuộc về người đi thuê tàu. Người đi thuê tàu thực hiện chức năng của một
người chuyên chở.

9, Cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vạn chuyển bằng Container?
a,Khái niệm:
Theo ISO, container là một dụng cụ vận tải có đặc điểm
Có hình dáng cố định, bền chắc, sử dụng được nhiều lần.
Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc chuyên chở bằng một hoặc nhiều phương tiện vận tải,
hàng hóa không phải xếp dỡ ở cảng dọc đường


Có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc xếp dỡ và thay đổi từ công cụ vận tải này sang công cụ
vận tải khác
Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra
Có dung tích không ít hơn 1m khối
b,Tiêu chuẩn hóa container
-

Nội dung tiêu chuẩn hóa container gồm:

+ Hình thức bên ngoài
+ Trọng lượng container
+ Kết cấu nóc, cửa, khóa container
-

Phân loại container

+ Theo kích thước
Container loại nhỏ: trọng lượng dưới 5 tấn, dung tích dưới 3m khối
Container loại trung bình: Trọng lượng 5-8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10m khối
Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích hơn 10m khối
+ Theo vật liệu đóng container
Container được đóng bằng loại vật liệu nào thì gọi tên vật liệu đó cho container: container thép,
container nhôm, container gỗ dán, container nhựa tổng hợp…
+ Theo cấu trúc container
Container kín
Container mở
Container khung
Container gấp
Container phẳng
Container có bánh lăn
+ Theo công dụng của container
Container chở hàng bách hóa
Container chở hàng rời
Container bảo ôn, nóng, lạnh
Container thùng chứa


Container đặc biệt
c, Công cụ vận chuyển container
-

Công cụ vận chuyển container bằng đường biển

Tàu chở hàng bách hóa thông thường
Tàu bán container
Tàu chở sà lan – Lash
Tàu chuyên dụng chở container
Tàu có thể biến thành container
-

Công cụ vận chuyển container bằng đường sắt

Phương pháp thứ nhất: xếp container lên xe rơ –moocs, sau đó xếp cả container và xe rơ- móc lên
toa xe mặt phẳng. Phương pháp này gọi là TOFC hay còn gọi là Piggyback
Phương pháp thứ hai: Xếp container lên các toa xe mặt phẳng, phương pháp này gọi là COFC.
Nếu xếp chồng hai container lên một toa xe để chở thì gọi là DST. Đây là phương pháp vận
chuyển mang lại hiệu quả kinh tế cao.
-

Công cụ vận chuyển container bằng đường oto.

Khi vận chuyển container bằng đường bộ người ta thường dùng các loại oto chuyên dụng hoặc
các xe rơ – mooc mặt phẳng hoặc dùng các đầu kéo kết hợp với sắc si. Sắc si là một bộ khung có
cấu tạo đặc biệt để có thể xếp và vận chuyển an toán cho container bằng oto
Khi vận chuyển container ở cảng hay bến bãi, người ta thường hay dùng xe nâng, cần cẩu di
động…
d, Ga, cảng, bến bãi container
-

Cảng container

Hiện nay trên thế giới có hàng trăm cảng biển có thể phục vụ các loại tàu chuyên chở. Số cảng
container được xây dựng mới có tính chuyên dụng so với số lượng cảng được cải tạo và phục vụ
tàu container ít hơn. Phần lớn người ta cải tạo và xây dựng cảng truyền thống thành khu vực
riêng biệt để phục vụ chuyên chở container. Khu vưc này được gọi là “Container terminal”, trong
đó có 2 khu vực quan trọng:
Container Yard là nơi tiến hành giao nhận và bảo quản container có hàng và container rỗng, CY
thường được bố trí tiếp giáp với bến container.
Container Freight Station là nơi giao nhận và phục vụ hàng lẻ bằng container, tại đây người ta
tiến hành nhận hàng lẻ để đóng vào container, chuyên chở hoặc dỡ hàng lẻ ra khỏi container để
giao cho người nhận, CFS thường được xây dựng ở ngoài phạm vi khu vực cảng.
-

Các điểm vận tải phục vụ chuyên chở container


Là ga đường sắt, trạm đường bộ, cảng đương sông…
Các ga đường sắt thường được bố trí ở trung tâm công nghiệp, thương mại… đòi hỏi phải có diện
tích rộng và đầy đủ trang thiết bị chuyên dùng để xếp/dỡ, sắp đặt container…
Ccá trạm container đường bộ là nơi giao nhận và bảo quản hàng hóa bằng container, ở đây còn có
thể tiến hành cả việc sửa chữa vỏ container và các thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hàng hóa.
Các trạm này thường được bố trí ở điểm nằm sâu trong nội địa, người ta gọi là cảng khô hay cảng
thông quan nội địa.
d, Công cụ xếp dỡ container
-

Căn cứ vào công dụng của công cụ xếp dỡ container có thể chia thành 4 nhóm sau:

Công cụ xếp, dỡ container từ tàu lên bờ và ngược lại
Công cụ xếp, dỡ phục vụ việc sắp xếp container tại kho bãi
Công cụ xếp, dỡ phục vụ việc xếp, dỡ container lên hoặc xuống các phương tiện vận tải khác như
tàu hỏa, oto tại các điểm tập kết hay nhận hàng
Công cụ xếp, dỡ phục vụ việc xếp hàng vào container và gửi đi hoặc tại nơi khách hàng nhận
container và dỡ hàng ra.
-

Căn cứ vào cơ cấu bộ phận di chuyển của công cụ xếp,dỡ container chia thành 2 loại:

Công cụ xếp, dỡ di chuyển bánh lốp như cẩu trục tự hành, cần cẩu dàn bánh lốp, xe nâng hàng
bánh lốp, xe khung nâng bánh lốp
Công cụ xếp,dỡ di chuyển trên đường ray: cần cẩu giàn, cần cẩu chân đế
10, Giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường bộ?
1.

Kí kết và thực hiện hợp đồng vận tải

- Phạm vi áp dụng công ước: áp dụng cho mọi hợp đồng chuyên chở bằng đường bộ trong các
công cụ vận tải khi nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàng ghi trong hợp đồng nằm ở 2 nước
khác nhau, trong đó có ít nhất 1 nước là thành viên của công ước
- Nguyên tắc: giấy gửi hàng là một chứng từ không chuyển nhượng được, được lập thành 3
bản gốc do người gửi hàng và người chuyên chở ký. Bản thứ nhất giao cho người gửi hàng, bản
thứ 2 sẽ đi kèm theo hàng và bản thứu 3 do người chuyên chở giữ.
2.

Trách nhiệm của người chuyên chở

-

Phạm vi trách nhiệm:

Người chuyên chở chịu trách nhiệm về hàng hóa trong khoảng thời gian kể từ khi anh ta nhận
hàng để chở cho đến khi giao hàng cho người nhận.
-

Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về:


Những hành vi thiếu sót của đại lý hoặc người làm công của anh ta hay bất kì người nào mà anh
ta sử dụng dịch vụ để chuyên chở hàng hóa.
Những mất mát, hư hỏng hàng hóa cũng như chậm giao hàng.
+ Được coi là chậm giao hàng khi hàng hóa không được giao trong thời gian thỏa thuận
+ Nếu giao hàng chậm quá 30 ngày so với thời gian thỏa thuận hoặc 60 ngày kể từ ngày người
chuyên chở nhận hàng để chở thì hàng hóa coi như bị mất và nguời khiếu nại có thể đòi bồi
thường như bị mất hàng.
+ Người chuyên chở không chịu trách nhiệm về mất mát, hư hỏng của hàng hóa phát sinh từ các
nguyên nhân sau:
Sử dụng các xe không có mui, khi có thỏa thuận như vậy trong giấy gửi hàng
Bao bì có khuyết điểm hoặc bị thiếu
Việc khuân vác, bốc xếp, dỡ hàng thực hiện bởi người gửi hàng, người nhận hàng hoặc những
người thay mặt người gửi hay người nhận
Do bản chất hay tính chất đặc biệt của hàng hóa
Ký mã hiệu, số hiệu không đầy đủ hoặc sai
Chuyên chở xúc vật sống.
3.

Khiếu kiện

- Khi có tổn thất hàng hóa, người nhận hàng phải gửi thông báo tổn thất cho người chuyên chở
trước hoặc vào lúc giao hàng trong trường hợp tổn thất rõ rệt và trong vòng 7 ngày kể từ ngày
giao hàng, chủ nhật và ngày lễ không tính, trong trường hợp tổn thất không rõ rệt.
- Trong vòng 21 ngày đối với trường hợp chậm giao hàng kể từ ngày hàng hóa được đặt dưới
sự định đoạt của người nhận
Thời hạn khiếu nại là 1 năm. Tuy vậy, trong trường hợp lỗi cố ý hoặc tương tự theo quyết định
của tòa án thụ lý vụ kiện thì thời hạn khiếu nại là 3 năm.
-

Thời hiệu khiếu nại bắt đầu tính từ:

+ Ngày giao hàng, trong trường hợp tổn thất bộ phận, hư hỏng hoặc chậm giao hàng.
+ Ngày thứ 15 sau ngày giao hàng thỏa thuận hoặc sau ngày nhận hàng để chở, nếu không thỏa
thuận thời gian giao hàng.
+ Khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, đối với các trường hợp khác.
- Mọi kiện tụng phát sinh từu việc chuyên chở theo công ước này sẽ được đưa ra các tòa án
của các nước thành viên đã thỏa thuận hoặc các tòa án của một số nước mà trên đó có


+ trụ sở chính hoặc nơi kinh doanh chính của bị đơn hoặc chi nhánh hay đại lý mà tại đó hợp
đồng vận tải được ký kết
+ Nơi nhận hàng để chở hoặc nơi giao hàng
4.

Giới hạn trách nhiệm bồi thường

Khi người chuyên chở chịu trách nhiệm bồi thường về mất toàn bộ hoặc 1 phần hàng hóa theo
công ước này thì tiền bồi thường sẽ đước tính toán bằng cách tham khảo giá trị hàng hóa tại nơi
và vào lúc người chuyên chở nhận hàng để chở. Tuy nhiên, bồi thường không vượt quá 25
Frăng/kg hay 8,33 SDR/ kg hàng háo tổn thất.
Ngoài ra người chuyên chở cũng bồi hoàn toàn bộ tiền cước trong trường hợp tổn thất toàn bộ và
theo tỷ lệ trong trường hợp tổn thất bộ phận.
Trong trường hợp chậm giao hàng, nếu người khiếu nại chứng minh được hư hỏng là do hậu quả
của chậm giao hàng thì người chuyên chở sẽ bồi thường hư hỏng đó, nhưng không vượt quá tiền
cước chuyên chở.
11, Giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường sắt?
1.

Công ước về vận chuyển đường sắt quốc tế.

- Công ước về vận chuyển đường sắt quốc tế là công ước mới nhất về vận tải đường sắt, được
ký kết tại Bern ngày 9/5/1980, có hiệu lực từ ngày 1/5.1985
- Phạm vi áp dụng: áp dụng cho bất kỳ hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt mà
phát hành giấy gửi hàng và hành trình qua ít nhất 2 quốc gia ký kết công ước và qua những tuyến
đường hoặc dịch vụ được liệt kê trong công ước.
- Trách nhiệm: Đường sắt chịu trách nhiệm về hàng hóa trong khoảng thời gian kể từ khi nhận
hàng để chở cho đến khi giao hàng. Đồng thời chịu trách nhiệm về việc vận chuyển quá hạn.
- Miễn trách: Đường sắt được miễn trách đối với hư hỏng, mất mát hàng hóa hoặc vận chuyển
qua hạn trong trường hợp:
+ Do hành động sai trái, chểnh mảng của chủ hàng
+ Ânr tỳ của hàng háo
+ Những hoàn cảnh mà đường sắt không thể tránh được và hậu quả của nó không thể phòng ngừa
được.
- Giới hạn trách nhiệm
+ gấp đôi so với công ước CMR, ngoài ra người chuyên chở phải bồi hoàn lại cước phí chuyên
chở, phí hải quan và các loại phsi khác phát sinh liên quan đến việc chuyên chở hàng hóa bị mất.
+ Không quá 3 lần cước phí trong trường hợp chậm trễ
2.

Hiệp định liên vận hàng hóa đường sắt quốc tế (SMGS)


a.

Hiệp định SMGS

- SMGS là hiệp định liên vận hàng hóa đường sắt quốc tế do liên xô và một số nước Đông Âu
kí kết tháng 12/1948 và có hiệu lực từ 1/11/1951. Việt Nam tham gia hiệp định từ năm 1955
Hiệp định SMGS áp dụng các trường hợp chuyên chở sau:
+ Chuyên chở hàng hóa trong liên vận quốc tế đi suốt bằng đường sắt giữa các nước tham gia
SMGS.
+ Chuyên chở hàng hóa trong liên vận quốc tế đi suốt từ những nước có đường sắt tham gia
SMGS, quá cảnh trên những đường sắt tham gia SMGS đến những nước không tham gia SMGS
và ngược lại.
-

Hiệp định SMGS không áp dụng trong các trường hợp sau:

+ Ga đi và ga đến ở trong một nước nhưng chuyên chở qua lãnh thổ nước khác bằng đoàn tàu của
đường sắt nước gửi.
+ Chuyên chở giữa các ga của 2 nước, quá cảnh qua lãnh thổ nước khác bằng đoàn tàu của nước
gửi hoặc nước đến.
+ Chuyên chở giữa các ga của 2 nước tiếp giáp nhau mà trên toàn bộ quãng đường đi dùng đoàn
tàu của 1 nước và theo quy định của đường săt nước đó.
b, Các phương pháp gửi hàng
- Gửi hàng lẻ: Hàng lẻ là lô hàng chuyên chở theo một vận đơn đường sắt, có trọng lượng cả
bì không quá 5000kg và xét về thể tích không đòi hỏi 1 toa riêng. Có thể gửi theo hình thức
nhanh hoặc chậm
- Gửi nguyên toa là lô hàng gửi theo 1 vận đơn và xét về thể tích hoặc loại hàng đòi hỏi phải
sử dụng 1 toa riêng. Có thể gửi theo hình thức chậm, nhanh hoặc tốc hành.
- Gửi hàng trong container trọng tải lớn là lô hàng container trọng tải lớn. Các container loại
trung bình và nhỏ có thể gửi theo phương thức nguyên toa.
c, Vận đơn đường sắt
-

Theo hiệp định SMGS, vận đơn đường sắt gồm 5 chứng từ sau:

+ tờ 1: Bản chính giấy gửi hàng: đi theo hàng tới ga đến và giao cho người nhận cùng với hàng
hóa. Đây là giấy tờ quan trọng nhất
+ Tờ 2: giấy theo hàng: giấy này đi theo hàng đến ga đến và lưu ở đường sắt nước đến.
+ Tờ 3: Bản sao giấy gửi hàng: bản này được giao cho người gửi sau khi xếp hàng lên toa xe.
+ tờ 4: giấy giao hàng: giấy này đi theo hàng đến ga đến và được lưu ở ga đến.
+ tờ 5: giấy báo tin hàng đến: giấy này theo hàng đến ga đến và giao cho người nhận.


-

Nội dung của vận đơn đường sắt gồm 2 phần:

+ Chủ hàng phải điền các nội dung: tên hàng, ký mã hiệu, số kiện, trọng lượng, loại bao bì, tên,
địa chỉ người gửi, người nhận, ga đi, ga biên giới, đường sắt đến và ga đến, số hợp đồng, loại lô
hàng, giá trị hàng, chữ ký người gửi.
+ Đường sắt điền các chi tiết về toa xe, cước phí và tạp phí, số lô hàng, trọng lượng, thể tích…và
ký tên, đóng dấu ngày tháng nhận hàng.
d, trách nhiệm của đường sắt.
-

Cộng đồng trách nhiệm của đường sắt

Các đường sắt tham gia chuyên chở hàng hóa theo vận đơn của SMGS phải chịu trách nhiệm về
việc thực hiện hợp đồng chuyên chở trên toàn bộ quãng đường đi cho đến khi giao hàng ở ga đến
và trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển tiếp đến các nước không tham gia SMGS thì chịu
trách nhiệm cho đến khi làm xong thủ tục chuyên chở theo vận đơn của nước khác hay hiệp định
khác.
-

Phạm vi trách nhiệm của đường sắt

+ Mất mát toàn bộ hay 1 phần hàng hóa
+ Hư hỏng, thiếu hụt hàng hóa
+ Chuyên chở đến quá kỳ hạn
+ Làm mất các giấy tờ gửi kèm.
-

Miễn trách của đường sắt

+ những trường hợp đường sát không lường trước được, không khắc phục được
+ do tính chất tự nhiên, đặc biệt của hàng hóa
+ do lỗi của chủ hàng
+ Do việc sử dụng toa xe không mui để chuyên chở hàng hóa
+ Do người áp tải của chủ hàng gây ra hoặc do không thực hiện đúng hướng dẫn quy định cho
người áp tải
+ do bao bì không đầy đủ
+ Do kê khai sai tên hàng hoặc chuyên chở những hàng háo cấm chuyên chở
+ hao hụt, hao mòn tự nhiên
+ Chủ hàng xếp vào xe hoặc container không thích hợp cho việc chuyên chở
+ Thiếu hụt trọng lượng, số lượng mà xi chì vẫn nguyên vẹn.
e, yêu cầu bồi thường và kiện cáo với đường sắt


-

Thủ tục yêu cầu bồi thường

Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm:
+ Đơn yêu cầu bồi thường
+ giấy gửi hàng hoặc bản sao giấy gửi hàng, giấy báo tin hàng đến
+ Biên bản thương lượng
+ Hóa đơn của người bán
+ Biên bản giám định
+ Bản kê chi tiết
+ Các giấy tờ khác mà các đường sắt liên quan quy định
-

Thời hạn yêu cầu bồi thường

Đơn yêu cầu bồi thường đối với đường sắt về hợp đồng chuyên chở phải đưa ra trong vòng 2
tháng đối với việc đòi bồi thường về việc chuyên chở hàng đến quá ký hạn và 9 tháng đối với các
trường hợp khác
Thời hạn nói trên được tính từ:
+ Ngày giao hàng đối với yêu cầu hàng háo bị mất, thiếu hụt, hư hỏng và giảm chất lượng.
+ Ngày thứ 30 sau khi hết kì hạn chuyên chở đối với việc đòi bồi thường hàng mất toàn bộ
+ Ngày xác định tình huống làm cơ sở cho việc bồi thường đối với các trường hợp khác
+ Ngày bắt đầu tính thời hạn không tính vào thời hạn đó.
-

Kiện cáo về hợp đồng chuyên chở và xét xử

+ Đường sắt phải xem xét và trả lời yêu cầu bồi thường trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhận
đơn. Nếu đường sắt không trả lời hoặc trả lời không thỏa đáng thì chủ hàng có quyền kiện ra tòa.
3.

Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt

a, Điều kiện và cách gửi hàng
-

Hàng hóa phải gửi theo lô

-

Điều kiện gửi hàng:

+ Hàng không thuộc loại cấm lưu thông
+ Có thể xếp dỡ bằng những phương tiện mà đường sắt hiện có
+ Chủ hàng phải làm đầy đủ các thủ tục, điều kiện quy định
+ Nằm trong kế hoạch vận chuyển và phải ký hợp đồng vận chuyển với liên hiệp đường sắt.


-

Cách gửi hàng

+ Hàng nguyên toa là lô hàng được gửi theo một giấy gửi hàng, có khối lượng, trọng lương hoặc
tính chất đòi hỏi phải dùng cả toa xe để chở.
+ Hàng lẻ cũng là lô hàng được gửi theo một giấy gửi hàng nhưng có khối lượng, trọng lượng
nhỏ, không đòi hỏi phải dùng cả toa xe để chở
b, trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa
-

Hàng gửi lẻ: Đường sắt chịu trách nhiệm xếp dỡ ở tất cả các ga

- Hàng nguyên toa: đường sắt chịu trách nhiệm xếp dỡ ở những ga chính, chủ hàng phải xếp
dỡ ở các đường nhánh, đường dùng riêng và khi chuyển chở những hàng hóa như hàng nguye
hiểm, hàng tươi sống, chất lỏng…
c, ký hạn chuyên chở
-

Thời gian nhận và giao hàng: tính chung là 2 ngày

- Thời gian hàng đi trên đường: tính từ 0 giờ của ngày sau ngày nhận hàng để chở và theo tiêu
chuẩn nhất định
- Thời gian thực tế tàu phải đỗ lại để giải quyết các công việc hay do các nguyên nhân như
nghẽn đường, kiểm dịch hay sửa chữa bao bì thì hàng được coi là đúng kỳ hạn nếu như ga đến
báo tin hàng đến cho chủ nhận trước hoặc đúng ngày cuối cùng của kỳ hạn chuyên chở, nếu quá
kỳ hạn đường sắt phải chịu phạt theo mức quy định.
d, giao hàng ở ga đến
Sau khi báo tin cho chủ hàng và xong accs thủ tục cần thiết thì đường sắt tiến hành giao hàng cho
chủ nhận. Các phương thức giao nhận:
+ Giao nhận theo thể tích
+ Giao nhận theo số lượng nguyên bao , nguyên kiện, nguyên bó
+ Giao nhận theo khối lượng: dùng cân để cân toa xe
+ Giao nhận nguyên tao
e, Trách nhiệm của đường sắt
-

Trong quá trình chuyên chở, đường sắt phải chịu trách nhiệm về các mặt sau:

+ Không hoàn thành trách nhiệm chuyên chở đã thỏa thuận trong hợp đồng
+ Tổn thất của hàng hóa trong quá trình chuyên chở
+ hàng đến chậm
-

Được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau:


+ Do thiên tai, dịch hạo, trường hợp bất khả kháng
+ Do hao hụt tự nhiên, bản chất của hàng hóa
+ hàng có người áp tải của chủ hàng
+ bao bì, đóng gói không thích hợp
+ khai sai tên hàng, trọng lượng
+ hàng do chủ hàng xếp và niêm phong.
f, cước phí trong đường sắt
Các loại cước phí:
+ Cước phổ thông nguyên toa (ptnt): là cước hàng gửi nguyên toa, được tính theo chằng đường
chuyên chở, theo đơn vị VNĐ/T/km. Đây là cước cơ sở để tính các loại cước khác
+ Cước hàng lẻ = 1,5 lần cước ptnt
+ Cước tàu nhanh = 1,1 lần cước ptnt
+ Cước hàng quá nặng = 1,3 lần cước ptnt
+ Cước hàng quá dài
+ Cước hàng qua khổ: loại 1 = 1,3 lần cước ptnt, loại 2 = 1,5 lần cước ptnt, loại 3 = 2 lần cước
ptnt
+ Cước hàng kéo theo tàu khách = 1,2 lần cước ptnt
g, khiếu nại đòi bồi thường
-

Thủ tục khiếu nại

Hồ sơ khiếu nại gồm:
+ Đơn yêu cầu bồi thường
+ biên bản thương vụ
+ giấy gửi hàng hoặc bản sao giấy gửi hàng
+ biên bản giám định
+ chứng từ báo giá
+ biên lai thu cước, tạp phí
-

Thời hạn khiếu nại

Hồ sơ nói trên phải gửi đến đường sắt trong thời hạn:
+ 60 ngày kể từ ngày hết kỳ hạn chuyên chở hoặc kêt từ ngày đường sắt thông báo hàng mất


+ 30 ngày kể từ ngày giao hàng nếu hàng hư hỏng hoặc mất 1 phần
+ 30 ngày kể từ ngày đường sắt báo tin hàng đến
+ 90 ngày kể từ ngày ghi trên biên lai thu cước nếu đòi hoàn lại tiền cước
Đường sắt phải trả lời khiếu nại trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại hoặc kể từ ngày yêu cầu bồi thường
không được giả quyết thỏa đáng mà đường sắt không trả lời thì chủ hàng có quyền đi kiện tòa án.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×