Tải bản đầy đủ

Hướng dẫn thi nghiên cứu khoa học trung học cơ sở

SỞ GD&ĐT BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM
TRƯỜNG THCS&THPT TÀ NUNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:

/HD-TN

Tà Nung, ngày 18 tháng 9 năm 2017

HƯỚNG DẪN THI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC-KỸ THUẬT
Thực hiện Quy chế thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia học sinh trung
học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) ban hành kèm theo Thông tư số
38/2012/TT-BGDĐT ngày 02/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thực hiện Hướng dẫn của Sở GD&ĐT Lâm Đồng về việc triển khai hoạt động
NCKH và tổ chức thi KHKT cấp tỉnh và quốc gia dành cho học sinh trung học năm

học 2017-2018;
Trường THCS&THPT Tà Nung hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa
học (NCKH) và tổ chức cuộc thi KHKT cấp trường dành cho học sinh trung học năm
học 2017-2018 như sau:
I. Mục đích
1. Khuyến khích học sinh trung học NCKH; sáng tạo kỹ thuật, công nghệ và vận
dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn;
2. Góp phần đổi mới hình thức tổ chức hoạt động dạy học; đổi mới hình thức và
phương pháp đánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực của học sinh; nâng cao chất
lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học;
3. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu, các tổ
chức và cá nhân hỗ trợ hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh trung học;
4. Tạo cơ hội để học sinh trung học giới thiệu kết quả nghiên cứu KHKT của
mình; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các địa phương và hội nhập
quốc tế.
II. Tổ chức triển khai
Để tổ chức hoạt động NCKH của học sinh và chuẩn bị tham gia cuộc thi KHKT
cấp tỉnh, trường THCS&THPT Tà Nung đề nghị các Tổ chuyên môn và giáo viên thực
hiện tốt các nội dung sau:
1. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi mục đích, ý nghĩa của công tác NCKH của học
sinh trung học và các quy định, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về cuộc thi KHKT cấp
quốc gia đến cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội.
2. Trên cơ sở quy chế và các quy định, hướng dẫn về cuộc thi KHKT cấp tỉnh và
quốc gia năm học 2017-2018, Trường THCS&THPT Tà Nung đề nghị các Tổ chuyên
môn, giáo viên lập kế hoạch, tổ chức triển khai công tác NCKH cho học sinh phù hợp
với điều kiện thực tế của lớp, đặc điểm của địa phương, đối tượng học sinh, chương
trình, nội dung dạy học của trường THCS&THPT.
3. Hiệu trưởng phân công giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học.
Đối với giáo viên có nhiều đóng góp tích cực và có học sinh đạt thành tích cao trong
cuộc thi thì được xem xét nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên xét đi học tập nâng
cao trình độ, được xét tặng giấy khen, bằng khen và ưu tiên khi xét tặng các danh hiệu
khác.
1


III. Tổ chức cuộc thi KHKT cấp trường năm 2016 - 2017
1. Thời gian và địa điểm tổ chức:
a) Thi cấp trường: Tuần 14 (từ 20/11-26/11/2017).
b) Thi cấp tỉnh: Tuần 20 ( từ 01/01-07/01/2018).
2. Thí sinh dự thi và người hướng dẫn nghiên cứu


a) Thí sinh là học sinh lớp 8-12.
b) Thí sinh phải có đủ các điều kiện sau:
- Có kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực cuối năm của năm học 2016-2017 đạt
từ khá trở lên.
- Tự nguyện tham gia và được chọn vào đội tuyển của nhóm dự thi.
- Mỗi thí sinh chỉ được tham gia vào 01 dự án dự thi;
c) Mỗi dự án dự thi có tối thiểu 01 người hướng dẫn nghiên cứu. Một người hướng
dẫn được hướng dẫn tối đa hai dự án nghiên cứu khoa học của học sinh trong cùng thời
gian.
3. Nội dung thi: Nội dung thi là kết quả nghiên cứu của các dự án, đề tài nghiên
cứu khoa học, kỹ thuật (sau đây gọi chung là dự án) thuộc các lĩnh vực quy định trong
quy chế của cuộc thi.
Dự án có thể của 01 học sinh (gọi là dự án cá nhân) hoặc của nhóm không quá 3
học sinh (gọi là dự án tập thể).
4. Lĩnh vực thi: Các dự án dự thi ở 20 lĩnh vực trong bảng dưới đây:
STT
Lĩnh vực
Lĩnh vực chuyên sâu
Hành vi; Tế bào; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự
Khoa học động nhiên; Gen và di truyền; Dinh dưỡng và tăng trưởng; Sinh lí;
1
vật
Hệ thống và tiến hóa;…
Khoa học xã Điều dưỡng và phát triển; Tâm lí; Tâm lí nhận thức; Tâm lí
2
hội và hành vi
xã hội và xã hội học;…
Hóa-Sinh phân tích; Hóa-Sinh tổng hợp; Hóa-Sinh-Y; Hóa3
Hóa Sinh
Sinh cấu trúc;…
Y Sinh và khoa Chẩn đoán; Điều trị; Phát triển và thử nghiệm dược liệu;
4
học Sức khỏe
Dịch tễ học; Dinh dưỡng; Sinh lí học và Bệnh lí học;…
Sinh học tế bào Sinh lí tế bào; Gen; Miễn dịch; Sinh học phân tử; Sinh học
5
và phân tử
thần kinh;…
Hóa phân tích; Hóa học trên máy tính; Hóa môi trường; Hóa
6
Hóa học
vô cơ; Hóa vật liệu; Hóa hữu cơ; Hóa Lý;…
Sinh học trên Kĩ thuật Y sinh; Dược lí trên máy tính; Sinh học mô hình trên
7
máy tính và máy tính; Tiến hóa sinh học trên máy tính; Khoa học thần
Sinh -Tin
kinh trên máy tính; Gen;…
Khoa học Trái Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh
8
đất và Môi thái; Địa chất; Nước;…
trường
Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu; Quang học; Cảm
9
Hệ thống nhúng
biến; Gia công tín hiệu;…
Năng
lượng: Nhiên liệu thay thế; Năng lượng hóa thạch; Phát triển nhiên
10
Hóa học
liệu tế bào và pin; Vật liệu năng lượng mặt trời;…
Năng
lượng: Năng lượng thủy điện; Năng lượng hạt nhân; Năng lượng mặt
11
Vật lí
trời; Năng lượng nhiệt; Năng lượng gió;…
12 Kĩ thuật cơ khí Kĩ thuật hàng không và vũ trụ; Kĩ thuật dân dụng; Cơ khí trên
2


13

Kĩ thuật môi
trường

14

Khoa học vật
liệu

15

Toán học

16

Vi Sinh

17

Vật lí và Thiên
văn

18

Khoa học Thực
vật

19
20

máy tính; Lí thuyết điều khiển; Hệ thống vận tải mặt đất; Kĩ
thuật gia công công nghiệp; Kĩ thuật cơ khí; Hệ thống hàng
hải;…
Xử lí môi trường bằng phương pháp sinh học; Khai thác đất;
Kiểm soát ô nhiễm; Quản lí chất thải và tái sử dụng; Quản lí
nguồn nước;…
Vật liệu sinh học; Gốm và Thủy tinh; Vật liệu composite; Lí
thuyết và tính toán; Vật liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu
nano;Pô-li-me;…
Đại số; Phân tích; Rời rạc; Lý thuyết Game và Graph; Hình
học và Tô pô; Lý thuyết số; Xác suất và thống kê;…
Vi trùng và kháng sinh; Vi sinh ứng dụng; Vi khuẩn; Vi sinh
môi trường; Kháng sinh tổng hợp; Vi-rút;…
Thiên văn học và Vũ trụ học; Vật lí nguyên tử, phân tử và
quang học; Lý - Sinh; Vật lí trên máy tính; Vật lí thiên văn;
Vật liệu đo; Từ, Điện từ và Plasma; Cơ học; Vật lí hạt cơ bản
và hạt nhân; Quang học; La-de; Thu phát sóng điện từ;
Lượng tử máy tính; Vật lí lí thuyết;…
Nông nghiệp; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự
nhiên; Gen và sinh sản; Tăng trưởng và phát triển; Bệnh lí
thực vật; Sinh lí thực vật; Hệ thống và tiến hóa;…
Máy sinh học; Lí thuyết điều khiển; Rô bốt động lực;…

Rô bốt và máy
thông minh
Phần mềm hệ Thuật toán; An ninh máy tính; Cơ sở dữ liệu; Hệ điều hành;
thống
Ngôn ngữ lập trình;…
5. Thang điểm, tiêu chí đánh giá
1. Dự án dự thi được chấm theo thang điểm 100, là số nguyên.
2. Tiêu chí đánh giá dự án dự thi cuộc thi KHKT cấp tỉnh

Căn cứ quy định tại Thông tư 38 và để đáp ứng yêu cầu của cuộc thi KHKT cấp
quốc gia năm học , Cuộc thi năm học 2017-2018 đánh giá dự án dự thi căn cứ theo các
tiêu chí dưới đây:
a) Dự án khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu: 10 điểm;
- Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 15 điểm;
- Tiến hành nghiên cứu (thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu): 20 điểm;
- Tính sáng tạo: 20 điểm;
- Trình bày: 35 điểm (gian trưng bày: 10 điểm và trả lời phỏng vấn: 25 điểm).
b) Dự án kĩ thuật
- Vấn đề nghiên cứu: 10 điểm;
- Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 15 điểm;
- Tiến hành nghiên cứu (xây dựng và thử nghiệm): 20 điểm;
3


- Tính sáng tạo: 20 điểm;
- Trình bày: 35 điểm (gian trưng bày: 10 điểm và trả lời phỏng vấn: 25 điểm).
Trong quá trình chấm thi, các tiêu chí nói trên được xem xét, đánh giá dựa trên
kết quả nghiên cứu và chỉ cho điểm sau khi đã xem xét, đối chiếu với các minh chứng
khoa học về quá trình nghiên cứu được thể hiện trong các phiếu ghi tại Mục 7, Khoản
d) nói trên và sổ tay nghiên cứu khoa học của học sinh.
Hiệu trưởng yêu cầu các Tổ chuyên môn, giáo viên nghiêm túc triển khai và
thực hiện có kết quả để chuẩn bị tốt nhất cho Cuộc thi./.
Nơi nhận:
-BGH(b/c)

KT. HIỆU TRƯỞNG
P. HIỆU TRƯỞNG

-TCM(t/h)
-Lưu.

KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CUỘC THI NGHIÊN CỨU KH-KT
DÀNH CHO HỌC SINH NĂM HỌC 2017-2018
Thời gian
12/9/2017

18/9/2017

19/9/20217

03/10/2017

10/10/2017

30/11/2017

20/11/2017

Nội dung công việc
- Tổ chức phát động cuộc thi
- Thành lập Ban chỉ đạo cuộc thi cấp trường.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai cuộc thi.
- Giao nhiệm vụ cho các Tổ chuyên môn và GV hướng
dẫn học sinh, GV định hướng những vấn đề nảy sinh
trong thực tế, giúp HS hình thành ý tưởng.
- Lựa chọn ý tưởng nghiên cứu ( tính mới, sáng tạo, hiệu
quả và khả thi).
- Tập huấn phương pháp nghiên cứu cho học sinh có đề
tài được chọn.
- Hướng dẫn HS trưng bày poster.
- Học sinh tiếp tục nghiên cứu các đề tài.
- GV hướng dẫn từng giai đoạn, kiểm tra liên tục và điều
chỉnh đi đúng hướng, thường xuyên nhắc nhở, động viên.
- Tổ chức HS báo cáo tóm tắt đề tài, báo cáo kế hoạch
nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu.
- Thành lập Hội đồng đánh giá, tư vấn trợ giúp nhóm
nghiên cứu.
- Hoàn thiện báo cáo đề tài dự thi.
- Thành lập Ban tổ chức, Ban Giám khảo cuộc thi cấp
trường.
- Thí sinh báo cáo đề tài tham dự cuộc thi cấp trường.

Người thực
hiện
- BGH
- TCM + GV

- GV có
hướng dẫn
- Học sinh.
- GV hướng
dẫn.
- BGH.
- GV hướng
dẫn.
- BGH.
- Học sinh.
4



26/11/2017

- Lựa chọn, bồi dưỡng và phát triển những đề tài đạt kết - GV hướng
quả cao, phù hợp với tiêu chí cuộc thi.
dẫn.

01/12/2017

- Hoàn thiện hồ sơ tham dự cuộc thi cấp tỉnh.
- Nộp hồ sơ đăng ký dự thi về Sở GD&ĐT.
Dự kiến tổ chức thi cấp tỉnh
từ ngày 01/1/2018 đến ngày 07/01/2018

- GV hướng
dẫn.
Kế hoạch
của Sở GD

5


HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI
(TRÍCH CÔNG VĂN CỦA SỞ GD&ĐT 2017-2018)
Các đơn vị dự thi gửi bản đăng ký dự thi (phụ lục 1) có đóng dấu và chữ ký của
thủ trưởng đơn vị dự thi và 2 bộ hồ sơ dự án đăng ký dự thi đã đóng quyển về Sở
GD&ĐT (qua phòng Giáo dục trung học)
Hồ sơ dự án đăng ký dự thi bao gồm: (phụ lục 2)
- Phiếu học sinh (Phiếu 1A);
- Phiếu phê duyệt dự án (Phiếu 1B);
- Phiếu người hướng dẫn/bảo trợ (Phiếu 1);
- Kế hoạch nghiên cứu (theo mẫu hướng dẫn kèm theo Phiếu 1A);
- Báo cáo kết quả nghiên cứu;
- Phiếu xác nhận của cơ quan nghiên cứu (nếu có);
- Phiếu xác nhận của nhà khoa học chuyên ngành (nếu có);
- Phiếu đánh giá rủi ro (nếu có);
- Phiếu dự án tiếp tục (nếu có);
- Phiếu tham gia của con người (nếu có);
- Phiếu cho phép thông tin (nếu có);
- Phiếu nghiên cứu động vật có xương sống (nếu có);
- Phiếu đánh giá rủi ro chất nguy hiểm (nếu có);
- Phiếu sử dụng mô người và động vật (nếu có).
Các mẫu phiếu nói trên (gửi kèm theo Công văn) hoặc có thể tải về tại mục
"Công văn/Khoa học kĩ thuật" trên trang mạng http://truonghocketnoi.edu.vn. Các
phiếu phải được điền đầy đủ thông tin, ký tên, đóng dấu phù hợp với tiến độ nghiên
cứu. Những dự án không có đầy đủ thông tin, thiếu dấu, chữ ký trong các phiếu của hồ
sơ sẽ không được tham dự Cuộc thi./.

6


Phụ lục II
NHỮNG VẬT KHÔNG ĐƯỢC PHÉP TRƯNG BÀY TẠI CUỘC THI
(Kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 11 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Sinh vật còn sống (bao gồm cả động vật và thực vật).
Mẫu đất, cát, đá, chất thải.
Xác động vật hoặc một bộ phận xác động vật được nhồi bông.
Động vật có xương sống và không có xương sống được bảo vệ.
Thức ăn cho người và động vật.
Các bộ phận của người, động vật hay chất lỏng của cơ thể người, động vật (ví dụ:
máu, nước tiểu).
7. Nguyên liệu thực vật (còn sống, đã chết hay được bảo vệ) trong trạng thái sống, chưa
chế biến (Ngoại trừ vật liệu xây dựng sử dụng trong thiết kế dự án và trưng bày).
8. Tất cả các hóa chất kể cả nước (Các dự án không sử dụng nước dưới mọi hình thức
để chứng minh).
9. Tất cả các chất độc hại và thiết bị nguy hiểm (ví dụ: chất độc, ma túy, súng, vũ khí,
đạn dược, thiết bị laze).
10. Nước đá hoặc chất rắn thăng hoa khác.
11. Đồ dùng sắc nhọn (ví dụ: xylanh, kim, ống nghiệm, dao).
12. Chất gây cháy hay các vật liệu dễ cháy.
13. Pin hở đầu.
14. Kính hay vật thể bằng kính trừ trường hợp hội đồng thẩm định hồ sơ dự thi coi là
một cấu phần cần thiết của dự án (ví dụ, kính như một phần cấu thành của một sản
phẩm thương mại như màn hình máy tính).
15. Ảnh hay các bài trình diễn trực quan mô tả động vật có xương sống lúc bị mổ xẻ hay
đang được xử lý trong phòng thí nghiệm.
16. Phần thưởng, huy chương, danh thiếp, cờ, lô gô, bằng khen và hay bằng ghi nhận
(đồ họa hay bằng văn bản), trừ những thứ thuộc dự án.
17. Địa chỉ bưu chính, website và địa chỉ e-mail, điện thoại, số fax của thí sinh.
18. Tài liệu hay bản mô tả công trình của những năm trước đó. Ngoại lệ, tiêu đề của
công trình được trưng bày trong gian có thể đề cập năm của công trình đó (ví dụ:
“Năm thứ hai của nghiên cứu tiếp diễn”).
19. Bất cứ dụng cụ nào bị hội đồng thẩm định hồ sơ dự thi coi là không an toàn (ví dụ:
thiết bị tạo tia nguy hiểm, bình nén khí,…).

7


Phụ lục III-cũ
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN DỰ THI
(Kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 11 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Khả năng sáng tạo (30 điểm)
a) Dự án cho thấy khả năng sáng tạo và độc đáo qua:
- Những câu hỏi, vấn đề nghiên cứu được đưa ra;
- Phương pháp tiếp cận để giải quyết vấn đề đặt ra;
- Phân tích các dữ liệu;
- Giải thích của dữ liệu;
- Xây dựng hoặc thiết kế thiết bị mới.
b) Sáng tạo trong điều tra nghiên cứu giúp trả lời câu hỏi đặt ra một cách độc đáo.
c) Sáng tạo trong việc phát triển phương pháp nghiên cứu hiệu quả, tin cậy để giải
quyết vấn đề. Khi đánh giá dự án, cần phân biệt rõ giữa sự yêu thích công nghệ đơn thuần
và sự khéo léo, sáng tạo.
2. Ý tưởng khoa học (30 điểm)
a) Đối với dự án khoa học
- Vấn đề nghiên cứu được nêu rõ, không gây hiểu nhầm.
- Vấn đề nghiên cứu được giới hạn để phù hợp cho phương pháp nghiên cứu.
- Có chuẩn bị kế hoạch theo từng bước để đạt đến giải pháp không ?
- Các tham biến có được nhận ra và xác định rõ không ?
- Nếu các kiểm soát là cần thiết, thí sinh/nhóm thí sinh có nhận ra sự cần thiết của
sự kiểm soát và việc kiểm soát đã được thực hiện một cách chính xác không ?
- Có dữ liệu phù hợp để hỗ trợ kết luận không ?
- Thí sinh/nhóm thí sinh có nhận ra hạn chế của dữ liệu không ?
- Thí sinh/nhóm thí sinh có hiểu mối quan hệ giữa dự án với các nghiên cứu có liên
quan không ?
- Thí sinh/nhóm thí sinh có ý tưởng cho việc tiếp tục nghiên cứu trong tương lai không ?
- Thí sinh/nhóm trích dẫn tài liệu khoa học, hay chỉ trích dẫn những tài liệu phổ
biến (ví dụ, báo, tạp chí địa phương).
b) Đối với dự án kĩ thuật
- Mục tiêu của dự án có được xác định rõ ràng không ?
- Mục tiêu có liên quan đến nhu cầu sử dụng của con người không ?
- Giải pháp đưa ra có khả thi không ? Chấp nhận được đối với người sử dụng
không ? Có lợi ích về mặt kinh tế không ?
- Giải pháp đưa ra có thể được sử dụng để thiết kế hay xây dựng sản phẩm cuối
cùng không ?
- Giải pháp đưa ra có sự cải tiến đáng kể so với các lựa chọn hoặc các ứng dụng
trước đây không ?
- Giải pháp đã được thử nghiệm sử dụng trong điều kiện thực tế hay chưa ?
3. Tính thấu đáo (15 điểm)
- Mục tiêu đạt được nằm trong phạm vi của ý định ban đầu hay không ?
- Làm thế nào giải quyết hoàn toàn vấn đề đặt ra trong năm nghiên cứu ?
- Kết luận đưa ra dựa trên một hay nhiều thử nghiệm ?
- Việc ghi chép được thực hiện đầy đủ như thế nào ?
- Thí sinh/nhóm thí sinh có biết những phương pháp tiếp cận khác hay lí thuyết
khác không ?
- Thí sinh/nhóm thí sinh đã dành bao nhiêu thời gian cho dự án ?
8


- Thí sinh/nhóm thí sinh có tìm hiểu những kết quả nghiên cứu khoa học của lĩnh
vực nghiên cứu không ?
4. Kỹ năng (15 điểm)
- Dự án nghiên cứu có yêu cầu kỹ năng thí nghiệm, tính toán, quan sát, thiết kế để
có được dữ liệu không ?
- Dự án được thực hiện ở đâu? (ví dụ ở nhà, phòng thí nghiệm của trường trung
học, phòng thí nghiệm của trường đại học). Thí sinh/nhóm thí sinh có nhận được sự trợ
giúp từ cha mẹ, giáo viên, nhà khoa học hay kỹ sư không?
- Dự án được hoàn thành dưới sự giám sát của người lớn hay thí sinh/nhóm thí sinh
tự thực hiện ?
- Thiết bị được lấy từ đâu? Thiết bị do thí sinh/nhóm thí sinh tự thiết kế riêng hay đi
mượn từ người khác hay thiết bị của phòng thí nghiệm của nhà trường ?
5. Tính rõ ràng, minh bạch (10 điểm)
- Thí sinh/nhóm thí sinh có trình bày, giải thích rõ ràng mục đích, quy trình và kết
luận của dự án không ?
- Báo cáo viết có phải ánh thí sinh/nhóm thí sinh hiểu rõ công trình nghiên cứu
không ?
- Những giai đoạn quan trọng của dự án có được trình bày mạch lạc không ?
- Số liệu có được trình bày rõ ràng không ?
- Kết quả có được trình bày rõ ràng không ?
- Bài trình bày có được rõ ràng, mạch lạc không ?
- Thí sinh/nhóm thí sinh thực hiện tất cả các công việc của dự án hay có sự giúp
đỡ của người khác?

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×