Tải bản đầy đủ

ĐỀ CƯƠNG QLNN VỀ DÂN TỘCTÔN GIÁO

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP
MÔN QLNN VỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO
Câu 1. Dân tộc là gì? Phân tích vai trò của dân tộc đối với sự phát triển KT-XH
của đất nƣớc?
* Khái niệm:
Dân tộc là một Cộng đồng người hình thành và phát triển ổn định trong đời sống XH
có chung tiếng nói, lãnh thổ, đời sống kinh tế và tâm lý đoàn kết dân tộc.
 Dấu hiệu để xác định tộc người:
+) Có ngôn ngữ riêng: tiếng mẹ đẻ để giao tiếp nội bộ (VD: tiếng Khơ me, tiếng
hoa, ...), còn giao tiếp trong Quốc gia thì nói tiếng Quốc ngữ.
+) Có bản sắc văn hóa riêng (VD: người Kinh mặc Áo dài, người Hoa mặc sườn
xám, ...).
+) Có ý thức về dân tộc của mình (VD: thậm chí tự nhận tên gọi cho mình là người
Chăm, Khơ-me ... ).
+) Có lãnh thổ và ý thức bảo vệ vùng đất mình đang sinh sống. (VD:bảo vệ lãnh thổ
quốc gia).
+) Có đời sống KT - XH riêng (VD: có phương thức kinh tế).
 “Dân tộc thiểu số”: là dân tộc có số dân < so với đa số (<50% dân số). (VD:
Êđê, Bana, Tày, Nùng, ...).
 “Dân tộc đa số”: là dân tộc có số dân chiếm > 50% tổng số dân cả nước. (Dân
tộc Kinh)

 “Dân tộc ít người” : là dân tộc có số dân < 1.000 người.(VD: Ơ Đu, Brâu, Rơ
Măm, Pu Péo, Si La, ...)
* Vai trò:
- Các dân tộc Việt Nam là nền tảng cơ sở xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
Bởi các dân tộc nước ta là một cộng đồng thống nhất trong đa dạng; bản sắc văn hóa
từng dân tộc tạo nên sự phong phú của nền văn hiến Việt Nam.
- Góp phần giữ gìn ổn định trật tự xã hội trên các lĩnh vực.
Cộng đồng dân tộc ít người thường sống ở vùng biên giới nên giữ được biên giới thì
sẽ giữ được lãnh thổ -> Các vùng khác trong nước phát triển ổn định.

1


- Các cộng đồng dân tộc có lịch sử gắn bó lâu đời là cơ sở củng cố, bảo vệ hòa bình
cho đất nước.
Các dân tộc đoàn kết sẽ tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước không có
bạo động trong các tộc người.
- Thúc đẩy phát triển KT-XH.
Phát triển du lịch: người dân tộc có nhiều nét độc đáo mà nước khác không có cần
phải khai thác.
Câu 2. Tôn giáo là gì? Phân tích vai trò của tôn giáo đối với sự phát triển của đời
sống KT-XH?
* Khái niệm:
- Theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016: Tôn giáo là niềm tin của con người tồn
tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm: đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo
luật, lễ nghi và tổ chức.
- Theo quan niệm Các Mác: “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân,… là sự phản
ánh hư ảo vào trong đầu óc con người,… là trái tim của thế giới không có trái tim.”
* Vai trò:
 Tôn giáo là nhịp cầu giao lưu văn hóa giữa các quốc gia:
Bởi tôn giáo là một bộ phận cấu thành của văn hóa mỗi quốc gia nên tôn giáo có
đóng góp đầu tiên là văn hóa. Tôn giáo du nhập vào mỗi quốc gia nó đã đi trước vấn
đè là toàn cầu hóa ngày nay là tạo sự giao lưu văn hóa giữa các nước với nhau. Chính
nó góp phần phong phú văn hóa nước sở tại bằng những gì văn minh tiến bộ mà tôn
giáo ấy mang từ bên ngoài vào đồng thời cũng giới thiệu đất nước, con người, văn hóa
của nước chủ nhà ra thế giới bên ngoài.
 Vai trò kiến tạo và củng cố hòa bình:
Ngày nay trên thế giới đang diễn ra cuộc xung đột gây chết nhiều nhân mạng.
Trong đó có rất nhiều cuộc chiến đẫm máu liên quan đến tôn giáo, chiếm tỉ lệ hàng
đầu. đó, không thể có hòa bình giữa các dân tộc trên địa cầu, nếu không có hòa bình


giữa các tôn giáo.
 Vì vậy, nguyên nhân xung đột là vì tôn giáo nên tôn giáo cũng có vai trò
kiến tạovà cũng cố hòa bình.
 Tôn giáo góp phần phát triển kinh tế bền vững:
2


Tôn giáo đã góp phần phát triển kinh tế vì cứu con người sống qua nạn đói là giữ
được lực lượng lao động quan trọng sản xuất. Con người được coi là sức lao động
quý giá nhất vì nó mới làm ra giá trị thặng dư nhưng chính tôn giáo lại góp phần đào
tạo ra nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức nhân văn. Nhiều tôn giáo khuyên răn
con người không sa đọa. Điều răng của tôn giáo sẽ hạn chế bớt mặt tiêu cực của sự
phát triển kinh tế - thị trường: quan hệ đạo đức xuống cấp, đạo đức xã hội tha hóa vì
đồng tiền.
 Phát triển kinh tế mà đạo đức xuống cấp và môi trường không bị ô nhiễm.
 Tôn giáo tham gia phát triển xã hội:
Tôn giáo có những tổ chức bảo vệ xã hội, tổ chức từ thiện, trường dạy học (giáo
dục mầm non), cơ sở khám bệnh từ thiện, cơ sở dạy nghề… nhà nước cần đổi mới
chính sách để đáp ứng chủ trương xã hội hóa y tế, giáo dục để huy động sự đóng góp
của các tôn giáo.
Câu 3. Phân tích vấn đề dân tộc và tôn giáo trong bối cảnh toàn cầu hóa?
 Toàn cầu hóa về kinh tế:
Là sự phát triển kinh tế của một quốc gia vượt ra ngoài quốc gia -> sự hình thành của
những tập đoàn đa quốc gia, xuyên quốc gia.
 Vấn đề tôn giáo trong bối cảnh toàn cầu hóa:
 Vận động đa chiều:
-

Tôn giáo đang diễn biến theo khuynh hướng đa dạng hóa với tình trạng, bảo thủ
và đổi mới, thoái trào và phục hung, xung đột và hòa giải, liên hợp và phân ly,
cạnh tranh và hợp tác với nhiều hình thức tính chất đặc điểm khác nhau.

-

Bên cạnh xu hướng phân ly, tách biệt thạm chí mâu thuẫn dẫn đến xung đột thì
tôn giáo dường như đang diễn ra một xu hướng ngược lại đó là xu hướng liên
tôn, đoàn kết, hòa hợp khoan dung hay ít nhất cũng tôn trọng lẫn nhau.

-

Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế về tín ngưỡng, tôn giáo ở nước ta ít
nhiều sẽ bị tác động bởi cả xu hướng phân ly lẫn hòa hợp.

-

Phủ nhận tôn giáo: coi tôn giáo là cái xấu nên muốn xóa bỏ nó, tôn giáo phản
ứng hư ảo về cái thực, là thuốc phiện.

-

Công nhận tôn giáo: có lợi bằng việc khai thác những mặt tích cực của tôn giáo,
những điều răng của tôn giáo.
3


-

Hiện nay có có các lực lượng chính trị có ý đồ lợi dụng tôn giáo để đạt tham
vọng xâm lăng văn hóa. => Việt Nam đang ra sức giữ gìn và bảo vệ bản sắc văn
hóa riêng thông qua hình thức tín ngưỡng tôn giáo truyền thống.

-

Xu hướng dân tộc hóa tôn giáo trước kia chỉ phổ biến ở các nước có nguy cơ
thâm nhập và bình trướng bởi tôn giáo ngoại lai thì nay có xu hướng lan rộng
sang nhiều nước.

 Do đó chúng ta vừa phải bảo tồn vừa phải cách tân phát huy để đáp ứng yêu
cầuủa xã hội mới.
 Lợi dụng tôn giáo
-

Để mê tín dị đoan

-

Trục lợi các nhân

-

Để chống phá chế độ: kích động chế độ.

-

Trên thế giới đã xảy ra những cuộc chiến tranh, xung đột vũ trang, khủng bố
quy mô lớn và cả những căng thẳng mâu thuẫn liên quan rất nhiều đến tôn giáo
và dân tộc; bắt nguồn từ những lợi ích kinh tế, tranh giành thị trường nhưng ẩn
dưới vỏ bọc của vấn đề tôn giáo.

-

Dẫn đến sự thay đổi và ảnh hưởng nhất định đến tôn giáo hiện nay.

 Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng và tìm mọi biện pháp giữ gìn bản sắc
vănhóa giá trị như hòa bình, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
 Phát triển và sáo trộn:
-

Toàn cầu hóa và kinh tế thị trường hội nhập, sự phân hóa giàu nghèo, chắc chắn
sẽ diễn ra ở nước ta.

-

So sánh tốc độ tăng số lượng tín đồ các tôn giáo với tốc độ tăng dân số có thể
khẳng định rằng tôn giáo ở nước ta đang gia tăng.

-

Các loại hình tín ngưỡng truyền thống, gắn với lễ hội dân gian không chỉ đáp
ứng nhu cầu tham quan, du lịch của nhân dân trong và ngoài nước mà còn tạo ra
sức đề kháng nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

-

Ở Việt Nam, bức tranh tôn giáo nhiều màu sắc.

-

Điều đáng quan tâm là giá trị nhân văn trong tôn giáo được đề cao trong bối
cảnh suy thoái đạo đức thì xuất hiện nhiều thứ tà đạo, dị giáo với những hành vi
vi phạm văn hóa, phi đạo đức và vẫn có bộ phận người đi theo.
4


 Thế tục hóa tôn giáo:
-

Là quá trình đưa tôn giáo vào đời sống thường ngày, tinh thần gắn bó với cuộc
sống con người của các chế định tôn giáo, biến những giáo lý khô cứng đến
những bài học sống động để áp dụng vào xã hội hiện hữu.

-

Xuất hiện xu hướng thương mại hóa, thực dụng, tôn sung vật chất.

-

Tôn giáo ở chốn linh thiêng nay lại thế tục: đối với tôn giáo thì không nên sân
si, không tranh giành chức tước.

-

Thương mại hóa tôn giáo, nút bấm tôn giáo để kinh doanh, vì tôn giáo dễ thu
hút nhân dân -> là xu thế rất nhiều tôn giáo cấm.

-

Tôn giáo đang và sẽ không ngừng cố gắng tự bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện
mình.
 Vấn đề dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa:
 Truyền thống và hiện đại:

-

Truyền thống và hiện đại đang trở thành vấn đề lớn mà các quốc gia phải đối
mặt và bắt buộc phải giải quyết.

-

Truyền thống những sắc thái văn hóa là cơ sở gắn kết cộng đồng mạnh mẽ hơn,
đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau và chia sẻ lợi ích có được.

-

Tâm lý quốc gia hình thành từ những giá trị truyền thống và yêu nước.

-

Yếu tố hiện đại phần lớn là yếu tố ngoại lai, các giá trị văn minh và lối sống
công nghiệp.

-

Khi mở cửa ra: các giá trị hiện đại đi vào Việt Nam và va chạm với những giá
trị truyền thống => Chạy theo giá trị hiện đại và đánh mất giá trị truyền thống.
=> Phải có chính sách giữ gìn và bảo vệ những giá trị truyền thống (bản sắc văn
hóa Việt).
 Bản sắc và đồng hóa

-

Bản sắc khẳng định giá trị và sự tồn tại của một quốc gia dân tộc nhưng cũng
không thể giữ bản sắc theo nghĩa tuyệt đối, khép kín và phải có yếu tố hòa nhập.

-

Nếu không có sự độc lập, tự chủ thì sẽ dẫn đến sự đồng hóa, cả theo nghĩa nhân
chủng học, cả về văn hóa, theo con đường thôn tính tự nhiên hoặc đôi khi cả sự
tự nguyện.
 Dân chủ, công bằng, phân tầng:
5


Hệ quả tất yếu của quá trình phát triển hiện đại gắn với quá trình toàn cầu hóa,

-

phân công lại lao động, phân chia lại các giá trị.
Xu thế ly khai đòi dân chủ sẽ gia tăng và khoảng cách giàu nghèo ngày càng

-

cách xa.
 Vật chất và các giá trị:
-

Vật chất đứng đầu

-

Các giá trị khác xuống cấp => Các giá trị đạo đức ngày càng xuống cấp.
 Phát triển và phát triển bền vững:
Phát triển kinh tế cao nhưng không lo tới vấn đề môi trường => Chất lượng cuộc

-

sống xuống cấp, đặc biệt ảnh hưởng đến cộng đồng dân tộc.
Mỗi quốc gia dân tộc phải lựa chọn con đường đi, sách lược phù hợp nhằm giải

-

quyết hợp lý mối quan hệ giữa lợi ích trước mắt và lâu dài.
 Âm mƣu chia rẽ:
-

Lợi dụng những kẻ hở để kích động, chia rẽ các dân tộc.

Câu 4. Phân tích các nguyên tắc QLNN về dân tộc?
 Khái niệm QLNN về dân tộc:
-

Là một trong những hoạt động cụ thể của QLNN nói chung

-

Gắn liền với quyền lực nhà nước của cơ quan tổ chức hoặc cá nhân có thẩm
quyền

-

Thông qua những phương pháp và công cụ thích hợp

-

Để tác động vào hoạt động KT-XH của đồng bào, để các hoạt động này diễn ra
đúng với đường lối, chủ trương, chính PL của Đảng và nhà nước.
 Các nguyên tắc QLNN về dân tộc:
 Nguyên tắc thống nhất:

-

Thống nhất về tư tưởng, quan điểm, chính sách và hành động về quản lý và tổ
chức thực hiện các nội dung liên quan đến vấn đề dân tộc từ TW đến địa
phương, cấp trên và cấp dưới, quan hệ đồng cấp.
Cụ thể:
 Quan triệt quan điểm QLNN về dân tộc
 Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ
 Phân công nhiệm vụ rõ rang và hợp lý
6


 Thực hiện giao ban định kỳ các nội dung liên quan đến QLNN về dân tộc.
 Nguyên tắc quyền hạn tƣơng xứng với trách nhiệm:
Các cá nhân, tố chức được giao quyền QL có quyền lực càng lớn thì trách nhiệm

-

càng cao, phải chịu trách nhiệm về nhiệm vụ của mình và hậu quả hoạt động.
Cụ thể:
 Phân cấp mạnh mẽ gắn với phân quyền
 Thực hiện nghiêm túc cơ chế chịu trách nhiệm
 Giải trình trong quá trình QLNN về dân tộc
 Nâng cao chất lượng các quyết định QL
 Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực thi quy định
 Kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực thi quyết định
 Nguyên tắc hài hòa các lợi ích:
-

Phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần.
Lợi ích vật chất

Lợi ích tinh thần

Lợi ích Kinh tế

Lợi ích chính trị, xã hội, môi trường

Lợi ích chung

Lợi ích riêng

Hài hòa

Lợi ích toàn cục

Lợi ích bộ phận

Lợi ích trước mắt

Lợi ích lâu dài

Cụ thể:
-

Nhận thức được hệ thống lợi ích và QH lợi ích trong vấn đề dân tộc

-

Công khai, minh bạch trong phân bổ và thực hiện các lợi ích

-

Đưa ra các chính sách thực hiện lợi ích công bằng và hợp lý về vấn đề dân tộc
trên phạm vi quốc gia.
 Nguyên tắc kết hợp các nguồn lực

-

Phát huy sức mạnh toàn dân

-

Sử dụng tối đa nguồn lực bên trong

-

Thu hút nhân lực và vật lực bên ngoài
 Nguyên tắc công khai, minh bạch

-

Thông tin có liên quan đến vấn đề dân tộc và QLNN về dân tộc phải: kịp thời –
chính xác – trung thực.

7


Công khai, minh bạch quá trình hoạch định chính sách: công tâm – khách quan

-

– đúng chính sách của nhà nước.
Cụ thể:
 Gia tăng niềm tin của người dân vào hệ thống công quyền
 Nâng cao chất lượng của các chính sách
 Tạo cơ hội để người dân tham gia vào quá trình hoạch định chính sách
 Gia tăng trách nhiệm của các chủ thể QLNN.
Câu 5. Nội dung QLNN về dân tộc?
 Khái niệm QLNN về Dân tộc: (Câu 4).
 Nội dung QLNN về Dân tộc:
1. Ban hành và tổ chức thực hiện các VB QLNN về dân tộc
BAN HÀNH

- Chương trình, mục tiêu quốc gia
- Quy hoạch, kế hoạch, chính sách về lĩnh vực công tác dân
tộc
- VBQPPL về công tác dân tộc

XÂY DỰNG

- Chính sách dân tộc, chính sách đặc thù
- Tiêu chí phân định vùng dân tộc theo trình độ PT
- Chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí

TUYÊN

- Giáo dục chủ trương, chính sách của Đảng và PL của NN

TRUYỀN

- Truyền thống đoàn kết và bảo vệ tổ quốc của các dân tộc
trong sự nghiệp XD và bảo vệ tổ quốc

XÂY DỰNG

- Các phong trào tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc
trong cộng đồng.
- Kết nghĩa giữa các địa phương nhằm tương trợ phát triển
KT-XH

2. Tổ chức bộ máy và phát triển nhân sự QLNN về dân tộc
-

Kiện toàn tổ chức BM, thực hiện phân công, phân cấp.

-

Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng QL cán bộ.

-

Có chính sách thu hút đãi ngộ, chăm lo cho đội ngũ nhân sự làm công tác dân
tộc.

-

Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
8


3. Ứng dụng KHCN trong QLNN về dân tộc
-

Ứng dụng CNTT phục vụ trong QLNN về dân tộc

-

Nghiên cứu và áp dụng các mô hình sản xuất hàng hóa, giáo dục,… phù hợp
với sự PT của đồng bào các dân tộc.

-

Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở DL về công tác dân tộc.
4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến vấn đề dân
tộc:

-

Kiểm tra, thanh tra các hoạt động liên quan đến vấn đề dân tộc

-

Đánh giá quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra
5. Các hoạt động khác:

-

Hợp tác quốc tế về công tác dân tộc, phối hợp với các tổ chức, cá nhân nước
ngoài.

-

Khuyến khích việc giúp đỡ, hỗ trợ đầu tư PT vùng dân tộc thiểu số

-

Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn tình hình công tác dân tộc, chiến lược
công tác dân tộc, chính sách dân tộc, QLNN về lĩnh vực dân tộc.

-

Sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án ở các
vùng dân tộc thiểu số.

Câu 6. Thực trạng công tác QLNN về dân tộc ở Việt Nam hiện nay và phƣơng
hƣớng trong thời gian tới?
 Thành tựu:
 Về ban hành văn bản:
-

Năm 2016-2020: ban hành gồm 160 văn bản về công tác dân tộc

-

Đầu tư khoảng 54.780 tỷ đồng đầu tư cho các dự án, đề án phát triển kinh tế
vùng dân tộc (tốc độ đầu tư phát triển 20%/ năm)

-

Tiến đến bình đẳng về chính trị giữa các tộc người: người dân tộc chiếm 13%
dân số nhưng đại biểu chiếm đến 17 người trong Quốc Hội.

 Nhìn chung đời sống XH của người dân tộc đã phát triển hơn.
-

Công tác QLNN về dân tộc được quan tâm, việc tổ chức quản lý và điều hành
được thực hiện có hiệu quả, có sự phối hợp giữa các cấp, ngành, địa phương,
các chính sách về dân tộc được triển khai đã mang lại hiệu quả.

9


-

Kinh tế các vùng dân tộc có bước phát triển rõ rệt, đời sống vật chất, tinh thần
của đồng bào ngày càng được cải thiện.

-

Hệ thống chính trị được quan tâm xây dựng, chính trị - xã hội ổn định.

-

Đời sống văn hóa, xã hội đồng bào các vùng dân tộc được phát triển.
 Hạn chế
 Việc thực hiện các chính sách KT – XH ở vùng đồng bào dân tộc còn
chưa thật hiệu quả, hệ thống chính sách ban hành chưa đồng bộ, cơ chế
thực thi chính sách còn yếu.
 Chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn thấp, đội ngũ cán bộ làm công tác
dân tộc vẫn còn thiếu và yếu.
 Đời sống văn hóa tinh thần ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhìn chung
còn thấp.
 Một số vấn đề bức xúc liên quan đến quan hệ dân tộc vẫn chưa được
giải quyết kịp thời.
 Hệ thống chính trị cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số tuy được cũng
cố một bước, nhưng ở nhiều nơi, nhất là vùng sâu, vùng xa vẫn còn rất
yếu.
 Chưa có luật về dân tộc, một số luật ban hành chưa đi vào người dân tộc
(đặc biệt là luật hôn nhân – gia đình) nên vẫn còn tồn tại những thủ tục
lạc hậu, không phù hợp với nhà nước.
 Tuyên truyền đối ngoại còn hạn chế, nên bị lợi dụng công kích
 Phong trào giúp đỡ nhau phát triển chưa làm được nhiều.
 Phương hướng:
 Hoàn thiện thể chế pháp luật, giải quyết các vấn đề bức xúc về quan hệ
dân tộc.
 Nhanh chóng tổng kết NĐ 05/2011, hạn chế nặng về hình thức, nhẹ về
thực tế. Cần tăng cường tính thực tế trong quản lí nhiều hơn.
 CNH, HĐH nền kinh tế nên chỗ ở của người dân tộc thiểu số bị thay
đổi, nhường cho các hoạt động nhà nước nên chịu nhiều thiệt thòi. =>
Bố trí khu nhà ở, tái định cư ổn định; nâng cao đời sống vạt chất và tinh
thần cho đồng bào dân tộc thiểu số.
10


 Đầu tư phát triển KT – XH ở vùng đồng bào dâm tộc thiểu số.
 Số lượng cán bộ, công chức người dân tộc rất ít => Cho nên việc quản lý
giao cho người Kinh.
 Kết hợp được vấn đề tôn giáo và dân tộc
Câu 7. Phân tích các nguyên tắc QLNN về tôn giáo?
 Khái niệm QLNN về tôn giáo:
Là tác động có tổ chức và điều chỉnh của các cơ quan liên quan Nhà nước có thẩm
quyền bằng các phương pháp và công cụ phù hợp đối với hoạt động tôn giáo trong
đời sống XH. Nhằm đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của ND, hướng các
hoạt động tôn giáo phục vụ lợi ích chính đáng của các tín đồ và sự nghiệp XD và
bảo vệ tổ quốc Việt Nam.
 Nguyên tắc:
1. Nguyên tắc đảm bảo cho mọi công dân, mọi tôn giáo được bình đẳng trước
Hiến pháp và pháp luật.
2. Nguyên tắc đảm bảo tự do tín ngưỡng, tôn giáo của cá nhân.
3. Nguyên tắc về tính thống nhất giữa sinh hoạt tôn giáo và bảo tồn giá trị văn
hóa.
4. Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo phải phát huy được những mặt
tích cực, khắc phục được những hạn chế, tiêu cực của tôn giáo đối với sự
phát triển của xã hội
5. Quản lý nhà nước về đối với hoạt động tôn giáo phải thực hiện được mục
tiêu đoàn kết đồng bào có tín ngưỡng, tôn giáo và đồng bào không có tín
ngưỡng, tôn giáo trong khối đại đoàn kết dân tộc, thực hiện nhiệm vụ xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc
6. Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo phải đảm bảo sự tăng cường
vai trò của Nhà nước trong việc điều chỉnh các hoạt động tôn giáo.
Câu 8. Phân tích nội dung QLNN về tôn giáo?
 Khái niệm QLNN về tôn giáo: (câu 7)
 Nội dung QLNN về tôn giáo
1. Xây dựng chính sách, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tín ngưỡng,
tôn giáo.
11


- Đã tạo thành lang pháp lý cho hoạt động tôn giáo và quản lý các hoạt động tôn giáo;
giúp các cấp các ngành có cơ sở để quản lý thực hiện nghiêm túc, cơ bản đảm bảo và
tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của nhân dân, hạn chế các hoạt động tôn
giáo vi phạm pháp luật.
- Là công cụ sắc bén đấu tranh với mọi âm mưu, hoạt động tôn giáo chống lại Đảng và
Nhà nước ta.
- Góp phần quan trọng trong việc cũng cố sự đoàn kết, phát huy sức mạnh nội lực của
toàn dân tộc trong phát triển kinh tế và giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
2. Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Ban Tôn giáo của Chính phủ có chức năng QLNN về hoạt động tôn giáo trong phạm
vi cả nước, là đầu mối phối hợp các ngành nghề công tác tôn giáo và liên hệ với các tổ
chức tôn giáo,
- Ban tôn giáo tỉnh, thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc UBND , chịu trách
nhiệm trước UBND, thực hiện chức năng QLNN về tôn giáo trong địa phương mình.
=> Bộ máy này được thể hiện qua sơ đồ sau: Ban Tôn giáo Chính phủ → Ban Tôn
giáo tỉnh, thành phố → Ban Tôn giáo cấp huyện.
3. Tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ
thống chính trị, nhất là đối với đội ngũ cán bộ công chức các câp về vai trò nhiệm vụ
công tác QLNN về tôn giáo trong tình hình mới.
- Tập trung phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng
bào tôn giáo.
- Tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo sinh hoạt theo hiến chương, điều lệ của tôn
giáo đã được Nhà nước công nhận theo quy định của pháp luật.
4. Xét duyệt và công nhận các hoạt động liên quan đến tôn giáo.
- Xét duyệt và công nhận các pháp nhân tôn giáo.
- Xét duyệt chương trình hành đạo thường xuyên và đột xuất.
- Xét duyệt một số việc thuộc hành chính đạo.
- Quản lý đào tạo chức sắc, nhà tu hành.
- Xét duyệt quá trình xây dựng và sửa chửa noi thờ tự.
- Xét duyệt quá trình sản xuất, lưu thông đồ dùng việc đạo.
12


- Xét duyệt các hoạt động từ thiện xã hội
5. Phổ biến, giáo dục pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Hàng năm Chính phủ ban hành Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật chung cho
công chức, viên chức, người lao dộng trong lĩnh vực tôn giáo; pháp luật về tín ngưỡng
tôn giáo cho chức sắc, chức việc,nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo trên cả nước.
- Phối hợp với các địa phương tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về chính sách,
pháp luật cho công chức, viên chức người lao dộng trong lĩnh vực tôn giáo; tổ chức
các hội nghị tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của dảng và Nhà nước về tín
ngưỡng, tôn giáo cho chức sắc, chức việc,nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo trên cả
nước.
6. Đào tạo, bồi dưỡng CB, CC làm công tác tôn giáo.
- Chú trọng đầu tư vào công tác bồi dưỡng kiến thức, nâng cao nghiệp vụ và kĩ năng
cho đội ngũ CB.
- CB, CC cần được trang bị kiến thức cơ bản về pháp luật, chính trị, về tôn giáo.
- Hướng đến các kỹ năng: ứng xử, giao tiếp với các tôn giáo, xử lý điểm nóng tôn giáo
… → Xây dựng đội ngũ cán bộ tôn giáo đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang
đặt ra.
7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại – tố cáo, xử lý vi phạm.
- Việc kiểm tra, thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và đề suất xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực tôn giáo.
- Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến tôn giáo và vi phạm chính sách tôn
giáo căn cứ theo Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các chính sách của Đảng và Nhà
nước. Xử lý các điểm nóng tôn giáo phải đảm bảo có tình, đúng pháp luật.
- Xử lý vi phạm chính sách tôn giáo theo: Luật Hình sự, Luật tố tụng Hình sự, Luật
Dân sự.
8. Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tôn giáo.
- Các hoạt động đối ngoại tôn giáo: trao đổi đoàn; tham dự các diễn đàn , hội thảo đối
thoại về nhân quyền, tôn giáo với các nước EU,Mỹ, Ốtxtrâylia, Uỷ ban Tự do tôn giáo
quốc tế (Mỹ); diễn đàn nhân dân ASEM hàng năm … giúp cơ quan QLNN về tôn giáo
nắm bắt được xu hướng phát triển, đặc điểm mối liên thông đồng đạo của các tôn giáo,
qua đó có những chính sách điều chỉnh cho phù hợp.
13


Câu 9. Phân tích phƣơng thức QLNN về tôn giáo?
1. Giáo dục thuyết phục
2. Chính sách xã hội
3. Phương pháp mệnh lệnh hành chính
4. Phương pháp cưỡng chế.
Câu 10. Thực trạng công tác QLNN về tôn giáo ở Việt Nam hiện nay và phƣơng
hƣớng trong thời gian tới? (Đọc tham khảo)
* Thực trạng:
Hệ thống chính sách được ban hành, sửa đổi, bổ sung có tác động tích cực trong
việc bảo đảm nhu cầu sinh hoạt tôn giáo của nhân dân, cũng như quản lý các hoạt
động tôn giáo theo pháp luật.
Nhà nước đã thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân, trong đó có đồng bào các
tôn giáo, góp phần giữ vững ổn định tình hình xã hội, an ninh chính trị; đoàn kết dân
tộc được củng cố.
Chủ động giải quyết các mối quan hệ giữa Nhà nước và tôn giáo, đồng thời thúc
đẩy việc tự điều chỉnh của tôn giáo để thích ứng với sự quản lý của Nhà nước XHCN.
Mâu thuẫn giữa Nhà nước với tôn giáo là một tất yếu khách quan bởi Nhà nước Việt
Nam là nhà nước thế tục, hình thái chủ thể của xã hội Việt Nam là duy vật - vô thần
nhưng tôn giáo lại là sự kết hợp giữa duy tâm và thần luận. Đứng trên quan điểm hệ
thống, các tôn giáo là tiểu hệ của hệ thống xã hội Việt Nam, các kết cấu thứ bậc trong
tiểu hệ thống chỉ quyết định, quy định phương thức hoạt động của riêng nó. Việc các
tiểu hệ thống phải thích ứng với chỉnh thể là hợp lý. Quá trình thích ứng có xảy ra
mâu thuẫn đặc biệt là ở các vấn đề liên quan đến đất đai thờ tự, nơi sinh hoạt tôn giáo,
hình thức sinh hoạt tôn giáo, yếu tố thẩm mỹ, đạo đức v.v.. Nhưng đó là những mâu
thuẫn giải quyết được. Trong những năm qua, các cơ quan quản lý nhà nước luôn chủ
động giải quyết các mâu thuẫn này bằng pháp luật, qua phối hợp với các tổ chức trong
hệ thống chính trị để vận động quần chúng là các tín đồ, chức sắc, tu sĩ tôn giáo thực
hiện theo pháp luật; tạo dư luận xã hội, buộc chức năng tự điều chỉnh và điều khiển
của các tôn giáo phải phát huy nhằm thích ứng với các phương diện chính trị, kinh tế,

14


văn hóa, giáo dục của Việt Nam; hướng các tôn giáo chủ động, tích cực tham gia vào
sự nghiệp đổi mới, CNH, HĐH đất nước.
Thực tiễn cho thấy, tôn giáo có sự thích ứng về căn bản với Nhà nước trong một
giai đoạn nhất định, song cùng với sự phát triển của xã hội có thể phát sinh sự không
thích ứng mới đòi hỏi phải có những điều chỉnh. Việc thực hiện mở cửa sâu rộng
không chỉ về mặt kinh tế, chính trị mà cả trong lĩnh vực tôn giáo cùng với việc tăng
cường dân chủ hóa đời sống xã hội ở Việt Nam hiện nay là cơ hội để các tôn giáo giao
lưu với thế giới cũng như tăng cường sự thích ứng với xã hội XHCN, thích ứng với sự
quản lý của nhà nước XHCN. Quá trình thích ứng, tái thích ứng sâu rộng với xã hội
XHCN là một tất yếu khách quan trong mối quan hệ giữa Nhà nước và tôn giáo ở Việt
Nam hiện nay.
Phát huy những điểm tƣơng đồng của tôn giáo và CNXH, những yếu tố tích cực
của tôn giáo trong đời sống xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
+ Có thể thấy sự khác biệt giữa lý tưởng tôn giáo và CNXH cơ bản nằm trong
khuôn khổ của thế giới quan cũng như phương pháp luận và lực lượng thực hiện sứ
mệnh giải phóng con người. Tôn giáo hứa hẹn xã hội hoàn thiện ở một thế giới khác,
trong khi CNXH chủ trương thay đổi cái nhà nước và xã hội hiện tại bằng một xã hội
khác cao hơn, tiến bộ hơn, công bằng hơn. Tuy nhiên, không phải vì vậy mà nhà nước
XHCN phủ nhận nhu cầu tâm linh của quần chúng - chừng nào đồng bào có đạo còn
có nhu cầu ấy. Sự khác nhau về thế giới quan không hoàn toàn dẫn đến sự khác nhau
về quan điểm chính trị. Người có, cũng như không có tín ngưỡng, tôn giáo vẫn có thể
cùng phấn đấu cho một mục tiêu chính trị nhất định. Thực tế là có nhiều điểm tương
đồng giữa mục tiêu, khát vọng của các tôn giáo với nhiệm vụ xây dựng nền văn hóa,
đạo đức của CNXH. Những giá trị đó được thể hiện ở giáo lý và phương châm hành
đạo của các tôn giáo như:
+ Phật giáo cho rằng đời là khổ, con đường để giải thoát là thực hành điều thiện
gây nhân lành. Đạo Cao Đài quy định người tín đồ phải khắc kỷ tu thân, kiềm chế các
ham muốn trái đạo đức truyền thốngvới những lời răn dạy rất cụ thể. Phật giáo Hòa
Hảodạy tín đồ trau sửa thân tâm trở nên thiện mỹ đồng thời cũng đào tạo nên mẫu
người lý tưởng khi sống trong cộng đồng. Trong mười điều răn đạo đức của Kitô
giáo(Công giáo và Tin Lành), có răn dạy tín đồ hãy thờ cha kính mẹ như Đức Chúa,
15


Thiên Chúa không được giết người, không được ngoại tình, không được trộm cắp...
Giáo lý của Hồi giáo (Việt Nam)nghiêm cấm các tín đồ thực hành mê tín dị đoan;
dùng các chất kích thích làm mê muội, không tự chủ được bản thân như rượu chè, ma
túy và mại dâm...
Tiếp tục phát huy yếu tố tích cực của các tôn giáo trong đời sống xã hội, các cơ
quan quản lý nhà nước về tôn giáo đã luôn tạo điều kiện, vận động để các tổ chức tôn
giáo thực hiện tốt vai trò dẫn dắt các tín đồ hành đạo, khơi dậy và phát huy những mặt
tích cực trong hoạt động, sinh hoạt của các tôn giáo hợp pháp, từ thiện cứu giúp nhân
đạo; biểu dương những nhà tu hành, những tín đồ thực hiện tốt phương châm “tốt đời,
đẹp đạo”... Đồng thời, luôn cảnh giác đấu tranh, ngăn chặn các tổ chức, cá nhân lợi
dụng tôn giáo để gây chia rẽ khối đại đại đoàn kết dân tộc, đội lốt tôn giáo vì các mưu
đồ kinh tế, chính trị, chống phá sự nghiệp cách mạng.
Mở rộng đối ngoại trong lĩnh vực tôn giáo, chống kẻ thù lợi dụng tôn giáo
Các tôn giáo lớn của Việt Nam như Công giáo, Phật giáo, Tin Lành... đều du nhập từ
bên ngoài; do đó các tổ chức tôn giáo ở Việt Nam với mức độ khác nhau, trong phạm
vi điều kiện hoạt động nhất định đều có mối quan hệ với các tôn giáo đồng đạo trên
thế giới. Một số tôn giáo nội sinh cũng tăng cường tìm kiếm, mở rộng liên hệ với các
cộng đồng dân cư trên toàn cầu để hành đạo. Các hoạt động này đã phản ánh một bức
tranh sinh động đối với hoạt động quốc tế của các tôn giáo, góp phần tháo gỡ các rào
cản ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế, chính trị, ngoại giao và nhiều mặt khác trong
quá trình hội nhập hiện nay, đồng thời đóng góp tích cực trong việc quảng bá hình
ảnh, đất nước, con người Việt Nam ra thế giới. Với nhiều nỗ lực trong công tác ngoại
giao tôn giáo, từ năm 2006 Mỹ đã đưa Việt Nam ra khỏi danh sách “quan tâm về tôn
giáo”.
Đối ngoại tôn giáo được tăng cường (bao gồm cả đối ngoại nhân dân và đối ngoại nhà
nước) như: trao đổi đoàn; tham dự các diễn đàn, hội thảo đối thoại về nhân quyền, tôn
giáo với các nước EU, Mỹ, Ốtxtrâylia, với Ủy ban Tự do tôn giáo quốc tế (Mỹ); diễn
đàn nhân dân ASEM hàng năm v.v.. giúp cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo nắm
bắt được các xu hướng phát triển, đặc điểm mối liên thông đồng đạo của các tôn giáo,
qua đó có những điều chỉnh chính sách cho phù hợp.

16


Các cuộc tiếp xúc thường xuyên, thân tình, khách quan giữa sứ quán các nước, các tổ
chức quốc tế, phóng viên, báo chí nước ngoài với các cơ quan trung ương và địa
phương của Việt Nam, tiếp cận với thực tế ở các vùng, miền nhạy cảm về tôn giáo,
các nhân vật tôn giáo để hiểu rõ hơn tình hình và chính sách tôn giáo của Việt Nam đã
tạo được niềm tin, sự hiểu biết, chia sẻ của các nước, các tổ chức về chính sách tôn
giáo, cũng như những vướng mắc trong xử lý một số vấn đề tôn giáo của Việt Nam.
Trên cơ sở đó, các cơ quan quản lý có được sự đồng thuận của cộng đồng quốc tế
trong việc giải quyết các vụ việc tôn giáo.
Sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam
được các cơ quan quản lý quan tâm theo điều kiện phù hợp với truyền thống mỗi
nước, mỗi tôn giáo, đã tạo được sự ủng hộ của dư luận trong và ngoài nước. Nhiều
hoạt động tôn giáo quốc tế lớn đã được Việt Nam tổ chức trọng thể, thành công thời
gian qua, điển hình như: Hội nghị Nữ giới Phật giáo thế giới lần thứ XI (năm 2009 2010); Lễ Khai mạc Năm Thánh của Giáo hội Công giáo năm 2009; Hội nghị Liên
Hội đồng Giám mục Á châu lần thứ X (năm 2012), Đại lễ Phật đản Liên Hợp quốc
(Vesak) năm 2008, 2014... với quy mô tổ chức hoành tráng, giàu bản sắc dân tộc, gây
ấn tượng với bạn bè quốc tế, là minh chứng sinh động về chính sách tự do tín ngưỡng,
tôn giáo ở Việt Nam chống lại những luận điệu sai trái của các thế lực thù địch lợi
dụng vấn đề tôn giáo.
Giải quyết các vấn đề tôn giáo ngay từ cơ sở
Trong thời gian qua, các cấp chính quyền đã tuân thủ việc thực hiện quản lý nhà nước
về tôn giáo bằng pháp luật; đã cùng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đi sâu vận động
quần chúng tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành xây dựng tốt phong trào sống tốt
đời, đẹp đạo để vừa làm tốt việc đạo, vừa góp phần xây dựng đất nước.
Số tín đồ tôn giáo ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là nông dân (ước tính số tín đồ là
nông dân của Phật giáo và Thiên Chúa giáo chiếm đến 80 - 85%, của Cao Đài, Hòa
Hảo là 95%, của Tin Lành là 65%) và vẫn tiếp tục gia tăng ở các tôn giáo, ở các khu
vực kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Các nội dung và
phương pháp vận động được điều chỉnh để thích hợp với từng đối tượng trong từng
tôn giáo cụ thể nhằm giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng nhân dân.

17


Đối với vấn đề một số người lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hành nghề mê tín dị
đoan, thương mại hóa, sự xuất hiện xu hướng đa dạng tôn giáo với sự ra đời của nhiều
hệ phái, dòng tu; kéo theo đó là hàng loạt vấn đề bất ổn như tách, lập giáo họ, chuyển
nhượng, hiến đất xây nơi thờ tự trái phép, đòi đất đai, nhà thờ v.v.. nguyên tắc quản lý
tôn giáo ở cơ sở được quán triệt thực hiện là: có lý, đúng luật, được quần chúng nhân
dân đồng tình, ủng hộ. Phương châm thực hiện là sử dụng triệt để các yếu tố tín
ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, vừa tranh thủ, vừa đấu tranh khi giải quyết các vấn đề tín
ngưỡng, tôn giáo, lấy tranh thủ là chính góp phần giải quyết phần lớn sự việc, vụ việc
tôn giáo từ cơ sở.
* Phương hướng:
Một là, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền về tôn giáo, tín
ngưỡng theo tinh thần của Hiến pháp 2013 và các văn bản chỉ đạo về công tác tôn
giáo, tín ngưỡng của Trung ương. Theo đó, tôn giáo, tín ngưỡng là nhu cầu về tinh
thần của một bộ phận quần chúng nhân dân, sẽ tiếp tục tồn tại trong quá trình xây
dựng CNXH. Chức sắc, tín đồ tôn giáo là đồng bào, là công dân Việt Nam trong khối
đại đoàn kết dân tộc. Tôn giáo, các tổ chức tôn giáo là những thực thể xã hội đã và
đang thích ứng với CNXH; có khả năng và quyền tham gia tích cực vào nhiều lĩnh
vực xã hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
Hai là, nhanh chóng xây dựng, bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về tín
ngưỡng, tôn giáo theo tinh thần của Hiến pháp 2013. Trước hết là ban hành Luật Tín
ngưỡng, tôn giáo; rà soát, đồng bộ các quy định có liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng
trong các văn bản quy phạm pháp luật; tập hợp đầy đủ các nội dung biểu hiện đa dạng
của tôn giáo, tín ngưỡng trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường và hội nhập
quốc tế vào các chính sách, chế tài quản lý, xóa các lỗ hổng về pháp lý, tạo tâm lý an
lạc trong đồng bào có đạo, đồng thời bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước. Bổ sung các
quy định cụ thể về phân công trách nhiệm, phối hợp công tác giữa các cấp, các ngành
trong công tác tôn giáo. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực
tôn giáo, tín ngưỡng.
Ba là, làm tốt công tác quy hoạch, xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy làm công
tác quản lý nhà nước về tôn giáo các cấp, bắt đầu từ cơ sở. Trước mắt, thực hiện việc
bố trí cán bộ, công chức cơ sở có năng lực, có trình độ chuyên môn để tham mưu cho
18


cấp ủy và chính quyền về công tác tôn giáo ở vùng đồng bào tôn giáo, vùng sâu, vùng
xa, vùng đặc biệt khó khăn. Tiến tới sự đồng bộ về năng lực và trình độ của cán bộ,
công chức quản lý nhà nước về tôn giáo ở cấp xã. Bảo đảm việc quản lý nhà nước và
giải quyết tốt các vấn đề tôn giáo từ cơ sở.
Bốn là, xây dựng kế hoạch, tạo nguồn tuyển dụng, ưu tiên tuyển dụng cán bộ, công
chức cho ngành quản lý nhà nước về tôn giáo các cấp từ đội ngũ được đào tạo đúng và
gần với ngành tôn giáo học; từ cán bộ, công chức đã công tác lâu năm trong các cơ
quan dân vận, mặt trận. Tăng cường bồi dưỡng cho cán bộ, công chức làm công tác
quản lý nhà nước về tôn giáo về lý luận Mác - Lênin, chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước về hoạt động tôn giáo. Đặc biệt bồi dưỡng chuyên sâu kiến thức về tôn
giáo; kỹ năng phối hợp với các tổ chức đoàn thể vận động quần chúng, nhất là chức
sắc, tín đồ các tôn giáo; phương thức đấu tranh chống lại các hành vi lợi dụng tôn giáo
của các thế lực thù địch.
Năm là, xây dựng và hoàn thiện một chiến lược tổng thể phát triển ngành quản lý
nhà nước về tôn giáo trong cơ cấu tổ chức đa ngành, đa lĩnh vực. Đổi mới chính sách
tiền lương và chế độ đãi ngộ đặc thù đối với cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo.
Trước mắt, khẩn trương xây dựng, bổ sung chức danh và tiêu chuẩn công chức ngành
quản lý nhà nước về tôn giáo để thực hiện phụ cấp ưu đãi theo ngành. Chú trọng tới
giá trị nghề nghiệp, khuyến khích cán bộ, công chức của ngành trở thành chuyên gia
trong lĩnh vực công tác. Tăng cường kinh phí, điều kiện làm việc (trụ sở, phương tiện
đi lại v.v..) đặc biệt là ở vùng dân tộc, vùng đồng bào tôn giáo, vùng sâu, vùng xa.

HẾT

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×