Tải bản đầy đủ

ĐỀ CƯƠNG QLNN về TÀI CHÍNH CÔNG

ĐỀ CƢƠNG TÀI CHÍNH CÔNG

Vấn đề 1: Cơ cấu Thu – Chi và Vai trò của NSNN
 Khái niệm:
+) Tài chính công (TCC) là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do nhà nước
tiến hành, nó phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng
các quỹ tiền tệ công nhằm phục vụ việc thực hiện các chức năng vốn có (không nhằm
mục đích thu lợi nhuận), đáp ứng các nhu cầu, lợi ích của xã hội.
+) Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoản thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
 Cơ cấu thu - chi NSNN:
 Cơ cấu thu:
+) Thu NSNN là quá trình nhà nước sử dụng quyền lực để huy động một bộ phận
giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
nhà nước.
+) Thu NSNN bao gồm rất nhiều loại: ngoài các khoảng thu chính từ thuế, phí, lệ
phí còn có các khoảng thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoảng góp
vốn của các tổ chức và cá nhân; các khoảng viện trợ; các khoảng thu khác theo quy
định của pháp luật.
+) Căn cứ vào phạm vi phát sinh: bao gồm thu trong nước và thu ngoài nước.

 Thu trong nước: là các khoản thu tại Việt Nam. Bao gồm: thu từ các loại thuế
(thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt …),
thu từ các khoản thu lệ phí, phí, tiền thu hồi vốn ngân sách, thu hồi tiền cho
vay (cả gốc và lãi); thu từ góp vốn nhà nước, thu sự nghiệp thu tiền bán nhà
và cho thuê đất thuộc sở hữu nhà nước …
 Thu ngoài nước: là các khoản thu không phát sinh tại Việt Nam. Bao gồm:
các khoản đóng góp tự nguyện, viện trợ không hoàng lại của Chính phủ các
nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân nước ngoài cho
chính phủ Việt Nam.
 Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước, thì các khoản vay nợ
trong nước, ngoài nước như ban hành trái phiếu chính phủ, vay viện trợ phát
triển chính thức (ODA), trở thành nguồn bù đắp thâm hụt ngân sách và đầu tư
phát triển rất quan trọng.
+) Căn cứ nội dung kinh tế: Bao gồm:
 Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật
(tiền thu hồi vốn của nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của
Nhà nước, thu nhập từ góp vốn vào các cơ sở kinh tế, …);

1


 Thu từ các hoạt động sự nghiệp (tiền sử dụng đất, cho thuê đất, thuê mặt nước
…);
 Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước;
 Các khoản viện trợ không hoàng lại của Chính phủ các nước, các tổ chức
quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân nước ngoài cho chính phủ Việt Nam.
 Thu từ quỹ dự trữ tài chính;
 Thu kết dư ngân sách;
 Các khoản thu khác: xử phạt hành chính, tịch thu tài sản, kho báu, khai thác
tài nguyên, …
 Cơ cấu chi:
+) Chi ngân sách là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên
tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời kỳ. Thực
chất chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho việc thực hiện
các nhiệm vụ của nhà nước.
+) Phân loại theo ngành kinh tế quốc dân: nông – lâm nghiệp – thủy lợi; thủy sản;
công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến, …
+) Phân loại theo nội dung kinh tế của các khoản chi:
 Chi thường xuyên: là khoản chi có thời hạn ngắn, thường dưới một năm. Ví
dụ: chi tiền lương; tiền sử dụng điện, nước; chi phí quản lý; chi tiền điện


thoại, …
 Chi cho đầu tư phát triển: là những khoản thu có thời hạn tác động dài,
thường trên một năm. Ví dụ: chi xây dựng bệnh viện, trường học, sân bay; chi
hỗ trợ tài chính; chi hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, góp vốn cổ phần, …
 Các khoản chi khác: chi trả lãi suất, chi viện trợ; chi cho vay; chi bổ sung quỹ
dự trữ tài chính; …
+) Phân loại theo tổ chức hành chính: phân loại theo Bộ, Cục, Sở, Ban hoặc các cơ
quan hưởng thụ kinh phí NSNN theo cấp quản lý: trung ương, tỉnh, huyện hay xã.
 Vai trò của NSNN:
 Đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc, duy trì sự tồn tại và hoạt
động của bộ máy nhà nƣớc:
+) NSNN đảm bảo tài chính cho bộ máy NN bằng cách khai thác, huy động các
nguồn lực tài chính từ mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, dưới các hình thức bắt
buộc hay tự nguyện. Trong đó, quan trọng nhất vẫn là nguồn thu từ thuế. Việc khai
thác, tập trung các nguồn tài chính này phải được tính toán sao cho đảm bảo được sự
cân đối giữa nhu cầu của Nhà nước với doanh nghiệp và dân cư, giữa tiêu dùng với
tiết kiệm,…
+) Từ các nguồn tài chính tập trung được, Nhà nước tiến hành phân phối các
nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước theo tỷ lệ hợp lý nhằm vừa

2


đảm bảo duy trì hoạt động và sức mạnh của bộ máy nhà nước, vừa đảm bảo thực hiện
chức năng KT-XH của Nhà nước đối với các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế.
+) Kiểm tra, giám sát việc phân phối và sử dụng các nguồn tài chính từ NSNN
đảm bảo việc phân phối và sử dụng được tiến hành hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả,
đáp ứng các nhu cầu của quản lý nhà nước và phát triển KT-XH.
 NSNN là công cụ điều tiết, thúc đẩy tăng trƣởng, ổn định và điều chỉnh
kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc:
Đề điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, Nhà nước kết hợp sử dụng rất nhiều công cụ như:
pháp luật, kế hoạch, chính sách, các công cụ tài chính..v…v. Trong đó, các công cụ tài
chính, cụ thể là NSNN đóng vai trò vô cùng quan trọng để Nhà nước cân đối cung cầu
nguồn tài chính, điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế và thực hiện công bằng xã hội. Thông
qua hoạt động thu, chi của mình, NSNN gián tiếp điều chỉnh hoạt động của nền kinh
tế quốc dân, tạo môi trường và hành lang cho kinh tế phát triển nhằm ổn định thị
trường và xã hội. Vai trò này của NSNN được thể hiện trên các mặt sau đây:
+) Thông qua NSNN, Nhà nước định hướng đầu tư, hình thành và điều chỉnh cơ
cấu của nền kinh tế theo các định hướng thống nhất của Nhà nước cả về cơ cấu vùng,
cơ cấu ngành.
+) Thông qua chi NSNN, Nhà nước đầu tư cho kết cấu hạ tầng – lĩnh vực mà tư
nhân sẽ không muốn tham gia hoặc không thể tham gia. Nó tạo điều kiện thuận lợi
cho sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống
dân cư.
+) Bằng nguồn chi NSNN hàng năm, tạo lập các quỹ dự trữ về hàng hóa và tài
chính, trong trường hợp thị trường biến động, giá cả tăng quá cao hoặc xuống quá
thấp, nhờ vào lực lượng dự trữ hàng hóa và tiền, Nhà nước có thể điều hòa cung cầu
hàng hóa để ổn định giá cả, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và người sản xuất.
+) Nhà nước cũng có thể chống lạm phát bằng việc cắt giảm chi NSNN, tăng thuế
tiêu dùng, khống chế cầu, giảm thuế đầu tư để khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất
kinh doanh, tăng cường cung. Sử dụng các công cụ vay nợ như công trái, tín phiếu
kho bạc,… để hút bớt lượng tiền mặt trong lưu thông nhằm giảm sức ép về giá cả và
bù đắp thâm hụt ngân sách.
 NSNN là công cụ đề Nhà nƣớc thực hiện công bằng và giải quyết cácvấn
đề xã hội:
Nền kinh tế thụ tường với sức mạnh thần kỳ của nó cũng luôn chứa đựng những
khuyết tật mà nó không thể tự sửa chữa, đặc biệt là về mặt xã hội như bất bình đẳng
về thu nhập, sự chênh lệch về mức sống, tệ nạn xã hội… Do đó, NSNN đóng vai trò
quan trọng trong việc thực hiện công bằng và giải quyết các vấn đề xã hội.
+) Trong việc thực hiện công bằng. Nhà nước cố gắng tác động theo hai hướng:
Giảm bớt thu nhập cao của một số đối tượng và nâng đỡ những người có thu nhập
thấp để rút ngắn khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.

3


 Giảm bớt thu nhập cao: đánh thuế (lũy tiến) vào các đối tượng có thu nhập
cao, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất cao vào những hàng hóa mà
người có thu nhập cao tiêu dùng và tiêu dùng phần lớn.
 Nâng đỡ các đối tượng có thu nhập thấp: giảm thuế cho những hàng hóa thiết
yếu, thực hiện trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu như lương thực, điện, nước,
… và trợ cấp xã hội cho những người có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.
+) Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội: thông qua NSNN, tài trợ cho các dịch
vụ công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, tài trợ cho các chương trình việc làm, chính
sách dân số, xóa đói giảm nghèo, phòng tệ nạn xã hội,…


Tiêu chí

Vấn đề 2: Thuế - Phí - Lệ phí
Thuế

Phí

Lệ phí

1. Khái
niệm

Thuế là nguồn thu theo
nghĩa vụ được quy định
theo pháp luật.

Phí là khoản tiền mà
tổ chức, cá nhân phải
trả khi được một tổ
chức, cá nhân khác
cung cấp dịch vụ được
quy định trong Danh
mục phí do Nhà nước
quy định.

Lệ phí là khoản tiền
mà tổ chức, cá nhân
phải nộp khi được cơ
quan nhà nước hoặc tổ
chức được uỷ quyền
phục vụ công việc quản
lý nhà nước được quy
định trong Danh mục lệ
phí do Nhà nước quy
định.

2. Tính
chất

- Mang tính chất bắt buộc,

- Mang tính bắt buộc
tương đối,

- Mang tính bắt buộc
tương đối,

- Mang tính đối giá,

- Không mang tính đối
giá,

- Không mang tính đối giá,
- Hoàn trả gián tiếp

- Hoàn trả trực tiếp

-Hoàn trả trực tiếp
3. Thẩm Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyền: cơ quan thuế, hải
thu
quan, cơ quan khác do
Chính Phủ ủy quyền
4. Điều
kiện
thu
5. Ví dụ

Thuộc diện nộp thuế theo
quy định của pháp luật

Tổ chức, cá nhân cung Cơ quan tổ chức cá
ứng dịch vụ có trong nhân được nhà nước ủy
danh mục pháp lệnh quyền
phí và lệ phí
Nhu cầu sử dụng dịch
vụ

Sử dụng dịch vụ gắn
với chức năng quản lý
nhà nước

Thuế thu nhập cá nhân, thuế Phí sử dụng đường bộ, Lệ phí trước bạ, lệ phí
thu nhập doanh nghiệp…
học phí, viện phí…
công chứng chứng
thực…

4




Vấn đề 3: Quản lý Tín dụng Nhà nước

 Khái niệm:
+) Tín dụng nhà nước là hoạt động vay – trả giữa Nhà nước với các tác nhân hoạt
động trong nền kinh tế, phục vụ cho mục đích quản lý vỹ mô của Nhà nước.
+) Trái phiếu là chứng chỉ thể thiện sự vay mượn giữa nhà phát hành và nhà đầu tư
nên bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư, thông thường có sự tham gia của bên
thứ ba là người ủy thác.
“Người ủy thác thường là các tổ chức tài chính có uy tín, có năng lực chuyên môn để
có thể hiểu rõ các cam kết của nhà phát hành và nhà đầu tư, họ tham gia với tư cách
là đại diện quyền lợi cho các nhà đàu tư.”
 Phân loại trái phiếu:
+) Căn cứ vào tính chất có thể chuyển nhượn trái phiếu: trái phiếu Chính phủ, trái
phiếu chính quyền địa phương bao gồm: trái phiếu ghi danh và trái phiếu vô danh.
+) Căn cứ vào kỳ hạn của trái phiếu, trái phiếu Chính phủ bao gồm: trái phiếu ngắn
hạn, trái phiếu trung hạn và trái phiếu dài hạn.
+) Căn cứ vào chủ thể phát hành, trái phiếu chính phủ bao gồm: trái phiếu Chính
phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.
Tiêu chí

1. Khái
niệm

Trái phiếu Chính phủ
“Trái phiếu Chính phủ” là loại trái
phiếu do Bộ Tài chính phát hành
nhằm huy động vốn cho ngân sách
nhà nước hoặc huy động vốn cho
chương trình, dự án đầu tư cụ thể
thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước.

Bộ Tài chính.
2. Chủ thể
phát hành
trái phiếu

Trái phiếu chính quyền địa phƣơng
“Trái phiếu chính quyền địa phương”
là loại trái phiếu do Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) phát hành nhằm huy động vốn
cho công trình, dự án đầu tư của địa
phương.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Mục đích a) Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội a) Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
phát hành thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa
trái phiếu trung ương theo quy định của Luật phương theo quy định của Luật Ngân
Ngân sách nhà nước;

sách nhà nước;

b) Bù đắp thiếu hụt tạm thời của b) Đầu tư vào các dự án có khả năng
ngân sách nhà nước từ vay trái hoàn vốn tại địa phương.
phiếu ngắn hạn;
c) Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục
nợ Chính phủ;

5


d) Cho doanh nghiệp, tổ chức tài
chính, tín dụng, chính quyền địa
phương vay lại theo quy định của
pháp luật;
đ) Các mục đích khác nhằm bảo
đảm an ninh tài chính quốc gia.

4. Các loại
Tín phiếu kho bạc, Trái phiếu kho
trái phiếu bạc, Công trái xây dựng Tổ quốc

Trái phiếu chính quyền địa phương

5. Phƣơng
thức phát
hành trái
phiếu

a) Đấu thầu phát hành trái phiếu.

a) Đấu thầu phát hành trái phiếu.

b) Bảo lãnh phát hành trái phiếu.

b) Bảo lãnh phát hành trái phiếu.

c) Đại lý phát hành trái phiếu.

c) Đại lý phát hành trái phiếu.

d) Bán lẻ trái phiếu.

6. Đối tƣợng
tham gia
đấu thầu,
bảo lãnh
hoặc đại
lý phát
hành trái
phiếu

1. Đối tượng tham gia đấu thầu tín Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo
phiếu kho bạc.
lãnh, đại lý phát hành trái phiếu địa
a) Đối tượng tham gia đấu thầu tín phương là các ngân hàng thương mại,
phiếu kho bạc là các ngân hàng công ty chứng khoán, công ty tài
thương mại, công ty chứng khoán, chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và
công ty tài chính và các định chế tài các định chế tài chính khác.
chính khác.
2. Đối tượng tham gia đấu thầu,
bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu
kho bạc và công trái xây dựng tổ
quốc là các ngân hàng thương mại,
công ty chứng khoán, công ty tài
chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
và các định chế tài chính khác.

7. Thanh
toán gốc,
lãi trái
phiếu

1. Ngân sách trung ương bảo đảm 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu nhiệm tổ chức và thực hiện thanh toán
khi đến hạn.
đầy đủ gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
2. Bộ Tài chính tổ chức thanh toán 2. Nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu
gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu
được bảo đảm từ ngân sách cấp tỉnh
trái phiếu khi đến hạn.
và nguồn thu từ các dự án đầu tư có
khả năng hoàn vốn tại địa phương.

6




Vấn đề 4: Thâm hụt ngân sách nhà nước và biện pháp

 Khái niệm: Thâm hụt NSNN là tình trạng chi tiêu của NSNN vượt quá số thu
của NSNN trong 1 năm. Thâm hụt NSNN được xem là sựu đối nghịch với
thặng dư NSNN. Tham hụt NSNN đã trở thành 1 hiện tượng phổ biến ở hầu hết
các nước với những biểu hiện tăng cả về quy mô và tỉ trọng bội chi/GDP và ở
tất cả các cấp NSNN.
 Nguyên nhân:
 Nguyên nhân khách quan: tác động của chu kỳ kinh doanh, thiên tai, dịch
họa, … là những nguyên nhân làm giảm thu, tăng chi và dẫn tới bội chi
NSNN.
 Nguyên nhân chủ quan:
+) Do điều hành NSNN không hợp lý dẫn đến tình trạng hạn chế khả năng khai
thác nguồn thu cho NSNN gây nên thất thu, đồng thời cơ cấu chi tiêu bất hợp lý,
quản lý chi tiêu thiếu chặc chẽ, nên gây ra lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước…
+) Do quá trình phân cấp NSNN còn nhiều bất cập làm cho NSNN địa phương
luôn rơi vào tình trạng không tự cân đối; chi hỗ trợ từ NSNN trung ương cho địa
phương ngày càng nhiều.
+) Do chủ trương chuyển đổi nền kinh tế nảy sinh nhu cầu cần điều chỉnh cơ cấu
kinh tế sao cho phù hợp, từ đo làm tăng những khoản trợ cấp, ưu đãi để khuyến
khích phát triển từ phía Nhà nước làm ảnh hưởng đến cơ cấu thu chi NSNN.
 Biện pháp:
 Phát hành tiền:
+) Ư u điểm: tính kịp thời, giảm gánh nặng cho nhà nước, kích thích tăng cầu về
đàu tư và tiêu dùng → Giải pháp có thể chấp nhận được.
+) Nhược điểm: dễ dẫn đến lạm phát cao, sự công khai minh bạch trước dư luận về
tình trạng thiếu hụt NSNN dễ gây ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước trước công
chúng. → Công cụ ngoại lệ.
 Vay nợ:
+) Nguồn vay nợ của Nhà nước khá phong phú: vay nợ qua phát hành các giấy tờ
có giá trị trên thị trường vố trong và ngoài nước, vay qua ngân hàng trung ương,
vay từ các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế, vay từ chính phủ các nước …
+) Ư u điểm: tận dụng được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, tranh thủ được những
nguồn vón quy mô lớn có lãi suất vay ưu đãi từ các dòng vốn quốc tế.
+) Nhược điểm: tạo áp lực lớn cho NSNN, suy giảm khả năng đàu tư, nhượng bộ
trước yêu cầu phía nhà tài trợ, chi phối bởi thòi gian, hiệu ứng tuyết lăn. → Nguồn
vốn huy động thực sử dụng ngày càng ít đi.
 Tăng thuế và kiện toàn hệ thống thuế:
+) Biện pháp này bao gồm: tăng thuế suất, cải cách hệ thống các sắc thuế, mở rộng
diện chịu thuế, kiện toàn và nâng cao hiệu quả bộ máy nhằm chống thất thu thuế....
+) Ưu điểm: tạo thuế chủ động cho Nhà nước.

7


+) Nhược điểm: phụ thuộc vào mức độ chịu đựng của nền kinh tế.
 Giảm chi:
+) Ưu điểm: giảm nguy cơ tham ô trong quá trình sử dụng vốn NSNN.
+) Nhược điểm:dễ gây phản ứng từ phía công luận
→ Giải pháp này trong thực tế được vận dụng theo hướng “điều chỉnh chi tiêu
công”.
 Mỗi biện pháp xử lý thâm hụt NSNN đều có những ưu và khuyết điểm riêng.
Tùy vào điều kiện của mỗi quốc gia mà Chính phủ có thể thực hiện đồng bộ các biện
pháp hoặc lựa chọn biện pháp trước mắt, biện pháp cơ bản, biện pháp phụ trợ để đạ
mục tiêu cân đối NSNN.

HẾT

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x