Tải bản đầy đủ

Giáo án ngữ văn lớp 9

Tiết 49
Bài toán dân số.
I.

Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua
văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con
đường “ tồn tại hay không tồn tại” của chín hloài người;
- Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập
luận trong việc thể hiện nội dung bài viết.
II.
Tiến trình dạy và học:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? nêu những tác hại do thuốc lá gây ra?
? Em có suy nghó gì sao khi học văn bản “ n dòch, thuốc lá”
3. Bài mới :
“ Dân số” 1 vấn đề không phải đơn giản mà hầu hết các nước trên
thế giới đều phải suy nghó và báo động về nguy cơ bùng nổ của nó.
Và với biết viết của Thái An được trích từ báo “ Giáo dục và thời đại”

sẽ giúp cho chúng ta hiểu thêm về sự nguy cơ này để có sự nhận
thức đúng đắn góp phần xây dựng xã hội văn minh, giàu mạnh. Nào,
thầy trò ta cùng tìm hiểu bài viết của Thái An có tên “ Bài toán dân
số”
Hoạt động của
Hoạt động của trò
Ghi bảng
thầy
* Hoạt động 1:
I.
Đọc – hiểu
Hướng dẫn đọc và
chú thích:
tìm hiểu chú thích:
- Văn bản này ngắn, HS đọc văn bản.
1. Tác giả:
cách diễn đạt nhẹ
Thái An
nhàng, sáng sủa. Khi - Tác giả : Thái An
- Đăng trên tờ báo “
đọc cần chú ý đến Đăng trên báo “ Giáo dục và thời đại
mốc thời gian, các con Giáo dục và thời đại” chủ nhật” số 28 năm
số và các tên nước - 1995
1995.
được nhắc đến.
- Lưu ý chú thích ( 3)
- Lập luận kết hợp
2. Phương thức biểu
? Văn bản trên do ai với thuyết minh và
đạt:
viết, được đăng trên biểu cảm.
- Lập lụân kết hợp
báo nào? Thời gian +
Bàn về vấn đề ới thuyết minh và
nào?
dân số
biểu cảm.
?
Viết theo phương +
Dùng số liệu, so


thức biểu đạt nào? Vì sánh kèm thái độ
II.
Đọc – hiểu
sao?
đánh giá.
văn bản:
*
Hoạt
động
2:
Hướng
dẫn
đọc - 3 phần : mở bài, 1. Nêu vấn đề dân
hiểu văn bản:
thân bài, kết bài
số và kế hoạch hoá
? Hãy xác đònh bố
gia đình:
cục của văn bản? Nội * Mở bài: Từ đầu . . . - Vấn đề dân số và
dung từng phần?
“sáng mắt ra”  nêu kế hoạch hoá gia đình
? Tác giả đã “ sáng vấn đề dân số và được đặt ra từ thời cổ


mắt ra” về điều gì?
?
Em hiểu thế nào
về vấn đề dân số
và kế hoạch hoá gia
đình? ( cho HS thảo
luận )
? Đoạn mở đầu có
cách diễn đạt như thế
nào? ( nhẹ nhàng, tình
cảm hay chính xác,
khách quan)
? Để nói về tốc độ
gia tăng dân số 1
cách nhanh chóng, tác
giả đã mượn câu
chuyện gì để thể
hiện?
?
Câu chuyện này
được kể với nội dung
như thế nào?
Qua câu chuyện
trên, tác giả muốn
đề cập đến vấn đề
gì?
- Vấn đề có nguy cơ
như thế nào đối với
loài người?
- Tóm tắt bài toán
dân số có khởi điểm
từ chuyện trong kinh
thánh?
Theo dõi đoạn 3
phần thân bài, cho
biết
dùn g phép
thống kê để thuyết
minh dân số tăng từ
khả năng sinh sản
của người phụ nữ tác
giả đã được mục đích
gì?
- Theo hội nghò Cai – rô
, các nước tỉ lệ sinh
con cao thuộc các
châu lục nào?
- Em có nhận xét gì
về sự gia tăng dân số
ở các châu lục này?
Em biết gì về thự c
trạng kinh tế, văn hoá
ở các châu lục này?

kết hoạch hoá gia đình. đại.
* Thân bài: “ Đó là
câu chuyện cổ . . . ô
2. làm rõ vấn đề
dân số và kế
thứ 31 của bàn cờ” 
hoạch
hoá
gia
làm rõ vấn đề gia
đình :
tăng dân số và kế
hoạch hoá gia đình.
* Kết bài: còn lại 
vấn đề dân số
bày tỏ thái độ về a.
được nhìn nhận từ bài
vấn đề này.
toán cổ:
Câu chuyện kén rễ
Tác giả “ sáng mắt
Đưa ra bàn cờ gồm
ra” vì vấn đề dân số
và kế hoạch hoá gia 64 ô
đình được đặt ra từ - (Ô 1) đặt 1 hạt thóc
và cứ đặt theo cấp
thời cổ đại.
số nhân.
- Thảo luận – trả lời.
Tổng số thóc thu
được
phủ khắp bề
+ Dân số : số người
mặt trái đất này.
sinh sống
+ Kế hoạch hóa gia
b. Bài toán dân số
đình : vấn đề sinh sản
- Mượn câu kén rễ có khởi điểm từ
chuyện
trong
kinh
của nhà thông thái .
thánh.
So
với
bài
toán
HS kể câu chuyện
kén
rễ
của
nhà cổ, năm 1995 dân số
là 5, 63 tỉ  ô thứ 30
thông thái.
- Sự bùng nổ dân số của bàn cờ.
trên thế giới.
Vấn đề dân số
- Quyết đònh sự tồn c.
tại hay diệt vong của được nhìn nhận từ thực
tế:
con người.
- Tỉ lệ sinh con cao:
- HS dựa vào đoạn 2, ý châu Phi, châu Á
- Năm 2015 hơn 7 tỉ
2 tóm tắt.
- Cắt nghóa được vấn người  ô thứ 31 của
đề gia tăng dân số bàn cờ.
từ năng lực sinh sản
tự nhiên; cảnh báo  Cấp độ gia tăng
nguy cơ tìm ẩn của gia dân số hết sức nhanh
tăng dân số, cái gốc chóng  kìm hãi sự
của vấn đề hạn chế phát triển xã hội 
dân số là sinh đẻ có nguyên nhân của đói
kế hoạch.
nghèo, lạc hậu.
- Châu Phi, châu Á
( có Việt Nam )
3. Tác giả bày tỏ
- Dân số nhanh.
thái độ về vấn
- Nghèo nàn, lạc hậu.
đề này:
Tăng
dân - Dân số tăng  con
số  kìm hãm sự


- Từ đó có thể rút ra
kết luận gì về mối
quan hệ giữa dân số
và sự phát triển xã
hội?
?
Vậy, những câu
chuyện trên có vai trò
và ý nghóa như thế
nào trong việc làm
nổi bật vấn đề chính?
? Như vậy, em co 1suy
nghó gì khi nghe người
đời hay nói: “ Trời sinh
voi, sinh cỏ”? ( câu hỏi
thảo luận)
 Thấy được hiểm
họa trên, tác giả
đã kêu gọi mọi
người cần phải
là gì, HS đọc đoạn
cuối.
- Em hiểu như thế nào
về lời nói “ Đừng để
cho mỗi con người trên
trái đất này chỉ còn
diện tích 1 hạt thóc.
Muốn thế phải góp
phần làm cho chặng
đường đi đến ô thứ
64 càng dài lâu hơn
càng tốt?
- TẠi sao tác giả cho
rằng “ Đó là con
đường tồn tại hay
không tồn tại” của
chính loài người?
- Bài văn đem lại cho
em những hiểu biết gì
về vấn đề dân số
và kế hoạch hoá gia
đình?
- Con đường tốt nhất
để hạn chế gia tăng
dân số là gì? Vì sao sự
gia tăng dân số có
tầm quan trọng hết
sức to lớn đối với
tương lai nhân loại nhất
là đối với những dân

phát triển xã hội  người không còn đất
nguyên nhân của sống.
- Muốn còn đất sống
đói nghèo lạc hậu.
 phải sinh đẻ có kết
hoạch.
- Gây sự tò mò, hấp  Hạn chế gia tăng
dẫn và mang lại kết dân số là đòi hỏi
luận bất ngờ, chứng sống còn của nhân
cứ đầy đủ, vận dụng loại.
các
phương
pháp
thuyết minh.
III.
Ghi nhớ:
Học thuộc lòng ghi
- So sánh : sự gia tăng
nhớ SGK / 132.
dân số như số thóc
IV.
Luyện tập:
tăng trên bàn cờ 
Bài tập 1, 2,3 / 132
tốc độ gia tăng dân
số hết sức nhanh
chóng.
( HS tảho luận nhóm
trong thời gian 3 phút
và sau đó trình bày ý
kiến )
- Nếu con người sinh
sôi theo cấp số nhân
 sẽ không còn đất
sống. Muốn còn đất
sống phải có kế
họach để hạn chế gi
atăng dân số trên
toàn cầu.
Muốn sống con
người cần có đất,
đất không sinh thêm,
con
người
ngày
1
nhiều hơn  muốn tồn
tại cần hạn chế gia
tăng dân số.
HS tóm tắt những ý
đã phân tích để trả
lời
( HS thảo luận )
+ Đẩy mạnh giao 1dục
cho phụ nữ, việc này
cần đến vai trò của
người thầy, các bậc
cha mẹ, đặt biệt là


tộc còn nghèo nàn, người mẹ.
lạc hậu?
+ Dân số tăng đi liền
với các hiểm họa về
đạo đức, kinh tế, văn
hóa, kìm hãi sự phát
triển của xã hội.
Bài tập 1/ 132
Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự sự gia tăng
dân số? Vì sao?
( GV hướng dẫn HS kỹ mục 1 , phần đọc thêm  trả lời )
Bài tập 2/ 132
Vì sao sự gia tăng dân số có phần quan trọng hết sức to lớn đối
với tương lai nhân loại nhất là các dân tộc còn nghèo nàn, lạc
hậu?
( GV hướng dẫn , gợi ý
Dân số tăng nhanh
ảnh hưởng
chổ ở, lương thực, môi trường,
việc làm, giáo dục . . . )
4. Củng cố:
- Nội dung chính của văn bản trên?
- Học xong văn bản, em có suy nghó gì và quyết tâm gì?
5. Dặn dò :
Học ghi nhớ SGK / 132
- Chuẩn bò bài “ Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm”
Rút kinh nghiệm:

Tiết 50
Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
I.
Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
- Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết.
II. Tiến trình dạy học:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy cho biết giữa các vế của câu ghép có những mối
quan hệ nào? Cho ví dụ cụ thể?
3. Bài mới:
Khi tạo van bản,chúng ta không nên chú trọng về nội dung mà cần
phải lưu ý về hình thức.Trong đó,dấu câu cũng là một trong những
phương tiện để mang lại sự thành công không nhỏ khi tạo lập văn
bản.Vậy, phải sử dụng dấu câu như thế nào vừa hợp lí, vừa đúng


qui cách. Hôm nay,chúng ta cùng nhau tìm hiểu_trước hết là dấu
ngoặc đơn và dấu hai chấm.
Hoạt động của
thầy
* Hoạt động 1:
Tìm
hiểu
chức
năng
của
dấu
ngoăc đơn.
_ GV ghi bản 3 đoạn
_ trích /134 vào bảng
phụ.
? Dấu ngoặc đơn trong
những đoạn trích trên
dùng để làm gì?Có
tách dụng như thế
nào?
? Hãy chỉ ra những
phần chú thích trong 3
vd?
Từ 3 vd trên,em thấy
dấu ngoặc đơn dung
để lam gì?
? Nếùu tabỏ phan trng
ngoặc đơn đi thì nghóa
cơ bản của câu có
bò thay đổi không?
? Đặt vài vd minh hoạ
cho dấu ngoặc đơn?
* lưu ý:SGV trang 140
* Hoạt động 2:Tìm
hiểu chức nang của
dấu hai chấm:
_ GV ghi vd a,b,c SGK
trang 141 vào bảng
phụ.
? Dấu hai chấm trong
những đoạn trích trên
dùng để làm gì?
? Từ 3 vd trên dấu hai
chấm dùng để làm
gì?
? Trong trường hợp
dùng đánh dấu lời
đối thoại,lời dẫn trực
tiếp,thì dấu hai chấm
thường được dung với
dấu nào?

Hoạt động của trò
_ HS đọc và phân tích
ví dụ
_ Dùng để đánh dấu
phần co chức năng
chú
thích,nhấn
mạnh,thuyết minh…
_ VD(a):chú thích làm
rõ ngụ ý chỉ sai
( những người bản
xứ )
- VD ( b) : thuyết minh
về 1 loài động vật
mà tên của nó ( ba
khía) dùng để gọi
teên 1 con kênh.
Giúp hình dung rõ
đặc điểm của con
kênh này.
- VD 9 (c) : phần bổ
sung năm sinh – năm
mất của Lý Bạch.,
năm bắt đầu và kết
thúc của triều đại
Đường ở Trung Quốc.
- Đánh dấu phần
giải
thích,
thuyết
minh, bổ sung hay họi
chung là phần có
chức năng chú thích.
- Không. Vì khi đặt 1
phần nào đó trong
dấu ngoặc đơn thì
người viết đãr xem
đó là phần chú
thích, nhằm cung cấp
thông tin kèm thêm
chứ nó không thuộc
phần nghóa cơ bản.
- HS tự đặt câu.

Ghi bảng
I.

Dấu
ngoặc
đơn :
- VD ( a) Đùng một
cái, họ ( những người
bản xứ ) . . .
 Đánh dấu phần
giải thích.
- VD ( b) : Gọi kênh Ba
Khía . . . gốc cây ( Ba
Khía là một loại còng
biển lai cua, càng sắc
tím đỏ tía làm mắm
xé ra trộn tỏi ớt ăn
rất ngon.)
 Đánh dấu phần
thuyết minh về loại
động vật Ba khía.
- VD (c ): Lí Bạch ( 701 –
762 ) . .. đời Đường
( 618 – 907 )
 Đánh dấu bổ sugn
về năm sinh – năm
mất, năm bắt đầu
và năm kết thúc
của triều đại Đường
của Trung Quốc.
 Đánh dấu phần
thuyết minh, chú thích,
bổ sung.

II.

Dấu
hai
chấm :
VD ( 1) : Rồi
Dế
Choắt . . . tôi phải
bảo:
- Được, chú . . .ra nào.
 Đánh dấu ( báo
trước ) lời đối thoại
* VD:
Minh
( lớp dùng với dấu ngạch
trưởng lớp tôi ) là ngang .
VD ( 2) : Như tre . . .
người học rất giỏi.
người xưa có câu : “


? Chúng ta bỏ đi phần
sau của dấu hai chấm
theo
em

được
không? vì sao?
( HS thảo luận)
* GV cho thêm VD:
Hãy nghó kỉ điều nay
EN_ri_cô_la:trong đời,
còn có thể trãi qua
những
ngày
buồn
thảm,những
ngày
buồn thảm nhất tất
là ngày con mất mẹ.
Đánh
dấu
phần
thuyết minh.
?: Tóm lai,dấu hai
chấm dùng để làm
gì?
Cho
HS
đọc
ghi
nhớ/135.
* Lưu ý:Dấu hai chấm
được dung gần như
bắt buộc trong trường
hợp đặt sau từ “kính
gửi” trong văn bản
hành chính sự vụ để
chỉ nơi nhận biên
bản.
* Hoạt động 3:
Luyện tập:

Dùng đánh dấu
( báo trước)
* ( a) : lời đối thoại
( của DM với DC và
của DC với DM )
* ( b) : lời dẫn trực
tiếp ( thép mới mới
dẫn lại lời của người
xưa )
* ( c) phần giải thích
lý do thay đổi tâm
trạng của tác giả
trong ngày đầu tiên
đi học.

Trúc dẫu . . . cũng
thẳng . . .”
 Đánh dấu ( báo
trước) lời dẫn trực
tiếp dùng với dấu
ngoặc kép

VD ( 3) : Con đường
này . . . thay đổi lớn :
hôm nay tôi đi học.
 Đánh dấu ( báo
trước ) phần giải
thích
 Đánh dấu lời đối
thoại, lời dẫn trực
- Đánh dấu lời đối tiếp, phần giải thích ,
thoại, lời trực tiếp hay thuyết minh.
phần giải thích phần
trước đó.
- Lời đối thoại dùng
III.
Luyện tập:
với dấu ngạch ngang.
1, 2, 3, 4, 5 : tại lớp
- Lời dẫn trực tiếp
6 : về nhà
dùng với dấu ngoặc
kép.
HS thảo luận và trình
bày ý kiến:
- Không. Vì phần này
người viết cho là
thuộc nghóa cơ bản
của câu hay đoạn
văn. Trong phần lớn
các trường hợp nếu
bỏ phần sau dấu hai
chấm thì câu ( đoạn )
sẽ không chỉ mất đi
nghóa cơ bản mà còn
trở nên không hoàn
chỉnh về nghóa mà
bò xem là sai.

- Đọc to , rõ ghi nhớ
SGK trang 135
Bài tập 1 /135 : Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn .
(a) : Đánh dấu phần giải thích ý nghóa của các cụm từ “tiệt nhiên ,
đònh phận tại thiên thư ” , “ hành khan thủ bại hư”.
(b) : đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong
2290 mét chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.
( c) : vò trí 1: Đánh dấu phần bổ sung ( GV xem thêm SGV / 142 )


Vò trí 2: Đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ phương tiện
ngôn ngữ ở đây là gì?
Bài tập 2/ 136 : Giải thích công cụ của dấu hai chấm.
( a) : Đánh dấu ( báo trước ) phần giải thích cho ý : họ thacùh nặng
quá.
( b) : Đánh dấu ( báo trước ) lời đối thoại ( của Dế Choắt nói với
Dế Mèn ) và phần thuếyt minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế
Mèn.
( c) : Đánh dấu ( báo trước ) phần thuyết minh cho ý : đủ màu là
những màu nào.
Bài tập 3 / 136.
- Được nhưng nghóa của phần đặt sau dấu hai chấm không được
nhấn mạnh bằng.
Bài tập 4 /136.
Quan sát câu và trả lời câu hỏi:
- Được. Khi thay nghóa của câu khôn g thay đổi nhưng người viết
xem phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm
chứ không thuộc phần nghóa cơ bản của câu như khi phần
này đặt sau dấu hai chấm.
- Nếu viết lại “ Phong Nha gồm : động khô và động nước.”. thì
không thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn, vì trong câu
này vế “ động khô và động nước” không thể xem thuộc
phần chú thích.
( Gv xem thêm lưu ý SGV / 142 )
Bài tập 5 / 136
- Sai. Vì dấu ngoặc đơn ( cũng như dấu ngoặc kép) bao giờ
cũng được dùng thành cặp.
- Phần được đánh dấu bằng ngoặc đơn không phải là bộ
phận của câu.
Bài tập 6 /136
Bài tập sáng tạo  HS về nhà làm
4. Củng cố:
- Chức năng của dấu ngoặc đơn ?
- Chức năng của dấu hai chấm ?
5. Dặn dò:
- Học thuộc lòng ghi nhớ SGK / 134 – 135.
- Làm bài tập 6 /136
- Chuẩn bò bài: “ Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn
thuyết minh”

Tiết 51
Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
I.

Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh. Đặc biệt ở
đây phải làm cho HS thấy làm bài văn thuyết minh không


khó, chỉ cần HS quan sát, tích luỹ tri thức và trình bày có
phương pháp là được.
II. Tiến trình dạy và học:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Để làm bài văn thuyết minh, chúng ta có những phương pháp
nào?
? Cho ví dụ 1 trong những phương pháp trên?
3. Bài mới:
Với thể loại văn thuyết minh, chúng ta nắm đã nắm phương pháp
làm bài ở tiết trước – đó chỉ mới là lý thuyết. Thực tế vận
dụng ra sao, hôm nay chúng ta bắt đầu tìm hiểu.
Hoạt động của
Hoạt động của trò
Ghi bảng
thầy
* Hoạt động 1: Tìm
I.
Đề
văn
hiểu đề bài văn - HS đọc
thuyết minh :
thuyết minh:
Đề
bài:
- Đối tượng thuyết
- GV ghi các đề bài minh
1. Giới thiệu về gương
trong SGK / 137 và 138 - Con người, đồ vật, mặt trẻ của thể thao
vào bãng phụ.
con vật, di tích, thực Việt Nam:
? Đọc to,rõ các đề vật, món ăn, đồ chơi,
văn trên?
2.
Thuyết minh về
lễ tết . . .
? Đề bài nêu lên - Căn cứ :
chiếc xe đạp ( SGK / 137
điều gì?
@
Có 2 chữ thuyết – 138 )
? Đối tượng thuyết minh
minh gồm những loại @ Không yêu cầu kể,  * Đối tượng : người,
nào?
tả, biểu cảm, tức là vật
? Căn cứ vào đâu giới thiệu, thuyết minh
* yêu cầu: thuyết
mà biết đây là đề giải thích.
minh
văn thuyết minh?
? Dựa vào những yêu Chọn đối tượng và
cầu trên, em hãy tự ra tự đề ra.
một đề văn thuyết
II.
Cách
làm
minh cụ thể?(GV giợ ý - Đọc văn bản “ xe
bài
văn
cho HS)
đạp”
thuyết minh:
* Hoạt động 2:
1. Tìm hiểu đề
- Hướng
dẫn
cách - Thuyết minh
bài:
làm bài văn thuyết
minh:
- Chiếc xe đạp
- Đối tượng : thuyết
- GV hướng dẫn HS đọc - Bố cục: 3 phần
minh
bài
văn”xe @ Mở bài: giới thiệu - Yêu cầu : xác đònh
đạp”SGK/138 va 139.
khái quát về phương rõ phạm vi tri thức về
? Thể loại văn bản tiện xe đạp.
đối tượng.
trên?
@ Thân bài: giới thiệu
? Đối tượng thuyết cấu tạo và nguyên
2. Bố cục:
3
minh?
tắc hoạt động của
phần
? Hãy chỉ ra bố cục nó.
của văn bản trên? @ Kết bài: nêu vò trí a. Mở bài:
Nội dung tường phần? của chiếc xe đạp trong Giới thiệu khái quát
* Mở bài :
đời sống của con về đối tượng thuyết


?
Phần mở bài :
chhiếc xe đạp được
giới thiệu như thế
nào?
? nếu ta bỏ câu ( 1)
trong phần mở bài có
được không?
? ta có thể diễn đạt
cách khác không?
Vậy, mở bài quan
trọng giới thiệu cái gì?
* Thân bài:
?
ở phần thân bài,
người viết đi vào trình
bày cái gì?
?
Để trình bày cấu
tạo chiếc xe đạp, người
viết đã chia xe ra làm
mấy bộ phận? Các
bộ phận ấy là gì?
? Người viết đã dùng
phương pháp gì để
thuyết minh?
?
Ta có thể dùng
phương
pháp
khác
được không? Ví dụ
phương pháp liệt kê
hay so sánh . . .
 Như vậy khi thuyết
minh người viết cần
phải chọn lựa phương
thuyết minh phù hợp.
? Ở hệ thống truyền
động, được người viết
giới thiệu như thế
nào? Em có nhận xét
gì về cách giới thiệu
này?
? Còn hệ thống điều
khiển?
?
Hệ thống chuyên
chở?
? Các bộ phận chủ
yếu được giới thiệu
theo thứ tự nào? Có
hợp lý không? Vì sao?
?
Từ đó, em thấy
việc giới thiệu về
các yếu tố của đối
tượng cần thuyết minh

người Việt Nam và
trong tương lai.
- Là phương tiện gioa
thông cá nhân của
người Việt Nam, nhờ
sức người.

minh.
b. Thân bài:
- Trình bày cấu tạo.
- Các đặc điểm
- Những lợi ích . . . của
đối tượng

- Được. Vì đó chỉ là
câu cho ta biết xe đạp 1
thời đã quá gắn bó
với người Việt Nam.

 Chọn phương pháp
phù hợp, trình tự hợp
lý, chính xác.
c. Kết bài:

- Xe đạp là phương tiện - Bày tỏ thái độ đối
gioa thông phổ biến với đối tượng ( vai tro2,
không ai mà không tác dụng )
biết.
- Khái quát nhất đối
tượng thuyết minh.
III.
Ghi nhớ:
Học
thuộc
lòng
Cấu tạo chiếc xe
SGK /140
đạp:
IV.
Luyện tập:
Chia làm 3 bộ phận:

Hệ thống truyền
động

Hệ thống điều
khiển

Hệ thống chuyên
chở
Phương pháp phân
tích
Không. Vì những
phương
pháp
khác
không nói được cơ chế
hoạt động của xe.
- Đầu tiên người viết
giới thiệu, liệt kê các
bộ phận, sau đó giới
thiệu cụ thể cơ chế
chuyển động của hệ
thống truyền động.
- Khác với các giới
thiệu của hệ thống
truyền động, người
viết giới thiệu từng
bộ phận với vò trí,
nguyên tắc, tác dụng
của nó.


có phải là việc làm
tùy tiện.
* Kết bài:
? Phần kết bài, người
viết nêu lên vấn đề
gì?
? Em có những xét gì
ngôn ngữ, cách diễn
đạt trong bài văn
thuyết minh trên?
?
Tóm lại, để làm
bài văn thuyết minh ta
cần làm gì?
( HS thảo luận )
 Ghi nhớ

Liệt kê các bộ
phận, sau đó nói rõ
vò trí tác dụng.
- Từ bộ phận mang
tính đặc trưng nhất
( hệ thống truyền
động ) bởi có vậy
người ta mới gọi đó
là xe đạp.
Không.
Cần trình
bày theo thứ tự thích
hợp sao cho người đọc
dễ hiểu.
- Tác dụng của xe đạp
và tương lai của nó.
Ngôn ngữ: Chính
xác
- Diễn đạt : rõ ràng,
mạch lạc.
HS thảo luận nhóm
trong 3 phút
 Quan sát, tìm hiểu
kỹ lưỡng, chính sát
đối tượng.

Chọn phương pháp
thuyết minh phù hợp.
 Trình bày theo thứ tự
thích hợp.
 Sử dụng ngôn ngữ
chính
- Đọc ghi nhớ SGK /140

* Hoạt động 3: Luyện tập:
Lập ý và dàn ý cho đề bài: “ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt
Nam”.
a. Mở bài:
- Nón lá là đồ dùng để đội dầu, che mưa nắng, mang đến
làn gió mát khi trời nắng và tạo nét duyên dáng cho cô
gái Việt Nam.
b. Thân bài:
- Nón có hình 1 vòng tròn, nhỏ dần lên đỉnh giống như 1 quả
núi, chân núi là vành nón, đỉnh núi là chóp nón.
- Nón được làm bằng tre và lá cọ non. Những thanh tre dài
được chẻ nhỏ, truốt tròn giống như những que đan có đường
kính nhỏ nhất khoảng 1 mm, lớn nhất 30 mm. Lá cọ non phơi
héo, hơ qua lửa rồi dùng nùi giẻ vuốt cho thẳng.


Đầu tiên, người ta tạo dáng bằng 1 khung theo 1 kích cở nhất
đònh. Tiếp đó, người ta uốn những thanh tre từ nhỏ đến lớn
trên kia thành những vòng tròn đều và dãi đều từng đỉnh
xuống chân. Sau đó, người ta lợp kín lá cọ thành những lớp
( từ 2 đến 3 lớp )và bắt đầu chằm từ trên xuống dưới. Nó
được chằm bằng những sợi cước nhỏ như những sợi chhỉ cho
lá dính chắc vào những vòng tròn. Xong xuôi, 1 lớp dầu
bóng được quét lên. Nón được sản xuất được nhiều nơi nhưng
nổi tiếng nhất là ở Huế, với chiếc nón bài thô vừa trắng,
vừa mỏng, soi lên ta thấy rõ hình trang trí bên trong, nhìn rất
đẹp.
- Nón dùng che nắng, che mưa, quạt mát mỗi khi trời nóng
bức, cô gái che nghiêng làm duyên.
- Dùng nón làm quà tặng cho nhau.
- Những điệu múa ca ngợi quê hương đất nước thì không thể
thiếu chiếc nón lá. Nó xếp thành 1 đội hình đất nước rất
có ý nghóa ( hình chữ “ S” ).
- Cùng với chiếc áo dài, chiếc nón lá đã trở thành biểu
tượng của người phụ nữ Việt Nam, trở thành nét văn hoá
độc đáo mang bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam.
c. Kết bài:
- Em rất yêu quý chiếc nón lá Việt Nam.
- Trong cuộc sống hiện đại, khi có nhiều đồ dùng đội dầu
khác, chiếc nón lá không còn thông dụng như xưa. Tuy nhiên
người ta vẫn còn dùng nó khi ra đồng, dùng trong văn báo
nghệ thuật ( tiêu biểu cho nền văn hoá Việt Nam)
-

4. Củng cố:
Nhắc lại cách làm bài văn thuyết minh.
5. Dặn dò:
- Học bài. Viết bài văn hoàn chỉnh từ dàn ý trên ( về nhà
làm )
- Chuẩn bò chương trình đòa phương ( phần văn )
Rút kinh nghiệm:

Tiết 52
Bài 14
Chương trình đòa phương ( phần văn )
I.

Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:


Bước đầu có ý thức quan tâm đến truyền thống văn học
của đòa phương.
- Qua việc chọn chép 1 bài thơ hoặc một bài văn viết về đòa
phương vừa củng cố tình cảm quê hương, vừa bước đầu rèn
luyện năng lực thẩm bình và tuyển chọn văn thơ.
II. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu gì về vấn đề dân số và gia đình?
? Em có suy nghó gì về vấn đề dân số hiện nay?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Việc chuẩn bò cho GV và HS:
- Do tính chất của bài học văn nhật dụng, để việc học có kết quả HS
cần có thời gian chuẩn bò dài hơn các loại bài khác. GV cần giao nhiệm
vụ cho HS ngay từ đầu năm, ít nhất từ giữa HK I, GV thường xuyên
nhắc nhở, đôn đốc, kiểm tra. Trước tiết học này 1 – 2 tuần, GV cần thu
dần các hồ sơ bài học của HS để sơ bộ đánh giá phân loại, chuẩn bò
cho việc tổng kết bài học.
* Hoạt động 2:
- Chỉ đònh 1 vài HS trình bày bảng danh sách các tác giả ở
đòa phương ( ở thành phố Hồ Chí Minh hay trước kia em ở )
- Cho HS khác bổ sung, biểu dương những HS bổ sung được
những tác giả tiêu biểu, đặc biệt những tác giả thời trung
đại ( ví dụ: Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Phan Bội Châu
. . .)
- Cho HS phát hiện những chi tiết thiếu chính xác trong phần
trình bày của các bạn.
- GV bổ usng thêm ( chỉ cần bổ sung các tác giả có vò trí
nhất đònh trong sự phát triển văn học của cả nước hoặc ở
đòa phương)
* Hoạt động 3:
- Chỉ đònh vài HS đọc bài thơ, bài văn viết về đòa phương mà
các em thích ( lưu ý tác giả không nhất thiết là người đòa
phương )
- Cho HS trao đổi ý kiến về những tác phẩm ấy.
- GV co 1thể nêu ý kiến riêng của mình, qua đ1o gián tiếp gợi
lên những đònh hướgn cần thiết, những tiêu chuẩn cơ bản
khi tuyển chọn văn thơ theo 1 yêu cầu nào đó ( gia 1trò nội
dung, giá trò nghệ thuật, bản sắc đòa phương, sở thích cá
nhân . . . )
* Hoạt động 4: GV tổng kết rút ra những kinh nghhiệm tốt từ tiết học
về việc sưu tầm, tích lũy và tuyển chọn tư liệu văn học.
-

III.

Dặn dò:
- Chuẩn bò: Dấu ngoặc kép

Rút kinh nghiệm:


Tiết 53
Dấu ngoặc kép
I.

Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.
- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
II.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu chức năng của dấu ngoặc đơn? Cho ví dụ.
? Dấu hai chấm được dùng như thế nào? Cho ví dụ.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu công dụng của
dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Hôm nay chúng ta lại tiếp tục học 1
dấu câu mới – dấu ngoặc kép.
* Tiến trình hoạt động :
Hoạt động của
Hoạt động của trò
Ghi bảng
thầy
* Hoạt động 1: Tìm
I.
Công
dụng
hiểu công dụng của
của
dấu
dấu ngoặc kép :
ngoặc kép :
- GV ghi 4 VD trong SGK
lên bản hoặc ĐDDH.
a. Thánh Găng – đi có
một phương châm “
 Cho HS đọc và nhận
Chinh phục . . . khó
xét.
hơn”  đánh dấu lời
? Trong ví dục a – câu - Thánh Găng – đi.
văn “ Chinh phụ . . . - Lời nói của thánh dẫn trực tiếp.
càng khó hơn” là ghi Găng – đi được ghi lại
đầy đủ vì được đặt b. Nhìn từ xa, cầu Long
lại lời nói của ai?
- Lời nói này có được trong 1 dấu ngoặc kép biên . . . nhưng thực ra “
ghi lại đầy đủ đúng .
dãi lụa” ấy nặng tới
như lời của thánh
17 nghìn tấn  đánh
Găng – đi không? Vì sao - Đánh dấu câu dẫn dấu từ ngữ hiểu theo
trực tiếp.
em biết ?
nghóa đặc biệt.
Vậy ở đây dấu
Dãi lụa là 1 vật c. Tre với người “ văn
ngoặc kép có công mềm mại. đây “ minh”, “ khai hoá” . . . 
dụng gì?
dãi lụa” có nghóa đặc đánh dấu từ ngữ có
 HS đọc VD b.
?
Em hiểu từ “ dãi biệt chỉ cầu Long hàm ý mỉa mai.
lụa” có ý nghóa như Biên có hình dáng
thế nào? “ Dãi lục” đẹp.
d. hàng loạt vở kòch
trong câu này diễn đạt
như “ Tay người đàn
Đánh dấu từ được bà”, “ Giác ngộ” . . .
ý nghóa như thế nào?
- Vì sao từ “ dãi lụa” hiểu theo nghóa đặc
 đánh dấu tên
được đặt trong dấu biệt.
tác phẩm.
ngoặc kép ? cho biết
 Công dụng dấu
Hàm ý mỉa mai,
công dụng dấu ngoặc -


kép trong trường hợp
này?
 HS đọc VD c.
?
Trong ví dụ c từ “
văn minh” và “ khai
hoa” có ý nghóa gì?
Dấu ngoặc kép đánh
dấu nhữn g từ ngữ
như thế nào?
- HS đọc vd d. cho biết
dấu ngoặc kép dùng
làm gì?
?
Qua những ví dụ
trên, em hãy cho biết
công dụng dấu ngoặc
kép ?
 GV chốt lại ghi nhớ.
Gọi 2 HS đọc lại.
- GV có thể cho HS tìm
thêm 1 số VD minh
hoạ.
*
Hoạt
động
2:
Hướng dẫn luyện
tập.

châm biếm bọn thực
dân lừa bòp, mò dân.
Đánh dấu từ ngữ
có ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác
giả.

ngoặc kép .
II.

Ghi nhớ: SGK /
142.

Bài 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép. HS làm bài miệng.
Dùng để đánh dấu:
a. Câu nói được dẫn trực tiếp. Đây là nhữn g câu nói mà lão
Hạc tưởng như con chó vàng muốn nói với lão.
b. Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai: 1 anh chàn g được coi
là “ hầu cận ông lý” mà bò 1 người đàn bà đang nuôi con
mọn túm tóc lẳng đẩy ngã nhào ra thềm.
c. Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời người khác.
d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai.
e. Từ ngữ được dẫn trực tiếp từ câu thơ của Nguyễn Du.
Bài 2 : Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp, giải
thích ( có thể viết các đoạn trích ra ĐDDH, gọi HS lên đặt dấu ngạch
ngang, giải thích)
a. – Dấu hai chấm sau “ cười bảo” ( đánh dấu báo trứơc lời đối
thoại )
- Dấu ngoặc kép ở “ cá tươi” và “ tươi” ( đánh dấu từ ngữ
được dẫn lại )
b. - Dấu hai chấm sau “ chú Tiến Lê” ( đánh dấu báo trước lời
dẫn trực tiếp)
- Dấu ngoặc kép ở “ cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với
cháu” ( đánh dấu lời ddẫn trực tiếp )
c. - Dấu hai chấm sau “ bảo hắn” ( đánh dấu báo trước lời
dẫn trực tiếp )
- Dấu ngoặc kép phần còn lại ( đánh dấu lời dẫn trực tiếp )
Bài 3: Hai câu có ý nghóa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau.


- Gọi HS đọc, phát hiện sự khác nhau giữa 2 câu.
a. Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực
tiếp, dẫn nguyên văn lời của chủ tòch Hồ Chí Minh.
b. Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như ở trên vì câu
nói khôn g được dẫn nguyên văn ( lời dẫn gián tiếp)
bài 4: Viết đoạn văn thuyết minh có dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và
dấu ngoặc kép. Giải thích công dụng của các loại dấu  hướng dẫn
cho HS về nhà làm.
Bài 5: Tìm những trường hợp có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai
chấm, dấu ngoặc kép trong 1 bài học SGK  HS tự phát hiện.
C.

Củng cố – dặn dò:
- Đọc ghi nhớ.
- Học bài, làm bài tập 4, 5 SGK /166.
- Chuẩn bò: Luyện nói: Thuyết minh về 1 thứ đồ dùng.

Rút kinh nghiệm:

Tiết 54
Luyện nói về một thứ đồ dùng
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kó năng về
cách làm bài văn thuyết minh đã học.
- Tạo điều kiện cho HS mạnh dạn suy nghó, phát biểu.
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
 Hãy cho biết những yêu cầu khi làm bài văn thuyết
minh ? nêu dàn ý làm bài văn thuyết minh .
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài :
Tuần qua , chứng ta đã tìm hiểu về cách làm bài văn
thuyết minh . Hôm nay , các em sẽ vận dụng để luyện nói
thuyết minh về một thứ đồ dùng  nội dung bài học hôm
nay
 Tiến trình hoạt động :
* Hoạt động 1: chuẩn bò:
- Đây là khâu rất quan trọng để dạy tốt bài này.
- GV cho HS đọc kỹ phần gợi ý SGK / 144.
- Hướng dẫn HS lập dàn ý.
- Gợi ý HS sử dụng phương pháp: phân tích và giải thích.
* Hoạt động 2: luyện nói trên lớp:
- GV ghi đề
- Chia tổ cho HS luyện nói.


c. Củng
-

Chọn một số HS trình bày trước lớp, 1 HS 1 phần.
Lưu ý HS nói nghiêm túc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ
đúng, mạch lạc, phát âm rõ ràng, âm lượng đủ lớn.
Các nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét, đánh giá, tổng kết tiết học.
cố – dặn dò:
Nhắc lại yêu cầu của bài văn thuyết minh.
Chuẩn bò: bài viết số 3: Thuyết minh.

Rút kinh nghiệm:

Tiết 58
Bài 15
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
- Phan Bội Châu –
I.

Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẽ đẹp của những chiến só yêu nước đầu
thế kỉ 20, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung
dung, khí phách nghêng ngang và niềm tin vào sự tất thắng
của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
- Hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua gòong thơ của tác
giả.
II.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bò bài của HS.
3. Bài mới:
GV đọc SGV trang 154 / 155 để ghi bài  gợi ý gời lại không khí lòch
sử của đất nước ta đầu TK 20  Phan Bội Châu, một nhà nho yêu
nước.
Hoạt động của
Hoạt động của trò
Ghi bảng
thầy
* Hoạt động 1:
I.
Đọc – hiểu chú
Tìm hiểu về tác giả,
thích:
tác phẩm, thể loại:
1.
Tác giả – tác
- Cho biết vài nét về HS đọc đoạn 1 chú
phẩm:
tác giả Phan Bội Châu thích * SGK / 146
Chú thích * SGK / 146
?
- HS đọc đoạn 2 phần
- Bài thơ được ra đời chú thích SGK / 146.
trong hoàn cảnh nào?
 GV bổ sung ( SGV / - 2 HS đọc lại bài thơ.
155 )
2. Thể thơ : thất ngôn
Đọc : Gv đọc mẫu.


Chú ý đọc diễn cảm
phù hợp với khẩu khí
ngang tàng, giọng điệu
hào hùng của bài thơ.
bài thơ được làm
theo thể thơ gì?
- Em hãy thuyết minh
ngắn gọn đặc điểm
của thể thơ này về
các phương diện : số
câu, sốc chữ, vần,
phép đối, bố cục?
( cho HS thảo luận).
Bài thơ được viết
theo phương thức biểu
đạt nào?
- Đối tượng biểu cảm
là ai?
- Tính chất biểu cảm
ở đây bộc lộ trực
tiếp hay gián tiếp? Vì
sao?
- Em hiểu như thế nào
về nhan đề bài thơ ? “
Cảm tác” nghóa là gì?
* Hoạt động 2: Đọc –
hiểu văn bản:
Đọc 2 câu đề. Em
hiểu “ hào kiệt” và “
phong lưu” là như thế
nào ?
- Tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật
gì ở câu thơ đầu?
Việc lặp lại từ “vẫn”
đem l;ại ý nghóa gì cho
câu thơ ?
- Câu 2 nêu lên quan
niệm sống và đấu
tranh của tác giả như
thế nào ?
- Em có nhận xét gì
về giọng điệu của 2
câu thơ? Từ đó cho ta
hình dung về Phan Bội
Châu là con người như
thế nào ?
 GV bình ngắn chốt
lại.
- Đọc 2 câu thực. Các

( HS thảo luận )
- thể thất ngôn bát
cú đường luật.
+ 8 câu , 7 tiếng /
câu.
+ vần : cuối các câu
1, 2, 4, 6, 8
+ bố cục:
 Đề ( câu 1 +2 )
 Thực  đối ( câu 3 +
4)
 Luận  đối ( câu 5 +
6)
 Kết ( câu 7 +8 )
- Biểu cảm

bát cú Đường
( chữ nôm)

II.

luật

Đọc – hiểu văn
bản:

1. Hai câu đề:
- Vẫn hào kiệt.
- Vẫn phong lưu
 Điệp từ : phong thái
ung dung của bậc anh
hùng.
- Chạy mỏi chân.
- Thì hãy ở tù.
 Con đường cứu nước
- Phan Bội Châu
- Trực tiếp  vì: không dài, nhiều chông gai,
cần dựa vào sự việc nhà tù chỉ là nơi tạm
dừng chân.
hoặc hình ảnh.
Cảm tác  cảm  Giọng thơ cười cợt,
đùa vui.
xúc được viết ra.
2. Hai câu thực:
Đã khách không nhà
> < lại người có tội.
 Hiên ngang, chấp
- Điệp từ
nhận nguy nan.
Giọng điệu trầm
- Cách sống của bậc 
anh hùng không bao thống thiết, diễn tả
nỗi đau cố nén.
giờ thay đổi.
- Con đường cứu nước:
dài, nhiều chông gai,
đòi hỏi nhiều quyết
3. Hai câu luận:
tâm, nhà tù chỉ là
Tay ôm chặt > <
nơi tạm nghỉ.
miệng
cười tan.
- Giọng thơ vừa cứng
cỏi, vừa mềm mại  - Bồ kinh tế > < cuộc
phong thái ung dung, oán thù.
bình tónh, tự chủ ngay
 Nói quá: khẩu khí
cả trong nguy nan.
của người yêu nước,
- “Khách không nhà” khát vọng cứu nước,
 người tự do, đi đây đi cứu đời.
 Giọng thơ hùng hồn
đó.
- “ bốn biển”  thế
gian, vũ trụ.
- HS đọc.
- HS đọc chú thích

- HS đọc chú thích 4.


cụm từ “ khách không
nhà”, “ bốn biển” có
nghóa như thế nào?
 Tác
giả
tự
nhậnmình

người tự do, đi
đây đi đó giữa
thế gian.
- Em hiểu câu thơ thứ
4 như thế nào ?
- Em thấy giọng điệu
có gì thay đổi so với 2
câu đề? Vì sao? Lời
tâm sự ở đây có ý
nghó như thế nào ?
Điều đó ch o ta hiểu
thêm tính cách nào
của nhà yêu nước?
 Câu trên đối xứng
với câu dưới cả ý
lẫn thanh  làm nổi
bật
khi
1phách
nghiêng
ngang
của
người cách mạng trong
cảnh tù ngục, tạo
nhạc điệu nhòp nhàng
cho bài thơ.
- Đọc 2 câu luận. “
kinh tế” ở đây nghóa
là gì?
Theo em câu 6 co
1thể hiểu theo nghóa
nào? GV viết đáp án
sẳn.
a.
Tiếng cười
làm tan mọi hận thù.
b.
Tiếng cười
của người yêu nước
có sức mạnh chiến
thắng mọi âm mưu
của kẻ thù.
c.
Tiếng cười
của người yêu nước
trong cảnh tù ngục
mang sức mạnh đấu
tranh.
Tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật
trong cặp câu này?
Hãy thuyết minh

Giọng trầm thống,
diễn tả nỗi đau cố
nén khác với giọng
cười cợt đùa vui ở 2
câu đề. “ Người có
tội” là cách gọi mỉa
mai của tác giả về
hành động khủng bố
người yêu nước của
thực dân Pháp 
không
chòu
khuất
phục, tin mình là yêu
nước chân chính.

4. Hai câu kết:
- Thân còn
- Còn sự nghhiệp
 Điệp từ : còn
sống còn đấu
tranh, tin tưởng
vào sự nghiệp
yêu nước của
mình.
 Giọng thơ dõng dạc,
dứt khoát.

- HS đọc chú thích 6.
- HS lực chọn. Đáp án
đúng là câu b.
III.
- Nói quá.
- Đối ý và thanh
+
tay ôm chặt ><
miệng cười tan.
+ bồ kinh tế >< cuộc
oán thù
- Tạo giọng điệu hùng
hồn, gợi khí phách
hiên
ngang
không
khuất phục của người
yêu nước.
- Lặp từ “ còn”  còn
sống là còn đấu
tranh.
- Chấp nhận mọi nguy
nan, nhưng không có
hoàn
cảnh
khắc
nghiệt nào làm nhục
ý chí đấu tranh, tin
tưởng mãnh liệt vào
sự nghiệp yêu nước
của mình.
- Nội dung : phản ánh
phong thái ung dung, lạc
quan tin tưởng vào sự

Ghi nhớ : SGK /
148


phép đối trong cặp
câu này?
Cách nói quá và
phép đối mang lại
hiệu quả gì cho 2 câu
thơ ?
Đọc 2 câu kết. Từ
nào được lập lại ở
đây? Lặp lại như vậy
có ý nghóa gì?
- Những phẩm chất
tốtb đẹp nào của
người yêu nước nước
được bộc lộ trong cặp
câu này?
* Hoạt động 3: Tổng
kết
- Em hiểu gì về giá trò
nội dung và hình thức
của bài thơ này?
Từ đó em hiểu gì
về chân dung, tinh
thần của Phan Bội
Châu cũng như những
người yêu nước Việt
Nam những năm đầu
TK 20?
- Phẩm chất tốt đẹp
của người tù yêu
nước còn được phản
ánh qua những bài thơ
khác mà em biết?
IV.

nghiệp cứu nước của
người yêu nước trong
chốn lao tù.
- Hình thức: biểu cảm
trực tiếp, giọng điệu
hào hùng, khơi gợi
cảm xúc cao cả ở
người đọc.
- Không sợ hiểm nguy
giữ vững khí phách
kiên cường, lạc quan,
tin
tưởng
vào
sự
nghiệp cứu nước.
- HS tự nêu.

Luyện tập: GV đọc thêm SGV / 158

Rút kinh nghiệm:

Tiết 59
Đập đá ở Côn Lôn


_ Phan Châu Trinh _
I.

Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Cảm nhận được hình ảnh cao đẹp của người yêu nước trong
gian nguy vẫn hiên ngang, bền chí  nhân cách của Phan
Châu Trinh.
- nghóa biểu cảm của các yếu tố tự sự trong thơ trữ tình.
II.
Tiến trình các hoạt động dạy và học:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Cho biết phong thái của nhà thơ yêu nước Phan Bội Châu qua bài
thơ “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”.
3. Bài mới:
- Dựa vào việc kiểm tra bài cũ HS, lấy ý để chuyển vào bài
mới.
- Hoặc sưu tầm tranh, thơ văn về Côn Đảo ( đòa ngục trần gian )
 công việc đập đá ở đây rất gian khổ.
Hoạt động của
Hoạt động của trò
Ghi bảng
thầy
* hoạt động 1: Tìm hiểu
về
tác
giả,
tác
I.
Đọc hiểu chú
phẩm, thể thơ :
HS đọc chú thích *
thích:
- Cho biết vài nét về SGK / 149
1.
Tác giả, tác
nhà thơ Phan Châu
phẩm:
Trinh? Bài thơ ra đời khi - 2 HS đọc lại.
nào?
Thể thơ thất ngôn
- GV đọc toàn bài.
bát cú  8 câu, câu 7 Chú thích * SGK / 149.
Bài thơ được làm tiếng , có vần, luật
theo thể thơ gì? Vì sao chặt chẽ.
2. Thể thơ :
em biết?
Thất ngôn bát cú
- Kể về việc đập đá
ở Côn Lôn và cảm
- Bài thơ kể về việc nghó của chủ thể qua
gì?
việc đập đá.
4 câu đầu  việc đập
Từ 2 sự việc trong đá.
bài thơ, em hãy chia 4 câu sau  cảm nghó 3.
Phương thức biểu
đoạn cho phù hợp?
đạt:
từ việc đập đá.
Biểu cảm có yếu
- HS đọc chú thích ( 1)
- Côn Lôn là đòa danh - Là Phan Châu Trinh
tố tự sự.
nằm ở vò trí nào trên
lãnh thổ nước ta? - Biểu cảm có yếu
Người đập đá trong tố tự sự.
bài thơ là ai?
Bài thơ được viết II.
Đọc – hiểu văn
Không, vì đây là
theo phương thức biểu công việc khổ sai,
bản:
đạt nào? Có yếu tố buộc tù nhân phải
1. Công việc đập
gì?
đá.
làm.
- Đập đá có thể là
- Làm trai đứng giữa
việc bình thường nhưng
đất Côn Lôn.


việc đập đá ở Côn
Lôn có bình thường - HS đọc 4 câu đầu.
không? Vì sao?
- HS suy nghó trả lời.
* Hoạt động 2: Đọc Đáp án đúng câu c.
hiểu văn bản:
+ ca dao: “ Làm trai cho
Đọc bốn câu thơ đáng nên trai . . .”
đầu: GV đọc lại 2 câu + Chí làm trai dặm
đầu, hai câu đầu có nghìn da ngựa.
thể gợi ra những cách Gieo Thái sơn nhẹ tựa
hiểu sau. ( GV viết vào hồng mao
bảng phụ )
( Chinh phụ ngâm )
a. “ Làm trai” là làm +
Làm trai đứng ở
người con trai giữa đảo trong đất trời phải có
khơi nguy hiểm.
danh gì với núi sông.
b.
“ Làm trai” là tư
( Nguyễn Công
thế sống của con Trứ )
người co 1thể làm - Có khí phách hiên
nên những điều phi ngang, không sợ hiểm
thường ở những chốn nguy.
hiểm nguy.
c. “ Làm trai” là quan - Làm lở núi, dùng
niệm sống anh hùng tay cầm búa đập đá
của các đấng nam nhi, thành hòn, thành
dám chống chọi với đống.
gian nguy để chiến - Công việc nặng
thắng.
nhọc, làm bằng thủ
Em hiểu cách hiểu công, chỉ dành cho tù
nào?
khổ sai.
- Tư cách “ làm trai” - Dám đương đầu với
đó đã làm sáng lên những khó khăn gian
phẩm chất nào của khổ, vượt lên chiến
người yêu nước trong thắng thử thách.
bài thơ? Tìm thêm
những câu thơ có từ “
làm trai”?
- Nghệ thuật : giọng
Đọc hai câu 3, 4. điệu hùng tráng,
Công việc đập đá dùng động từ mạnh,
được gợi tả như thế phép đối.
nào? Hãy kể lại?
- Khẩu khí : hiên ngang,
- Em có nhận xét gì kiên cường trước gian
về công việc này?
nan.
Nhưng với hành
động dũng mãnh “
xách búa đánh tan”
và “ ra tay đập bể” thì
việc đập đá ở Côn
Lôn mang 1 lớp nghóa
khác. Theo em, đó là

- HS đọc 4 câu cuối.
Tác giả  tự thấy
mình có tấm thân
dày dạn, phong trần
qua nhiều thử thách.
- Tinh thần cứng cỏi,

 Quan niệm sống
của đấng nam nhi

khí
phách
hiên
ngang,
không sợ hiểm
nguy.
xách
Động từ
búa
mạnh
ra tay
đập bể
đánh tan
 Công việc nặng
nhọc, vất vả.
 khẩu khí ngang tàng,
ngạo nghễ, coi thường
gian nan.

2. Cảm nghó từ việc
đập đá:
thân
da
sành
> < sắt
sỏi
son

Gặp nhiều thử
thách gian truân vẫn
không sờn lòng.

Vá trời > < đập đá
( việc lớn )
( việc
nhỏ)
 xem thường việc tù
đày.

Tin tưởng ở sự
nghiệp yêu nước của
mình.


ý nghóa nào? ( HS
thảo luận)
- Hãy phân tích giá trò
nghệ thuật của 4 câu
đầu và nhận xét về
khẩu khí của tác giả
qua những câu thơ ấy?
 Việc lao động khổ
sai ở Côn Lôn đã gợi
lên ở người tù yêu
nước
những
cảm
nghóa sâu sắc về bản
thân. Đọc 4 câu cuối.
- “ Thân sành sỏi” ở
đây chỉ ai? Là người
như thế nào?
- Câu 6 nói lên trạng
thái tinh tầhn của
Phan Châu Trinh như
thế nào?
- Phép đối trong cặp
câu 5, 6 có tác dụng
gì?
Đọc 2 câu kết. “
Những kẻ vá trời” ở
đây
chỉ
ai?
Làm
những công vòêc gì?
- “ Khi lỡ bước” là khi
ở vào hoàn cảnh
nào?
Hai câu kết cho ta
thấy con người ở đây
nghó gì về bản thân
mình ?
Chỉ ra phép đối
trong 2 câu này? Sự
đối lập này có ý
nghóa gì?
- Từ đó, phẩm chất
tinh thần cao quý nào
của người từ được
bộc lộ?
* hoạt động 3: Tổng
kết
- Bài thơ “ Đập đá ở
Côn Lôn” đã khắc
họa hình tượng người
tù yêu nước với

trung kiên không sờn
lòng.
- Làm rõ sức chòu
đựng cả về thể chất
lẫn tinh thần của con
người.
- Cách nói ngụ ý :
chỉ tác giả mưu đồ
những công việc hết
sức lớn lao.
- Hoàn cảnh tù đầy.
- Tự hào về công
việc mà mình theo
đuổi và xem thường
tù đầy.
- Vá trời ( việc lớn ) >
< việc đập đá ( cỏn
con)
- Coi khinh tù đày và
tin tưởng mãnh liệt ở
sự nghiệp yêu nước
của mình.
- Hiên ngang, trung
thành với lí tưởng.
Đọc ghi nhớ
( HS thảo luận )
- Người anh hùng
chấp nhận mọi nguy
nan, vững chí với lí
tưởng cứu nước của
mình.
- 133 bài thơ “ Nhật
ký trong tù” của Hồ
Chí Minh.
- “ Lấy cũi” Sóng
Hồng  bò đày ở Sơn
La.
“ Đốt cho tiêu kiếp tù
đày
Cho bừng lửa hận
biết tay anh hùng”.

III.
Ghi nhớ:
SGK / 150
IV. Luyện tập


những vẻ đẹp nào?
- Từ đó, giúp em hiểu
thêm những điều cao
quý nào về các nhà
yêu nước Việt Nam
những năm đầu thế
kỉ 20? Em hãy tìm
thêm những bài thơ ca
ngợi khí phách của
những
người
yêu
nước Việt Nam?
* Hoạt động 4: Luyện tập
1. Hai bài thơ “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”
“ Đập đá ở Côn Lôn”
Có điểm nào giống nhua và khác nhau.
 Giống : Hình ảnh cao đẹp của người yêu nước trong gian
nguy vẫn hiên ngang, bền chí, tin tưởn gvào sự nghiệp yêu
nước của mình.
 Khác:
“ Vào nhà ngục Quảng Đông “ Đập đá ở Côn Lôn”
cảm tác”
- Từ một việc tầm thường,
- Từ một việc hệ trọng xem nâng lên thành một hình
như một việc bình thường, ảnh, một tư thế, một tầm
không có gì đáng nói.
cao.
- Giọng điệu vừa vui, hóm - Giọng điệu hùng tráng.
hỉnh, hào hùng.
2. Nêu cảm nhận của em về hai bài thơ ấy.
( GV hướng dẫn cho HS viết)
3. Học thuộc lòng hai bài thơ.
Rút kinh nghiệm:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×