Tải bản đầy đủ

Ôn tập tiếng việt lớp 9

Tiết 73 :

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp Hs nắm
vững một số nội dung đã học ở HKI.
B/ CHUẨN BỊ :
* Giáo viên :
+ Sách giáo khoa, Sách tham khảo.
+ Giáo án, ĐDDH.
* Học sinh:
+ Sách giáo khoa.
+Đọc bài trước, soạn bài.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.
Ổn đònh lớp.
2.
Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới : GV vào bài
Ôn tập
I. Các phương châm hội thoại :
1. Các phương châm hội thoại : Gv sử
dụng ĐDDH



Các
phương
châm hội
thoại
Phương
châm về
lượng
Nội dung
không
thiếu ,
không
thừa

Phương
châm về
chất
Đừng nói
điều
không tin
là đúng
hay không
có bằng
chứng

Phương
châm quan
hệ
Nói đúng
đề tài,
tránh lạc
đề

Phương
châm
cách
thức
Nói
ngắn


gọn, rành
mạch ;
tránh
nói mơ
hồ

Phương
châm
lòch sự
Cần tế
nhò và
tôn
trọng
người
khác

2.Tình huống giao tiếp không tuân
thủ phương châm hội thoại :
- Gọi Hs kể và chỉ rõ phương châm nào
không được tuân thủ.
- Gv nhận xét – có thể bổ sung thêm
một trong ba truyện trong SGV/206
II. Xưng hô trong hội thoại :
1.Các từ ngữ xưng hô thông dụng, cách
sử dụng :
Danh
từ
Số ít

Ngôi I

Ngôi II

Ngôi III

Tôi, ta, tớ,
Anh, mi, Nó, hắn,
mình, tao, … cậu,
bạn y, anh ấy,
mày, …
chò
ấy,
bạn ấy, …
Số
Chúng
Các anh,
Các anh
nhiều tôi, chúng các
em, ấy,
các


ta,
chúng các
bạn, bạn
ấy,
mình, chúng bọn mi, bọn chúng nó,
tớ, …
bay, …
bọn
họ,
chúng nó,

Thân
Ông, bà,
Ông, bà,
Ông ấy,
tộc cha,
mẹ, cha,
mẹ, bà ấy, dì
chú,
dì, chú,
dì, ấy, …
thầy,
cô, thầy,
cô,
cậu,
mợ, cậu,
mợ,
con
cháu, con
cháu,
chúng con, các
con,
chúng
các cháu,
cháu, …

Chỉ
Thầy, cô,
chức luật sư, …
vụ,
nghề
nghiệ
p

Luật sư,
hiệu
trưởng,
giám đốc,


2.Xưng khiêm, hô tôn :
- Phương châm này có nghóa : khi xưng
hô, người nói tữ xưng mình một cách
khiêm nhường và gọi người đối thoại
một cách tôn kính. (cũng có trong
tiếng Hán, Nhật, Triều Tiên)
3.Thảo luận :


Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người
nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn
từ ngữ xưng hô?
- Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt phong
phú
- Mỗi phương tiện xưng hô đều thể hiện
tính chất của tình huống giao tiếp (thân
mật hay xã giao) và mối quan hệ giữa
người nói và người nghe (thân hay sơ,
khinh hay trọng)
 Không chú ý lựa chọn từ ngữ xưng hô
thích hợp, người nói sẽ không đạt được
hiệu quả giao tiếp như mong muốn. thậm
chí sẽ gay khó khăn.
III. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp :
1.Phân biệt cácg dẫn trực tiếp và cách
dẫn gián tiếp :
Giố Cùng dẫn lại lời nói hay ý nghó
ng
của người hoặc nhân vật
Khá
Trực tiếp
Gián tiếp
c
Nội
- Nhắc lại - Thuật lại có
dung nguyên văn
điều chỉnh cho
hợp lí
Hình
- Đặt trong
- Không đặt
thức dấu
ngoặc trong dấu ngoặc
kép, sau dấu kép.
hai chấm.


- Trong lời
- Thường sau từ
thoại
gạch rằng, là
ngang
đầu
dòng.
2.Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu :
- Hướng dẫ Hs thực hiện, khi chuyển lưu
ý từ xưng hô ngôi 1, 3
- Nhận xét những thay đổi từ ngữ đáng
chú ý :
Trong lời
Trong lời dẫn
đối thoại
gián tiếp
Từ xưng hô - Tôi ( ngôi 1
- Nhà vua
)
(ngôi 3)
- Chúa công
- Vua Quang
( ngôi 2 )
Trung (ngôi 3)
Từ
chỉ Đây
(tỉnh lượt)
điểm
Từ
chỉ Bây giờ
Bấy giờ
thời gian
4. Củng cố – Dặn dò :
- Hoàn tất bài tập – học lại các bài
vừa ôn.
- Chuẩn bò : Người kể và ngôi kể trong
văn bản tự sự.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×