Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tế kế toán tại công ty anomaxx năm 2019

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT TRUNG ƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH & KINH TẾ HỢP TÁC

BÁO CÁO THỰC TẾ
TẠI: CÔNG TY CỔ PHẦN ANOMAXX VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Tuyết Lan
Sinh viên thực hiện: Trần Trọng Cường
Mã sinh viên: 16QTTTT.001

Lớp: QT8ATT

HÀ NỘI - Năm 2018

1


PHIẾU NHẬN XÉT
BÁO CÁO THỰC TẾ
(Dùng cho GV hướng dẫn)


1. Tổng quát về báo cáo

2. Những ưu điểm chính của báo cáo

3. Những thiếu sót chính của báo cáo

4. Đánh giá chung : ....................Điểm

Hà Nội, ngày ..... tháng ...... năm.....
GIÁO VIÊN CHẤM 2

GIÁO VIÊN CHẤM 1

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Tuyết Lan
Địa Điểm Thực Tập: Công ty cổ phần ANOMAXX Việt Nam
2


MỤC LỤC

MỤC LỤC............................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG............................................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ANOMAXX
VIỆT NAM .........................................................................................................7
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ............................................7
1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty............................................7
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ............................................8
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty ..........................................9
1.5. Về hình thức kế toán..................................................................................10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNGCÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
ANOMAXX VIỆT NAM..................................................................................12
2.1 Kế toán một số quá trình kinh tế chủ yếu ..............................................12
2.1.1 Kế toán quá trình mua nguyên vật liệu..................................................13
2.1.1.1.Nguồn mua chủ yếu...............................................................................13
2.1.1.2 Phương thức giao nhận, vận chuyển, thanh toán ...............................13
2.1.1.3. Phương pháp tính giá thực tế vật liệu mua ngoài ............................14
2.1.1.4. Chứng từ sử dụng................................................................................15
2.1.1.5. Trình tự luân chuyển chứng từ............................................................21
2.1.1.6. Sổ kế toán tổng hợp,sổ kế toán chi tiết, trình tự ghi sổ.....................29


2.1.2 Kế toán quá trình sản xuất......................................................................36
2.1.3.1. Đối với bán buôn ................................................................................43
2.1.3.2. Phương thúc bán hàng vận chuyển...................................................44
2.1.3.2. Phương thúc bán hàng vận chuyển………………………………....45
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY………………..
……………………………………………………………...46

3


DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất tủ........................................................................7
Sơ đồ 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.................8
Sơ đồ 1.4 tổ chức bộ máy kế toán....................................................................9
Sơ đồ 1.5 Hình thức ghi sổ kế toán của công ty..............................................10
Sơ đồ số 3 :Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ........11
Mẫu số 01: Hóa đơn giá trị gia tăng................................................................16
Mẫu số 02: Biên bản kiểm nghiệm vật tư .....................................................18
Mẫu số 03: Phiếu lĩnh vật tư.............................................................................21
Mẫu số 04. Phiếu xuất kho...............................................................................22
Mẫu số 05. Thẻ kho..........................................................................................25
Mẫu số 06.Sổ chi tiết vật liệu............................................................................28
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn..........................................................................30
Mẫu số 07: Nhật ký chung................................................................................33
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC
TIẾP………………..39

4


PHẦN A: MỞ ĐẦU
Trong những năm qua,khi toàn nhân loại bước vào thế kỷ XXI nền kinh tế có nhiều
biến chuyển đáng kể thì các DN phải đối đầu với nhiều thử thách mới để không những
vươn lên tự khẳng định mình trên thị trường nội địa mà còn phải tạo được một môi trường
kinh doanh mới đó là thị trường quốc tế . Tuy nhiên ,để có được một môi trường sản xuất
mới thì DN phải tạo được đà phát triển tốt trên thị trường .Mặc dù phải gặp không ít khó
khăn trong sản xuất kinh doanh,DN cần từng bước tháo gỡ những khó khăn trước mắt sao
cho vẫn đặt chữ tín lên hàng đầu để tạo được sự tin tưởng đối với người tiêu dùng và các
bạn hàng giúp cho công việc sản xuất,kinh doanh và mua bán hàng hóa được thuận
tiện.Việc đó đánh giá doanh số,khả năng tiêu thụ ,sản phẩm cuả DN và cũng có thể nói
đây là việc sống còn của DN trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của rất
nhiều thành phần.
Để có một chỗ đứng trên thị trường , Công ty cổ phần ANOMAXX Việt Nam đã có
những nỗ lực đáng kể phấn đấu ngày càng phát triển và nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng.Trong điều kiện khi sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sản phẩm
về cả hai mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đối với
DN.Thành phẩm,hàng hóa đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của DN.Việc duy
trì ổn định và không nhừng phát triển sản xuất của DN thì có thể là thực hiện khi chất
lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn và được thị trường chấp nhận. Công ty được thành lập
từ năm 2018 là một DN tư nhân ,chuyên kinh doanh các loại nội thất trong gia đình như
(bàn ghế,tủ bếp ,bàn học…..)và nhiều các thiết bị khác phục vụ mọi yêu cầu của khách
hàng tại thành phố Hà Nội và các tỉnh khác nhau.Hoạt động kinh doanh của công ty chủ
yếu dưới hình thức bán buôn,bán lẻ…..theo nhu cầu của khách hàng với mục đích phát
triển kinh doanh với doanh số lớn hơn,chất lượng phục vụ cao hơn để xứng đáng với niềm
tin của khách hàng và khẳng định vị thế của công ty trên thị trường.
Trong thời gian thực tập tại công ty được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ công
nhân viên của công ty ,em đã hiểu biết thêm phần nào về tổ chức bộ máy công ty ,về hoạt
động kinh doanh,về nguyên tắc hạch toán kế toán kết hợp với những kiến thức được việc
học tập ở trường em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp này của mình. Nền kinh tế nước ta
đã có những bước phát triển tốt với nhịp độ tăng trưởng vững chắc, khắc phục và ổn định

5


tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội. Lòng tin của nhân dân vào Đảng, Nhà Nước
ngày càng được củng cố.
Thực hiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, phát triển
theo định hướng xã hội chủ nghĩa và công cuộc đổi mới các doanh nghiệp, nền kinh tế
Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp nói riêng đã có sự phát triển vượt bậc. Sau
những năm đổi mới nền kinh tế nước ta đang từng bước phát triển hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới. Đối với các doanh nghiệp nước ta hiện nay, để tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế thị trường thì buộc phải giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm, đồng thời nâng cao mẫu mã và chất lượng sản phẩm, sử dụng yếu tố đầu vào
một cách hợp lý và có hiệu quả.
Tuy nhiên do hạn chế nghiệp vụ cũng như nhận thức còn non kém nên báo cáo này
không tránh khỏi những sai sót .Em mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến để
báo cáo được hoàn thành hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng kinh doanh tại công ty và đặc biệt là
sự chỉ bảo tận tình của Cô giáo Nguyễn Tuyết Lan đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo
này..
*TỔNG QUAN
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại công ty
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tạ công ty
Do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi thiếu sót. Em rất
mong nhận được ý kiến của các thầy cô giáo và các cán bộ nghiệp vụ ở Công ty để
chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ban quản lý, bộ phận kế toán” Công ty cổ phần
ANOMAXX Việt Nam” cùng Cô giáo Nguyễn Thị Tuyết Lan đã tận tình hướng dẫn
chỉ bảo.

6


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ANOMAXX VIỆT NAM
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
 Tên công ty: Công ty cổ phần ANOMAXX Việt Nam
Tên giao dich:
 Địa chỉ trụ sở chính: B14/d7- Trần Đăng Ninh kéo dài-Cầu Giấy-Hà Nội
Điện thoại: 0978 54 8868 – 0918 43 8868
Mã số thuế: 0107911090
Giấy đăng ký kinh doanh số:
Nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh nội thất
1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
 Chức năng
Buôn bán trang thiết bị nội thất, các sản phẩm nội thất, các loại máy móc.
Thiết bị văn phòng, các trang thiết bị trong gia đình,phòng học……….;
 Lĩnh vực
Buôn bán thương mại,dịch vụ
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất tủ
Các bước
Gỗ

Cưa xẻ

Làm mộc thô

Hoàn thiện

Mô tả công việc
Các loại gỗ trước khi đưa vào sản xuất phải

Trách nhiệm
Cán bộ kỹ

được kiểm tra, tránh sử dụng gỗ không đủ

thuật

tiêu chuẩn
Thực hiện đúng hướng dẫn công việc. Sử

Phụ trách kho
Công nhân

dụng máy cưa đúng hướng dẫn, đúng quy

bậc 5/7

trình vận hành máy.
Thực hiện đúng hướng dẫn công việc.sử

Công nhân

dụng máy móc theo đúng hướng dẫn, đúng

bậc

quy trình vận hành máy.

7/7

Dùng máy cắt viền xung quanh

Công nhân

Vệ sinh sạch sẽ trước khi bao gói sản phẩm,
đảm bảo độ nhẵn và phẳng.

7


Bao gói

Các loại sản phẩm phải được bao gói bằng

Công nhân

hộp carton 5 lớp bao gồm đầy đủ các phụ

Cán Bộ KCS

kiện đi kèm. Trước khi đóng hộp cán bộ
KCS phải kiểm tra chất lượng và số lượng
sản phẩm.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Hệ thống tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Anomaxx Việt Nam
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
Ban GĐ
Phòng HCNS

Phòng Kế
Toán
Kho hàng

Phòng
Thiết Kế

Tổ mộc

Phòng Kinh
doanh

Tổ cắt

Tổ sơn

Xưởng sản
xuất

Tổ lắp đặt

Công ty cổ phần Anomaxx Việt Nam được tổ chức theo kiểu trúc tuyến, trong
đó có một cấp trên và các cấp dưới. Cấp lãnh đạo trực tiếp điều hành và chịu trách
nhiệm về sự tồn tại của công ty.
Ban giám đốc: gồm có 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.
Giám đốc là người góp vốn nhiều nhất, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động của công ty, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ đạo hoạt động sản
xuất kinh doanh, quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên hay tổ chức bộ máy
hoạt động. Giám đốc còn là người đề ra các phương hướng và mục tiêu phấn đấu của
công ty trong dài hạn và ngắn hạn.
Phó giám đốc là người theo uỷ quyền của giám đốc chịu trách nhiệm về một số
lĩnh vực nhất định bao gồm: giám sát thi công công trình, phụ trách công xưởng, phụ
trách thiết kế.
Các bộ phận phòng ban giúp việc.
Phòng hành chính nhân sự: bao gồm 1 trưởng phòng và 4 nhân viên. Thực hiện
chức năng chủ yếu là quản lý công tác tổ chức cán bộ, bộ máy sản xuất. Đào tạo và

8


tuyển dụng lao động, thực hiện công tác tài chính, quản lý các quỹ cho công ty để có
các chế độ chính sách cho người lao động. Bảo vệ nội bộ và tài sản.
Phòng kế toán: bao gồm 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên. Có chức năng theo
dõi tình hình sản xuất của công ty rồi thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
theo thời gian để cuối năm trình giám đốc xem xét và đánh giá. Tổ chức công tác hạch
toán phù hợp.
Phòng kinh doanh: bao gồm 1 trưởng phòng và 5 nhân viên. Thực hiện nhiệm
vụ tổ chức tiếp thị, tìm kiếm và phát triển thị trường để kinh doanh và giới thiệu sản
phẩm đến người tiêu dùng. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi tiến độ sản
xuất kinh doanh, tổ chức tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra còn phải tiếp xúc với khách
hàng, thăm dò ý kiến để có những cách thức đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ.
Phòng thiết kế: có 2 người, chủ yếu thiết kế theo yêu cầu lắp đặt, theo yêu cầu
của khách hàng. Nghiên cứu các mẫu thiết kế trên thị trường về sản phẩm cùng loại.
Nghiên cứu các mẫu thiết kế của đối thủ cạnh tranh cùng dòng sản phẩm.
Xưởng sản xuất: bao gồm 10 người. Họ chủ yếu tập trung sản xuất theo đơn đặt
hàng, theo thiết kế, theo hợp đồng. Đảm bảo nguồn nguyên vật liệu để đáp ứng kịp
thời nhu cầu sản xuất kinh doanh. Phối hợp với các phòng ban khác để hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán
công nợ,NVL

Kế toán tiền lương

Chức năng của bộ phận kế toán
9

Kế toán tổng hợp


Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính- kế toán có chức năng tham mưu
giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê,thông tin kế toán và
hạch toán kế toán công ty theo quy chế sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ quản lý
của nhà nước. Thục hiện các chế độ về công tác tài chính kế toán , kiểm tra tính pháp
lý của các hợp đồng. Là người tổ chức điều hành toàn bộ công tác kế toán .tài chính
trong công ty và thống kê các thông tin kinh tế và các chế độ hạch toán để kịp thời
báo cáo lên cấp trên.
Kế toán tiền lương và các khoản trich lương căn cứ vào ngày công đã được
phòng tổ chức - tiền lương đế tính lương ,các khoản tinh theo lương và phụ cấp của
từng người ở từng bộ phận ,phòng ban ,đối với tiền lương ở các bộ phận phân xưởng
lập bảng tổng hợp tiền lương từng phân xưởng và toàn công ty, đồng thời phân bổ tiền
lương theo quy định ,theo dõi tình hình vay mượn ,tạm ứng của từng đối tượng . Theo
dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương của công ty.
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí và giá thành có nhiệm vụ hạch toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm,so sánh đối chiếu ,tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế
toán ,thực hiện công tác kế toán cuối kỳ ,lập các báo cáo tài chính.
Kế toán thanh toán thực hiện việc theo dõi chi tiết từng khách hàng về giá trị
tiền hàng, thời hạn thanh toán và tình hình thanh toán của từng khách hàng .Theo dõi
các hợp đồng thế chấp ,bảo hành ,các giấy tờ có giá trị như tiền để thực hiện mua hàng
,thanh toán chậm của khách hàng .Ngoài kế toán thanh toán còn phải theo dõi việc
thanh toán các khoản công nợ với nhà cung cấp ,kiển tra tính hợp lệ của các chứng từ
trước khi thanh toán , theo dõi các khoản phải thu ,phải trả khác.
1.5. Về hình thức kế toán
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ( đã kiểm tra ), kế toán phần hành ghi vào
các bảng kê, bảng phân bổ có liên quan. Riêng các chứng từ có liên quan đến tiền mặt
còn phải ghi vào sổ quỹ; liên quan đến sổ, thẻ kế toán chi tiết thì ghi trực tiếp vào sổ,
thẻ kế toán chi tiết. Căn cứ vào các bảng kê lấy số liệu vào sổ Nhật ký Chung có liên
quan. Đồng thời, cộng các bảng kê, sổ chi tiết, lấy số liệu ghi vào NKC liên quan. Cuối
tháng, cộng các bảng kê, sổ chi tiết lấy số liệu ghi vào Nhật ký chung có liên quan. Sau
đó, cộng các Nhật ký chung, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các NKC có liên quan rồi
lấy số liệu từ các NKC ghi vào các sổ Cái. Định kỳ ( quý, năm ) lập báo cáo kế toán
10


.Tổ chức sổ kế toán tại Công ty cổ phần Anomaxx Việt Nam được khái quát
theo sơ đồ
Hình thức ghi sổ kế toán của công ty

Chứng từ gốc

Sổ ,thẻ kế toán
chi tiết
Sổ NK đặc biệt

Sổ nhật ký
chung

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
phát sinh

Báo cáo tài
chính

Ghi chú :

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng
Quan hệ đố chiếu
Sơ đồ số 3 :Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Áp dụng quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng.
11


- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang Việt Nam
đồng: Theo tỷ giá ngân hàng thông báo tại thời điểm hạch toán(dùng tỷ giá thực tế).
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp giá thực tế đích
danh.
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp song song
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
ANOMAXX VIỆT NAM
2.1 Kế toán một số quá trình kinh tế chủ yếu
Công ty cổ phần Anomaxx Việt Nam là một doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa là
đồ nội thất. Với đặc điểm riêng của sản phẩm mà trong quá trình sản xuất Công ty sử
dụng tương đối ít chủng loại nguyên vật liệu như: gỗ sồi, gỗ công nghiệp, kính…cùng
các vật liệu phụ khác như vecni, đinh, nhám, giáp, vôi…
Để tiến hành sản xuất sản phẩm, Công ty phải sử dụng tương đối ít chủng loại
nguyên vật liệu do tính đồng chất của sản phẩm. Các sản phẩm của Công ty như bàn,
ghế, tủ, vách ngăn văn phòng,…phục vụ nhu cầu trang trí nội thất và các nhu cầu thiết
yếu khác. Tuy nhiên, để quản lý được chặt chẽ, hạch toán được chính xác tình hình
nhập xuất vật liệu, tồn kho vật liệu đảm bảo kịp thời vật liệu phục vụ cho sản xuất,
Công ty đã tiến hành phân loại vật liệu như sau:
 Nguyên vật liệu chính: Các loại gỗ công nghiệp
 Vật liệu phụ: Vecni, vôi, nhám, keo, đinh, ốc…
 Phế liệu thu hồi: Các loại vật liệu thu hồi trong quá trình sản xuất không
tái sử dụng hoặc không tận dụng để làm gỗ ép.
Cũng do chủng loại nguyên vật liệu sử dụng tương đối ít nên Công ty chỉ phân
nhóm theo chức năng của nguyên vật liệu đó tới sản phẩm mà không mã hóa cho các
loại nguyên vật liệu. Công ty đều sử dụng tài khoản 152 để theo dõi cả nguyên vật liệu
chính và nguyên vật liệu phụ. Do vậy khi hạch toán chi tiết cho từng loại nguyên vật
liệu, kế toán ghi tên nguyên vật liệu bên cạnh tài khoản sử dụng.


TK 1521 – Gỗ công nghiệp.
12


2.1.1 Kế toán quá trình mua nguyên vật liệu
2.1.1.1.Nguồn mua chủ yếu
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dự trữ ( cung cấp trực tiếp cho sản xuất hoặc dự
trữ cho các đơn hàng của khách hàng), Công ty tiến hành lập kế hoạch thu mua. Việc
thu mua này được tiến hành nhanh chóng do các nhà cung cấp chủ yếu nằm gần địa
bàn mà Công ty đang hoạt động và là nhà cung cấp quen thuộc. Công ty thường thu
mua nguyên vật liệu của các nhà cung cấp lớn, uy tín, đảm bảo chất lượng nguyên liệu,
cũng có khi Công ty thu mua của các nhà cung cấp gỗ tư nhân với khối lượng từ 13 –
15 m3. Khi có đơn đặt hàng của khách hàng nước ngoài, Công ty có thể sản xuất sản
phẩm theo yêu cầu của khách hàng là dùng gỗ nhập trong nước hoặc sử dụng gỗ do
chính khách hàng cung cấp.
Nguyên vật liệu khi mua về, sau khi đã được kiểm nghiệm, đủ điều kiện theo hợp
đồng kinh tế đã ký kết được tiến hành nhập kho.
Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống nhà kho với diện tích đủ lớn, thoáng mát.
Công ty đã xây dựng một hệ thống kho tàng bảo quản gồm 2 kho: kho 1 chứa gỗ, kho
2 chứa vật liệu phụ khác. Kho 1 có diện tích lớn nhất, tiếp đến là kho 2 với diện tích
nhỏ vừa đủ để chứa các loại vật liệu với số lượng ít. Các kho được nối liền với nhau và
ngăn cách bằng một bức tường gạch. Mỗi kho được thiết kế một cửa rộng và cao,
thuận tiện cho việc vận chuyển nhập xuất kho nguyên vật liệu. Nền nhà kho được xây
cao hơn nền đất ngoài trời và làm bằng xi măng rắn chắc, khô ráo. Mái nhà kho được
lợp blu chặt chẽ giúp bảo quản nguyên vật liệu trước thời tiết khắc nghiệt.
Tất cả các kho đều do một thủ kho trực tiếp theo dõi. Hệ thống thiết bị trong kho
tương đối đầy đủ nhất là khi nguyên vật liệu của Công ty là chất dễ cháy gồm cân, xe
đẩy, các thiết bị phòng chống cháy nổ… nhằm bảo đảm an toàn một cách tối đa cho
nguyên vật liệu trong kho.
2.1.1.2. Phương thức giao nhận, vận chuyển, thanh toán
Giao hàng và thu tiền tận nơi trong nội thành Hà Nội, nhân viên sẽ giao hàng của
công ty cổ phần Nội Thất Anomaxx sẽ giao hàng tận nơi trong nội thành Hà Nội tại địa
chỉ do quý khách chỉ định khi đơn giá của quý khách có tổng đơn giá lớn hơn hoặc
bằng 20.000.000.VNĐ.Qúy khách sẽ thanh toán trực tiếp với nhân viên giao hàng của
công ty.Nếu đơn giá của quý khách lớn hơn sẽ chuyển qua công ty cũng được.Nếu
khách hàng ở ngoài nội thành thì chúng tôi cử nhân viên của công ty sẽ vận chuyển
13


hàng hóa tới tận nơi mà khách hàng ở, hàng hóa sẽ đảm bảo không có vấn đề gì trong
khâu vận chuyển.Nếu có vấn đề gì trong hàng hóa thì chúng tôi sẽ tự chịu trách nhiệm
đối với hàng hóa của mình.Nên khách hàng có thể yên tâm về vấn đề này.
2.1.1.3. Phương pháp tính giá thực tế vật liệu mua ngoài
2.1.1.3.1. Đối với nguyên vật liệu nhập kho
. Nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất sản phẩm ở Công ty cổ phần
Anomaxx Việt Nam chủ yếu là mua ở trong nước và đa số là mua ngoài. Nguyên
vật liệu tại Công ty được tính theo nguyên tắc giá thực tế ( giá gốc) theo đúng
quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành. Vì vậy giá thực tế của vật liệu được
tính bằng giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào ( Công ty tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ) cộng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ và trừ đi các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng ( nếu có), việc phản ánh
thanh toán được theo dõi trên các tài khoản:
Để đánh giá nguyên vật liệu được chính xác và thống nhất, hàng ngày kế toán sử
dụng giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho để ghi sổ.
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được tính theo công thức sau:
Giá thực tế
NVL nhập =
nhập kho

Giá mua ghi
trên HĐ

Các chi phí
+

(chưa có thuế)

thu mua
thực tế

Các khoản chiết
-

khấu thương
mại (giảm giá)

Chi phí thu mua thực tế bao gồm các chi phí trong quá trình thu mua vật liệu: Chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí kiểm nhận nhập kho…Và cũng tùy theo hợp
đồng kinh tế đã ký kết với nhà cung cấp mà các loại chi phí thu mua có thể được cộng
hoặc không được cộng vào giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho. Nếu chi phí vận
chuyển do bên bán chịu thì trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho
không bao gồm chi phí vận chuyển.
Trường hợp vật liệu giao tại kho của Công ty, trong giá mua ( giá thanh toán với
người bán chưa có thuế GTGT) đã bao gồm cả chi phí vận chuyển thì :
Giá thực tế
NVL
nhập kho

Giá mua ghi
=

trên HĐ
( chưa có thuế GTGT)

2.1.1.3.2. Đối với nguyên vật liệu xuất kho.

14


Khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo
phương pháp gía đích danh. Cụ thể, toàn bộ nguyên vật liệu sử dụng ở Công ty được
thủ kho theo dõi trên Thẻ kho, trên cơ sở theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị của
từng lần nhập. Nguyên vật liệu thuộc lô hàng nhập nào thì căn cứ vào số lượng xuất
kho, đơn giá mua thực tế của lô hàng đó lúc nhập kho để tính ra giá thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho.
2.1.1.4. Chứng từ sử dụng
Công ty đang sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết vật
liệu. Thực tế ở công ty chứng từ kế toán được dử dụng trong phần hành kế
toán nguyên vật liệu bao gồm:
-

phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)

-

Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

-

Biên bản kiểm nghiệm vật tư(mẫu 03-VT)

-

Hóa đơn GTGT (mẫu số 01-GTKT-3LL)

…………………………………….
Bên cạnh những chứng từ đó thì những sổ kế toán chi tiết mà công ty dùng
là:
- Thẻ kho (Mẫu số S12-DN)
-

Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ (mẫu số S10DN)

-

Bảng phân bổ nguyên vật liệu ( Mẫu số 07 – VT )

 Nội dung và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được tiến
hành như sau :
-

Tại kho : thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật
liệu về mặt số lượng .Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ kho
được mở cho từng danh điểm vật tư. Cuối tháng , thủ kho phải tiến hành
tổng cộng số nhập ,xuất tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh
điểm vật tư.

-

Tại phòng kế toán : kế toán vật tư mở thẻ kế toán chi tiết vật tư cho từng
danh điểm vật tư tương ứng với thẻ kho chỉ khác là theo dõi cả về mặt
giá trị.

15


Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ nhập , xuất kho do thủ kho
chuyển đến kế toán vật tư phải kiểm tra đối chiếu và ghi vào thẻ chi tiết
nguyên vật liệu tính ra số tiền. Sau đó lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập xuất
vào các thẻ kế toán chi tiết vật tư có liên quan . Cuối tháng tiến hành cộng
thẻ và đối chiếu với thẻ kho.
Trích một số nghiệp vụ kế toán liên quan đến việc hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Công ty cổ phần Anomaxx Việt Nam

VIỆT NAM

Địa chỉ : B14/D7 – Trần Đăng Ninh kéo dài

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

-Cầu Giấy- HN

GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP VẬT TƯ
Họ và tên: Nguyễn Đăng Dũng
Bộ phận công tác: Phòng kế hoạch
Lý do: Sản xuất tủ

ST
T

Số
Tên vật tư

ĐVT

lượn

Ghi chú

g

01

Gỗ Công Nghiệp

m3

02

…..

….

159
……


Kính mong lãnh đạo xem xét và duyệt.
Trưởng phòng
Kế toán trưởng
KT-KH
(Ký, ghi rõ họ
(Ký, ghi rõ họ tên)
tên)

Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 01: Hóa đơn giá trị gia tăng.

HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01 GTKT-3LL

16


Liên 2: Giao cho khách hàng CU/2018N
Ngày 02 tháng 12 năm 2018

0013478

Đơn vị bán hàng:Xí nghiệp cung ứng gỗ Bình Minh
Địa chỉ:Việt trì, Phú Thọ
Điện thoại:

MS

Số tài khoản:
Họ tên người mua hàng:Trần Hồng Hà
Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần Anomaxx Việt Nam
Địa chỉ: B14/D7 – Trần Đăng Ninh kéo dài -Cầu Giấy- HN
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT

Tên hàng hóa
dịch vụ

MS: 0102752143

Đơn
vị

Số lượng

A

B

tính
C

01

Gỗ công

m3 159

1

Đơn giá
2
17.000.000

Thành tiền
3 =1x2
2.703.000.000

nghiệp
Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT
Tổng tiền thanh toán

2.703.000.000
270.300.000
2.973.300.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ chin trăm bảy mươi ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn./

Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký,họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký,đóng dấu, họ tên)

Hóa đơn GTGT chỉ được thủ kho chấp nhận khi ghi đầy đủ và chính xác các
thông tin: Tên Công ty, địa chỉ, mã số thuế,số tài khoản…của bên mua cũng như bên
bán, có đầy đủ dấu và chữ ký của giám đốc hoặc đại diện bên bán, hóa đơn phải ghi
17


đúng, tính đúng số lượng hàng, đơn giá, thành tiền, thuế suất giá trị giá tăng. Nếu có gì
sai sót bên bán phải thực hiện việc hủy hoặc điều chỉnh hóa đơn, đồn thời phải trả lại
hóa đơn bán hàng khác cho Công ty.
Khi nguyên vật liệu đã chuyển đến Công ty, Công ty tiến hành lập Biên bản kiểm
nghiệm vật tư như sau:

Mẫu số 02: Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 02 tháng12 năm 2018
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0013478 ngày 02 tháng 12 năm 2018 của….
Biên bản kiểm nghiệm gồm:
- …… :

- Trưởng phòng

- …… :

- Ủy viên

- ……:

- Ủy Viên

Đã kiểm nhận các loại:
18


Tên, nhãn hiệu,

TT
1

quy cách vật tư

Phương
thức kiểm
nghiệm

tính
m3

Gỗ công nghiệp Đo
- Ý kiến ban kiểm nghiệm:
-

Đơn vị

Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng
Số lượng sai
đúng quy
quy cách
cách
159
0

Ghi chú

Giá Gỗ công nghiệp : ghi trên HĐ là : 17.000.000 đ/m3

Ủy Viên

Ủy viên

(Đã ký)

Trưởng ban

(Đã ký)

(Đã ký)

Mẫu số 03: Phiếu nhập kho.

Công ty cổ phần Anomaxx Việt Nam

Mẫu số 01 - VT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 12 năm2018
Số: 1502
Nợ:152
Có:112

Họ và tên người giao: Công ty cổ phần Anomaxx Việt Nam
Theo Theo HĐ GTGT số 0013478 ngày 02 tháng 12 năm 2018.
của……………………………………………………………………………………………………………………
Nhập tại kho: Công ty cổ phần Nội Thất Anomaxx .địa điểm:.
S

Tên, nhãn hiệu, quy cách,

T

phẩm chất vật tư, dụng cụ

T

sản phẩm, hàng hoá

A
1

B
Gỗ công nghiệp


số
C
CN1

Đơn
vị
tính
D
m3

Cộng:

Đơn

Số lượng

Thành

giá

Theo

Thực

chứng từ
1
159

nhập
2
159

3
17.000.000

4=3*2
2.703.000.000
2.703.000.000

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai tỷ bảy trăm linh ba triệu đông chẵn
……………..……………..……………..……………..……………..……………..……………..………………...
Số chứng từ gốc kèm theo:…………01……………………
Ngày 02

tháng12 năm
19


2018
Kế toán
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người giao hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

trưởng
(Ký, họ tên)

2.1.1.5. Trình tự luân chuyển chứng từ
Vật liệu chủ yếu được xuất kho cho các phân xưởng chế tạo sản phẩm, để quản lý
chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm vật tư, thủ tục xuất kho của Công ty được thực hiện như
sau:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được duyệt và định mức vật tư cho từng sản phẩm.
Khi có nhu cầu về vật tư, quản đốc phân xưởng lập phiếu xin lĩnh vật tư thông qua
phòng quản lý sản xuất duyệt sau đó mang xuống kho để thủ kho căn cứ xuất vật tư.
Phiếu lĩnh vật tư được lập thành 2 liên: Một liên ( gốc) giao phòng quản lý sản
xuất lưu giữ, một liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi thẻ kho. Từ 10 đến 15 ngày thủ
kho gửi lại phòng kế toán phiếu lĩnh vật tư để vào sổ chi tiết vật liệu.
Cuối tháng đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu giữa thẻ kho
của thủ kho và sổ chi tiết nguyên vật liệu của kế toán nguyên vật liệu.
Ví dụ: Trong tháng 12 năm 2018 Công ty thực hiện xuất kho nguyên vật liệu cho
sản xuất căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư như sau:
Mẫu số 03: Phiếu lĩnh vật tư
PHIẾU LĨNH VẬT TƯ
Ngày 04 tháng 12 năm 2018
Tên bộ phận lĩnh vật tư : Phân xưởng I
Lý do lĩnh : Chế tạo sản phẩm
Lĩnh tại kho : Vật tư

STT

1
Cộng

Tên nhãn hiệu,

Đơn

quy cách vật

vị

Số lượng
Xin lĩnh

Thực



tính

Gỗ công nghiệp

m3

159

159

m3

159

159

20

lĩnh


Thủ kho
(Ký,họ tên)

Người nhận

Phụ trách QLSX

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

21


Mẫu số 04. Phiếu xuất kho
Công ty cổ phần Anomaxx Việt Nam

Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 04 tháng 12 năm 2018
Số: 1606
Nợ: TK 154
Có: TK 152
Họ và tên người nhận hàng: ………………………………………
Lý do xuất kho: sản xuất bàn ghế
Xuất tại kho (ngăn lô):…………………………………………...……….địa điểm
Tên, nhãn hiệu, quy
S

cách,

T

phẩm chất vật tư,

T

dụng cụ

A
1

sản phẩm, hàng hoá
B
Gỗ công nghiệp

Số lượng

số

C
CN1

Cộng:

Đơn

Đơn

vị

Theo

Thực

tính

chứng từ

xuất

D
m3

1
159

2
159

3
17.000.000

m3

159

159

17.000.000

giá

Tổng số tiền (viết bằng chữ):Hai tỷ bảy trăm linh ba triệu đông chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo:………………………………
Ngày 04 tháng 12 năm2018
Thủ
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người nhận hàng

kho
(Ký,

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

họ tên) (Ký, họ tên)

22


Nhằm tiến hành công tác ghi sổ ( thẻ) kế toán đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối
chiếu số liệu sai sót trong việc ghi, để tổ chức công tác kế toán chi tiết vật liệu được
thuận tiện Công ty đã chọn phương pháp ghi thẻ song song. Việc áp dụng phương pháp
này ở Công ty được tiến hành như sau:
-

Tại kho: Hàng ngày thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình tăng, giảm

do nhập, xuất và tồn của từng loại nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng. Mỗi loại vật
liệu được theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu số
liệu và quản lý được thuận lợi.
Khi nhận được các chứng từ kế toán về nhập nguyên vật liệu (Hóa đơn GTGT
kiêm phiếu xuất kho của người bán, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho ),
các chứng từ kế toán về xuất kho vật liệu ( Phiếu yêu cầu xuất vật tư, phiếu xuất kho),
thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của những chứng từ đó, đối chiếu với số liệu
vật liệu thực nhập kho, thực xuất kho rồi tiến hành ghi vào thẻ kho về số lượng.
Có thể khái quát quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp
thẻ song song tại Công ty như sau
23


Mẫu thẻ kho như sau:

Mẫu số 05. Thẻ kho
Đơn vị: Công ty cổ phần Anomaxx Việt Nam
Địa chỉ:B14/d7-Trần Đăng

Mẫu số S12-DN

Ninh kéo dài-Cầu GiấyHà Nội

THẺ KHO
Ngày lập thẻ:02/12/2018
Tờ số: 1012
- Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư:….
- Đơn vị tính: m3
- Mã số: CN 1
24


S
T
T
A
1
2

Số hiệu chứng
Ngày tháng

từ
Nhập

Xuất

B

C

D

02/12
04/12
..

1502

Ngày

Diễn giải

1606

nhập xuất

E
Tồn 31/11/2018
Nhập gỗ công nghiệp
Xuất gỗ công nghiệp
……………..

Số lượng
Nhập

Xuất

F

1

2

02/12
04/12

159
159

Cộng phát sinh
159
Tồn

Kế toán trưởng

Thủ kho

(Ký,họ tên)

(Ký,họ tên)

25

159


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x