Tải bản đầy đủ

Chỉ dẫn kĩ thuật phần kiến trúc dự án toà nhà làm việc kết hợp văn phòng và khách sạn

THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG
CHỈ DẪN KỸ THUẬT
PHẦN KIẾN TRÚC

Dự án:
TRỤ SỞ LÀM VIỆC KẾT HỢP VĂN PHÒNG CHO THUÊ, KHÁCH SẠN (CÓ BỐ TRÍ
PHÒNG KHÁCH SẠN KIỂU CĂN HỘ) TẠI 21 PHỐ DUY TÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- 2017 -

Chỉ dẫn kĩ thuật phần kiến trúc dự án toà nhà làm việc kết hợp văn phòng và khách sạn


Dự án:
TRỤ SỞ LÀM VIỆC KẾT HỢP VĂN PHÒNG CHO THUÊ, KHÁCH SẠN, CÓ BỐ TRÍ
PHÒNG KHÁCH SẠN KIỂU CĂN HỘ TẠI 21 PHỐ DUY TÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Quy cách kỹ thuật được thực hiện bởi đơn vị tư vấn và được chấp thuận bởi Chủ đầu tư:
Chủ đầu tư:
Công ty cổ phần Ford Thăng Long


Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH CPG Vietnam.

GENERAL DIRECTOR
JIMMY TSEN CHEE NAM

Đính kèm:
1/
2/
3/

Công ty TNHH CPG Vietnam.

Chỉ dẫn kĩ thuật phần kiến trúc dự án toà nhà làm việc kết hợp văn phòng và khách sạn


Eastin Hotel & Residence
QUYỂN: CHỈ DẪN KỸ THUẬT
NỘI DUNG
Quy cách kỹ thuật

Trang

Phần 1

-

Công tác gạch, gạch nung, gạch không nung

2 - 24

Phần 2.1

-

Chống thấm phần ngầm

25 - 39

Phần 2.2



-

Chống thấm mái, ban công, vệ sinh

40 – 48

Phần 3

-

Cửa sổ nhôm kính, cửa đi nhôm kính, vách nhôm
, vách kính, cửa thép

49 – 78

Phần 4

-

Công tác gỗ, cửa gỗ

79 – 101

Phần 5

-

Công tác kim loại

102 – 112

Phần 6

-

Hoàn thiện sàn, tường, trần, bếp, tủ

113 – 143

Phần 7

-

Lắp kính

144 – 152

Phần 8

-

Sơn, dung dịch tăng cứng

153 – 174

Phần 9

-

Vách ngăn

175 – 181

Công ty TNHH CPG Việt Nam

Chỉ dẫn kĩ thuật phần kiến trúc dự án toà nhà làm việc kết hợp văn phòng và khách sạn


Chỉ dẫn kĩ thuật phần kiến trúc dự án toà nhà làm việc kết hợp văn phòng và khách sạn

CHỈ DẪN KỸ THUẬT

PHẦN 1 – CÔNG TÁC XÂY
GẠCH RỖNG, GẠCH ĐẶC
VÀ GẠCH BLOCK

Công ty TNHH CPG Việt Nam


Eastin Hotel & Residence

PHẦN 1 - CÔNG TÁC XÂY GẠCH RỖNG, GẠCH ĐẶC & GẠCH BLOCK

TỔNG QUÁT

1

1.1 Các tiêu chuẩn
a) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn sau được áp dụng cho phần qui cách kỹ thuật này

QCVN 16: 2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Tiêu chuẩn Singapore
SS 18

Cốt thép mềm kéo nguội

SS 26

Xi măng Portland

SS 31

Cốt liệu xi măng

SS 103

Gạch, gạch tàu và gạch phiến (ngói)

SS 271

Khối bê tông đúc sẳn

Các tiêu chuẩn khác
BS EN 499

Hàn – hàn hồ quang điện cực kim loại bằng tay không hợp kim và thép hạt mịn –
phân loại

BS EN 1461

Thép nhúng nóng mạ kẽm

BS EN 10088-1 Thép không gỉ – Thống kê thép không gỉ
BS EN 12878

Chất màu sử dụng để nhuộm màu vật liệu xây dựng pha thêm ximăng và/hay vôi

BS EN 13055

Cốt liệu nhẹ cho cốt liệu vữa và bêtông kết cấu

BS EN 13139

Cốt liệu vữa

BS EN 13369

Qui định chung cho các sản phẩm bêtông đúc sẳn

BS 1200

Qui cách kỹ thuật cho cát từ nguồn tự nhiên sử dụng trong xây dựng

BS 1243

Qui cách kỹ thuật cho liên kết kim loại trong thi công hốc tường

BS 3921

Qui cách kỹ thuật gạch nung

BS 4551

Kiểm tra cường độ vữa

BS 4887

Phụ gia vữa : qui cách kỹ thuật cho phụ gia dẻo hóa (phần 1)

BS 5224

Qui cách kỹ thuật xây xi măng

BS 5234

Vách ngăn (bao gồm các lớp lót thích hợp). Qui chuẩn thiết kế và lắp đặt

BS 6398

Vách ngăn cho lớp chống thấm bằng bitum đến lớp xây

BS 8000

Qui chuẩn kỹ thuật xây khối – phần 3

DIN 18175 - EN Gạch kiếng 1051

2


Eastin Hotel & Residence
Hay các Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương.
TCVN 4315: 1986 Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
TCVN 4316: 1986 Xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao. Yêu cầu kỷ thuật.
TCVN 2231: 1989 Vôi Caxi cho xây dựng
TCVN 5439: 1991 Xi măng. Phân loại
TCVN 2682: 1989 Xi măng pooc lăng
TCVN 5691: 1992 Xi măng pooc lăng trắng
TCVN 4033: 1995 Xi măng pooc lăng puzolan. Tiêu chuẩn kỷ thuật
TCVN 6067: 1995 Xi măng pooc lăng bền sun fa1t. Yêu cầu kỷ thuật
TCVN 6069: 1995 Xi măng pooc lăng ít tỏa nhiệt. Yêu cầu kỷ thuật
TCVN 6071: 1995 Nguyên liệu để sản xuất xi măng pooc lăng. Hỗn hợp sét.
TCVN 6072: 1996 Nguyên liệu để sản xuất xi măng pooc lăng. Đá vôi. Yêu cầu kỷ thuật
TCVN 6260: 1997 Xi măng pooc lăng hỗn hơp. Yêu cầu kỷ thuật
TCXD 167: 1989 Xi măng pooc lăng để sản xuất tấm sóng amiang xi măng.
Yêu cầu kỷ thuật
TCXD 168: 1989 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng
TCVN 1770: 1986 Cát xây dựng. Yêu cầu kỷ thuật
TCVN 1771: 1987 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỷ thuật
TCVN 4732: 1989 Đá ốp lát xây dud75ng. yêu cầu kỷ thuật
TCVN 2119: 1991 Đá canxi cabonat dùng làm vôi xây dựng
TCVN 5642: 1992 Đá vôi thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát
TCVN 6220: 1997 Cốt liệu nhẹ cho bê tông – sỏi, đá dăm và cát keramzit.
Yêu cầu kỷ thuật
TCXD 127: 1985 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng.
Hướng dẫn sử dụng
TCXD 151: 1986 Cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh. Yêu cầu kỷ thuật
TCVN 1450: 1986 Gạch rỗng đất sét nung
TCVN 1451: 1986 Gạch dặc đất sét nung
TCVN 4344: 1986 Đát sét để sản xuất gạch ngói nung. Lấy mẫu
TCVN 4353: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung. Yêu cầu kỷ thuật
TCVN 2118: 1994 Gạch canxi silicat. Yêu cầu kỷ thuật
TCVN 4314: 1986 Vữa xây dựng. Yêu cầu kỷ thuật
TCVN 4506: 1987 Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỷ thuật

3


Eastin Hotel & Residence
TCVN 5573: 1991 Vừa và Vữa chịu lực

1.2

Dành cho nhà thầu

a)

Nhà thầu đệ trình
i)

Loại và các vị trí xây khối tường dự định cho công trình được hướng dẫn trên bản vẽ và
theo thống kê

ii)

Thuê mướn nhân sự có kinh nghiệm và tay nghề cao để thực hiện và đệ trình các loại tài
liệu sau cho Đại diện Chủ đầu tư
Lựa chọn nhà cung cấp và sản phẩm theo các yêu cầu của qui cách kỹ thuật
Đệ trình các biện pháp thích hợp để thi công xây khối (nề) bao gồm các chi tiết nối với các
kết cấu đỡ và các điểm nối thi công
Đệ trình các vị trí thích hợp của các trụ bêtông cho tường và trình bày các chi tiết thi công,
dựa theo thiết kế mẫu được thể hiện trên bản vẽ kết cấu

b)

Phối hợp với các công việc khác
i)

Phối hợp với các công tác nề bên ngoài, đặc biệt là các giao diện với các phần sau
- Khung kết cấu
- Cửa sổ
- Cửa ra vào
- Chống thấm
- Trát vữa và tô tường

4


Eastin Hotel & Residence

CÁC YÊU CẦU THỰC HIỆN

2

2.1

Các phương án của Nhà thầu
Khi thực hiện các phương án theo như yêu cầu ở điều 1.2 (a), Nhà thầu cần thực hiện đầy đủ
theo các yêu cầu sau

a)

Kết cấu
i)

Sự dịch chuyển kết cấu
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với bất kỳ sự dịch chuyển độ lún, độ võng, độ giãn nở
hay co ngót có thể xảy ra như dự đoán mà không gây tác động đối với việc thực hiện, bề
mặt và chức năng riêng của công việc
Các điểm nối thi công giữa các hạng mục được định hình đầy đủ, độ võng kết cấu có thể
xảy ra hay sự xê dịch ở các cấu trúc lân cận mà không làm méo mó hạng mục công việc
hay phá vỡ các điểm nối giữa các hạng mục

ii)

Cường độ và tải trọng
Thực hiện đầy đủ các thiết kế, chế tạo và lắp đặt các hạng mục công việc, đáp ứng tất cả
các yêu cầu về tải trọng và khả năng truyền tải của chúng, qua các điểm ngăn và gối tựa,
lưng của kết cấu xây dựng mà không gây ra sự biến dạng vĩnh viễn

iii)

Độ ổn định
Thi công các hạng mục công việc sao cho chúng luôn duy trì được độ cứng, độ khít và tự
do từ khe hở không quá mức, và có thể lường được sự biến dạng vĩnh viễn do hoặc
chính trọng lượng của nó hay bởi quá trình sử dụng thông thường mà chúng phải chịu

iv)

Độ ổn định trong suốt thời gian thi công
Trụ chống tạm thời cho các panô tường chặn và các cột cần có sự chấp thuận của Đại
diện Chủ đầu tư
Duy trì vị trí của các trụ chống tạm thời tại vị trí cho đến khi các công tác chặc dọc theo
tường được hoàn thành
Trừ khi có thỏa thuận khác, tất cả các tường liên thông được thực hiện cùng lúc với nhau

b)

c)

Chống cháy
i)

Các công việc phải mang tính kháng cháy xuyên suốt. Tất cả các tường bao gồm các
công tác thép kết hợp phải chống cháy riêng biệt và kín khói giữa các phòng/gian ở cấp
độ chống cháy theo qui định

ii)

Theo các ghi chú trên bản vẽ thực hiện việc trám kín chống cháy theo các điểm nối dọc và
ngang và sơn phủ thép đạt các yêu cầu về phòng chống cháy

Bề mặt
i)

Các công tác lộ thiên

5


Eastin Hotel & Residence
Phải đồng nhất về màu sắc, độ sệt, mặt phẳng, kết cấu hạt mịn, không có vết nứt, mảnh
vỡ, vết rạn hay các sai sót khác có thể làm hư hại đến bề mặt. Thực hiện các điểm nối thi
công theo chỉ định
ii)
d)

Không sử dụng các nguyên vật liệu độc hại có thể làm biến màu lớp vữa hay ăn mòn kim loại

Độ kín nước
Tất cả công tác xây bên ngoài được thực hiện chống phong hóa đầy đủ và các yếu tố thời tiết cơ
bản được kết hợp chặt chẽ trong công tác xây bên ngoài, và các giao diện với các hạng mục lân
cận được thiết kế tương thích với các yếu tố căn bản của thời tiết và với các hạng mục lân cận đó

e)

Sự ra vào của nước
Khi các công tác lắp đặt hoàn tất, bao gồm tất cả các điểm nối thi công giữa chúng và các hạng mục
công việc khác, đạt hiệu quả ngăn chặn việc rò rỉ nước vào nội thất công trình từ mặt ngoài tường, từ
nguyên nhân là do áp suất gió, động năng, trọng lực, ứng suất bề mặt, hay các mao dẫn với bất kỳ sự
kết hợp nào của gió và sự kết tủa có thể xảy ra theo kinh nghiệm, lên đến và bao gồm 600Pa áp suất
tĩnh đối với chu kỳ bất kỳ trong 5 phút, và 900Pa áp suất động trong mỗi chu kỳ 3 phút ở các khoảng
thời gian ngẫu nhiên

6


Eastin Hotel & Residence

3

CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THÀNH PHẦN
3.1

Gạch

3.1.1) Tất cả các loại gạch thường phải cứng và lành lặn, ngân vang khi đập. Tất cả gạch phải có kích
thước chuẩn được chấp thuận sẽ vuông và sạch, có hình dạng và kích thước đồng đều, có 1 hốc
(rãnh) trên 1 hoặc cả 2 mặt sẽ vừa và không có lỗ rỗng. Các loại gạch phải tương đương với tiêu
chuẩn của viên gạch mẫu, của mỗi loại mà đã được ĐDCĐT phê duyệt. Các loại gạch đặt biệt sẽ
tuân theo tiêu chuẩn Anh BS 4792.
3.1.2) Nhà thầu sẽ cho phép ĐDCĐT lấy thêm các mẫu gạch của từng loại gạch để thí ngiệm theo yêu cầu
mà không tính chi phí
3.1.3) gạch đặc nung tuynel
Tiêu chuẩn 1451:1998 áp dụng cho gạch đặc sản xuất từ đất sét (có thể có phụ gia) bằng phương
pháp dẻo và được nung ở nhiệt độ thích hợp, dùng để xây tường khu vệ sinh, tam cấp, bồn cây,
hộp kỹ thuật, tường ngăn trong thang bộ, yêu cầu cách âm >40DB. Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho các loại gạch đặc có khối lượng thể tích nhỏ hơn 1600 kg/m3
Trong trường hợp bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật có sự sai khác thì lấy theo chỉ dẫn kỹ thuật.
a. Kích thước, phân loại, ký hiệu
Kích thước cơ bản của gạch đặc nung tuynel được quy định ở bảng dưới đây (mm)
Tên kiểu gạch

Dài

Rộng

Dày

Gạch đặc 95

200

95

55

Gạch đặc 95

205

95

55

Kích thước gạch có thể sai số với bảng trên nhưng cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
b. Yêu cầu kỹ thuật:
Tuân thủ TCVN 1451:1998; TCVN 6335-1:2009; TCVN 6335-2:2009; TCVN 6335-3:2009; TCVN
6335-4:2009; TCVN 6335-5:2009; TCVN 6335-6:2009; TCVN 6335-7:2009 và
Yêu cầu về hình dáng : Gạch đặc đất sét nung có dạng hình hộp chữ nhật với các mặt bằng phẳng,
trên mặt của viên gạch có thể có rãnh hoặc gợn khía. Cạnh viên gạch có thể lượn tròn với bán kính
không lớn hơn 5mm, theo mặt cắt vuông góc với phương đùn ép.
Sai lệch kích thước của viên gạch không vượt quá quy định sau hoặc theo tiêu chuẩn việt nam
hiện hành:

7


Eastin Hotel & Residence

Theo chiều dài

Theo chiều rộng

Theo chiều dày

± 6mm

± 4mm

± 2mm với gạch đặc 55

Khuyết tật về hình dạng bên ngoài của viên gạch không vượt quá quy định sau:
Khuyết tật về hình dạng

Loại khuyết tật

Mức cho phép

Độ cong trên mặt đáy, mặt cạnh tính bằng mm không lớn hơn

5

Số vết nứt xuyên suốt chiều dày, kéo sang chiều rộng không quá
1

20mm không lớn hơn
Số vết sứt cạnh, sứt góc sâu từ 5mm đến 10 mm, chiều dài theo

2

cạnh từ 10mm đến 15mm không lớn hơn

Yêu cầu về tính năng cơ lý : Cường độ nén, uốn của gạch theo từng mác không nhỏ hơn giá trị
nêu trong bảng sau:
Cường độ nén và uốn (MPa)
Cường độ nén
Mác gạch

M75

Cường độ uốn

Trung bình

Nhỏ nhất cho

Trung bình cho

Nhỏ nhất cho

cho 5 mẫu thử

1 mẫu thử

5 mẫu thử

1 mẫu thử

7,5

5,0

1,8

0,9

Ghi chú 1 Mpa = 106N/m2
- Độ hút nước của gạch đặc đất sét nung không lớn hơn 16%
- Số vết tróc do vôi trên bề mặt viên gạch có kích thước trung bình từ 5mm đến 10mm không quá
3 vết.
c. Phương pháp thử - Lấy mẫu
Số lượng gạch đặc đất sét nung trong mỗi lô cần kiểm tra không lớn hơn 100.000 viên, số lượng
nhỏ hơn 100.000 viên cũng được coi là một lô đủ. Mỗi lô phải gồm gạch cùng kiểu, cùng mác ; lấy

8


Eastin Hotel & Residence
không ít hơn 20 viên làm mẫu thử. Việc lấy mẫu phải tiến hành sao cho mẫu thử là đại diện cho
toàn lô gạch bao gồm các viên được phân bố đều khắp trong lô gạch.
Lượng mẫu thử cho các chỉ tiêu cơ lý
- Xác định cường độ nén: 5 viên
- Xác định cường độ uốn : 5 viên
- Xác định độ hút nước và khối lượng thể tích : 5 viên
Sau khi kiểm tra lần thứ nhất, nếu phát hiện được bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu quy định
thì kiểm tra lại chỉ tiêu đó với số lượng mẫu gấp đôi quy định lấy từ chính lô gạch đó.
Cách thử:
- Kiểm tra kích thước, độ cong, vết nứt, vết sứt bằng thước kim loại, thước cặp với độ chính xác
đến 1 mm.
- Kích thước viên gạch là giá trị trung bình cộng của 3 kết quả đo tại hai cạnh bên và giữa của mặt
tương ứng.
- Bán kính làm tròn góc, chiều dài và chiều sâu vết sứt cạnh, sứt góc là kết quả của phép đo tại
các vị trí đó.
- Độ cong của mẫu thử trên các mặt xác định theo kẽ hở lớn nhất giữa bề mặt mẫu và cạnh thước
áp vào mặt đó.
d. Ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
Ít nhất 80% số gạch trong lô phải có nhãn hiệu của cơ sở sản xuất Gạch có cùng một kiểu, cùng
mác được xếp thành kiêu ngay ngắn Không được phép quăng, ném, đổ đống khi bốc dỡ, vận
chuyển.
3.1.4) GẠCH RỖNG ĐẤT SÉT NUNG
TCVN 1450:2009 áp dụng cho gạch rỗng sản xuất từ đất sét bằng phương pháp dẻo và nung ở
nhiệt độ thích hợp. Gạch rỗng 90 Dùng để xây tường ngăn phòng trong căn hộ, yêu cầu cách âm
>40DB, gạch rỗng 150 dùng để xây tường bao mặt ngoài của căn hộ, yêu cầu cách âm >45BD
Gạch rỗng đất sét nung có khối lượng thể tích lớn hơn 1600 kg/m3 được xem như gạch đặc và áp
dụng theo TCVN 1451:1998.
a. Kích thước, phân loại, ký hiệu

9


Eastin Hotel & Residence
Kích thước cơ bản của gạch rỗng đất sét nung được quy định ở bảng sau:

Kích thước viên gạch rỗng đất sét nung
Tên kiểu gạch

Dài

Rộng

Dày

Gạch rỗng 95

200

95

55

Gạch rỗng 95

205

95

55

Gạch rỗng 150

220

150

105

Chú thích : Kích thước gạch có thể sai số với bảng trên nhưng cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
b. Yêu cầu kỹ thuật
Tuân thủ TCVN 1450:2009; TCVN 6335-1:2009; TCVN 6335-2:2009; TCVN 6335-3:2009; TCVN
6335-4:2009; TCVN 6335-5:2009; TCVN 6335-6:2009; TCVN 6335-7:2009 và:
Yêu cầu về hình dạng:
Gạch rỗng đất sét nung có dạng hình hộp với các mặt bằng phẳng, trên mặt viên gạch có thể có rãnh
hoặc gợn khía. Cạnh viên gạch có thể lượn tròn với bán kính không lớn hơn 5mm theo mặt cắt vuông
góc với phương đùn ép.
Sai lệch kích thước viên gạch không vượt quá quy định sau:
- Theo chiều dài : ± 6mm
- Theo chiều rộng : ± 4mm
- Theo chiều dày : ± 3mm
Chú thích : Đối với gạch rỗng có chiều dày bằng chiều rộng thì sai lệch kích thước tính theo chiều dày.
- Chiều dày thành ngoài lỗ rỗng không nhỏ hơn 10mm
- Chiều dày vách ngăn giữa các lỗ rỗng không nhỏ hơn 8mm
- Khuyết tật về hình dạng bên ngoai không vượt quá quy định ở bảng dưới đây
Mức khuyết tật về hình dạng
Loại khuyết tật
Độ cong trên mặt đáy, trên mặt cạnh, tính bằng mm không lớn hơn

Mức cho phép
5

10


Eastin Hotel & Residence

Số vết nứt theo chiều dày có độ dài đến 60mm kéo sang chiều rộng đến
hàng lỗ thứ nhất không lớn hơn
Số vết sứt cạnh, sứt góc sâu từ 5mm đến 100 mm, kéo dài theo cạnh từ
10mm đến 15mm không lớn hơn

1

2

Yêu cầu về tính năng cơ lý:
Độ hút nước của gạch rỗng đất sét nung không lớn hơn 16%
Số vết tróc do vôi trên bề mặt viên gạch có kích thước trung bình từ 5mm đến 10mm không quá 3 vết

Mác gạch

Cường độ nén

50

5

Cường độ uốn
3,5

1,4

0,7

Đối với gạch có độ rỗng >38% , các lỗ nằm ngang
50

5

3,5

-

-

Cường độ nén và uốn của gạch rỗng đất sét nung theo từng mác không nhỏ hơn giá trị trong bảng
sau (đơn vị tính bằng Mpa):
c. Phương pháp thử:
Lấy mẫu:
Số lượng gạch đặc đất sét nung trong mỗi lô cần kiểm tra không lớn hơn 100.000 viên. Số mẫu để
kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theo quy định sau:
- Xác định cường độ nén: 5 viên
- Xác định cường độ uốn : 5 viên
- Xác định độ hút nước (độ rỗng, khối lượng thể tích) : 5 viên
Sau khi kiểm tra lần thứ nhất, nếu phát hiện bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu quy định ở điều 4.2 thì
kiểm tra lại chỉ tiêu đó với số lượng mẫu gấp đôi quy định trên lấy từ chính lô gạch đó.lượng nhỏ hơn
100.000 viên cũng được coi là một lô đủ. Mỗi lô phải gồm gạch cùng kiểu, cung mác ; lấy không ít hơn

11


Eastin Hotel & Residence
50 viên làm mẫu thử. Việc lấy mẫu phải tiến hành sao cho mẫu thử là đại diện cho toàn lô gạch bao gồm
các viên được phân bố đều khắp trong lô
d.Tiến hành thử:
Kiểm tra kích thước, độ cong, vết nứt, vết sứt v.v. bằng thước kim loại, thước cặp với độ chính xác đến
1mm.
Kích thước viên gạch là giá trị trung bình công của ba kết quả đo, tại hai cạnh bên và giữa của mặt tương
ứng.
Chiều dày thành ngoài, vách ngăn, chiều dài vết nứt, vết sứt v.v. lấy theo kết quả của phép đo tại các vị
trí đó
Độ cong của mẫu thử trên các mặt xác định theo khe hở lớn nhất giữa bề mặt mẫu và cạnh của thước áp
vào mặt đó.
Ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
Ít nhất 80% số gạch trong lô phải có nhãn hiệu của cơ sở sản xuất gạch có cùng một kiểu, cùng mác
được xếp ngay ngắn. Không được phép quăng, ném, đổ đống gạch khi bốc dỡ, vận chuyển.
3.1.5) GẠCH XI MĂNG CỐT LIỆU
a) Gạch không nung xi măng cốt liệu rỗng được sản xuất từ đá xay, bột đá, xi măng và phụ gia.
Các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật được qui định theo bảng dưới đây :
Stt

Tiêu chí

Tường 150

I

Tiêu chí kỹ thuật và chất lượng sản phẩm

1

Kích thước: D x R x C (mm)

2

Độ dày thành vách (mm)

3

Cân nặng (kg)

11.5

4

Cường độ chịu nén toàn viên (kg/cm2)

>75

5

Độ ngậm nước bão hòa (%)

<10

6

Độ thấm nước (xuyên thấu) (ml/cm2/h)

7

Hệ số dẫn nhiệt (W/mok)

0.55

8

Hệ số cách âm (DB)

>=46

390*150*130
≥20 (vách ngoài),
≥18 (vách trong)

<1.8ml/cm2/h

12


Eastin Hotel & Residence

II

Chỉ tiêu xây dựng & Quản lý (đã bao gồm hao hụt 5% gạch xây và
10% vữa xây

9

10

120

Số viên định mức / 01m3 xây

Vữa định mức xây / 01m3 tường xây. Sử dụng vữa xây thường tỷ

265

trọng 1.800kg/m3
11

Trọng lượng / m3 xây chưa trát (kg) (không tính phần trọng lượng

1288 kg

hao hụt
12

Trọng lượng / m2 xây chưa trát (kg) (12)=(11)x Độ rộng tường

233

13

Trọng lượng / 01m3 gạch

1486 kg

14

Độ rỗng

28-65%

15

Tỉ lệ hao hụt

<3%

Phương pháp kiểm tra:
Kiểm tra yêu cầu kỹ thuật bao gồm: kích thước và mức sai lệch; yêu cầu ngoại quan; yêu cầu cơ lý (bao
gồm xác định cường độ chịu nén, khối lượng, độ hút nước và thấm nước) : Lấy mẫu và thí nghiệm theo
tiêu chuẩn TCVN 6477-2016 .
b) Gạch không nung xi măng cốt liệu đặc được sản xuất từ đá xay, bột đá, xi măng và phụ gia kích thước:
170x140x60 mm mác 75 : Vị trí chèn lỗ cửa và đỉnh tường xây gạch xi măng cốt liệu.
Tiêu chí kỹ thuật và chất lượng sản phẩm

Stt

Thông số

1

Kích thước: D x R x C (mm)

170*140*60

2

Cân nặng (kg)

3.208

3

Cường độ chịu nén toàn viên (kg/cm2)

> 75

4

Độ ngậm nước bão hòa (%)

<10

5

Độ thấm nước (xuyên thấu) (ml/cm2/h)

<1.8ml/cm2/h

6

Hệ số dẫn nhiệt (W/mok)

0.45

7

Hệ số cách âm (DB)

>=36

8

Số viên định mức / 01m3 xây

536

Phương pháp kiểm tra:
Kiểm tra yêu cầu kỹ thuật bao gồm: kích thước và mức sai lệch; yêu cầu ngoại quan; yêu cầu cơ lý (bao
gồm xác định cường độ chịu nén, khối lượng, độ hút nước và thấm nước) : Lấy mẫu và thí nghiệm theo
tiêu chuẩn TCVN 6477-2016 .

3.1.6) Các loại gạch dùng cho các công tác không có trát vữa hoàn thiện sẽ được chọn riêng biệt từ những

13


Eastin Hotel & Residence
lần giao hàng đến công trường, có liên quan đặt biệt đến độ đồng đều về màu và kích thước tốt nhất,
có các bề mặt lộ ra phải đúng tiêu chuẩn và không có các khuyết tật nhỏ. Gạch lát mặt phải được
chọn từ nhà sản xuất được phê duyệt, ngoại trừ đã được mô tả
3.1.7) Gạch kỹ thuật cho những vị trí đặc trưng được ghi rõ sẽ tuân theo tiêu chuẩn BS 3921 loại A và lấy
từ nhà sản xuất được phê duyệt
3.2

Xi măng, cát và nước
Xi măng, cát và nước như được mô tả trong phần CÔNG TÁC BÊ TÔNG (C&S ban hành)

3.3

Cát
Cát cho công tác xây sẽ tuân theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn BS 1200 và sẽ được rửa hoặc sàng
lọc nếu ĐDCĐT yêu cầu
Cát phải sạch, cứng, khó nghiền nát đồng thời phải được rửa sạch toàn bộ bụi bẩn, vỏ ốc và các
tạp chất khác trước khi sử dụng.
Cát được sản xuất phải là loại phù hợp cho việc sử dụng phổ biến trong các loại hồ vữa đồng thời
phải tuân theo các kích cỡ phân loại trong tiêu chuẩn hiện hành.
Cát không được dính bất cứ loại vật liệu có hại nào như đất sét, các phần tử không bền (dễ bong)
và dễ giãn nở, mica, đá phiến sét, hoặc các vật liệu dạng lá khác, các tạp chất hữu cơ, py-rít sắt.
Cát không được chứa hơn 1% muối sun-phát hòa tan
Cát dùng trong các hỗn hợp không có vôi phải là loại được nghiền từ đá gra-nít hoặc các loại hạt
đá cứng mịn hoặc cát thiên nhiên không có muối.
Cát có kích cỡ ngoài 5.00mm với tổng khối lượng không vượt quá 5% ngoài giới hạn phân loại
nêu trên thì sẽ được chấp thuận.
Khối lượng đất sét, bùn mịn và bụi bẩn mịn có được khi xác định theo tiêu chuẩn XDVN phải
không quá 10% theo trọng lượng.
Khi lớp láng nền, lớp vữa lót để lát gạch, các lớp tô trát vữa hoặc các bề mặt hoàn thiện khác
nằm ở ngoài trời thì nghiêm cấm sử dụng cát biển được rửa sạch hoặc xử lý kiểu khác.
Cát dùng cho vữa trát mặt để trần phải được cung cấp từ cùng một nguồn và đồng nhất về màu
sắc, có thể hòa trộn các loại có tải trọng khác nhau nếu cần.

3.4

Chất dẻo hóa
Chất dẻo hóa cho phụ gia tăng dẻo sẽ tuân theo tiêu chuẩn BS 4887 và được ĐDCĐT phê duyệt.
Chất dẻo hóa sẽ được sử dụng nghiêm ngặt tuân theo chỉ dẩn của nhà sản xuất

3.5

Neo tường

14


Eastin Hotel & Residence

Tất cả các tường gạch đơn (chiều dày bằng chiều dày viên gạch đặt dọc) sẽ được gia cường bằng
thép dùng cho công tác xây và được phê duyệt tại mỗi 3 hàng gạch đối với tường ngoài, 6 hàng gạch
đối với tường trong.
b)
Neo giữa các đầu tường gạch hoặc khối xây và bê tông phải là một trong những loại sau
a)

- Thép tròn đường kính 6mm dài 300mm.
- Thép miếng mạ kẽm tiết diện 20 x 3mm, dài 350mm, được xẻ đuôi cá ở cả hai đầu.
- Các băng thuộc loại vật liệu gia cường được chấp thuận dùng cho khối xây, dài 350mm, chiều
rộng 60mm đối với tường dày 90-105mm và chiều rộng 110mm đối với tường dày 150-220mm,
được chốt vào nền bê tông bằng súng bắn.
- Neo xẻ rãnh mộng quạt cùng với các đầu neo tương ứng. Miếng neo có rãnh phải bằng thép
không gỉ dài 150mm, miếng đầu neo có dạng hình quạt như kiểu được sản xuất bởi nhà sản xuất
được duyệt.
- Các loại neo tường thuộc các nhãn hiệu độc quyền được duyệt khác. Neo cho tường gạch hoặc
khối xây áp với mặt bê tông phải :
- Được tạo thành từ thép miếng mạ kẽm tiết diện 20 x 3mm dài 150mm, được xẻ đuôi cá ở cả hai
đầu, hoặc neo xẻ rãnh mộng quạt cùng với các đầu neo tương ứng.
- Neo cho tường rỗng (tường 2 lớp) phải là loại băng thép mạ kẽm tiết diện 20 x 3mm có tạo xoắn
theo chiều đứng ở đoạn giữa neo theo tiêu chuẩn TCVN, với chiều dài lớn hơn chiều rộng
khoảng trống giữa 2 lớp tường ít nhất 100mm, được xẻ đuôi cá ở cả hai đầu.
- Neo giữa tường đá và bê tông hoặc khối xây gạch là miếng thép không gỉ, đồng đỏ hoặc đồng
thiếc tiết diện 40 x 3mm dày, được xẻ đuôi cá ở cả hai đầu và có chiều dài như sau:
o 175mm (tối thiểu) đối với tường đá được xây sát vào mặt kết cấu bê tông.
350mm(minimum) đối với tường đá tại chỗ giao nhau với bê tông hoặc khối xây gạch.

15


Eastin Hotel & Residence

4 TAY NGHỀ
a) VỮA :
Vữa phải được trộn bằng máy trộn cơ học. Không được trộn quá lượng cần dùng vữa có
chứa phụ gia chảy dẻo. Trong trường hợp ngoại lệ và khi cần khối lượng ít, có thể chấp thuận
trộn vữa bằng tay trên 1 bề mặt ván ghép sạch sẽ
Giữ cho máy móc thiết bị và tấm ván để trộn vữa bằng tay luôn được sạch sẽ. Tất cả các
thành phần phải như sau:
- Được định lượng trong hộp đong được làm với kích cỡ phù hợp với khối tích yêu cầu.
- Được trộn khô trước khi cho thêm nước hoặc vôi trát vào,
- Được trộn với lượng nước tối thiểu để tạo độ sệt cần thiết.
Sử dụng vữa trong vòng một giờ sau khi trộn ở nhiệt độ môi trường bình thường. Vữa trộn
không được sử dụng trong vòng một giờ sau khi trộn phải được chuyển khỏi công
trường. Trong mọi trường hợp, không được sử dụng vữa sau khi đã bắt đầu quá trình đông
kết. Không được phép tái chế vữa đã trộn.
Phụ gia làm mềm dẻo, khi được chấp thuận, phải được sử dụng đúng theo khuyến cáo của
nhà sản xuất.
- Mác vữa xây là ≥75
- Mác vữa trát trong và trát ngoài là ≥75
b) XÂY TƯỜNG & VÁCH NGĂN :
Tường ngăn cháy và vách ngăn phải được xây ghép phù hợp vào tường chính và được gắn
neo tường ở cách mỗi 4 hàng gạch.
Tất cả các mạch vữa đứng phải thật đúng vị trí và vuông góc.
Không được sử dụng gạch cắt để xây trừ khi cần thiết.
Các vách ngăn xây bằng gạch, khối xây bê tông hoặc sét nung phải được chừa so le để xây
ghép vào tường chính khi cần thiết.
Toàn bộ tường gạch xây và khối xây phải được xây ghép vào tường và cột bê tông cốt thép
bằng các neo tường đã được duyệt và được chôn sẵn trong bê tông.

16


Eastin Hotel & Residence
Đối với khối xây gạch hoặc khối xây sát mặt kết cấu bê tông, chôn sẵn hoặc cắt và cắm các
neo vào bê tông tại cách khoảng 900mm tính từ tâm theo chiều ngang và cách khoảng
320mm tính từ tâm theo chiều đứng và được đặt so le, cắm sâu 75mm vào tường gạch xây
hoặc khối xây.
c) RÃNH, LỖ, HỐC VÀ GỜ TRÊN TƯỜNG :
Phải được chừa, tạo thành hoặc cắt để tiếp nhận:
- Kết cấu,
- Ống thoát nước mưa hoặc các ống khác,
- Ống dẫn, cáp điện, v.v… hoặc
- Như thể hiện trên bản vẽ thi công
Rãnh và lỗ, khi được cho phép, phải được đặt tại vị trí được chấp thuận. Cắt một cách khéo
léo, không làm ảnh hưởng đến tường bằng các dụng cụ thích hợp đến kích cỡ nhỏ nhất có
thể.
Cắt và lắp vừa vặn các phần gạch xây chung quanh các phần bằng thép. Cắt một cách cẩn
thận các gạch để trần và gắn cho khớp với các phần bằng đá và phần hoàn thiện khác nằm
cạnh và tiến hành cắt nhẵn hoặc thô khi cần.

c) CÔNG TÁC TRÁM TRÉT
Trám và chêm tại nơi các phần gạch xây và khối xây gặp mặt dưới kết cấu, và luôn phải
trám đầy bằng vữa xi măng nếu độ sâu của chỗ trám đó không quá 25mm.
Khi độ sâu của chỗ trám vượt quá 25mm, công tác trám phải được thực hiện bằng các viên
gạch xi măng làm sẵn với kiểu mẫu được chấp thuận và có độ dày cần thiết được chôn chặt
vào bằng vữa xi măng.
Khi được nêu chi tiết trên bản vẽ hoặc được quy định, các phần gạch xây và khối xây phải
có dải đệm xốp polystyrene phân cách giữa đỉnh tường và mặt dưới kết cấu bê tông bên
trên. Sử dụng chất trám có màu sắc phù hợp với phần hoàn thiện tường theo khuyến nghị
của nhà sản xuất và hoàn thiện theo cách được chấp thuận. Giữ cho các bề mặt kế cận
được sạch sẽ.
d) LÓT VỮA VÀ TẠO CHỈ CHO KHUNG
Các neo tạm cho khung cửa đi bằng gỗ, v.v… hoặc khung cửa phụ phải được gắn vào khi
đang xây. Khung cửa đi, v.v… phải được lắp sau khi xong công tác gạch xây và phần hoàn

17


Eastin Hotel & Residence
thiện thô, được gắn chặt vào các neo tạm hoặc khung phụ và chạy chỉ xi măng ở một hoặc
hai mặt khi cần thiết.
e) GIA CỐ THÉP CHỊU LỰC CHO GẠCH VÀ KHỐI XÂY
Nhà thầu sẽ bao gồm công tác gia cố thép chịu lực trong khối xây gạch/khối xây. Việc gia cố
thép cho gạch/ khối xây sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn XDVN hoặc có thêt tham khảo theo BS
405 và bằng lưới thép mạ kẽm có độ dày không nhỏ hơn 0.5mm và sẽ được nối phủ qua tại
các góc cạnh. Việc gia cố thép cho gạch ốp / khối sẽ được đặt tại bề mặt lớp vữa dài có
chiều dài khoảng 225mm tại các mối nối và phủ kín các góc cạnh. Lùi vào 20mm tính từ bề
mặt của phần thi công ngoài. Lùi vào 12mm tính từ mặt trong thi công và hoàn thiện các mối
nối để đạt được độ dày thông thường. Đặt các lớp không dày quá 1200mm.
f) THANH XÀ NỐI CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU
Toàn bộ tường trong và ngoài phải được gắn kết với cột bê tông để chịu tải trọng tường
hoặc tường chịu tải hoặc chốt bằng các neo giữ hình đuôi cá và các rãnh mộng âm trong bê
tông. Các tường phía bên ngoài phải được nối kết với cột bê tông để chịu tải trọng tường
hoặc kết với các thanh thép mạ kẽm. Các neo giữ hoặc các thanh treo cần được cung cấp
mỗi 3 hàng đối với các tường ngoài và mỗi 6 hàng đối với các tường trong.
Toàn bộ phần tường bên trong được nối liền với các cột bê tông, tường hoặc cột chịu tải với
neo bằng thép mạ kẽm gắn vào tường mỗi 6 hàng gạch.
Toàn bộ tường bên trong được giữ bên trên bằng các thép giằng mạ kẽm.
Các rãnh nề mộng đuôi én và các neo giữ cũng như các bản giằng đối với các tường ngoài
cần được cung cấp cách tâm 1200mm hoặc theo các chỉ định trong Bản vẽ.
g) LỚP CHỐNG THẤM
Sử dụng vữa để tạo ra lớp lót bằng phẳng phía trên khối xây gạch giống như trong tường
gạch bên dưới để tiếp nhận lớp chống thấm nằm ngang.
Phải có lớp chống thấm trong khối xây gạch hoặc khối xây ở cao độ không nhỏ hơn 150mm
phía trên cao độ cao nhất của mặt hè hoặc mặt đất bên ngoài nhà. Lớp chống thấm phải
giật cấp khi cần thiết để duy trì độ cao tương quan bên trên cao độ mặt đất hoặc khi được
nêu rõ trên bản vẽ đồng thời phải thực hiện như thế một cách liên tục và đều đặn.
Đặt lớp chống thấm thành dải liên tục phủ hết bề dày tường, chồng mí lên nhau 150mm tại
các đầu dải và chồng lên nhau hết bề rộng tại các góc, sau đó trát mạch vữa đến độ dày
bình thường.

18


Eastin Hotel & Residence
h) MẠCH TIẾP GIÁP & KHE CO GIÃN TRONG TƯỜNG CẠCH
Khi được thể hiện trên bản vẽ hoặc khi được yêu cầu, phải tạo các khe co giãn trong khối
xây gạch hoặc khối xây bằng cách gắn vào một dải polystyrene xốp dày 12mm hoặc tấm
“Flexcell”.
Khe co giãn phải liên tục qua cả phần mặt hoàn thiện rồi được che phủ bằng nẹp che khe co
giãn như đã nêu trong phần khác.

i) TRÁM TRÍ MA-TÍT :
Tất cả các khe nằm ngoài trời giữa các khung cửa đi, cửa sổ, v.v… và khối xây gạch, khối
xây hoặc phần tô vữa kế cận phải được trám bằng “Secomastic” hoặc loại tương đương
được chấp thuận, sử dụng súng bơm được thiết kế dùng để trám trét.
j) THỜI TIẾT KHÔ RÁO
Trong thời tiết khô ráo cần làm ẩm gạch xây và khối xây đến một lượng tối thiểu cần thiết để
tránh tình trạng vữa bị khô sớm do bị hút mất nước.
k) THỜI TIẾT ẨM ƯỚT
Trong thời tiết ẩm ướt cần bảo vệ phần gạch xây hoặc khối xây mới xây trong lúc bị gián
đoạn do mưa, và khi hoàn tất công việc mỗi ngày.
l) BỐC DỠ & LƯU KHO
Gạch chuyển đến công trường phải được dỡ xuống bằng tay và chất gọn gàng không để
bám đất, sứt mẻ hoặc bị hư hại khác.
Chất gạch cách mặt đất trên 1 bề mặt bắng phẳng và bảo vệ tránh mưa, nhiễm bẩn hoặc
các hư hại khác.
Khi được giao tại công trường, khối xây bê tông và bê tông nhẹ ch ịu nhiệt phải được giữ
cho khô ráo và bảo vệ khi trời mưa to.
m) BẢO VỆ & LÀM SẠCH
Bít tất cả các lỗ thoát nước trước khi xây khối xây gạch hoặc khối xây và tháo bỏ tất cả các
nút bít sau khi xây xong.
Bảo vệ và che phủ khối xây gạch hoặc khối xây mới xây khi kết thúc công việc của mỗi
ngày.

19


Eastin Hotel & Residence
Lau sạch sàn nhà dính vữa rơi vãi ngay sau khi hoàn thành công việc của mỗi ngày.
4. THI CÔNG
Khối xây dựng phải đảm bảo những nguyên tắc kĩ thuật thi công sau: Ngang - bằng; đứngthẳng; mặt phẳng; góc- vuông; mạch không trùng; thành một khối đặc chắc.
Vữa xây dựng phải có cường độ đạt yêu cầu thiết kế và có độ dẻo theo độ sụt của công
trình tiêu chuẩn như sau:
- Đối với tường và cột gạch; từ 9 đến 13mm;
- Đối với lanh tô xây vỉa; từ 5 đến 6mm;
- Đối với các khối xây khác bằng gạch; từ 9 đến 13mm;
- Khi xây dựng trong mùa hè hanh khô, gió tây cũng như xây dựng các kết cấu cột, tường
gạch phải chịu tải trọng lớn, yêu cầu mạch vữa phải no và có độ sụt 0,14m, phần tường mới
xây phải được che đậy cẩn thận, tránh ánh nắng và phải tới nước thường xuyên.
Kiểu cách xây và các hàng gạch giằng trong khối xây phải làm theo yêu cầu của thiết kế.
Kiểu xây thường dùng trong khối xây là một dọc - một ngang hoặc ba dọc - một ngang.
Trong khối xây gạch, chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 12mm. Chiều dày từng
mạch vữa ngang không nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn 15mm. Chiều dày trung bình của
mạch vữa đứng là 10mm, chiều dày từng mạch vữa đứng không nhỏ hơn 8mm và không
lớn hơn 15mm. Các mạch vữa đứng phải so le nhau ít nhất 50mm.
Tất cả các mạch vữa ngang, dọc, đứng trong khối xây lanh tô, mảng tường cạnh cửa, cột
phải đầy vữa (trừ khối xây mạch lõm).
Trong khối xây mạch lõm, chiều sâu không trát vữa của mạch phía mặt ngoài được quy
định như sau :
- Không lớn hơn 15m đối với tường
- Không lớn hơn 10m đối với cột
Phải dùng những viên gạch nguyên đã chọn lọc để xây tường chịu lực, các mảng tường
cạnh cửa và cột. Gạch vỡ đôi khi được dùng ở những chỗ tải trọng nhỏ như tường bao che,
tường ngăn, tường dưới cửa Cấm không được dùng gạch vỡ, gạch ngói vụn để chèn, đệm
vào giữa khối xây chịu lực.
Cho phép dùng cốt thép đặt trước trong tường chính và cột để giằng các tường, móng (1/2
và một viên gạch) với tường chính và cột, khi các kết cấu này xây không đồng thời.

20


Eastin Hotel & Residence
Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang phải là những viên gạch nguyên. Không phụ
thuộc vào kiểu xây, các hàng gạch ngang này phải bảo đảm:
- Xây ở hàng đầu tiên(dưới cùng) và hàng sau hết(trên cùng) ;
- Xây ở cao trình đỉnh cột, tường v.v.;
- Xây trong các bộ phận nhô ra của kết cấu khối xây (mái đua, gờ, đai). Ngoài ra phải đặt
gạch ngang nguyên dưới đầu các dầm, dàn, xà gồ, tấm sàn, ban công và các kết cấu lắp đặt
khác.
Phải xây mặt đứng phía ngoài của tường không trát, không ốp bằng những viên gạch
nguyên đặc chắc, có lựa chọn màu sắc, góc cạnh đều đặn. Chiều dày các mạch vữa phải
theo đúng thiết kế.
Sai số trong mặt cắt ngang của các gối tựa dưới xà gồ, vỉ kèo, các dầm cầu trục và các kết
cấu chịu lực khác theo bất kì một hướng nào so với vị trí thiết kế phải nhỏ hơn hoặc bằng
10mm.
Các góc xây phải vuông vắn và phù hợp về kích thước và vị trí qui định trong bản vẽ. Trừ
các mối nối hở, còn tại các mối nối dọc khác, phải chồng gạch so le nhau ít nhất bằng 1/4
viên.
Trước khi bắt đầu xây gạch, Nhà thầu cần xác định vị trí của các mối nối hở dọc và ngang
và xem xét tất cả các công tác sau này để bảo đảm đã tính đến tất cả các rãnh, hố, chỗ thụt,
neo v.v. để sau này có thể giảm thiểu tác động đến khối gạch đã xây.
Mạch vữa phải có bề rộng từ 8mm đến 12mm và phải được lấp đầy, các mạch vữa trông
phải đều đặn. Khi đã lấp xong các mạch vữa phải được gạt phẳng với bề mặt tường trừ khi
có qui định khác trong bản vẽ. Đối với tường trát, phải miết mạch vữa sâu xuống khoảng 1015mm so với bề mặt tường để tạo chỗ bám dính cho lớp trát sau này. Đối với cột, độ sâu
miết vữa không được quá 10 mm.
Độ gồ ghề ngang dọc của khối xây không được vượt quá 2mm khi kiểm tra bằng thước
thẳng dài 1,2m. Nhưng đối với tường trát, sai số có thể là 4mm/1.2m.

Ngoài ra, các khối

xây còn được kiểm tra độ thẳng đứng bằng dây dọi. Sai số cho phép theo phương đứng
không được vượt quá 10 mm đối với mỗi tầng (cao 3.2m) và sai số chung của cả toà nhà
không vượt quá 30 mm. Gạch phải được ngâm trong nước trước khi sử dụng và khi xây
phải hạn chế tối đa gạch vỡ hoặc chồng so le không đều. Chiều cao khối gạch xây mỗi ngày
không được vượt quá 1.2m, và cao độ khối xây phải lên đồng thời, không được để khối xây
có chiều cao chênh nhau quá 1m.
Khi ngừng thi công do mưa bão, phai che kín trên khối xây cho khỏi bị ướt.

21


Eastin Hotel & Residence
BỔ TRỤ CHO TƯỜNG

6

6.1

Bổ trụ bê tông cốt thép trong tường gạch thường sẽ được bố trí tại các vị trí được chỉ ra trên bản vẽ
để tạo nên giá đỡ bên. Vị trí nào bản vẽ không thể hiện bổ trụ thì chỗ đó tường gạch được xây dài
nhỏ hơn 5m và chiều cao nhỏ hơn 3.5m. Ngoại trừ có thể hiện khác trên bản vẽ, kích thước của trụ
bê tông cốt thép sẽ được ghi rõ hoặc sẽ là (chiều dày tường) x 200mm, kích thước giằng ngang sẽ là
(chiều dày tường) x (cao 200mm) đối với tường đơn.

6.2

Ngoại trừ các chỉ dẫn khác bê tông đổ trụ tường là loại bê tông mác 30 được đầm kỹ và sẽ được gia
cố với 4 thanh thép d10 và các thanh thép đai d6 cách khoản 150

CÁC LỖ ĐẶT GIÓNG NGANG

7

Tất cả các lỗ đặt gióng ngang phải cẩn thận, chính xác và phải được lắp đầy hoàn toàn khi hoàn thành
công tác tường và trước khi bắt đầu công tác tô

DỌN VỆ SINH

8

8.1

Khi hoàn thành, sửa chữa hoàn chỉnh các nối bị hư trên các mặt tường gạch lộ ra và sửa hoàn chỉnh
sau tất cả các công việc

8.2

Dọn sạch tất cả các mặt tường gạch lộ ra với 1 dung dịch HCl pha loãng với nước sạch và sau đó là
dùng nước sạch để tẩy các vữa dư, các vết hoen ố và dơ bẩn

CÁC HẠNG MỤC LẶT VẶT

9

9.1

Định hình tất cả các lỗ, lỗ mộng, rãnh …v…v… cắt và gắn gạch xung quanh thép và bê tông, xây các
ngưỡng cửa, dầm …v…v… và thực hiện tất cả các công việc khác như đã chỉ ra trên bản vẽ hay khi
cần thiết cho việc thực hiện các công việc

9.2

Tất cả các bu lông, giá đỡ, đầu kẹp …v…v… được đổ vữa hoặc ghìm chặt một cách kiên cố bằng
vữa xi măng và các lỗ mộng cho các ống được nhồi vữa xi măng hoặc bê tông mịn

10 XÁC NHẬN VÀ ĐỆ TRÌNH
10.1 Đệ trình
a)

Đệ trình
Bao gồm trong chương trình thi công, trường hợp nộp hồ sơ bao gồm các thông tin sau

b)

i)

Tên nhà sản xuất của tất cả các bộ phận xây khối và bản sao các dữ liệu kỹ thuật bao
gồm cường độ nén, độ thẩm thấu nước và thành phần muối hòa tan. Tên và nhà sản xuất
DPCs. Nhà cung cấp vữa trộn sẵn, liên kết tường và bất kỳ thành phần nào thi công
tường

ii)

Thông tin về các công trình hiện tại hoặc các công trình mang tính chất tương đương và
các chi tiết thủ tục kiểm soát chất lượng đã được thông qua

Các công việc đệ trình

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x