Tải bản đầy đủ

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bắc ninh

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ OANH

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60.34.01.02

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quốc Chỉnh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

i



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Oanh

ii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc TS. Nguyễn Quốc Chỉnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn quản trị, Khoa kế toán – quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
tận tnh giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức các doanh nghiệp đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Oanh

3



MỤC LỤC

Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................................ vi
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ixi
Thesis
xii

abstract.................................................................................................................
Phần

1.

Mở

đầu

................................................................................................................1
1.1.
Tính
cấp
tài........................................................................................1
1.2.

thiết

của

Giả thuyết khoa học..............................................................................................2

1.3.
Mục
.............................................................................................2

tiêu

nghiên

1.3.1.
Mục
chung.....................................................................................................2
tiêu

1.4.
Phạm
..............................................................................................3

nghiên

1.4.1.
Phạm
vi
về
.........................................................................3

đối

1.4.2.
Phạm
vi
.............................................................................................3

tượng
về

nghiên
nội

cụ
cứu
cứu
dung

Phạm vi về không gian: ........................................................................................3

Phần
2.

sở

luận
...................................................................................4
2.1

vi

cứu
tiêu

1.3.2.
Mục
thể.....................................................................................................2

1.4.4.

đề



thực

tiễn

Cơ sở lý luận ........................................................................................................4

2.1.1.
Một
niệm..................................................................................................4
2.1.2.

thuyết
về
..........................................................................9

4

năng

lực

số
cạnh

khái
tranh


2.1.3.

Các yếu tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp ................................................................................................................1
6

2.2

sở
...................................................................................................26
2.2.1.

thực

tiễn

Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại một số nước
trên thế giới ...............................................................................................26

2.2.2.
2.2.3.
các

Năng lực cạnh tranh của DNNVV trong nước.....................................................28
Một số bài học kinh nghiệm rút ra để nâng cao năng lực cạnh tranh cho
DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...................................................................31

2.2.4.

Các công trình nghiên cứu có liên quan ..............................................................33

5


Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu................................................35
3.1.

Địa bàn nghiên cứu.............................................................................................35

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................35

3.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................................37

3.1.3.

Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội đến năng lực cạnh tranh
của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .......................................................39

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................40

3.2.1.

Thu thập và sử lý số liệu .....................................................................................40

3.2.2

Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................41

3.2.3.

Phương pháp phân tch .......................................................................................41

3.2.4.

Phương pháp chuyên gia.....................................................................................42

Phần 4. Kết quả và thảo luận
........................................................................................43
4.1.
Tình hình phát triển các dnnvv trên địa bàn tỉnh bắc
ninh...........................................43
4.1.1.

Thực trạng số lượng doanh nghiệp......................................................................43

4.1.2.

Thực trạng lao động trong các doanh nghiệp.......................................................44

4.1.3.

Thực trạng vốn của các DN ................................................................................45

4.1.4.

Sự đóng góp của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh .........................47

4.2.

Thực trạng năng lực cạnh tranh của các dnnvv tỉnh bắc ninh ..............................49

4.2.1.

Thực trạng năng lực cạnh tranh về các nguồn lực ...............................................49

4.2.2.

Tiến trình cạnh tranh ..........................................................................................70

4.2.3.

Các kết quả cạnh tranh........................................................................................76

4.2.4.

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DNNVV tỉnh Bắc
Ninh ...................................................................................................................77

4.3.

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dnnvv tỉnh bắc ninh........................88

4.3.1.

Cơ sở khoa học...................................................................................................88

4.3.2.

Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV tỉnh
Bắc Ninh ............................................................................................................89

Phần V: Kết luận và kiến nghị
.......................................................................................98
5.1.

Kết luận..............................................................................................................98

5.2.

Kiến nghị............................................................................................................99

5.2.1.

Đối với Nhà nước ...............................................................................................99

5.2.2.

Đối với tỉnh Bắc Ninh ........................................................................................99

Tài liệu tham khảo..........................................................................................................101
5


Phụ lục .........................................................................................................................107

6


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
CN-XD:

Nghĩa tiếng Việt
Công nghiệp-xây dựng

Công ty TNHH:

Công ty trách nhiệm hữu hạn

DN:

Doanh nghiệp

DNNN:

Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN:

Doanh nghiệp tư nhân

DT:

Doanh thu

DTT:

Doanh thu thuần

EFE:

External Factor Evaluation

IFE:

Internal Factor Evaluation N-

L-TS

Nông-lâm-thủy sản

NLCT:

Năng lực cạnh tranh

NVL:

Nguyên vật liệu NSLĐ:

Năng suất lao động TMDV:
Thương mại dịch vụ VĐT:
Vốn đầu tư

7


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa.................................................................... 8
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp các nhân tố môi trường ............................................................ 25
Bảng 3.1. Dân số tỉnh Bắc Ninh năm 2015 theo độ tuổi, giới tính và địa lý ...................... 37
Bảng 3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài .............................................................
42
Bảng 3.3. Ma trận các yếu tố bên trong............................................................................
42
Bảng 4.1. Số lượng doanh nghiệp và DNNVV theo thành phần kinh tế tỉnh Bắc Ninh
(2013 – 2015)................................................................................................. 43
Bảng 4.2. Lao động trong DNNVV tỉnh Bắc Ninh (2013 – 2015) .................................... 45
Bảng 4.3. Vốn của các doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh......................................................... 46
Bảng 4.4. Đóng góp của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (2013 – 2015) ............. 48
Bảng 4.5. Thu nhập của lao động trong DNNVV tỉnh Bắc Ninh (2013 – 2015) ............... 48
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu cơ bản của DNNVV (2013 – 2015).......................................... 49
Bảng 4.7. DNNVV tỉnh Bắc Ninh theo quy mô vốn (2013 – 2015) .................................. 50
Bảng 4.8. Vốn DNNVV theo loại hình doanh nghiệp của tỉnh năm 2015 ......................... 50
Bảng 4.9. Tình hình nguồn vốn của các DNNVV tỉnh Bắc Ninh...................................... 51
Bảng 4.10. Lao động DNNVV Bắc Ninh theo loại hình DN năm 2015 ............................ 52
Bảng 4.11. Doanh thu và thu nhập bình quân cho 1 lao động năm 2015...........................
56
Bảng 4.12. Trình độ học vấn của chủ DNNVV ................................................................ 57
Bảng 4.13. Tình hình đầu tư tài sản cố định của các DNNVV tỉnh Bắc Ninh ................... 59
Bảng 4.14. Đầu tư vào TSCĐ của các DNNVV của tỉnh năm 2015 ................................. 60
Bảng 4.15. Xuất xứ công nghệ của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.................... 61
Bảng 4.16. Mức độ tiên tiến hiện đại của dây chuyền thiết bị...........................................
62
Bảng 4.17. Ý kiến của DN về tnh đồng bộ công nghệ, thiết bị ........................................ 63
Bảng 4.18. Tỷ lệ giá trị còn lại của thiết bị trong các DNNVV......................................... 65
Bảng 4.19. Tình hình chi phi NVL................................................................................... 68
Bảng 4.20. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) .................................................. 69
Bảng 4.21. Tình hình tăng trưởng thị phần của DNNVV ................................................. 71
vii


Bảng 4.22. Tỷ lệ đa dạng và đổi mới sản phẩm của các DNNVV..................................... 72
Bảng 4.23. Đánh giá về chính sách giá sản phẩm của doanh nghiệp................................. 74

vii


Bảng 4.24. Kết quả sản xuất kinh doanh của DNNVV ..................................................... 76
Bảng 4.25. Hiệu suất sử dụng lao động và chỉ số quay vòng vốn ..................................... 77
Bảng 4.26. Tình hình đất đai của các DN điều tra ............................................................ 83
Bảng 4.27. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ................................................. 87

8


DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 2.1. Mô hình kim cương ........................................................................................ 11
Sơ đồ 2.2: Quá trình sản xuất của doanh nghiệp...............................................................
12
Sơ đồ 2.3. Mô hình 5 tác lực của Micheal Porter.............................................................. 24
Biểu Đồ 4.1. Cơ cấu số DNNVV theo loại hình DN năm 2015 ........................................ 45
Biểu đồ 4.2. Lao động DNNVV phân theo số năm kinh nghiệm ...................................... 54
Biểu đồ 4.3. Đánh giá dịch vụ chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp ..................... 77
Biểu đồ 4.4. Nhu cầu bổ sung nguồn vốn......................................................................... 85

9


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
Học viên: Nguyễn Thị Oanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.04.10
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Quốc Chỉnh
1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV tỉnh Bắc
Ninh đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phương pháp
chuyên gia để so sánh và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
3. Kết quả nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng NLCT của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cho
thấy các DNNVV trên địa bàn có năng lực cạnh tranh ở mức “trung bình” so với các
DNNVV trong phạm vi cả nước. Các DNNVV trên địa bàn có lợi thế cạnh tranh về chất
lượng nguồn nhân lực, giá cả cũng như chất lượng của những hàng hóa truyền thống…
- Các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh không có lợi thế cạnh tranh cả về chất
lượng và giá cả, việc tạo lập thương hiệu cho sản phẩm và doanh nghiệp bị xem nhẹ, chưa
thực sự coi thương hiệu là tài sản của doanh nghiệp. Khâu đa dạng và phát triển sản
phẩm mới còn gặp nhiều khó khăn. Công tác nghiên cứu thị trương yếu, hệ thống kênh
phân phối hình thành một cách lỏng lẻo, quan hệ giữa các tác nhân trong kênh phân phối
không chặt chẽ, trong khi đó hoạt động quảng cáo và xúc tiến thương mại ít được quan
tâm hoặc tổ chức thiếu chuyên nghiệp. Năng lực tài chính còn hạn chế, vốn chủ sở hữu
thấp; công nghệ sản xuất chưa theo kịp mặt bằng chung thế giới, việc đổi mới quy trình
còn ít và chậm; năng lực quản trị của chủ DN và đội ngũ quản lý còn yếu kém, thiếu kiến
thức về quản trị kinh doanh và điều hành doanh nghiệp;
- Các nhân tố bên ngoài chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DNNVV
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: tnh trạng thiếu đất trong sản xuất kinh doanh và thị trường vốn
cho các DNNVV còn khó khăn.
10


4. Kết luận chủ yếu
Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tỉnh Bắc Ninh trong năm 2015 là trung bình. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài có khả năng cạnh tranh cao hơn so với các doanh nghiệp còn lại. Giá cả, chất lượng
sản phẩm, năng lực kỹ thuật và quy mô kinh tế là các vấn đề chính của doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của DNNVV tỉnh Bắc Ninh.

11


THESIS ABSTRACT
Project title: Improving the competitiveness of small and medium-sized enterprises in
the province of Bac Ninh
Students: Nguyen Thi Oanh
Major in business administration
Code: 60.34.04.10
Instructors: Dr. Nguyen Quoc Chinh
1. Objectives of the study
On the basis of a baseline study of the competitiveness of small and medium-sized
enterprises in Bac Ninh province proposed solutions to improve the competitiveness
of small and medium-sized enterprises in Bac Ninh province in the near future
2. Research Methodology
Thesis using descriptive statistical methods, comparison and expert methods to
compare and assess the status of the competitiveness of small and medium-sized
enterprises in the province of Bac Ninh
3. Findings
- Research and competitiveness situation of small and medium-sized enterprises
in Bac Ninh province showed small and medium-sized enterprises in the province have
competitiveness at the "average" compared to small businesses and recently in the
country. The small and medium-sized enterprises in the province have a competitive
advantage in terms of quality human resource, price and quality of traditional goods ...
- The small and medium-sized enterprises in the province of Bac Ninh has no
competitive advantage in terms of both quality and price, creating a brand for products and
enterprises are overlooked, not really regarded brands as assets enterprise products.
Sewing diversity and development of new products was diffcult. Business market research,
the system of distribution channels loosely formed, the relationship between the actors in
the distribution channel is not tight, while promotional activities and trade promotion were
less interested or lack of professional organizations. Financial capacity is limited, low equity;
production technology has not kept pace world average level, the renewal process
have been few and slow; governance capacity of business owners and management
teams are weak, lack of knowledge of business administration and business operators;
xii


- The main external factor affecting the competitiveness of small and medium-sized
enterprises in the province of Bac Ninh: the shortage of land in production and
business and capital market for small and medium-sized enterprises also difficult.
4. Conclusion mainly
Research results show that the competitiveness of small and medium-sized
enterprises in 2015 in Bac Ninh province is average. Enterprises with foreign
investment have higher competitiveness compared to the rest of the enterprise. Price,
product quality, technical capacity and economies of scale are the main problems of
small and medium- sized enterprises in Bac Ninh province. Since then propose solutions to
improve the competitiveness of small and medium-sized enterprises in Bac Ninh province.

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cạnh tranh luôn là vấn đề sống còn của các DN. Thương trường chỉ dành chỗ
đứng và chiến lợi phẩm cho những kẻ mạnh. Để tồn tại trên thương trường DN luôn
phải tìm cách vươn lên thành kẻ mạnh. Chính vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh
tranh của DN chính là tiêu chí phấn đấu của các DN Việt Nam, trong đó có các
DNNVV. Việt Nam có khoảng 500.000 doanh nghiệp nhưng có tới hơn 95% là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Trong những năm qua các DNNVV lớn mạnh
không ngừng về số lượng và chất lượng. DNNVV hoạt động trên nhiều lĩnh vực và
có mặt ở khắp các vùng miền trong cả nước, đóng góp đáng kể cho tăng trưởng, tch
lũy của nền kinh tế quốc dân. DNNVV đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế,
đóng góp 40% GDP cả nước.
Tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đóng vai trò đô thị
trung tâm cấp vùng, phát triển công nghệ nhẹ, kỹ thuật cao và hỗ trợ phát triển các
loại công nghiệp chế biến của vùng phía nam, đông nam đồng bằng sông Hồng.
Thời gian vừa qua, DNNVV tỉnh Bắc Ninh phát triển với số lượng nhanh chóng,
hoạt động trong mọi ngành nghề và lĩnh vực, góp phần tch cực làm thay đổi
bộ mặt của tỉnh. Tuy nhiên theo đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), năng
lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng còn ở
mức thấp kém so với thế giới, đặc biệt là loại hình DNNVV: sản phẩm còn yếu về
chất lượng, chưa có sản phẩm chủ lực, sản phẩm thiếu tnh cạnh tranh. Điểm yếu
cũng chính là khó khăn lớn nhất của các DNNVV chính là quy mô nhỏ, vốn ít,
trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất lạc hậu nên chất lượng sản
phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường. Việc tiếp cận và nắm bắt thông
tin thị trường còn nhiều hạn chế, trình độ quản lý và kỹ năng nghiệp vụ
chuyên môn, trình độ tin học của lực lượng lao động thấp. Đội ngũ công nhân
kỹ thuật lành nghề và kỹ sư có trình độ bậc cao còn rất ít. Gia nhập tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt và quyết liệt hơn với
nhiều cấp độ, nhiều đối thủ hơn, nguy cơ phá sản sẽ tăng…
Đứng trước thực trạng chung đó, một loạt câu hỏi bỏ ngỏ cần được nghiên
cứu và trả lời như: thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV trên địa bàn tỉnh
1


Bắc Ninh như thế nảo? Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của các

2


DNNVV tỉnh Bắc Ninh là gì? Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cần áp dụng những giải pháp nào?
Theo tiêu chí phấn đấu chung của DN cả nước, các DNNVV tỉnh Bắc Ninh luôn
nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh. Song trên thực tế DNNVV tỉnh Bắc Ninh vẫn
còn nhiều hạn chế và yếu kém. Vì vậy, để có chỗ đứng vững trên thị trường, các
doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh phải có những bước đi đúng đắn, những chiến
lược được lên một cách kỹ lưỡng trong điều kiện hiện nay. Từ những tình hình biến
động trong nước và quốc tế, những vấn đề nội tại của các doanh nghiệp tỉnh Bắc
Ninh, em nghiên cứu đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
- Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh còn
yếu kém.
- Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh là: Nguồn vốn nhỏ; chất lượng lao động thấp;
khoa học công nghệ lạc hậu.
- Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh cần áp dụng các giải pháp sau:
+ Tăng cường nguồn vốn của các DNNVV.
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các DNNVV.
+ Đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ mới.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV tỉnh
Bắc Ninh đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về DNNVV, cạnh tranh,
năng lực cạnh tranh.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3


- Định hướng và đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các
DNNVV tỉnh Bắc Ninh.
1.4.2. Phạm vi về nội dung
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh
- Thực trạnh năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
1.4.3. Phạm vi về thời gian
- Số liệu thu thập để nghiên cứu đề tài từ năm 2013 đến năm 2015
- Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 1/2015 đến tháng 4/2016
- Các giải pháp đề xuất áp dụng trong giai đoạn 2016-2020
1.4.4. Phạm vi về không gian:
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về DNNVV, cạnh tranh và nâng cao năng lưc
cạnh tranh.
- Nghiên cứu bài học kinh nghiệm trong phát triển và nâng cao năng lực cạnh
tranh của các DNNVV của các địa phương trong và ngoài nước. Từ đó, rút ra kinh
nghiệm cho DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tch đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất nhóm giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Các học thuyết kinh tế thị trường dù trường phái nào đều thừa nhận
rằng: Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi mà
cung – cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường là đặc trưng
cơ bản của kinh tế thị trường; cạnh tranh là linh hồn sống của thị trường.
Cạnh trạnh là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác
nhau nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh.
Theo C.Mác “ Cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm
giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt được
những lợi nhuận siêu ngạch”, có các quan niệm khác lại cho rằng “ cạnh tranh là sự
phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho tốt
hơn các Doanh nghiệp khác”.
Cạnh tranh theo định nghĩa của Đại từ điển Việt là “Tranh đua giữa những cá
nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”.
Theo cuốn Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam đã chọn định
nghĩa về cạnh tranh cố gắng kết hợp cả các doanh nghiệp, ngành và quốc gia
như sau: “Khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc
tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
Theo kinh tế chính trị học: “ Cạnh tranh là sự thôn tnh lẫn nhau giữa các đối
thử nhằm giành giật thị trường khách hàng cho Doanh nghiệp mình”.
Theo từ điển Thuật ngữ Kinh tế học “Cạnh tranh – sự phấn đấu đối lập giữa
các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh sảy ra khi hai bên hay nhiều bên cố
gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”.
Ngoài ra, còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh
tranh… Song qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:
- Cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng của chủ
thể cùng tham dự.
5


- Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể mà các bên
đều muốn giành lấy để cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao.
- Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể có ràng buộc chung mà
các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện
pháp lý, các thông lệ kinh doanh…
- Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng
nhiều công cụ khác nhau: Cạnh tranh bằng đặc tnh và chất lượng sản phẩm; cạnh
tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm; cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt;
cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán…
Với phương pháp tiếp cận trên, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu như
sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tm
đủ mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của
mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các
điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể
kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với người sản xuất
kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
2.1.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Trong cạnh tranh nảy sinh ra kẻ có khả năng cạnh tranh mạnh, người có khả
năng cạnh tranh yếu hoặc sản phẩm có khả năng cạnh tranh mạnh, sản phẩm có khả
năng cạnh tranh yếu. Khả năng cạnh tranh đó gọi là năng lực cạnh tranh hay
sức cạnh tranh.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là “khả năng tồn tại,
duy trì hoặc gia tăng lợi nhuận, thị phần trên thị trường của các sản phẩm và dịch vụ
của doanh nghiệp”.
Chúng ta cần phân biệt năng lực cạnh tranh hàng hóa, năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia.
Về khái niệm này, phần lớn các tác giả đều gắn năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp (NLCT) với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường
hoặc gắn NLCT với vị trí của doanh nghiệp trên thị trường theo thị phần mà nó
chiếm giữ thông qua khả năng tổ chức, quản trị kinh doanh hướng vào đổi mới công
nghệ, giảm chi phí nhằm duy trì hay gia tăng lợi nhuận, bảo đảm sự tồn tại phát
triển bền vững của doanh nghiệp.
6


Trước tiên, theo quan điểm của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung
ương thì: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì
và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh
tranh trong nước và ngoài nước”.
Ngoài ra, còn rất nhiều học thuyết đã được xây dựng để phân tch về
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Nổi bật nhất trong các học thuyết về
năng lực cạnh tranh gần đây là học thuyết của Michael Porter. Trong các tác phẩm
của mình, ông đã có những nghiên cứu rất toàn diện về năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp, công ty và năng lực cạnh tranh của ngành cũng như của quốc gia.
Theo ông: ‘Để có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải có
được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn
hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được mức giá cao hơn trung
bình. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được
lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay dịch vụ
có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu quả cao hơn”.
Như vậy, khi tiếp cận NLCT của doanh nghiệp cần chú những vấn đề cơ
bản sau:
- Trong điều kiện kinh tế thị trường, phải lấy yêu cầu của khách hàng là
chuẩn mực đánh giá NLCT của doanh nghiệp.
-

Yếu tố cơ bản tạo nên sức cạnh tranh trong việc lôi kéo khách hàng phải là

thực lực của doanh nghiệp. Thực lực này chủ yếu được tạo thành từ các yếu tố
nội tại của doanh nghiệp và được thể hiện ở uy tn của doanh nghiệp.
-

Khi nói đến NLCT của doanh nghiệp luôn hàm ý so sánh với doanh nghiệp

hữu quan (đối thủ cạnh tranh) cùng hoạt động trên thị trường. Muốn tạo nên NLCT
thực thụ, thực lực của doanh nghiệp phải tạo nên lợi thế so sánh với các đối
thủ cạnh tranh. Chính nhờ lợi thế này, các doanh nghiệp có thể giữ được khách
hàng của mình và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh.
-

Các biểu hiện NLCT của doanh nghiệp có quan hệ ràng buộc nhau. Một

doanh nghiệp có NLCT mạnh khi nó có khả năng thỏa mãn đầy đủ nhất tất cả
những yêu cầu của khách hàng. Song khó có doanh nghiệp nào có được yêu
cầu này, thường thì chỉ có lợi thế về mặt này, lại có yếu thế về mặt khác. Bởi vậy,
việc đánh giá đúng đắn những mặt mạnh và mặt yếu của từng doanh nghiệp có ý
nghĩa quan trọng với việc tìm các giải pháp nâng cao NLCT.
7


Do đó, có thể hiểu: “NLCT của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi
hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi
trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước.
2.1.1.3. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nói đến DNNVV là nói đến cách phân loại doanh nghiệp dựa trên độ lớn hay
quy mô của các doanh nghiệp. Việc phân loại tiêu thức DNNVV phụ thuộc vào loại
tiêu thức sử dụng quy định giới hạn phân loại quy mô doanh nghiệp. Điểm khác
biệt cơ bản trong khái niệm DNNVV giữa các nước chính là việc lựa chọn các tiêu
thức đánh giá quy mô doanh nghiệp và lượng hóa các tiêu thức ấy thông qua những
tiêu chuẩn cụ thể.
Các nhóm tiêu chí phân loại DNNVV: Thông thường, để phân loại DNNVV
thường dựa theo hai tiêu chí phổ biến là tiêu chí định tnh và tiêu chí định lượng.
-

Tiêu chí định tính: Là tiêu chí dựa trên những đặc trưng cơ bản của

DNNVV như đầu mối quản lý, mức độ phức tạp của quản lý, mức độ chuyên môn
hóa… Tiêu chí này phản ánh chính xác bản chất vấn đề nhưng lại khó xác định
trong thực tế. Vì vậy mà tiêu chí này chỉ dùng để tham khảo kiểm chứng.
-

Tiêu chí định lượng: Là những tiêu chí nhằm lượng hóa những tiêu chí

định tnh nói trên. Tiêu chí này sử dụng các tiêu thức về số lượng như số lao
động, tài sản, vốn góp hay doanh thu, lợi nhuận.
Theo định nghĩa về DNNVV ở Việt Nam, việc phân loại DNNVV theo hai
tiêu chí là lao động bình quân và vốn đăng ký. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ – CP
về trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng
tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao
động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). Căn cứ vào tnh hình kinh
tế xã hội cụ thể của ngành, của địa phương, trong quá trình thực hiện các chương
trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động
hoặc một trong hai chỉ tiêu trên.
Các tiêu chí về DNNVV ở Việt Nam (lao động và vốn đăng ký) không có
quy định lượng tối thiểu và do đó DNNVV theo định nghĩa của Việt Nam bao gồm
cả những doanh nghiệp siêu nhỏ theo cách hiểu của nhiều quốc gia khác.
8


Việc sử dụng một trong hai tiêu chí (vốn đăng ký và bình quân lao động)
khiến cho việc xác định một doanh nghiệp có phải là DNNVV hay không đôi khi
gặp khó khăn, đôi khi bỏ sót đối tượng của các chương trình trợ giúp, đôi khi
có doanh nghiệp không thuộc đối tượng trợ giúp của chương trình lại vẫn được
tham gia. Hơn nữa, chỉ tiêu số lượng lao động bình quân trong năm là chỉ tiêu
có tnh động rất lớn do hiện tượng lao động theo vụ mùa ở Việt Nam rất phổ biến
và số lao động này thay đổi công việc thường xuyên nên càng gây khó khăn trong
việc xác định doanh nghiệp có phải là DNNVV hay không.
Lượng hóa tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam như sau:
Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh

Quy mô

nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

siêu nhỏ
Số lao

Tổng

Số lao

Tổng nguồn

động

nguồn vốn

động

vốn

1. Nông, lâm

10 người

20 tỷ đồng

từ trên 10

từ trên 20 tỷ

từ trên 200

nghiệp và thủy sản

trở xuống

trở xuống

người đến

đồng đến

người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

2. Công nghiệp và

10 người

20 tỷ đồng

từ trên 10

từ trên 20 tỷ

từ trên 200

xây dựng

trở xuống

trở xuống

người đến

đồng đến

người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

3. Thương mại và

10 người

10 tỷ đồng

từ trên 10

từ trên 10 tỷ

từ trên 50

dịch vụ

trở xuống

trở xuống

người đến

đồng đến 50

người đến

50 người

tỷ đồng

100 người

Khu vực

Số lao động

Nguồn: Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ – CP về trợ giúp phát triển DNNVV

* Đặc điểm DNNVV:
Thứ nhất, quy mô nhỏ, ít vốn, chi phí quản lý, đào tạo không lớn,
thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản
phẩm có sức mua cao, dung lượng thị trường lớn, nên huy động được các nguồn
lực xã hội, các
9


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×