Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến đời sống, việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

NGUYỄN LAM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ ĐẾN ĐỜI SỐNG, VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC
NINH

Chuyên ngành:
Mã số:

Quản lý đất đai
03

Người hướng dẫn khoa học:

60 85 01
TS. Phạm Văn Vân


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong Luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng dùng
để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Lam

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thày cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè
đồng nghiệp và gia đình để hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi bày bỏ lòng kính trọng và biết ơn
sâu sắc tới TS. Phạm Văn Vân, Khoa Quản lý đất đai-Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Bộ
môn hệ thống thông tin đất - Khoa Quản lý đất đai- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức các
cơ quan: UBND huyện Thuận Thành, Phòng TN&MT huyện, Phòng NN&PTNT huyện,
phòng Công thương, Ban quản lý dự án khu công nghiệp huyện, Chi cục thống kê huyện,
UBND xã Thanh Khương, UBND xã An Bình, UBND Thị trấn Hồ cùng các trưởng thôn, bà
con nhân dân các xã ở địa bàn nghiên cứu đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu
thực hiện luận văn tại địa phương để tôi có điều kiện thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
điều kiện và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này.


Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Lam

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích

yếu

luận

văn

........................................................................................................ix

Thesis

abstract..............................................................................................................xi Phần
1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết...................................................................................................1

1.2.
Mục
........................................................................................3

tiêu

nghiên

cứu

1.3.

Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................3

Phần
2.
Tổng
quan
..........................................................................................4
2.1.
Các vấn đề
.................................................................4



bản

của

tài
dự

liệu
án

đầu



2.1.1.
Khái niệm, phân loại và các yếu tố liên quan đến dự án đầu
tư.........................4
2.1.2.
Mối quan hệ giữa các dự án đầu tư và quản lý sử dụng đất đai
.........................7
2.1.3.

8
2.2.

Vai trò của các dự án đầu tư trong phát triển kinh tế - xã hội .......................
Các vấn đề cơ bản về quản lý sử dụng đất nông nghiệp ............................ 10

2.2.1.

Khái niệm về đất và đất đai................................................................ 10

2.2.2.

Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp .........................................

10
2.2.3.
11

Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp ................................................................
3


2.2.4.
11

Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp .............................................................

2.2.5.
12

Mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp .................................................................

2.3.

Các vấn đề cơ bản về đời sống, việc làm và sinh kế của người dân................. 14

2.3.1.

Khái niệm và nội dung sinh kế ....................................................................... 14

2.3.2.

Khung sinh kế bền vững ................................................................................ 15

2.3.3.
16

Các thành phần của khung sinh kế bền vững ..................................................

4


2.4.

Thay đổi đời sống việc làm và sinh kế hộ nông dân ở một số nước trên thế
giới và việt nam khi bị thu hồi đất .................................................................. 18

2.4.1.

Kinh nghiệm về vấn đề sinh kế và nâng cao thu nhập cho nông dân trong
phát triển các khu công nghiệp ở một số nước trên thế giới ............................
18

2.4.2.

Chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề giải
quyết việc làm và sinh kế cho hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất nông
nghiệp
phục vụ quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam ..................................................... 21

2.4.3.

Một số kinh nghiệm giải quyết vấn đề việc làm và sinh kế cho hộ nông
dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam ...................................... 23

2.4.4.

Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến tác động của các DAĐT
đến đời sống việc làm và sinh kế của hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp......... 26

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 28
3.1.

Địa điểm nghiên cứu...................................................................................... 28

3.2.

Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 28

3.3.

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 28

3.4.

Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 28

3.4.1.

Đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện................................ 28

3.4.2.

Công tác quản lý và sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010-2015 ................... 28

3.4.3.

Thực trạng các dự án nghiên cứu trên địa bàn huyện Thuận Thành ................ 29

3.4.4.

Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến người bị thu hồi đất .............................. 29

3.4.5.

Đề xuất các giải pháp trong thời gian tới. ....................................................... 29

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 29

3.5.1.
29

Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ................................................

3.5.2.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp.................................................. 30

3.5.3.

Phương pháp lựa chọn điểm nghiên cứu......................................................... 30

3.5.4.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .......................................................... 31

3.5.5.

Phương pháp chuyên khảo ............................................................................. 32

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................
33
4.1.

Khái quát khu vực nghiên cứu ....................................................................... 33
4


4.1.1.

Đặc điểm khu vực nghiên cứu........................................................................ 33

4.1.2.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu ............................... 34

5


4.1.3.

Dân số, lao động, việc làm và thu nhập địa bàn nghiên cứu............................ 36

4.1.4.

Nhận xét chung.............................................................................................. 38

4.2.

Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn huyện ............................... 39

4.2.1.

Hiện trạng sử dụng đất của huyện .................................................................. 39

4.2.2.

Hiện trạng các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn huyện ............................... 41

4.2.3.

Công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện qua một số năm................... 42

4.3.
43

Thực trạng các dự án nghiên cứu trên địa bàn huyện thuận thành ...................

4.3.1.

Thực trạng các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Thuận Thành ........................ 43

4.3.2.

Thực trạng các dự án nghiên cứu (DATTII và DATTIII) ............................... 46

4.4.

Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến người dân bị thu hồi đất........................ 50

4.4.1.

Ảnh hưởng của các dự án đến việc làm của người dân ................................... 51

4.4.2.
57

Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến đời sống người dân ...............................

4.4.3.

Tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi bị thu hồi đất ................... 61

4.4.4.
62

Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến tình hình an ninh trật tự xã hội..............

4.4.5.
63

Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến môi trường trên địa bàn huyện ..............

4.4.6.
65

Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến công tác quản lý đất đai ........................

4.5.
65

Tồn tại và khó khăn trong quá trình thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư ......

4.6.

Đề xuất các giải pháp trong thời gian tới ........................................................ 66

4.6.1.

Giải pháp đối với công tác bồi thường hỗ trợ đất đai ...................................... 66

4.6.2.

Giải pháp với lao động và việc làm của người dân khi bị thu hồi đất .............. 67

4.6.3.

Giải pháp với cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi bị thu hồi đất ................. 67

4.6.4.

Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện......................... 68

4.6.5.

Giải pháp với các chính sách cho các dự án ................................................... 68

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 70
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 70

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 71

Tài liệu tham khảo....................................................................................................... 72
Phụ lục ........................................................................................................................ 75

5


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

ANLT

An ninh lương thực

BCHTW Đảng

Ban chấp hành trung ương Đảng BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường BNN&PTNT

Bộ Nông

nghiệp và phát triển nông thôn CNH-HĐH

Công

nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Chủ nghĩa xã hội
CNXH
Công ty TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn

CPTG

Chi phí trung gian

DAĐT

Dự án đầu tư

FAO

Tổ chức Lương thực và nông nghiệp

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GPMB

Giải phóng mặt bằng GTGT

Giá trị gia tăng
GTSX

Giá trị sản xuất

KCN

Khu công nghiệp



Lao động

LĐĐ

Luật đất đai

NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ

NQ/TW

Nghị quyết/Trung ương

NXB

Nhà xuất bản

QĐ-UBND

Quyết định của Uỷ ban nhân dân

TĐC

Tái định cư

TNHH

Thu nhập hỗn hợp

UBND

Uỷ ban nhân dân WB

Ngân hàng thế giới

6


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.

Cơ cấu kinh tế các ngành qua một số năm của huyện Thuận Thành........... 36

Bảng 4.2.

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng huyện Thuận Thành 2015 ................ 42

Bảng 4.3.

Tổng hợp diện tích thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn
huyện Thuận Thành năm 2015 .................................................................. 45

Bảng 4.4.

Tình hình thu hồi đất của DATTII và DATTIII ......................................... 47

Bảng 4.5.

Diện tích các loại đất phải thu hồi của DATTII và DATTIII ..................... 47

Bảng 4.6.

Tổng hợp tỷ lệ diện tích thu hồi đất của các hộ dân ................................... 48

Bảng 4.7.

Tình hình bồi thường sau thu hồi đất của 2 dự án ...................................... 49

Bảng 4.8

Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội trong giai đoạn 2005 - 2015 ........................ 50

Bảng 4.9.

Giới tính và trình độ học vấn của các hộ bị thu hồi đất trong DATTII
và DATTIII............................................................................................... 52

Bảng 4.10. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra................................. 53
Bảng 4.11. Thay đổi cơ cấu ngành nghề của người dân trước và sau khi bị thu
hồi đất....................................................................................................... 54
Bảng 4.12. Thay đổi việc làm của người dân trước và sau khi bị thu hồi đất ............... 55
Bảng 4.13. Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của người dân .......................
58
Bảng 4.14. Đánh giá về thay đổi kinh tế của các hộ sau khi bị thu hồi đất so với
trước ......................................................................................................... 60
Bảng 4.15. Tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của các hộ dân sau khi bị thu
hồi đất so với trước ................................................................................... 62
Bảng 4.16. Tình hình an ninh, trật tự xã hội trong khu dân cư sau khi bị thu hồi
đất so với trước ......................................................................................... 63
Bảng 4.17. Kết quả đánh giá chất lượng môi trường của các hộ dân sau khi bị
thu hồi đất so với trước ............................................................................. 64

vii


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ Khung sinh kế bền vững .................................................................... 16
Hình 2.2. Tài sản sinh kế của người dân...................................................................... 17
Hình 4.1. Cơ cấu các loại đất huyện Thuận Thành, Bắc Ninh năm 2015 ..................... 40
Hình 4.2. Quy hoạch tổng thể DA Thuận Thành II...................................................... 46
Hình 4.3. Quy hoạch tổng thể DA Thuận Thành III .................................................... 46

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Lam
Tên Luận văn: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến đời sống và
việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp địa bàn huyện Thuận
Thành tỉnh Bắc Ninh”.
Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến thực trạng đời sống, việc
làm, thu nhập và các tiêu chí khác của đời sống xã hội cộng đồng dân cư nông thôn
sau khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. Đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong
thời gian tới nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân có đất nông nghiệp bị
thu hồi cả trong hiện tại và tương lai.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp điều tra số liệu thứ cấp; Phương pháp điều tra
số liệu sơ cấp; Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp phân tch và xử lý số
liệu; Phương pháp chuyên khảo.
Kết quả chính và kết luận
Luận văn nêu được các điều kiện về tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội
của huyện Thuận Thành, nêu lên tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp của
huyện, các tác động của DAĐT đến đời sống việc làm của người dân khi Nhà nước
thu hồi đất nông nghiệp.
Luận văn đã đưa ra những kết luận chủ yếu sau:
Các dự án đầu tư đã tác động tích cực vào tăng trưởng kinh tế của huyện Thuận
Thành trong giai đoạn 2005-2015, bình quân đạt trên 11%/ năm. Đời sống của các hộ
dân đã tăng lên và giảm tỷ lệ hộ nghèo, từ 9,45% năm 2005 xuống còn 2,83% năm
2015, kinh tế có bước tăng trưởng khá, đời sống của người dân đã có bước cải thiện rõ
rệt.
Tổng diện tích đất phải thu hồi của dự án đầu tư là 742,36 ha; Trong đó đất nông
nghiệp chiếm tới trên 95% còn lại là đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Diện
tích đất nông nghiệp mất đi dẫn đến diện tch sản xuất nông nghiệp giảm; Số lao
9


động mất việc làm tăng lên và chuyển đổi việc làm cũng tăng lên. Đến thời điểm
điều tra, tính

10


trung bình cứ 1 ha đất nông nghiệp mất đi sẽ làm ảnh hưởng đến 4,2 hộ gia đình và
ảnh hưởng đến 6,5 lao động.
Bước đầu khi các dự án vào đầu tư đã có những dấu hiệu ô nhiễm trên khu
vực các khu công nghiệp, chất thải, khí thải, nước thải tại các khu công nghiệp chưa
được xử lý một cách đồng bộ.
Các giải pháp được đề xuất trong thời gian tới cần quy hoạch đất nông nghiệp
gắn với quy hoạch dạy nghề, tạo việc làm. Đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng đồng bộ kết
cấu hạ tầng các KCN. Giải quyết tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Huy
động các nguồn vốn đảm bảo cho đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Tăng
cường phát hiện, ngăn chặn và xử lý triệt để những hành vi gây ô nhiễm môi trường
của các tổ chức, cá nhân, giải quyết tốt các đơn thư kiến nghị của người dân.

10


THESIS ABSTRACT

Master candidate: Nguyen Lam
Thesis title: “Research about the effects of the investment project on the
people’s life and work when the State recovers agricultural land in Thuan Thanh
district, Bac Ninh province”.
Major: Land Management

Code: 60.85.01.03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectves: This dessertation analyses the impacts of the investment
projects on: real-life conditions, employment, income and other criterias of social life in
rural

communities

after

the Government

evicts

agricultural

land.

It also

recommends needed solutions to implement in the near future in order to stabilize
and improve the lives of the people whose land is recovered, both now and in the
future.
Materials and Methods
Primary data collection methods; Secondary data collection methods; Select data
point research methods; Analysis and processing data methods; Monograph methods.
Main findings and conclusions
This dessertation addresses the natural, economic, social and cultural
conditions of Thuan Thanh district, accentuates the management and use situation
of agricultural land in the district, the impacts of the investment projects on the
people’s employment when the Government evicts agricultural land.
This dessertation has brought the following main conclusions:
The investment projects have impacted positively on the economic growth
of Thuan Thanh district in the period 2005-2015, an average of over 11% per year. The
citizen’s life has increased and the poverty rate fell from 9.45% in 2005 to 2.83% in
2015, the economy has grown significantly, people's lives have improved specifically.
The total area of land evicted by the investment project is 742.36 ha, in which
agricultural land accounted for over 95%, the rest are non-agricultural and unused
land. The lost area of agricultural land lead to agricultural area decreased; The
unemployment rate and the job conversion are also increased. By the time of the
11


research, on average, every 1 ha of lost agricultural land affected to 4.2 household and
6.5 workers.

12


Initially, the investment projects have caused pollution in the area of industrial
parks, pollutant, sewage, exhaust emission in industrial areas have not been processed
synchronously.
The solutions that were recommended in the future needs to scheme
agricultural land associated with the planning of vocational training and job creation.
Speeding up the construction of infrastructure synchronously in industrial parks
is also necessary. Besides, the adequate compensation for site clearance needs to be
implemented fairly. Mobilize funds to ensure the construction of technical
infrastructure is taken in sync. We need to strengthen detecting, preventing and
handling acts of environmental pollution of organizations, individuals, and setle
properly all the letters of recommendations of the citizen.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT
Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, nhưng lại là
điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển, việc sử dụng thật
tốt nguồn tài nguyên quốc gia này không chỉ quyết định tương lai của nền kinh tế
đất nước mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã
hội.
Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nông thôn và
gần 70% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Khu vực nông thôn có
13 triệu hộ trong đó có khoảng 11 triệu hộ chuyên sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, ở Việt Nam đã có trên 200 các khu công nghiệp lớn, gần 300 các cụm
công nghiệp và hàng nghìn các khu đô thị (Trung tâm Phát triển Quỹ đất Bắc
Ninh,
2009), nơi đây tập trung một lượng lớn các lực lượng lao động trực tiếp và
đóng
góp vào ngân sách hàng tỉ USD cho sự phát triển chung của đất
nước.
Trong tổng số đất thu hồi trên có hơn 80% là đất nông nghiệp. Hiện có
khoảng 50% diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nằm trong các vùng kinh tế trọng
điểm, nơi đất đai màu mỡ cho 2 vụ lúa/năm (Mai Thành, 2009). Sau khi bị thu hồi
đất, có nhiều hộ đã được tạo điều kiện chuyển đổi sang các ngành nghề
khác, nhưng cũng có rất nhiều hộ phải đối mặt với mất việc làm. Hàng năm có
khoảng
50 - 60 nghìn ha đất nông nghiệp được chuyển sang mục đích phi nông nghiệp,
tương ứng với khoảng 1.5 lao động/hộ bị mất việc làm. Việc thu hồi đất không chỉ
làm các hộ nông dân mất đi tài sản sinh kế đặc biệt quan trọng là đất đai mà
còn làm mất đi địa vị, các cơ hội, nguồn thực phẩm, thu nhập của hộ gia đình và
cộng đồng, gây ra sự xáo trộn xã hội.
Trong giai đoạn vừa qua, các địa phương có tốc độ phát triển nhanh,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh, cũng là nơi có diện tích đất nông nghiệp bị
thu hồi nhiều, như: Tiền Giang (20.300 ha), Đồng Nai (19.700 ha), Bình
Dương (16.600 ha), Hà Nội (7.700 ha), Vĩnh Phúc (5.500 ha). Theo tính toán, do
1


bị thu hồi đất, diện tch trồng lúa sẽ thu hẹp, vì vậy có thể làm giảm sản lượng lúa
hằng năm của cả nước tới trên 1 triệu tấn (Mai Thành, 2009). Tỉnh Bắc Ninh trong
giai đoạn (2001-2012) đã chuyển 12.385 ha đất để sử dụng vào mục đích
đất phi nông nghiệp, phần lớn đất phi nông nghiệp tăng thêm này là chuyển
từ đất sản

2


xuất nông nghiệp, đất chưa sử dụng chuyển sang đất phi nông nghiệp chỉ
chiếm tỷ trọng chưa đến 2% (Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh,
2013).
Hiện nay, cả nước có 12 triệu hộ gia đình, nhưng chỉ có 9,4 triệu ha đất sản
xuất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ chỉ có 0,7 - 0,8 ha, mỗi lao động có 0,3 ha và
mỗi nhân khẩu có 0,15 ha. Ở đồng bằng Bắc Bộ con số này còn thấp hơn. Càng ít
đất người nông dân càng khó có điều kiện tch lũy để đào tạo nghề và chuyển
dịch cơ cấu lao động...(Mai Thành, 2009). Trên thực tế, sau khi bị thu hồi đất,
có tới
67% số lao động nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ, 13% chuyển sang nghề
mới và có tới 25% -30% không có việc làm hoặc không có việc làm ổn định. Thực
trạng này là nguyên nhân chính của 53% số dân bị thu hồi đất có thu nhập giảm so
với trước. Trung bình mỗi hộ bị thu hồi đất có 1,5 lao động rơi vào tình trạng
không có việc làm, mỗi héc-ta đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao
động mất việc phải tìm cách chuyển đổi nghề nghiệp (cá biệt ở địa phương như Hà
Nội có tới gần 20 người lao động bị mất việc) (Mai Thành, 2009).
Thuận Thành là một trong những vùng đất cổ của người Việt, quê
hương của những huyền thoại-lịch sử, cái nôi của văn minh lúa nước. Trải
qua hàng nghìn năm lịch sử, mảnh đất và con người Luy Lâu, Siêu Loại, Thuận
Thành đã tạo dựng nên những giá trị văn hóa kì diệu, giàu tnh nhân văn và
đậm đà sắc thái riêng có của người Bắc Ninh-Kinh Bắc. Thuận Thành có diện
2

tch là 117,9 km trong đó đất nông nghiệp chiếm 62,16%; dân số tnh đến
năm 2015 là
157.220 người.
Để làm rõ nội dung việc thu hồi đất nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế
đất nước trong thời gian qua ảnh hưởng trực tiếp đến một bộ phận không nhỏ
dân cư nông thôn cả về đời sống và việc làm là một thực tế khách quan. Tình
trạng thiếu việc làm cho người lao động hiện nay đang diễn ra hết sức bức thiết,
đặc biệt là đối với lao động nông thôn, lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do
quá trình đô thị hoá và bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô
thị,...

3


Để giải quyết những bức xúc trong vấn đề việc làm và thu nhập cho người
nông dân - đối tượng bị tác động lớn nhất sau khi thu hồi đất nông nghiệp và gặp
nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của các dự án đầu tư đến đời sống và việc làm của người dân khi Nhà
nước thu hồi đất nông nghiệp địa bàn huyệnThuận Thành tỉnh Bắc Ninh”.

4


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến thực trạng đời
sống, việc làm, thu nhập và các tiêu chí khác của đời sống xã hội cộng đồng
dân cư nông thôn sau khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.
Đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn định và
nâng cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian: huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.
Phạm vi thời gian: thời điểm là năm 2010 và năm 2015.
Đối tượng và địa điểm nghiên cứu:
- Dự án khu công nghiệp Thuận Thành III; Địa điểm: Xã Thanh Khương
huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.
- Dự án khu Công nghiệp - Đô thị Thuận Thành II; Địa điểm: Xã An Bình,
Mão Điền, Hoài Thượng và thị trấn Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Những
đóng góp mới
- Đánh giá một cách khách quan, trung thực về thực trạng đời sống,
việc làm, thu nhập và các tiêu chí khác của đời sống xã hội cộng đồng dân cư
nông thôn sau khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án đầu
tư.
- Góp phần vào công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.
Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung
cơ sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống việc làm của người dân trước
và sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.
Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức
xúc đang đặt ra hiện nay ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh, kết quả nghiên cứu
còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng hoàn cảnh.

5


- Giúp nhà quản lý nắm bắt nhanh chóng những tác động đến đời sống, việc
làm của các dự án đầu tư sử dụng đến đất nông nghiệp hiện tại cũng như
trong tương lai để có những giải pháp điều chỉnh phù hợp.

6


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1.1. Khái niệm, phân loại và các yếu tố liên quan đến dự án đầu tư
Theo luật đầu tư năm 2014: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ
vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định” (Quốc hội, 2014). Tuy nhiên vấn đề dự án đầu tư còn
có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau như về mặt hình thức, về góc độ
quản lý, về góc độ kế hoạch hóa, về mặt nội dung.
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu được trình bày một
cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động, chi phí một cách kế hoạch để đạt
được những kết quả và thực hiện các mục tiêu nhất định trong tương lai.
Về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính trong một thời gian dài.
Về góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm
tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo
ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua các nguồn lực xác
định.
Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro và mạo hiểm, do vậy các nhà đầu tư phải
nhìn nhận trước những khó khăn này để có biện pháp phòng ngừa. Mục tiêu của
đầu tư là hiệu quả. Nhưng ở những vị trí khác nhau, người ta cũng nhìn nhận vấn
đề hiệu quả không giống nhau. Với các doanh nghiệp thường thiên về hiệu quả
kinh tế, tối đa hoá lợi nhuận. Còn đối với Nhà nước lại muốn hiệu quả kinh tế phải
gắn liền với lợi ích xã hội. Trong nhiều trường hợp lợi ích xã hội được đặt lên hàng
đầu.
* Phân loại dự án đầu tư

7


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×