Tải bản đầy đủ

Quản lý tài sản cố định tại công ty TNHH phụ tùng ô tô thái hưng

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM THỊ THU DUNG

QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG Ô TÔ THÁI
HƯNG

Chuyên ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số

60.34.01.02

:

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Bằng Đoàn

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được người khác công
bố trong bất kì công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Dung

i


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc thầy PGS.TS Bùi Bằng Đoàn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh- Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên Công ty TNHH Phụ
tùng ô tô Thái Hưng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành
luận văn.

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2016.
Học viên

Phạm Thị Thu Dung



ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục .....................................................................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Trích yếu luận văn ...................................................................................................... vii
Thesis abstract............................................................................................................. ix
Phần

1:

Mở

đầu

.......................................................................................................... 1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2

1.2.1

Mục tiêu chung .............................................................................................. 2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2

1.3.1

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 2

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3

Phần 2 : Cơ sở lý luận và thực tiễn ............................................................................
4
2.1

Cơ sở lý luận................................................................................................. 4

2.1.1

Các vấn đề chung về quản lý ......................................................................... 4

2.1.2
9

Khái quát chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp ..................................

2.1.3

Các nội dung quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp ............................. 14

2.1.4
24

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp .........

2.2
26

Cơ sở thực tiễn của đề tài .............................................................................

Phân 3 :Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu ......................................... 29
3.1

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 29

3.1.1

Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty ........................................... 29

3.1.2

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty .............................................................. 30
3


3.1.3

Tình hình lao động của Công ty ................................................................ 31

3.1.4

Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty ..................................................... 32

3.1.5
34

Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2013 -2015 ..........

4


3.2

Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 35

3.2.1

Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 35

3.2.2

Phương pháp phân tích số liệu...................................................................... 36

3.2.3

Hệ thống chỉ tiêu quản lý TSCĐ .................................................................. 37

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................ 38
4.1

Thực trạng và đặc điểm tài sản cố định của công ty tnhh phụ tùng ô tô
thái hưng...................................................................................................... 38

4.1.1

Đặc điểm và yêu cầu đối với tài sản cố định tại công ty................................ 38

4.1.2

Thực trạng đặc điểm TSCĐ của công ty ....................................................... 39

4.2

Thực trạng quản lý tài sản cố định tại công ty .............................................. 41

4.2.1

Quản lý công tác mua sắm TSCĐ................................................................. 41

4.2.2

Quản lý quá trình phân bổ và sử dụng tài sản cố định ................................... 46

4.2.3

Quản lý khấu hao tài sản cố định .................................................................. 50

4.2.4

Quản lý sửa chữa tài sản cố định .................................................................. 52

4.2.5

Công tác kiểm tra, kiểm kê tài sản cố định ................................................... 55

4.2.6

Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định tại công ty ................................... 56

4.2.7

Đánh giá tình hình quản lý tài sản cố định tại công ty................................... 58

4.3

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định
tại công ty tnhh phụ tùng ô tô thái hưng ....................................................... 63

4.3.1

Nhận xét công tác quản lý tài sản cố định tại Công Ty TNHH Phụ
Tùng Ô Tô Thái Hưng.................................................................................. 63

4.3.2

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định tại công
ty TNHH Phụ Tùng Ô Tô Thái Hưng. .......................................................... 64

Phân 5. Kêt luân và kiến nghị .................................................................................. 68
5.1

Kết luận ....................................................................................................... 68

5.2

Kiến nghị ..................................................................................................... 69

Tài liệu tham khảo...................................................................................................... 71

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
DN

Nghĩa tiếng Việt
Doanh nghiệp TSCĐ

Tài sản cố định
TT – BTC

Thông tư – Bộ tài chính

SXKD

Sản xuất kinh doanh GTCL

Giá trị còn lại
ĐVT

Đơn vị tnh

NGTSCĐ

Nguyên giá tài sản cố định

PTVT

Phương tiện vận tải

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty từ 2013 - 2015 ..........................................31
Bảng 3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty từ năm 2013-2015 ......................33
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2013 -2015 ............34
Bảng 4.1 Cơ cấu từng loại TSCĐ từ năm 2013 đến 2015 ..........................................40
Bảng 4.2: Tình hình thực hiện kế hoạch mua sắm TSCĐ qua 3 năm 2013 đến
2015 ..........................................................................................................42
Bảng 4.3. Chi phí sửa chữa bộ kim phun điên tử CB HuynDai...................................42
Bảng 4.4 Danh sách bàn giao các thiết bị, máy móc và phương tện vận tải
cho các nhân viên ......................................................................................47
Bảng 4.5 Mức thưởng áp dụng cho đội lái xe, máy ...................................................49
Bảng 4.6 Thực trạng sử dụng, bảo quản TSCĐ tại công ty qua ba năm 2013
đến 2015....................................................................................................72
Bảng 4.7 Tình hình bố trí TSCĐ tại các cơ sở cuối năm 2015 ...................................50
Bảng 4.8: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ tại Công Ty TNHH Phụ Tùng
Ôtô Thái Hưng...........................................................................................51
Bảng 4.9: Trích khấu hao TSCĐ Công Ty qua 3 năm ................................................52
Bảng 4.10: Tình hình chi phí sửa chữa TSCĐ qua 3 năm .............................................54
Bảng 4.11 Danh sách nhân viên vi phạm trong việc sử dụng TSCĐ năm 2013
đến 2015....................................................................................................55
Bảng 4.12: Các chỉ têu phản ánh tình hình trang bị TSCĐ tại công ty từ năm
2013 đến 2015 ...........................................................................................59
Bảng 4.13: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng, quản lý TSCĐ .............................61
Bảng 4.14 Sự thay đổi mức khấu hao khi áp dụng các phương pháp tnh khấu
hao khác nhau............................................................................................65

6


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tóm tắt
- Tên tác giả: Phạm Thị Thu Dung
- Tên luận văn: Quản lý tài sản cố định tại công ty TNHH phụ tùng ô tô Thái
Hưng
- Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
- Mã số: 60.34.01.02
- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2. Nội dung bản trích yếu
- Mục đích nghiên cứu của luận văn: Nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tễn về quản lý, tài sản cố định, quản lý tài sản cố định. Phân tch, đánh
giá thực trạng tình hình quản lý tài sản cố định tại công ty TNHH phụ tùng ô tô
Thái Hưng những năm qua và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý tài sản cố định tại công ty.
- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo sản xuất kinh, sổ sách theo dõi
TSCĐ doanh của công ty TNHH Phụ tùng Ô tô Thái Hưng, các tài liệu khác như hồ sơ
dự án đầu tư nâng cao năng lực thiết bị sửa chữa, biên bản định giá tài sản, thiết bị của
công ty. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng số liệu thu thập từ các sách báo, nguồn tin
internet. Số liệu trong đề tài gồm các số liệu về nguồn lực của công ty như cơ sở vật
chất, lao động, các số liệu về tình hình tăng giảm tài sản cố định, mức trích khấu hao
hàng năm, các số liệu về nguồn vốn đầu tư cho mua sắm, sửa chữa TSCĐ.
Số liệu sơ cấp trong để tài được thu thập thông qua quá trình quan sát,
phỏng vấn, trao đổi với 15 nhân viên công ty.
+ Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân
tổng hợp và phân tích, phương pháp so sánh.
- Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
+ Cơ sở lý luận và thực tễn về quản lý, tài sản cố định, quản lý tài sản cố định
thông qua các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của quản lý, tài sản cố định,
quản lý tài sản cố định và các yếu ảnh hưởng đến quản lý tài sản cố định.

vii


+ Thực trạng quản lý tài sản cố định tại công ty TNHH phụ tùng ô tô Thái
Hưng, đánh giá tình hình quản lý, những kết quả đạt được và hạn chế trong quản lý
tài sản cố định tại công ty và đề xuất các giải pháp giải quyết.
Công tác quản lý TSCĐ tại Công Ty TNHH Phụ Tùng Ô Tô Thái Hưng thời gian qua
đã có một số ưu điểm như sau:
- Trong quản lý mua sắm TSCĐ, công ty đã có kế hoạch chi tết, cụ thể về số
lượng, chất lượng, chủng loại TSCĐ trong kỳ kế hoạch.
- Trong công tác khấu hao Công ty đã trích đủ khấu hao theo kế hoạch đều đặn
hàng năm bổ sung vào quỹ khấu hao đảm bảo tái sản xuất và tài sản cố định.
-Trong quản lý và sử dụng TSCĐ, Công ty đã đề ra nội quy, chế độ thưởng phạt
nhằm khuyến khích và nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động.
Bên cạnh những thành tích đã đạt được như đã trình bày ở trên thì trong
công tác quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều sai sót,
nhược điểm nhất định đó là:
- Tỷ lệ khấu hao theo quy định còn quá thấp, gây khó khăn cho công ty trong
việc huy động và đổi mới tài sản cố định để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Chưa đầu tư đủ máy móc, thiết bị cho dịch vụ san lấp mặt bằng.
- Trong công tác sửa chữa TSCĐ, công ty còn chưa thực hiện việc xác định hiệu
quả của công tác sửa chữa đối với từng tài sản cụ thể.
- Vẫn còn tình trạng người lao động chưa có ý thức giữ gìn TSCĐ
- Hiệu quả sử dụng TSCĐ chưa cao.
Để hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định trong các năm tiếp theo công
ty nên áp dụng các giải pháp sau: Thay đổi phương pháp trích khấu hao, đầu tư
thêm tài sản cố định cho lĩnh vực san lấp mặt bằng, xác định hiệu quả của công tác
sửa chữa đối với từng tài sản cụ thể, thực hiện cơ chế khoán lương sản phẩm gắn
liền với cơ chế khoán trong quản lý sử dụng máy móc thiết bị hiện có,
Tuy nhiên, để thực hiện tốt các giải pháp trên đây cần phải có sự chung tay
góp sức của tất các phòng ban, đặc biệt là các nhân viên được giao nhiệm vụ trực tiếp
quản lý tài sản cố định phải quan tâm hơn nữa và quản lý chặt chẽ trong tất cả các khâu
mua sắm, sử dung, sửa chữa tài sản.

8


THESIS ABSTRACT
1. Summary
- Author Name: Pham Thi Thu Dung
- Thesis ttle: Management of fixed assets in the auto parts Ltd. Taxing
- Major: business administration
- Code: 60.34.01.02
- Training Facility Name: Viet Nam National University Of Agriculture
2. Contents of the compendium
- Research purpose of the thesis: In order to systematize the rationale and practce of
management, fixed assets, fixed asset management. Analyze, evaluate the current
status of the fixed asset management in company automotve parts, Ltd the years and
propose solutions in order to improve the management of fixed assets in the company.
- The research methods were
used:
+ Methods of data collection:
The secondary data was collected from the producton reporting, tracking book
sales of fixed assets of the Automotive Parts Co., Ltd. Taxing, other documents
such as records investment project capacity building and equipment repair, asset
valuation report, the company's equipment. Additonally, subjects also uses data
collected from books, internet sources.Data in the thesis include on the company's
resources such as infrastructure, labor, the fgures on the increase and decrease of
fixed assets, the annual rate of depreciation, the data on capital procurement
investment, repair fixed assets
The primary data was collected in order to finance through observation, interviews,
discussions with 15 employees.
+ Methodology Data processing: Statistical methods described, methods for analyzing
synthesis and analysis, comparative method.
- The research
achieved:

results

were

+ Rationale and practice of management, fixed assets, fixed asset management
through the concept, characteristics, roles, content management, fxed assets, asset
management fxed and weakness affecting fixed asset management.

9


+ Status of fixed asset management company in automotive parts, Ltd. Taxing,
evaluatng the management, the achievements and limitations in the management
of fxed assets in the company and propose solution.

10


The management of fixed assets at the Company Limited Car Parts Taxing last tme
there were some advantages such as:
- In the management of procurement of fixed assets, the company has detailed plans, in
partcular the quantty, quality, types of fixed assets in the plan period.
- In the Company amortzed depreciation deductons have planned every year added
to the depreciaton fund and ensure reproducible fixed assets.
-In The management and use of fixed assets, the company has set out the rules
and payofs regime to encourage and enhance the sense of responsibility of the
employee.
Besides these achievements are as described above, in the management and use
of fxed assets in the company in recent years also shows many errors, it's certain
disadvantages:
- The depreciation rate is too low according to the provisions, making it difficult for
company in the mobilizaton and renewal of fixed assets in order to meet
production and business tasks.
- Not investng enough machine and equipment for leveling
services.
- In the repair of fixed assets, the company has not done to determine the
effectiveness of the repair work for each specific property.
- Stll the state employees no sense of preserving and
amortization
- Efective use of fixed assets is not high.
To perfect the management of fixed assets in the next year,company should adopt the
following solutions: change the method of depreciation, additional investment of fixed
assets for leveling the field, determined the effectveness of the repair work for each
specific property, implementaton of salary exchange mechanism attached to the
securities in the management mechanism using existing machinery,
However, to implement the above solutions require the contributing of all
departments, especially the staff is tasked with directly managing fixed assets to
pay more attention and strict management in all stages of procurement, using, repairing
propertes.

1
0


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền
kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp được coi là những đơn vị kinh tế tự
chủ từ khâu sản xuất đến têu thụ sản phẩm. Các doanh nghiệp phải tự đối
mặt với những biến động khó lường của thị trường, cũng như đối với sự cạnh
tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Ba vấn đề chính : sản
xuất cải gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? hiện đang được các doanh
nghiệp hết sức quan tâm để đạt được thành công lớn nhất cho mình. Có nhiều
yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp và tài sản cố định là một trong
những yếu tố đó.
Để tến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có
các yếu tố: sức lao động, các tư liệu lao động và đối tượng lao động. Khác
với đối tượng lao động, các tư liệu lao động là những phương tiện vật
chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng, biến đổi nó theo
mục đích của mình.
Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tài sản cố định. Đó là những tư liệu lao
động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình
sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các công trình
kiến trúc. TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động và tăng năng
suất lao động. Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực
và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhất là khi khoa học kỹ thuật trở thành lực
lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh
tranh cho các doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp buôn bán và sửa chữa phụ tùng ô tô, tài sản cố định
chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ tài sản của Doanh nghiệp, chất lượng giá trị
của tài sản cố định ảnh hưởng quyết định đến chất lượng đầu ra của doanh
nghiệp. Nhất là trong giai đoạn phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật ngày
nay, giá trị của tài sản cố định ngày càng lớn, yêu cầu quản lý sử dụng tài sản
ngày càng đòi hỏi chặt chẽ, khoa học và hiệu quả hơn.
1


Quản lý tốt và sử dụng tốt tài sản cố định trong doanh nghiệp là một vấn
đề cơ bản có ý nghĩa rất lớn, quản lý và sử dụng tốt tài sản cố định không chỉ có
tác dụng tăng số lượng sản phẩm sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tết kiệm vốn
đầu tư xây dựng cơ bản.... mà còn là một biện pháp quan trọng khắc phục những
tổn thất do hao mòn tài sản cố định gây ra. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định và tổ chức quản lý tốt tài sản cố định trong doanh nghiệp là thước đo
trình độ quản lý kinh tế của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Phụ tùng ô tô Thái Hưng là một đơn vị hoạt động trong
lĩnh vực buôn bán, sửa chữa phụ tùng ô tô và cung cấp dịch vụ san lấp mặt bằng
nên tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản nhưng
trong công tác quản lý chưa có sự phân công rõ rệt về phòng ban phụ trách, chưa
tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ trong sản xuất kinh doanh nên
chưa có nhiều đổi mới trong công tác quản lý TSCĐ tại công ty.
Xuất phát từ yêu cầu thực tễn trên, qua quá trình làm việc tại công ty em
tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý tài sản cố định tại Công ty TNHH Phụ
tùng ô tô Thái Hưng”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tch, đánh giá thực trạng quản lý tài sản cố
định tại Công ty TNHH phụ tùng ô tô Thái Hưng, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ tại Công ty trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tễn về tài sản cố định và quản lý
TSCĐ trong Doanh nghiệp.
- Phân tch, đánh giá thực trạng công tác quản lý TSCĐ tại Công ty TNHH
Phụ tùng ô tô Thái Hưng trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cho công ty trong những năm tới.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là TSCĐ và quản lý TSCĐ trong doanh
nghiệp. Trên cơ sở nghiên cứu tại Công Ty TNHH Phụ tùng ô tô Thái Hưng sẽ
đề xuất các giải pháp hoàn thiện nội dung này tại Công ty.
2


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công Ty TNHH Phụ tùng ô tô
Thái Hưng.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý tài sản cố định trong
lĩnh vực sửa chữa ô tô và cung cấp dịch vụ san lấp mặt bằng từ đó đề xuất
các giải pháp hoàn thiện nội dung này tại đơn vị nghiên cứu.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng nghiên cứu trong 3 năm từ 2013 đến
2015; Thời gian thực hiện đề tài từ 2015 đến 2016.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các vấn đề chung về quản lý
2.1.1.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là một trong những hoạt động vừa khó khăn, phức tạp; vừa là một
nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển xã hội, suy
thoái hay thịnh vượng của một tổ chức, một quốc gia, thậm chí là toàn cầu.
Sự phát triển xã hội dựa vào nhiều yếu tố: sức lao động, tri thức, nguồn vốn, tài
nguyên, năng lực quản lý. Trong đó năng lực quản lý được xếp hàng đầu. Năng
lực quản lý là sự tổ chức, điều hành, kết hợp tri thức với việc sử dụng sức lao
động, nguồn vốn và tài nguyên để phát triển xã hội.
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả
trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý và có thể
nói là chưa có một định nghĩa nào được tất cả mọi người chấp nhận hoàn toàn.
Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Các
trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
(Nguyễn Văn Duy
2011).
- Frederich Winslow Taylor "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người
khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm ".
- Henry Fayol "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy ".
- Hard Koont "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con
người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định".
- Peter F Druker "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó
không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic
mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tch".

4


- Peter. F. Dalark "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường
bên ngoài nó. Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh
nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công".

5


Chủ trương của Peter. F. Dalark là giới hạn doanh nghiệp từ góc độ xã
hội, lấy quản lý làm chức năng chính của doanh nghiệp. Vì thế, quản lý trở thành
chức năng và vai trò của tổ chức xã hội, nó cũng sẽ thông qua các doanh nghiệp
góp phần xây dụng chế độ xã hội mới để đạt được mục tiêu lý tưởng là "một
xã hội tự do và phát triển". Nếu không có quản lý hiệu quả thì doanh nghiệp
không thể tồn tại và từ đó không thể xây dựng một xã hội tự do và phát triển.
Từ đó có thể thấy, cơ sở chính trong giải quyết độ khó của vấn đề là "quan điểm
về hệ thống", cơ sở chính trong giải quyết độ khó về thời gian là "quan điểm về
sự chuyển động”. Như vậy, đặc điểm lớn nhất trong lý luận của Peter F. Dalark
là cách nhìn hệ thống mở và chuyển động". Đây cũng là quan niệm cốt lõi trong
tư tưởng triết học về quản lý của ông.
- Mary Parker Follet "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được
thực hiện thông qua người khác".
- Robert Albanese "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử
dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay
đổi để đạt được mục têu của tổ chức".
- Harolk Kootz & Cyryl O'Donell "Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi
trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu
hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm"
- Robert Kreitner "Quản lý là tến trình làm việc với và thông qua người
khác để đạt các mục têu của tổ chức trong một môi trường thay đổi. Trong
tâm của tến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng các nguồn
lực giới hạn".
Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục
và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức. Đó là quá trình tạo
nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ
chức nhằm đạt được mục tiêu chung. Quản lý bao gồm các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng bị quản
lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể khác
chịu các tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý. Tác động có thể liên tục nhiều lần.
- Muốn quản lý thành công, trước tên cần phải xác định rõ chủ thể, đối
tượng và khách thể quản lý. Điều này đòi hỏi phải biết định hướng đúng.
6


- Chủ thể quản lý phải thực hành việc tác động và phải biết tác động. Vì
thế chủ thể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả.
- Chủ thể có thể là một người, một nhóm người; còn đối tượng có thể
là con người (một hoặc nhiều người), giới vô sinh hoặc giới sinh vật.
Tóm lại: Quản lý là một quá trình tổng thể về bố trí, sắp xếp nhân lực và
tài nguyên hiệu quả hướng đến mục tiêu của một tổ chức.
2.1.1.2 Chức năng của quản lý
Quản lý là một trong các nhân tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của các tổ chức. Mọi tổ chức chỉ có thể tồn tại và phát triển khi
nó được tến hành các hoạt động của mình phù hợp với các yêu cầu của các quy
luật có liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của mọi tổ chức, điều này là
biểu hiện của sự quản lý thành công. Quản lý đúng đắn sẽ giúp hạn chế được
những nhược điểm cũng như phát huy được các thế mạnh để đưa các tổ chức
ngày càng phát triển hơn. Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện có sự tác
động của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý. Là tập hợp các
nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tến hành trong quá trình quản lý.
Quản lý có các chức năng : Hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm tra.
Hoạch định hay còn gọi lập kế hoạch là việc quyết định trước việc gì phải
thực hiện, phải thực hiện như thế nào, thực hiện khi nào và nên giao cho ai thực
hiện. Việc này vạch ra con đường để tổ chức đạt đến mục đích của mình. Chức
năng hoạch định bao gồm việc lập ra những mục têu và sắp xếp chúng theo
thứ tự logic để thực hiện. Hoạch định liên quan đến dự báo và tên liệu
tương lai, những mục têu cần đạt được và những phương thức để đạt được
mục têu đó. Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến
thất bại trong quản lý. Có nhiều công ty không hoạt động được hay chỉ hoạt
động với một phần công suất do không có hoạch định hoặc hoạch định kém.
Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự cho một
tổ chức. Chức năng lập kế hoạch được coi là chức năng cơ bản nhất trong tất
cả các chức năng quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình
hành động trong tương lai. Không những thế chức năng hoạch định còn là chỗ
dựa của các chức năng khác. Nhờ công tác lập kê hoạch mà các nhà quản lý của
các hệ thống sẽ tổ chức điều khiển và kiểm tra nhằm đảm bảo được tất cả các
mục tiêu thông qua kế hoạch đã có để đạt được mục têu đó.
7


Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện là khâu quan trọng của quá trình
quản lý, nó quyết định việc hoàn thành kế hoạch và mục tiêu đã đề ra.Tổ
chức thực hiện là quá trình hoạt động và thi hành các công việc theo kế hoạch để
đạt được mục tiêu.Chức năng tổ chức thực hiện trả lời các câu hỏi liên quan đến
lựa chọn công việc phải làm như: Những người nào làm công việc đó? Những
công việc đó được phối hợp như thế nào? Ai phải báo cáo cho ai? Và những
quyết định được làm ở đâu. Chức năng tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt, tổ
chức là nhân tố sinh thành ra hệ toàn vẹn, tạo ra cái gọi là "hiệu ứng tổ chức"
như Lênin nói: "Tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên gấp mười lần". Nhờ tổ chức có
hiệu quả mà người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực.
Dù kế hoạch được lập tốt nhưng việc thực hiện không tốt thì rất khó để đạt
được mục têu đề ra, chính vì vậy việc tổ chức thực hiện luôn được các nhà
quản lý đặc biệt quan tâm trong quá trình quản lý.
Lãnh đạo, ra quyết định: Là tiến trình điều khiển, tác động đến người
khác để họ góp phần làm tốt các công việc, hướng đến hoàn thành các mục
têu đã định của tổ chức. Trong quá trình quản lý người lãnh đạo luôn phải tìm
cách điều hành và đưa ra các quyết định thật hợp lý để thực hiện được các mục
tiêu đã đề ra khi lập kế hoạch. Muốn thực hiện tốt chức năng này, người
quản lý phải hiểu rõ con người trong tổ chức. Đây là nội dung đầu tên hết sức
quan trọng mà người quản lý phải nắm vững để có thể đưa ra các quyết định
và lựa chon đúng các phương pháp quản lý.
Trong quản lý ra quyết định là một trong những chức năng quan
trọng nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu quản lý một cách hiệu quả nhất.
Các quyết định của nhà quản lý thể hiện qua nhiều nội dung, tùy thuộc vào
chức năng, quyền hạn và các nội dung quản lý liên quan. Các quyết định có thể là
ngắn hạn, dài hạn theo phạm vi, trong không gian và thời gian khác nhau.
Tổ chức kiểm tra, giám sát: Là chức năng để đánh giá chất lượng trong
tiến trình thực hiện và chỉ ra sự chệch hướng có khả năng diễn ra hoặc đã diễn
ra từ kế hoạch của tổ chức. Công tác kiểm tra bao gồm việc xác định thành quả,
so sánh thành quả thực tế với thành quả đã được xác định và tến hành các
biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch, nhằm bảo đảm cho tổ chức đi đúng hướng
để hoàn thành mục têu. Mục đích của chức năng này là để đảm bảo tất cả các
hoạt động phải thực hiện một cách có hiệu quả theo mục têu chung, đồng thời
8


đảm bảo giữ vững kỷ cương, quy định trong quá trình hoạt động của từng bộ
phận, cá nhân..

9


Kiểm tra bao gồm quản lý thông tn, xác định hiệu quả của thành tích và đưa
ra những hành động tương ứng để xử lý kịp thời.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch do có nhiều thay đổi nên công
tác kiểm tra giám sát sẽ giúp cho nhà quản lý có những quyết định điều chỉnh
kịp thời, nhằm hướng việc thực hiện cho phù hợp với những điều kiện thay đổi
trong thực tế.
Thực hiện kiểm tra, giám sát cũng là hành động nhằm tăng cường ý
thức của các bộ phận, thành viên trong việc thực hiện nghiêm túc các quy
định của đơn vị để hướng tới thực hiện các mục tiêu chung.
2.1.1.3 Các nội dung quản lý trong doanh nghiêp

Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì cần có sự
quản lý chặt chẽ về mọi mặt. Quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dung
trong đó có các nội dung chính như: Quản lý nhân sự, quản lý vốn, tài sản, quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh... trong đó quản lý vốn nói chung, quản lý TSCĐ
nói riêng giữ một vị trí đặc biệt quan trọng.
Quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một
cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nhân sự. Quản lý nhân sự là một
thành tố quan trọng của chức năng quản lý. Quản lý nhân sự hiện diện ở khắp các
phòng ban, bất cứ cấp quản lý nào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều
phải có quản lý nhân sự. Hay nói cách khách quản lý nahan sự là một hoạt động
của quản lý doanh nghiệp, là quá trình tổ chức nguồn lao động cho doanh nghiệp,
là phân bố sử dụng nguồn lao động một cách khoa học và có hiệu quả trên cơ
sở phân tch công việc, bố trí lao động hợp lý, trên cơ sở xác định nhu cầu lao
động để tiến hành tuyển dụng nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá
nhân sự thông qua việc thực hiện. Cung cách quản lý nhân sự tạo ra bầu
không khí văn hoá cho một doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những yếu tố
quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Quản lý nhân sự có vai
trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là hoạt
động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy muốn quản lý tốt nhân
sự yêu cầu phải có sự nhạy bén và khéo léo của nhà quản lý.

1
0


Quản lý vốn, tài sản: Vốn nói chung, tài sản nói riêng là một trong những
nguồn lực quan trọng nhất trong các doanh nghiệp, bởi lẽ nó góp phần quan
trọng

1
1


vào việc mở rộng hay thu hẹp sản xuất. Chính vì vậy quản lý vốn, tài sản luôn
được các nhà quản lý đặt lên hàng đầu trong việc quản lý doanh nghiệp. Quản lý
vốn, tài sản của của doanh nhiệp bao gồm quản lý nguồn hình thành nên vốn, tài
sản cũng như quản lý cách sử dụng và phân bổ vốn, tài sản cố định. Do vốn bao
gồm cả vốn cố đinh và vốn lưu động mà biểu hiện dưới hai hình thái tài sản cố
định và tài sản lưu động nên cách quản lý các loại vốn cũng như quản lý các loại
tài sản sẽ khác nhau. Tùy thuộc vào đặc điểm, hình thái biểu hiện của các loại
vốn, tài sản mà các nhà quản lý sẽ có cách quản lý thật phù hợp để mang lại hiệu
quả sử dụng cao nhất.
Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp: Là việc quản lý
đầu vào, đầu ra, cũng như quá trình diễn ra các hoạt động sản xuất kinh. Những
chức năng của hoạt động quản lý kinh doanh được định nghĩa bao gồm: quản
lý bán hàng, quản lý nghiên cứu sản phẩm, quản lý sản xuất, quản lý tài vụ, quản
lý nhân sự, quản lý mua bán và quản lý thông tin, quản lý bán hàng, quản lý
nghiên cứu sản phẩm, quản lý sản xuất, quản lý tài vụ, quản lý nhân sự, quản lý
mua bán và quản lý thông tin. Muốn doanh nghiệp có sức cạnh tranh cũng như
có thể tồn tại và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần
quản lý chặt chẽ từng lĩnh vực kinh doanh, từng bộ phận cũng như từng khâu
một trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.1.2 Khái quát chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm về tài sản cố định trong doanh
nghiệp
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế đều được
tiền tệ hóa. Để tến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
cần phải có một lượng tài sản nhất định. Tài sản gồm có hai loại là tài sản cố
đinh và tài sản lưu động, mỗi loại tài sản đều có đặc điểm và cách quản lý
riêng. Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mà vai trò cũng như tỷ trọng của tài sản cố định và tài sản lưu động
trong tổng tài sản là khác nhau. Tuy nhiên, dù chiếm tỷ trọng nhiều hay ít thì
việc nâng cao hiệu quả của từng bộ phận tài sản cũng đều rất quan trọng bởi nó
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
Tài sản cố định là một trong hai thành phần của tài sản. Trong quá
trình sản xuất kinh doanh nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn và giữ một vị trí
1
2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×